- Các từ ngữ , những lời tả của tác giả trong bài đã tự nói lên tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả với cảnh đẹp quê hương. -Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yê[r]
Trang 1Ngày soạn: 3/4/2010
Ngày dạy : 5/3/2010
Tiết 1: TẬP ĐỌC
ĐƯỜNG ĐI SA PA Theo Nguyễn Phan Hách
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định
2 Bài cũ : Nêu yêu cầu , gọi hs
- Nhận xét, điểm
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài + ghi đề
b H.dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
Luyện đọc:
- Gọi 1 hs
-Nh.xét, nêu cách đọc, phân 3 đoạn
-H.dẫn L.đọc từ khó: chênh vênh, bồng bềnh, lướt
thướt,thoắt, …
-Gọi HS đọc nối tiếp lượt 2
-Giúp HS hiểu nghĩa từ chú giải sgk
- H.dẫn HS luyện đọc theo cặp
-Gọi vài cặp thi đọc
-H.dẫn nh.xét
-Nh.xét,biểu dương
-GV đọc diễn cảm toàn bài
Tìm hiểu bài: Y/cầu hs
-Nh.xét,chốt + ghi bảng 1 số từ NDbài
- Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh phong cảnh
đẹp Hãy miêu tả những điều em hình dung được về
mỗi bức tranh ấy?
- Nói điều em hình dung được khi đọc đoạn 1?
- Nói điều em hình dung được khi đọc đoạn văn tả
cảnh một thị trấn nhỏ trên đường đi Sa Pa? Miêu tả
điều em hình dung được về cảnh đẹp của Sa Pa?
- Những bức tranh phong cảnh bằng lời trong bài
thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả Hãy nêu một
- Hát: Cò lả-2 em đọc bài : Con sẻ và trả lời câu hỏi
- Lớp th.dõi, nh.xét-Quan sát tranh+Lắng nghe
-1HS đọc bài- lớp thầm-3 HS đọc lượt 1- lớp thầm-Đọc cá nhân :chênh vênh, bồng bềnh, lướt thướt,thoắt, …
-3 HS đọc nối tiếp lượt 2
- Vài hs đọc chú giải sgk -HS luyện đọc theo cặp(1’)-Vài cặp thi đọc
-Lớp th.dõi,nh.xét-Th.dõi, biểu dương-Th.dõi, thầm sgk-Đọc thầm đoạn,bài ,th.luận cặp + trả lời -Lớp th.dõi,nh.xét, bổ sung +biểu dương
- Đoan 1 : Người du lịch đi lên Sa Pa có cảm giác đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, huyền ảo, đi giữa rừng cây , giữa những cảnh vật rực rỡ màu sắc : “ Những bông hoa chuối rực lên…Những con ngựa… lướt thướt liễu rủ “
- Đoạn 2 : Cảnh phố huyện rất vui mắt , rực rỡ sắc màu : nắng vàng hoe … núi tím nhạt
- Đoạn 3: Một ngày có đến mấy mùa , tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ “Thoắt cái … hây hẩynồng nàng “
-Những đám mây trắng nhỏ sà xuốngcửa ô
Trang 2chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế ấy?
-Vì sao tác giả gọi Sa Pa là món quà tặng diệu kì
của thiên nhiên ?
-Bài văn thể hiện tình cảm của tácgiả đối với cảnh
đẹpSa Pa như thế nào ?
- Nêu ND của bài ?
H.dẫn đọc diễn cảm :
-Y/cầu 3 hs
- GV h.dẫn HS tìm đúng giọng đọc : Toàn bài đọc
giọng nhẹ nhàng,nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi
cảm,sự ngưỡng mộ, háo hức của du khách: chênh
vênh, sà xuống, bồng bềnh, …
-Đính bảng phụ đoạn : “ Xe chúng tôi leo chênh
vênh…… lướt thướt liễu rủ
Hỏi + chốt lại bài
-Liên hệ + giáo dục yêu thích cảnh đẹp thiên
nhiên của đất nước
-Dặn dò: Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài “
Trăng ơi từ đâu đến? ”.sgk- trang 107
- Nhận xét tiết học, biểu dương
kính mây trời-Những bông hoa chuối rực như ngọn lửa-Nắng phố huyện vàng hoe -Sương núi tím nhạt.-
Sự thay đổi mùa ở Sa Pa
-Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp.Vì sự đổi mủa trongmột ngày ở Sa Pa hiếm có,…
- Các từ ngữ , những lời tả của tác giả trong bài
đã tự nói lên tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả với cảnh đẹp quê hương Câu kết bài : “ Sa
Pa quả là … đất nước ta
-Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước
-3 HS tiếp nối nhau đọc lại 3 đoạn
- Lớp th.dõi +xácđịnh giọng đọc từng đoạn
- Quan sát ,thầm-Theo dõi–L.đọc cặp (2’) đoạn : Xe chúng tôi leo chênh vênh trên dốc cao của những con đường xuyên tỉnh.Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô / tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo…
- Vài cặp thi đọc diễn cảm -Lớp th.dõi+Nh.xét,bình chọn-Th.dõi,biểu dương
-Th.dõi, trả lời
- Liên hệ ,trả lời-Th.dõi, thực hiện-Th.dõi, biểu dương
Rút kinh nghiệm
_
Tiết 2: TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu :
- Luyện tập tỉ số,bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Trang 3- Yêu môn học, tích cực, cẩn thận ,chính xác.
II.Chuẩn bị :,
- Bảng phụ BT2
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Bài 1a,b : :Gọi hs
-Lưu ý :Tỉ số cũng có thể rút gọn như phân số.
-H.dẫn nh.xét, bổ sung- Nh.xét, điểm
*Y/cầu hs khá, giỏi làm thêm BT2
-Yêu cầu-H.dẫn nh.xét, bổ sung
- Nh.xét,chữa bài, điểm
Bài 3 : : Gọi hs +h.dẫn phân tích đề
-Yêu cầu +H.dẫn nh.xét, bổ sung
- Nh.xét, điểm + chốt lại
Bài 4 : : Gọi hs +h.dẫn phân tích đề
-Yêu cầu +H.dẫn nh.xét, bổ sung
- Nh.xét, điểm + chốt lại
*Y/cầu hs khá, giỏi làm thêm BT5
- Nh.xét,chữa bài, điểm
Dặn dò :Chbị: “Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của
-Đọc đề ,thầm - Vài hs nêu l i cách vi t t sại cách viết tỉ số ết tỉ số ỉ số ố
-Vài hs làm b ng -L p v + nh.xét, ch a ảng -Lớp vở + nh.xét, chữa ớp vở + nh.xét, chữa ở + nh.xét, chữa ữa
a, 34 ; b, 5 ;7 c, 12 3 = 4 ; d 68
*HS khá, giỏi làm thêm BT2
- Đọc đề, phân tích đề + nêu cách làm-Vài hs làm bảng -Lớp vở +nh.xét
- Đọc đề, phân tích đề + nêu các bước giải
bài toán Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ sốcủa 2 số đó
-1hs làm bảng -Lớp vở + nh.xét,
Giải:
Tổng số phần bằng nhau là :1 + 7 = 8(phần)
Chiều rộng HCN là: 125 : 5 x 2 = 50(m)Chiều dài HCN là :125 – 50 = 75 (m) Đáp số : Chiều rộng HCN 50m Chiều dài HCN 75 m
Trang 4- Nhận xét tiết học
- Nhắc Hs về nhà làm lại bài
Rút kinh nghiệm
_
Tiết 3: Lịch sử
Quang Trung đại phá quân Thanh (Năm 1789)
I Mục tiêu: Giúp HS biết :
- Dựa vào biểu đồ, tường thuật sơ lược về việc Quang Trung đại phá quân Thanh, chú ý cáctrận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa
+ Quân Thanh xâm lược nước ta, chúng chiếm Thăng Long; Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng
đế, hiệu là Quang Trung, kéo quân ra Bắc đánh quân Thanh
+ Ở Ngọc Hồi, Đống Đa (Sáng mồng 5 Tết quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi, cuộc chiếndiễn ra quyết liệt, ta chiếm được đồn Ngọc Hồi Cũng sáng mồng 5 Tết, quân ta đánh mạnh vàođồn Đống Đa, tướng giặc Sầm Nghi Đống phải thắt cổ tự tử) quân ta thắng lớn; quân Thanh ởThăng Long hoảng loạn, bỏ chạy về nước
+ Nêu công lao của Nguyễn Huệ - Quang Trung: đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệnền độc lập của dân tộc
- Gd HS cảm phục tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của nghĩa quân TâySơn
- Năm 1786, Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc để làm gì ?
-Trình bày kết quả của việc nghỉa quân Tây Sơn tiến
- GV trình bày nguyên nhân việc Nguyễn Huệ (Quang
Trung) tiến ra Bắc đánh quân Thanh
*Hoạt động nhóm 4:
- GV phát PHT có ghi các mốc thời gian
+ Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân (1788)…
+ Đêm mồng 3 tết năm Kỉ Dậu ( 1789) …
+ Mờ sáng ngày mồng 5 …
- GV cho HS dựa vào SGK để điền các sự kiện chính
vào chỗ chấm cho phù hợp với các mốc thời gian trong
- Hát: Khăn quàng thắm mãi vai em
Trang 5- Cho HS dựa vào SGK ( Kênh chữ và kênh hình) để
thuật lại diễn biến sự kiện Quang Trung đại phá quân
Thanh
- GV nhận xét
*Hoạt động cả lớp :
- GV hướng dẫn để HS thấy được quyết tâm đánh giặc
và tài nghệ quân sự của Quang Trung trong cuộc đại
phá quân Thanh (hành quân bộ từ Nam ra Bắc, tiến
quân trong dịp tết; các trận đánh ở Ngọc Hồi, Đống Đa
…)
- GV gợi ý:
+ Nhà vua phải hành quân từ đâu để tiến về Thăng
Long đánh giặc ?
+ Thời điểm nhà vua chọn để đánh giặc là thời điểm
nào ? Thời điểm đó có lợi gì cho quân ta, có hại gì cho
quân địch ?
+ Trước khi cho quân tiến vào Thăng Long nhà vua
đã làm gì để động viên tinh thần binh sĩ ?
+ Tại trận Ngọc Hồi nhà vua đã cho quân tiến vào
đồn giặc bằng cách nào ? Làm như vậy có lợi gì cho
quân ta ?
- GV chốt lại : Ngày nay, cứ đến mồng 5 tết, ở Gò
Đống Đa (HN) nhân dân ta lại tổ chức giỗ trận để
tưởng nhớ ngày Quang Trung đại phá quân Thanh
- GV cho HS kể vài mẩu truyện về sự kiện Quang
Trung đại phá quân Thanh
- GV nhận xét và kết luận
3.Củng cố :
- GV cho vài HS đọc khung bài học
- Dựa vào lược đồ hãy tường thuật lại trận Ngọc Hồi,
Đống Đa
Em biết thêm gì về công lao của Nguyễn Huệ
-Quang Trung trong việc đại phá quân Thanh ?
5 Dặn dò:
* Đỉnh cao của sự nghiệp anh hùng của vua Quang
Trung chính là ở những chiến thắng vang dội như Hà
Hồi, Ngọc Hồi,Đống Đa …Cũng từ đây sau khi đánh
thắng nhà Thanh, Quang Trung đã thực hiện nhiều
chính sách xã hội tiến bộ để phục hưng đất nước
-Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài tiết sau : “Những
chính sách về kinh tế và văn hóa của vua Quang
_
Trang 6- Viết đúng tên riêng nước ngoài
- Biết trình bày đúng bài văn
- Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu dễ lẫn tr / ch và các tiếng có vần viết
II Đồ dùng dạy học:
- 3- 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b
- Phiếu lớn viết nội dung BT3
- Bảng phụ viết sẵn bài "Ai đã nghĩ ra các chữ số 1 , 2 ,3 , 4 , ?" để HS đối chiếu khisoát lỗi
III Hoạt động dạy-học :
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV nhận xét bài chính tả kiểm tra giữa kì II
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ
nghe, viết đúng và viết đẹp bài "Ai đã nghĩ ra các chữ
số 1 , 2 ,3 , 4 , ?" và làm bài tập chính tả có viết với
âm tr / ch và các tiếng có viết với vần êt / êch
b Hướng dẫn viết chính tả:
* TRAO ĐỔI VỀ NỘI DUNG ĐOẠN VĂN :
-Gọi HS đọc bài viết :
+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa nhớ lại để viết
vào vở mẩu chuyện "Ai đã nghĩ ra các chữ số 1 , 2 ,3 ,
4 , ?"
* SOÁT LỖI CHẤM BÀI:
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để HS soát lỗi tự
bắt lỗi
- Kiểm tra vệ sinh lớp học
- Lắng nghe
+ Lắng nghe
-HS thực hiện theo yêu cầu
+ Mẩu chuyện giải thích các chữ số 1 , 2, 3,
4 không phải do người A rập nghĩ ra Mộtnhà thiên văn người Ấn Độ khi sang Bát - đa
đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn
Trang 7+ Gọi HS đọc truyện vui " Trí nhớ tốt "
- Treo tranh minh hoạ để học sinh quan sát
- Nội dung câu truyện là gì ?
- GV dán lên bảng 4 tờ phiếu , mời 4 HS lên bảng thi
- Gạo còn nhiều sạn và trấu
- Trăng đêm nay tròn vành vạnh
- Trận đánh diễn ra rất ác liệt
+ Viết với âm ch là :
- chai, chài , chái, chải, chãi ,
- Cái chậu rửa mặt thật xinh
- Chặng đường này thật là dài
- Bác sĩ đang chẩn trị bệnh cho bệnh nhân
- 2 HS đọc đề thành tiếng , lớp đọc thầm
- Quan sát tranh
- Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơnngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt , nhớđược những cả câu chuyện xảy ra từ 500 nămtrước ; cứ như là chị đã sống được hơn 500năm
Trang 8Toán
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS :
- Biết cách giải bài toán " Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó "
- HS làm đúng nhanh thành thạo các bài tập 1 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2, 3
- Gd HS vận dụng tính toán trong thực tế
II Chuẩn bị :
- GV: Viết sẵn các bài toán 1 và 2 lên bảng phụ Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
- HS : Thước kẻ, e ke và kéo
III Hoạt động dạy – học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 4 về nhà
* Giới thiệu bài toán 1
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài toán 1 gọi HS
nêu ví dụ :
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
GV hướng dãn Hs vẽ sơ đồ vào nháp
- Hướng dẫn giải bài toán theo các bước :
* Giới thiệu bài toán 2
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài toán 2 gọi HS
nêu ví dụ : Gv hướng dẫn Hs làm tương tự giống
- Trò chơi : Con muỗi
- 1 HS lên bảng làm bài : Đáp số : Chiều dài : 20m Chiều rộng : 12 m
- Học sinh nhận xét bài bạn + Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + HS lắng nghe và vẽ sơ đồ và giải bài vàonháp
Trang 9bài 1
c) Thực hành :
*Bài 1 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Nhận xét bài làm học sinh
- Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?
Bài 2 : HS khá, giỏi
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 3: HS khá, giỏi
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng
- Nhận xét ghi điểm học sinh
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Suy nghĩ tự làm vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng + Sơ đồ : ?
- Số bé : 123
- Số lớn : Đáp số: Số bé : 82
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài Hiệu số phần bằng nhau là :
9 - 5 = 4 ( phần )
Số lớn là : 100 : 4 x 9 = 225
Số lớn là : 225 - 100 = 125 Đáp số : Số lớn là : 225
Số bé là : 125 + Nhận xét bài bạn
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Rút kinh nghiệm
_
Trang 10III Hoạt động dạy – học:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1
- GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài và chọn ý
đúng trong 3 ý a, b, c đã cho để trả lời
- Cho HS trình bày ý kiến
Ýc:Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu những nơi xa
lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm
- Đi một ngày đànghọc một sàn khôn Nghĩa là:
Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ
khôn ngoan trưởng thành hơn Hoặc: Chịu khó đi
đây, đi đó để học hỏi, con người mới sớm khôn
ngoan, hiểu biết
* Bài tập 4:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- GV giao việc: Chia lớp thành các nhóm
+ lập tổ trọng tài + nêu yêu cầu BT
Trang 11+ phát giấy cho các nhóm.
- Cho HS làm bài
- Cho HS thi trả lời nhanh: GV cho 2 nhóm thi trả
lời nhanh – mẫu, sau đó, các nhóm khác làm tương
tự
- Cho các nhóm dán lời giải lên bảng lớp
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
-Yêu cầu HS về nhà HTL bài thơ ở BT4 và học
thuộc câu tục ngữ: Đi một ngày đàng học một sàn
khôn Chuẩn bị bài Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu
cầu đề nghị
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
- HS làm bài vào giấy
- Nhóm 1 đọc 4 câu hỏi a, b, c, d Nhóm 2trả lời
- Nhóm 2 đọc 4 câu hỏi e, g, h, i Nhóm 1trả lời
- Đại diện các nhóm lên dán bài làm trênbảng
- Lớp nhận xét
- HS thực hiện
Rút kinh nghiệm
_
Kĩ thuật
Lắp xe nôi (t1)
I Mục tiêu:
- Chọn đúng đủ số lượng các chi tiết để lắp xe nôi
- Lắp được xe nôi theo mẫu Xe chuyển động được
- Rèn luyện tính cẩn thận, an toàn lao động khi thực hiện thao tác lắp, tháo các chi tiết của
xe nôi
II Chuẩn bị :
- Mẫu xe nôi đã lắp sẵn
- Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
III Hoạt động dạy – học :
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập
3 Dạy bài mới:
- Trò chơi: Tìm chữ theo tên
- Chuẩn bị đồ dùng học tập
Trang 12a)Giới thiệu bài: - Ghi đề:
+ Để lắp được xe nôi, cần bao nhiêu bộ phận ?
- GV nêu tác dụng của xe nôi trong thực tế: dùng
để cho các em nhỏ nằm hoặc ngồi để người lớn đẩy
đi chơi
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kỹ thuật.
a/ GV hướng dẫn HS chọn các chi tiết theo SGK
- Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp theo từng
loại chi tiết
b/ Lắp từng bộ phận:
- Lắp tay kéo H.2 SGK GV cho HS quan sát và
hỏi:
+ Để lắp được xe kéo, em cần chọn chi tiết nào, số
lượng bao nhiêu ?
- GV tiến hành lắp tay kéo xe theo SGK
- Lắp giá đỡ trục bánh xe H.3 SGK Hỏi:
+ Theo em phải lắp mấy giá đỡ trục bánh xe ?
- Lắp thanh đỡ giá bánh xe H.4 SGK Hỏi:
+ Hai thanh chữ U dài được lắp vào hàng lỗ thứ
mấy của tấm lớn ?
- GV nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh
- Lắp thành xe với mui xe H.5 SGK Hỏi:
- GV gọi vài HS lên lắp trục bánh xe
c/ Lắp ráp xe nôi theo quy trình trong SGK
- GV ráp xe nôi theo quy trình trong SGK
- Gọi 1-2 HS lên lắp
d/ GV hướng dẫn HS tháo rời các chi tiết và xếp
gọn vào hộp
4 Nhận xét- dặn dò:
- Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- HS chuẩn bị dụng cụ học tiết sau
- HS quan sát
5 bộ phận: tay kéo, thanh đỡ, giá bánh
xe, giá đỡ bánh xe, …
_
Trang 13- HS hiểu được đề tài và tìm chọn được hình ảnh phù hợp với nội dung.
- Biết cách vẽ và vẽ được tranh theo cảm nhận riêng
- HS khá, giỏi sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu vẽ màu phù hợp
- Gd HS thực hiện tốt việc tham gia giao thông an toàn
II Đồ dùng dạy - học: - GV : T/ả về an toàn giao thông của HS lớp trước
- HS : đồ dùng học tập liên quan
III Hoạt động dạy – học :
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
b) Giảng bài:
* Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề tài
- GV giới thiệu một số t/ả về đề tài ATGT
- Các ảnh đó vẽ về đề tài gì ?
- Trong tranh có những hình ảnh nào?
* Hoạt động 2: Cách vẽ tranh :
- GV gợi ý HS chọn những nội dung để vẽ
- VD: Vẽ cảnh giao thông trên đường phố cần có
các hình ảnh: đường phố cây nhà xe đi dưới lòng
đường, người đi trên vỉa hè
màu cho rõ nội dung
- GV theo dõi giúp những HS còn chậm
- Vẽ về an toàn giao thông
- Giao thông đường bộ có xe ô tô, xe máy,
xe đạp đi trên đường
- HS theo dõi lắng nghe, lớp trước
Trang 14- Hiểu được những điều kiện để cây sống và phát triển bình thường.
- Gd HS có khả năng áp dụng những kiến thức khoa học trong việc chăm sóc thực vật
II Đồ dùng dạy- học:
- GV mang đến lớp 5 cây trồng theo yêu cầu SGK.Phiếu học tập theo nhóm
- HS: Mỗi nhóm HS mang đến lớp các cây đã chuẩn bị
III Hoạt động dạy- học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra chuẩn bị của HS
3 Bài mới;
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.
b) Giảng bài mới:
* Hoạt động 1: Mô tả thí nghiệm
- Kiểm tra việc chuẩn bị cây trồng của HS
- Tổ chức cho HS tiến hành báo cáo thí nghiệm
trong nhóm
- GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm
- Gọi HS báo cáo công việc của các em đã làm GV
kẻ bảng và ghi nhanh điều kiện sống của từng cây
theo kết quả báo cáo từng nhóm
- Nhận xét, khen ngợi các nhóm đã có sự chuẩn bị
chu đáo, hăng say làm thí nghiệm
- Các cây đậu trên có những điều kiện sống nào
Trang 15+ Các cây thiếu điều kiện gì để sống và phát triển
bình thường? Vì sao em biết điều đó ?
- Trong 5 cây đậu trên cây nào sẽ sống và phát
triển bình thường ? Vì sao ?
- Để cây sống và phát triển bình thường, cần phải
có những điều kiện nào ?
* GV kết luận :
* Hoạt động 3: Tập làm vườn.
+ Em trồng một cây hoa ( cây cảnh, cây thuốc, )
hàng ngày em sẽ làm gì để giúp cây phát triển tốt
cho hiệu quả cao
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
- Dặn HS về nhà học thuộc bài đã học và sưu tầm
tranh, ảnh tên của 3 loài cây sống nơi khô hạn, 3
loài cây sống nơi ẩm ướt và 3 loài cây sống dưới
nước
+ Các cây đậu ở trên đều gieo trong cùngmột ngày các cây 1, 2, 3, 4 trồng trong lớpđất giống nhau
- HS tiếp nối nhau trình bày
+ Thí nghiệm về trồng cây đậu để biếtđược thực vật cần gì để sống
+ Để sống được, thực vật cần cung cấpđầy đủ : nước, không khí, ánh sáng và chấtkhoáng
- cần phải có đủ các điều kiện về nước,không khí, ánh sáng, chất khoáng có ởtrong đất
_
Tiết 3: Toán
Luyện tập
I Mục tiêu:Giúp HS :
Trang 16- Giải được bài toán " Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó "
- HS làm đúng nhanh thành thạo các bài tập 1, 2 HS khá, giỏi làm thêm BT 3
- Gd HS vận dụng tính toán trong thực tế
II.Chuẩn bị :
- GV và HS: Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
III Hoạt động dạy – học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 3 về nhà
- Chấm tập hai bàn tổ 1
+ Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi :
- Muốn tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
*Bài 1 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Nhận xét bài làm học sinh
- Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?
*Bài 2 : -Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài: Tìm hiệu của
hai số Vẽ sơ đồ
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Nhận xét ghi điểm học sinh
- Hát: Cò lả
- 1 HS lên bảng làm bài : Đáp số : Số lớn là : 225
Số bé là : 125 + Nhận xét bài bạn
- 2 HS trả lời
- Học sinh nhận xét bài bạn
+ Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Lắng nghe
- Suy nghĩ tự làm vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng + Sơ đồ : ?
- Số bé : 85
- Số lớn:
Giải : ? Đáp số : Số bé : 51
Số lớn : 136
- Củng cố tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Lắng nghe GV hướng dẫn
- HS ở lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài : Coi số bóng đèn trắng 3 phần thì số bóng đèn màu là 5 phần như thế Hiệu số phần bằng nhau là :
Trang 17Bài 3 : HS khá, giỏi
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Tìm hiệu của số HS lớp 4A và 4B
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng
- Nhận xét ghi điểm học sinh
- HS ở lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài :Đáp số : 4A : 175 cây 4B : 165 cây + Nhận xét bài bạn
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Rút kinh nghiệm
- Biết trao đổi với bạn bè về ý nghĩa của câu chuyện (BT2)
- Gd HS mạnh dạn can đảm trong mọi trường hợp
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Các câu hỏi gọi ý viết sẵn trên bảng lớp
- Tranh ảnh minh hoạ cho câu chuyện " Đôi cánh của ngựa trắng " Giấy khổ to viết sẵntiêu chí đánh giá
- HS: SGK
III Hoạt động dạy – học:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS tiếp nối
nhau kể từng đoạn câu chuyện về việc em
đã làm hay chứng kiến người khác có nội
- Mở bảng ghi các câu hỏi gợi ý về yêu
cầu tiết kể chuyện đã ghi sẵn, yêu cầu HS
Trang 18quan sát và đọc thầm về yêu cầu tiết kể
chuyện
* GV kể câu chuyện " Đôi cánh của ngựa
trắng "
- GV kể lần 1
- GV kể lần 2: vừa kể vừa nhìn vào từng
tranh minh hoạ phóng to trên bảng đọc
phần lời ở dưới mỗi bức tranh, kết hợp
giải nghĩa một số từ khó
c Hướng dẫn HS kể chuyện trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện:
- Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối đọc yêu
cầu của bài kể chuyện trong SGK
* Kể trong nhóm:
- HS thực hành kể trong nhóm 4 (5p)
+ Yêu cầu một vài HS thi kể toàn bộ câu
chuyện
+ Mỗi nhóm hoặc cá nhân kể xong đều trả
lời các câu hỏi trong yêu cầu
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi
lại bạn kể những tình tiết về nội dung
truyện, ý nghĩa truyện
nghe các bạn kể cho người thân nghe
Cuẩn bị bài: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
bức truyện :+ Tranh 1: Hai mẹ con Ngựa Trắng quấn quýt bênnhau
+ T 2: Ngựa Trắng ước ao có đôi cánh như ĐạiBàng Núi Đại Bàng bảo nó: muốn có cánh phải đitìm
+ T3: Ngựa Trắng xin mẹ được đi xa với ĐạiBàng
+ T 4: Sói Xám ngáng đường Ngựa Trắng + T 5: Đại Bàng Núi từ trên cao lao xuống, bổmạnh vào trán Sói,
+ T 6: Đại Bàng sải cánh Ngựa Trắng thấy bốnchân mình thật sự bay như Đại Bàng
- 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu chuyện theo
+ Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa Trắng điều gì ?
- 2- 4 HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện và nói lênnội dung câu chuyện
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
- HS cả lớp
Rút kinh nghiệm
_
Tiết 5: Địa lí