Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm mục đích đánh giá tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, cung cấp các thông tin cần thiết về doanh nghiệp cho nhà quản trị và các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như: các nhà đầu tư, chủ nợ, người cho vay,… Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Sinh viên thực hiện : Ngô Nữ Huyền Trang
HÀ NỘI – 2014
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là do bản thân thực hiện, có sự hỗ trợ
từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này
Sinh viên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ThS Ngô Thị Quyên đã nhiệt tình hướng dẫn em
hoàn thành khóa luận này và các thầy cô trong trường đã tận tình truyền đạt những
kiến thức bổ ích cho em
Do kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn hạn chế nên khóa luận vẫn còn
những thiếu sót Em mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo để
khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên Ngô Nữ Huyền Trang
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1
1.1 Tổng quan về hệ thống báo cáo tài chính trong doanh nghiệp 1
1.1.1 Khái niệm BCTC 1
1.1.2 Vai trò củabáo cáo tài chính 1
1.1.3 Hệ thống báo cáo tài chính 2
1.1.3.1 Bảng cân đối kế toán: 2
1.1.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: 3
1.1.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: 3
1.1.3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính: 4
1.2 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp 4
1.2.1 Phương pháp so sánh 4
1.2.2 Phương pháp phân tích tỷ số tài chính 6
1.2.3 Phương pháp Dupont 6
1.3 Nội dung phân tích 7
1.3.1 Phân tích Kết quả kinh doanh 7
1.3.2 Phân tích tình hình Tài sản – Nguồn vốn 8
1.3.2.1 Phân tích quy mô Tài sản – Nguồn vốn 8
1.3.2.2 Phân tích cơ cấu Tài sản – Nguồn vốn 8
1.3.2.3 Phân tích cân đối Tài sản – Nguồn vốn 9
1.3.2.4 Phân tích tạo vốn – sử dụng vốn 11
1.3.3 Phân tích lưu chuyển tiền tệ 11
1.3.4 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 12
1.3.4.1 Tỷ số về khả năng thanh toán: 13
1.2.2.2 Tỷ số về khả năng quản lý nợ 13
1.2.2.3 Tỷ số về khả năng hoạt động: 14
1.2.2.4 Tỷ số về khả năng sinh lời: 16
1.3.5 Phân tích điểm hòa vốn 17
Trang 6CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN
XUẤT KÍNH AN TOÀN 20
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần sản xuất kính an toàn 20
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần sản xuất kính an toàn 20
2.2.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 23
2.2.1.1 Phân tích sự biến động và kết cấu Tài sản 23
2.2.1.2 Phân tích sự biến động và kết cấu Nguồn vốn 27
2.2.1.3 Phân tích cân đối Tài sản – Nguồn vốn: 29
2.2.1.4 Phân tích tạo vốn – sử dụng vốn: 30
2.2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 33
2.2.3 Phân tích lưu chuyển tiền tệ: 37
2.2.4 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 41
2.2.4.1 Tỷ số về khả năng thanh toán: 41
2.2.4.2 Tỷ số về khả năng quản lý nợ: 42
2.2.4.3 Tỷ số về khả năng hoạt động: 43
2.2.4.4 Tỷ số về khả năng sinh lời: 45
2.2.4.5 Phân tích điểm hòa vốn: 47
2.2.5 Nhận xét về tình hình tài chính tại công ty cổ phần sản xuất kính an toàn 48
2.2.5.1 Những hiệu quả đạt được: 48
2.2.5.2 Hạn chế: 48
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT KÍNH AN TOÀN 49
3.1 Những khó khăn, thuận lợi tại công ty cổ phần sản xuất kính an toàn 49
3.1.1 Thuận lợi: 49
3.1.2 Khó khăn: 49
3.2 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty cổ phần sản xuất kính an toàn 49 3.2.1 Mục tiêu: 49
3.2.2 Định hướng 50
Trang 73.3 Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần sản xuất kính an toàn 50
3.3.1 Quản lý hàng tồn kho: 50 3.3.2 Giảm khoản phải thu: 51
Trang 8DANH MỤC VIẾT TẮT
Kí hiệu viết tắt Tên đầy đủ
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Quy mô và cơ cấu tài sảntrong giai đoạn 2011 – 2013 23
Bảng 2.2 Quy mô và cơ cấu nguồn vốn trong giai đoạn 2011 - 2013 27
Bảng 2.3 Nhu cầu VLĐròng trong giai đoạn 2011 – 2013 29
Bảng 2.4 Tình hình VLĐròng trong giai đoạn 2011 – 2013 30
Bảng 2.5 So sánh VLĐ ròng với nhu cầu VLĐ ròng 30
Bảng 2.6 Bảng diễn biến nguồn vốn và sử dụng trong giai đoạn 2011 – 2013 31
Bảng 2.7 Bảng tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 2011 – 201334 Bảng 2.8 Tình hình lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2011 – 2013 38
Bảng 2.9 Tình hình lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính trong giai đoạn 2011 – 2013 40
Bảng 2.10 Các tỷ số về khả năng thanh toán 41
Bảng 2.11 Các tỷ số về khả năng quản lý nợ 42
Bảng 2.12 Các tỷ số về khả năng hoạt động 44
Bảng 2.13 Các tỷ số về khả năng sinh lời 46
Bảng 2.14 Các chỉ tiêu tính điểm hòa vốn 47
Bảng 3.1 Phân loại hàng tồn kho 51
Bảng 3.2 Bảng tính điểm tín dụng 52
Bảng 3.3 Bảng phân nhóm khách hàng theo mức độ rủi ro 53
Trang 10DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Đồ thị điểm hòa vốn 19
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần sản xuất kính an toàn 21
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tài sản qua giai đoạn 2010 - 2013 24
Sơ đồ 3.1 Mô hình ABC 51
Sơ đồ 3.2 Quy trình đánh giá uy tín khách hàng 52
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Những năm gần đây, nền kinh tế thế giới dần sa sút và có dấu hiệu phục hồi chậm.Tại Việt Nam, kinh tế tăng trưởng chậm lại cùng với tình hình tranh chấp trên biển Đông diễn biến phức tạp đã làm ảnh hưởng không nhỏ tới động thái phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của người dân Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp trong nước cũng gặp không ít khó khăn, đã có nhiều doanh nghiệp phải giải thể, một số doanh nghiệp khác thì tốc độ tăng trưởng không cao Để có thể đứng vững và phát triển trong giai đoạn khó khăn này các doanh nghiệp cần phải tìm ra giải pháp cho mình để kinh doanh có hiệu quả hơn Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là một bước quan trọng trong quản trị doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp nắm rõ tình hình tài chính của mình từ đó có những bước đi phù hợp để phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường
Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm mục đích đánh giá tình hình tài chính
và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, cung cấp các thông tin cần thiết về doanh nghiệp cho nhà quản trị và các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như: các nhà đầu tư, chủ nợ, người cho vay,…Vì thế việc Phân tích báo cáo tài chính tại công ty cổ phần sản xuất kính an toàn là để đánh giá tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó có những quyết định phù hợp cho việc phát triển trong tương lai
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu qua các báo cáo và tài liệu của doanh nghiệp như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Phương pháp xử lý số liệu: tính toán dựa trên các số liệu đã thu thập được từ báo cáo tài chính để phân tích, tổng hợp, so sánh vàđánh giá các tỷ số tài chính để thấy được thực trạng tài chính của doanh nghiệp, từ đó có những quyết định thích hợp cho việc sản xuất kinh doanh
Kết cấu
Khóa luận tốt nghiệp “Phân tích báo cáo tài chính tại công ty cổ phần sản xuất kính an toàn “ gồm có 3 chương
Chương I: Cơ sở lý luận về báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính
Chương II: Phân tích báo cáo tài chính tại công ty cổ phần sản xuất kính an toàn
Chương III: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần
sản xuất kính an toàn
Trang 12CHƯƠNG1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 Tổng quan về hệ thống báo cáo tài chính trong doanh nghiệp
Báo cáo tài chính là các số liệu tổng hợp phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh và các quan hệ tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm hay thời kỳ
Báo cáo tài chính thường được trình bày theo các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán quy định Để đảm bảo yêu cầu chính xác và hợp lý, các báo cáo tài chính phải được lập và trình bày theo quy định của Bộ tài chính
1.1.2 Vai trò của báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là nguồn thông tin chủ yếu sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp Hệ thống báo cáo tài chính giữ một vai trò quan trọng trong phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp và công tác quản lý doanh nghiệp
Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin tổng quát về kinh tế - tài chính, giúp phân tích tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ Từ đó, giúp cho việc kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động các nguồn vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá tình hình chấp hành và thực hiện các chính sách kinh tế tài chính của doanh nghiệp
Những thông tin trên báo cáo tài chính là những căn cứ quan trọng trong việc phân tích, phát hiện những khả năng tiềm tàng về kinh tế Trên cơ sở đó, dự đoán tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như xu hướng phát triển của doanh nghiệp Đó là những căn cứ quan trọng, giúp cho việc đưa ra những quyết định cho quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà quản trị doanh nghiệp, hoặc là những quyết định của các nhà đầu tư, các chủ nợ, các cổ đông tương lai của doanh nghiệp Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin giúp cho việc phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định, phân tích thực trạng tài chính của doanh nghiệp như: phân tích tình hình biến động về quy
mô và cơ cấu tài sản, nguồn vốn, về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán, tình
Trang 13hình thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước, tình hình phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp
Các chỉ tiêu, số liệu trên các báo cáo tài chính là những cơ sở quan trọng để tính ra các chỉ tiêu kinh tế khác, giúp cho việc đánh giá và phân tích hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả của các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời, cũng là những căn cứ quan trọng để đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp
1.1.3 Hệ thống báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được trình bày theo các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán quy định và theo quy định của Bộ tài chính Doanh nghiệp phải lập các báo cáo tài chính theo định
kỳ có thể là tháng, quý hoặc năm Một bộ báo cáo tài chính của doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh các báo cáo tài chính
1.1.3.1 Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn và các quan hệ tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nào đó Thời điểm báo cáo thường được chọn là thời điểm cuối quý hoặc cuối năm Bảng cân đối kế toán được lập và trình bày theo quy định mẫu của Bộ tài chính
Bảng cân đối kế toán được chia làm hai phần: Tài sản và Nguồn vốn
Tài sản dài hạn: là những tài sản có thời gian luân chuyển trên 1 năm hoặc trên một chu kỳ kinh doanh (đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh trên 12 tháng) bao gồm: (1) Các khoản phải thu dài hạn, (2) Tài sản cố định, (3) Bất động sản đầu tư, (4) Các khoản đầu tư tài chính dài hạn, (5) Tài sản dài hạn khác
Phần Nguồn vốn:
Nguồn vốn phản ánh toàn bộ các nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo Các loại nguồn vốn trong bảng cân đối kế toán được sắp xếp theo
Trang 14thứ tự ổn định tăng dần Nguồn vốn được chia làm 2 loại: Nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả là nguồn vốn hình thành do vay mượn, mua chịu hàng hóa của nhà cung cấp, các khoản nợ tích lũy, nợ thuế với Nhà nước, lương và bảo hiểm xã hội chưa thanh toán cho người lao động
Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn của chủ doanh nghiệp Nguồn vốn chủ sở hữu do chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành từ kết quả kinh doanh
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính quan trọng, không thể thiếu để tiến hành phân tích cơ cấu tài chính của một doanh nghiệp Thông tin từ bảng cân đối kế toán cung cấp khái quát tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp, khả năng thanh toán ngắn hạn, cơ cấu tài chính và mức rủi ro tài chính cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.1.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một tài liệu quan trọng cùng với Bảng cân đối kế toán để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động nào đó Thời kỳ báo cáo thường được chọn là năm, quý hoặc tháng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập và trình bày theo quy định mẫu của Bộ tài chính
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 3 phần: Lãi lỗ, Tình hình thực hiện nghĩa
vụ đối với nhà nước và Thuế GTGT được khấu trừ, miễn giảm
- Tổng số thuế còn phải nộp năm trước chuyển sang kỳ này
Phần 3: Thuế GTGT được khấu trừ, miễn giảm
- Thuế GTGT được khấu trừ
- Thuế GTGT được hoàn lại
- Thuế GTGT được miễn giảm
1.1.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Phản ánh dòng tiền lưu chuyển trong kỳ, để nhà quản trị đưa ra các quyết định tài chính cho kỳ tới Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp phản ánh bổ sung tình hình tài chính của doanh nghiệp mà bảng cân đối tài sản và báo cáo thu nhập chưa phản ánh hết
Trang 15được Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập và trình bày theo quy định mẫu của Bộ tài chính
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được chia làm ba phần:
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh (Operating cash flow):
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh là các dòng tiền thu vào – chi ra liên quan đến thu nhập – chi phí của doanh nghiệp, xảy ra thường xuyên trong quá trình sản xuất kinh doanh
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư (Investment cash flow)
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư là các dòng tiền ra vào liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính và mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý các tài sản dài hạn
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động huy động vốn (hoạt động tài chính – Financing cash flow)
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động huy động vốn là những dòng tiền ra – vào làm thay đổi kết cấu và quy mô của vốn vay và vốn chủ sở hữu
1.1.3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính:
Thuyết minh báo cáo tài chính là một báo cáo tài chính tổng hợp nhằm giải trình và bổ sung thêm các chỉ tiêu mà trên các báo cáo tài chính khác chưa thể hiện hoặc thể hiện chưa đầy đủ Thuyết minh báo cáo tài chính được lập và trình bày theo quy định mẫu của Bộ tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính gồm 8 nội dung chính sau:
- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
- Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
- Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
- Các chính sách kế toán áp dụng
- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng cân đối kế toán
- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng báo cáo kết quả kinh doanh
- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng lưu chuyển tiền tệ
Trang 16Tài liệu của năm trước (kỳ trước), nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức), nhằm đành giá tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức
Các chỉ tiêu của kỳ được so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ thực hiện và là kết
quả mà doanh nghiệp đã đạt được
Điều kiện so sánh
Phương pháp so sánh đòi hỏi các chỉ tiêu phân tích và các chỉ tiêu dùng làm cơ sở so sánh phải có những điều kiện sau:
Phải thống nhất nhau về nội dung phản ánh và phương pháp tính toán
Phải được xác định trong cùng độ dài thời gian hoặc những thời điểm tương ứng Phải có cùng đơn vị tính
Kỹ thuật so sánh
Phương pháp so sánh có thể sử dụng các số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân
- So sánh số tuyệt đối: là hiệu số giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy mô tăng giảm của các hiện tượng kinh tế
- So sánh bằng số tương đối: là thương số giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế
- So sánh bằng số bình quân: số bình quân là dạng đặc biệt của số tuyệt đối, biểu hiện tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng, nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung, có cùng một tính chất
- So sánh chiều ngang: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ và chiều hướng biến động các kỳ trên báo cáo kế toán tài chính, nó còn gọi là phân tích theo chiều ngang (cùng hàng trên báo cáo)
- So sánh xác định xu hướng và tính liên hệ của các chỉ tiêu: các chỉ tiêu riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo được xem trên mối quan hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung và chúng có thể được xem xét nhiều kỳ (từ 3 đến 5 năm hoặc lâu hơn) để cho ta thấy rõ xu hướng phát triển của các hiện tượng nghiên cứu
Các hình thức sử dụng kỹ thuật so sánh trên thường được phân tích trong các phân tích báo cáo tài chính- kế toán, nhất là bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân
Trang 17đối kế toán và bảng lưu chuyển tiền tệ là các báo cáo tài chính định kỳ của doanh
nghiệp
1.2.2 Phương pháp phân tích tỷ số tài chính
Phương pháp phân tích tỷ số tài chính sử dụng các tỷ số tài chính để đo lường, đánh giá tình hình và hoạt động tài chính của doanh nghiệp Phân tích tỷ số tài chính là kỹ thuật phân tích căn bản và quan trọng nhất của phân tích báo cáo tài chính
Các tỷ số tài chính thường được chia làm 4 nhóm:
- Tỷ số về khả năng thanh toán: là nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng đáp ứng các khoản
nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
- Tỷ số về khả năng cân đối vốn hoặc cơ cấu vốn: là nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ
ổn định, tự chủ tài chính và khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp
- Tỷ số về khả năng hoạt động: đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh việc sử dụng tài nguyên, nguồn lực của doanh nghiệp
- Tỷ số về khả năng sinh lời: nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sản xuất – kinh doanh tổng hợp nhất của doanh nghiệp
Trong các hoạt động phân tích, tùy theo mục tiêu phân tích mà các tỷ số được lựa chọn
để sử dụng
1.2.3 Phương pháp Dupont
Mô hình Dupont là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ số ROA (thu nhập trên tài sản)
và ROE (thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu) thành những bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả sau cùng Phương pháp này thường được các nhà quản lý trong nội bộ công ty sử dụng để có cái nhìn cụ thể và ra quyết định cải thiện tình hình tài chính công ty Phương pháp Dupont dựa vào hai phương trình căn bản sau, gọi chung là phương trình Dupont:
ROA= Lãi gộp x Vòng quay tổng tài sản
Nhìn vào biểu thức trên ta sẽ thấy ROA sẽ chịu tác động của 2 yếu tố:Tỷ suất sinh lời trên doanh thu và Hệ số sử dụng tài sản
Như vậy để tăng ROA doanh ngiệp có thể tăng ROS hoặc tăng số vòng quay tài sản ROE = Lãi gộp x Vòng quay tổng tài sản x Hệ số sử dụng vốn cổ phần
Lợi nhuận ròng Doanh thu Bình quân tổng tài sản Doanh thu Bình quân tổng tài sản Bình quân vốn cổ phần thường Biểu thức trên cho ta thấy chỉ tiêu này được cấu thành bởi ba yếu tố chính là lãi gộp, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính có nghĩa là để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
= Lợi nhuận ròng
Doanh thu
Bình quân tổng tài sản
Trang 18Doanh nghiệp có thể là tăng một trong ba yếu tố trên để tăng ROE Doanh nghiệp có thể gia tăng khả năng cạnh tranh nhằm nâng cao doanh thu và đồng thời tiết giảm chi phí nhằm gia tăng lợi nhuận ròng biên
Doanh nghiệp cũng có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách sử dụng tốt hơn các tài sản sẵn có của mình nhằm nâng cao vòng quay tài sản Nói cách khác là doanh nghiệp cần tạo ra nhiều doanh thu hơn từ những tài sản sẵn có Và doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao đòn bẩy tài chính hay nói cách khác
là vay nợ thêm vốn để đầu tư Nếu mức lợi nhuận trên tổng tài sản của doanh nghiệp cao hơn mức lãi suất cho vay thì việc vay tiền để đầu tư của doanh nghiệp là hiệu quả
1.3 Nội dung phân tích
1.3.1 Phân tích Kết quả kinh doanh
Phân tích kết quả kinh doanh nhằm xem xét sự thay đổi doanh thu bán hàng của doanh nghiệp để thấy được khả năng thích ứng của doanh nghiệp trước những thay đổi của môi trường kinh doanh, thị hiếu và nhu cầu của thị trường Không chỉ thế, phân tích kết quả kinh doanh còn xem xét sự biến động của doanh thu do tác động của lượng bán hay giá bán Mức tăng trưởng doanh thu do tác động của lượng bán thường được đánh giá cao hơn sự tăng lên của giá bán sản phẩm vì sự tăng trưởng của lượng bán cải thiện kết quả tài chính và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường Từ việc phân tích kết quả kinh doanh ta còn thấy được sự biến động của từng bộ phận lợi nhuận đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đưa ra những dự báo về xu hướng phát triển trong hoạt động kinh doanh và những rủi ro có thể xảy ra với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; Hiệu quả tiết kiệm chi phí của doanh nghiệp có được cải thiện không hay lợi nhuận tạo ra có đủ để trả lãi vay cho các chủ nợ không
Phân tích Kết quả kinh doanh:
Phương pháp chủ yếu sử dụng để đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là phương pháp so sánh, việc so sánh được thực hiện theo chiều ngang
và chiều dọc
- Phân tích theo chiều ngang: So sánh số liệu kỳ phân tích với số liệu kỳ trước ở tất cả các chỉ tiêu chủ yếu của báo cáo kết quả kinh doanh từ đó đánh giá xu hướng thay đổi của các chỉ tiêu này thông qua mức tăng giảm và tỷ lệ tăng giảm của từng chỉ tiêu Mức tăng giảm = Chỉ tiêu kỳ này – Chỉ tiêu kỳ trước
Tỷ lệ tăng giảm = 100% x Chỉ tiêu kỳ này – Chỉ tiêu kỳ trước
Chỉ tiêu kỳ trước
- Phân tích theo chiều dọc: Phân tích theo chiều dọc là phương pháp phân tích dựa vào
sự biến động của các chỉ tiêu tỷ lệ chi phí trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Trang 19Tỷ lệ chi phí trên doanh thu = Chi phí
Doanh thu thuần Phân tích theo chiều dọc sẽ cho thấy sự biến động của tỷ lệ chi phí (hoặc lợi nhuận) trên doanh thu, từ đó đánh giá được hiệu quả trong việc tiết kiệm chi phí hoạt động kinh doanh chính cũng như mức độ đóng góp của các bộ phận lợi nhuận vào tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu chung của doanh nghiệp
1.3.2 Phân tích tình hình Tài sản – Nguồn vốn
1.3.2.1 Phân tích quy mô Tài sản – Nguồn vốn
Phân tích quy mô Tài sản
Xem xét từng khoản mục tài sản của doanh nghiệp trong tổng số để thấy được mức độ đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuỳ từng loại hình kinh doanh để xem xét tỷ trọng của từng tài sản chiếm trong tổng số là cao hay thấp
Đồng thời với việc phân tích cơ cấu tài sản, cần xem xét tình hình biến động của các khoản mục tài sản cụ thể Qua đó, đánh giá sự hợp lý của sự biến động
Phân tích quy mô Nguồn vốn
Cơ cấu vốn là thuật ngữ phản ánh việc doanh nghiệp sử dụng các nguồn vốn khác nhau với một tỷ lệ nào đó của mỗi nguồn tài trợ cho tổng số tài sản
Chi phí vốn là chi phí trả cho việc huy động và sử dụng vốn Nói cách khác, chi phí vốn là giá của việc sử dụng vốn
Đánh giá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệp, cũng như mức độ tự chủ, chủ động trong kinh doanh hay những khó khăn mà doanh nghiệp phải đương đầu
Đối với nguồn hình thành tài sản, cần xem xét tỷ trọng từng loại chiếm trong tổng số cũng như xu hướng biến động của chúng Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng số nguồn vốn thì doanh nghiệp có đủ khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với chủ nợ (ngân hàng, nhà cung cấp ) cao Ngược lại, nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng nguồn vốn ( kể cả về số tương đối và số tuyệt đối) thì khả năng đảm bảo về mặt tài chính sẽ thấp
1.3.2.2 Phân tích cơ cấu Tài sản – Nguồn vốn
Phân tích cơ cấu tài sản
Phân tích cơ cấu tài sản giúp các nhà quản lý nắm được tình hình đầu tư (sử dụng) số vốn đã huy động, biết được việc sử dụng vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực kinh doành có phục vụ tích cực cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp hay
không
Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp được thực hiện bằng cách tính ra và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản
Trang 20trong tổng số tài sản Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản được xác định bằng công thức:
Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản = 100 x Giá trị của từng bộ phận tài sản
Tổng tài sản Việc xem xét tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc mặc dù cho phép các nhà quản lý đánh giá được khái quát tình hình phân bổ (sử dụng) vốn nhưng lại không cho biết các nhân
tố tác động đến sự thay đổi cơ cấu tài sản của doanh nghiệp Vì vậy, để biết chính xác tình hình sử dụng vốn, nắm được các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhâ dến sự biến động về cơ cấu tài sản, các nhà phận tích còn kết hợp cả việc phân tích ngang, tức là so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc (cả về số tuyệt đối và
số tương đối) trên tổng số tài sản cũng như theo từng loại tài sản
Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn cũng tiến hành tương tự như phân tích cơ cấu tài sản Trước hết, các nhà phân tích cần tính ra và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn được xác định bằng công thức:
Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn = 100 x Giá trị của từng bộ phận nguồn vốn
Tổng nguồn vốn Cũng như việc phân tích cơ cấu tài sản, phân tích cơ cấu nguồn vốn chỉ cho các nhà quản lý đánh giá được cơ cấu vốn huy động nhưng lại không biết các nhân tố tác động đến sự thay đổi cơ cấu nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động Để biết chính xác tình hình huy động vốn, nắm được các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động về cơ cấu nguồn vốn, các nhà phân tích còn kết hợp cả việc phân tích ngang – so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc (cả về số tuyệt đối và số tương đối) trên tổng số nguồn vốn cũng như theo từng loại nguồn vốn
1.3.2.3 Phân tích cân đối Tài sản – Nguồn vốn
Mối quan hệ cân đối giữa tài sản với nguồn vốn thể hiện sự tương quan về giá trị tài sản và cơ cấu vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Mối quan hệ cân đối này phần nào chỉ ra được sự hợp lý giữa nguồn vốn doanh nghiệp huy động và việc sử dụng chúng có hiệu quả hay không
Doanh nghiệp cần có hai loại tài sản là TSNH và TSDH để tiến hành sản xuất kinh doanh, để hình thành nên hai loại tài sản này doanh nghiệp cần có nguồn vốn tài trợ tương ứng là nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn
Cân đối Tài sản – Nguồn vốn trong ngắn hạn:
Trang 21Tại một thời điểm nào đó, vốn lưu động ròng chỉ rõ mức độ an toàn mà doanh nghiệp
có được nhằm tài trợ cho chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
Nhu cầu vốn lưu động ròng là lượng vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp cần phải tài trợ cho một phần tài sản ngắn hạn, đó là hàng tồn kho và các khoản phải thu (TSNH
không phải là tiền)
Nhu cầu vốn lưu động ròng = Hàng tồn kho + Phải thu KH - Nợ phải trả NH Nhu cầu vốn lưu động ròng > 0, tức là tồn kho và các khoản phải thu lớn hơn nợ ngắn hạn Tại đây việc sử dụng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp lớn hơn các nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có được từ bên ngoài, doanh nghiệp phải dùng nguồn vốn dài hạn để tài trợ vào phần chênh lệch Trong trường hợp này doanh nghiệp cần có biện pháp để giải phóng tồn kho và giảm các khoản phải thu từ khách hàng
Nhu cầu vốn lưu động ròng = 0, tức là các nguồn vốn từ bên ngoài vừa đủ để tài trợ cho các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp
Nhu cầu vốn lưu động ròng < 0 có nghĩa là các nguồn vốn từ bên ngoài đã dư thừa để tài trợ cho các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp Doanh nghiệp không cần nhận thêm nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho chu kỳ kinh doanh
Cân đối Tài sản – Nguồn vốn trong dài hạn:
Nguồn vốn lưu động ròng không những biểu hiện quan hệ giữa cân đối giữa tài sản với nguồn vốn mà còn cho biết những dấu hiệu về tình hình tài chính trong việc sử dụng tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp
VLĐròng = TSNH – Nguồn vốn ngắn hạn
= Nguồn vốn dài hạn – TSDH Nếu VLĐròng> 0 và lớn hơn nhu cầu vốn lưu động thiết yếu, thì đây là một dấu hiệu tài chính lành mạnh, đảm bảo cân đối giữa tài sản với nguồn vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
VLĐròng = 0 xảy ra khi TSDH = NVDH hay TSNH = NVNH Nghĩa là nguồn vốn dài hạn vừa đủ để tài trợ cho TSDH nên doanh nghiệp không phải sử dụng nợ ngắn hạn để
bù đắp Cân bằng tài chính trong trường hợp này đã tương đối bền vững, nhưng tính ổn định chưa cao
Ngược lại, nếu VLĐròng < nhu cầu tài sản ngắn hạn thiết yếu hoặc âm thì đây là dấu hiệu tài chính bất bình thường và mất cân đối giữa tài sản với nguồn vốn Tình trạng này kéo dài có thể dẫn đến tình hình tài chính của doanh nghiệp rối loạn nghiêm trọng hơn, doanh nghiệp mất dần đến toàn bộ vốn sở hữu và đến bờ vực phá sản
So sánh nhu cầu vốn lưu động ròng với VLĐ ròng :
Nếu VLĐròng> nhu cầu vốn lưu động ròng thì doanh nghiệp đảm bảo đủ nguồn vốn để tài trợ cho một phần tài sản ngắn hạn, đó là hàng tồn kho và các khoản phải thu
Trang 22Nếu VLĐròng < nhu cầu vốn lưu động ròng thì doanh nghiệp không đảm bảo đủ nguồn vốn cần thiết
Nếu VLĐròng = nhu cầu vốn lưu động ròng thì doanh nghiệp đảm bảo vừa đủ nhu cầu vốn cần thiết
- Nếu tăng tài sản, giảm nguồn vốn thì ghi vào cột sử dụng vốn
- Nếu giảm tài sản, tăng nguồn vốn thì ghi vào cột tạo vốn
Trang 23Tiền giúp cho doanh nghiệp hoạt động, thiếu tiền doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn Vì vậy nhà quản lý doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà tài trợ đều quan tâm đến tình hình lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp
Nội dung phân tích
So sánh theo chiều ngang: So sánh số liệu kỳ phân tích với số liệu kỳ trước thông qua mức tăng giảm và tỷ lệ tăng giảm của từng chỉ tiêu
Mức tăng giảm = Chỉ tiêu kỳ này – Chỉ tiêu kỳ trước
Tỷ lệ tăng giảm = 100% x Chỉ tiêu kỳ này – Chỉ tiêu kỳ trước
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ = Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh + Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư + Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
Cuối cùng xác định tỷ trọng của từng dòng tiền ra, vào (CFout,CFin)của từng hoạt động với tổng dòng tiền ra, vào
Tỷ trọng CFin từng hoạt động = CFin từng hoạt động
Tổng CFin
1.3.4 Phân tích các chỉ tiêu tài chính
Tỷ trọng CFout từng hoạt động = CFout từng hoạt động
Tổng CFout
Trang 241.3.4.1 Tỷ số về khả năng thanh toán:
Tỷ số về khả năng thanh toán là tỷ số đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty, gồm có: Tỷ số thanh khoản hiện thời (current ratio) và tỷ số thanh khoản nhanh (quick ratio)
Tỷ số thanh khoản hiện thời(current ratio):cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả
của doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản lưu động có thể sử dụng để thanh toán
Tỷ số thanh khoản hiện thời = Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này nhằm đo lường khả năng đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn từ tài sản ngắn hạn Để đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn hệ số này phải lớn hơn 1
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành càng cao thì khả năng thanh toán cao nhưng khả năng linh hoạt về nguồn vốn bị hạn chế
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 thể hiện sự mất cân bằng trong cơ cấu tài chính, rủi ro thanh toán cao, doanh nghiệp đã sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để đầu
tư vào tài sản dài hạn Để cải thiện chỉ tiêu này doanh nghiệp phải gia tăng nguồn vốn
ổn định (vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn) thay cho các khoản nợ ngắn hạn Hệ số khả năng thanh toán hiện hành chỉ phản ánh khái quát khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Tỷ số thanh khoản nhanh (quick ratio): cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của
doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản lưu động có thể huy động ngay để thanh toán
Tỷ số thanh khoản nhanh = Tài sản ngắn hạn – Giá trị hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này không cần phải lớn hơn 1 vì trong các khoản nợ ngắn hạn có những khoản
đã và sẽ đến hạn thanh toán ngay thì mới có nhu cầu thanh toán, những khoản chưa đến hạn chưa có nhu cầu phải thanh toán ngay
Hệ số khả năng thanh toán tức thời: cho biết với lượng tiền và tương đương tiền hiện
có doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, đặc biệt là nợ ngắn hạn đến hạn trả hay không
Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền và tương đương tiền
Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán tức thời ≥ 1 thì doanh nghiệp bảo đảm và thừa khả năng thanh toán tức thời và ngược lại khi < 1 thì doanh nghiệp không bảo đảm khả năng thanh toán tức thời
1.2.2.2 Tỷ số về khả năng quản lý nợ
Tỷ số về khả năng cân đối vốn hoặc cơ cấu vốn đo lường phần vốn góp của các chủ sở hữu doanh nghiệp so với phần tài trợ của các chủ nợ với doanh nghiệp
Trang 25Tỷ số nợ trên tổng tài sản: thường gọi là tỷ số nợ, được sử dụng để xác định nghĩa vụ
của chủ doanh nghiệp đối với các chủ nợ trong việc góp vốn Các chủ nợ thường thích doanh nghiệp có tỷ số nợ thấp vì như vậy doanh nghiệp có khả năng trả nợ cao hơn Ngược lại, các chủ doanh nghiệp thích tỷ số nợ cao vì họ muốn lợi nhuận tăng nhanh
và muốn toàn quyền kiểm soát doanh nghiệp Nhưng nếu tỷ số nợ quá cao doanh nghiệp dễ bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán
Tỷ số nợ trên tổng tài sản = Tổng nợ
Tổng tài sản
Tỷ số khả năng trả lãi (Ability to pay interest) hay tỷ số trang trải lãi vay:
Tỷ số này phản ánh khả năng trang trải lãi vay của doanh nghiệp từ lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh, cho biết mối quan hệ giữa chi phí lãi vay và lợi nhuận của doanh nghiệp qua đó đánh giá khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp
Tỷ số khả năng trả lãi = EBIT
Chi phí lãi vay
Tỷ số khả năng trả nợ
Tỷ số khả năng trả nợ phản ánh khả năng thanh toán nợ nói chung của doanh nghiệp
Tỷ số này đo lường khả năng trả nợ cả gốc và lãi của doanh nghiệp từ các nguồn như doanh thu, khấu hao và lợi nhuận trước thuế Tỷ số này cho biết mỗi đồng nợ gốc và lãi có bao nhiêu đồng có thể sử dụng để trả nợ
Tỷ số khả năng trả nợ = GVHB + Khấu Hao +EBIT
Nợ gốc + Chi phí lãi vay
Tỷ số lợi nhuận giữ lại
Tỷ số lợi nhuận giữ lại đánh giá mức độ sử dụng lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư, do
đó nó cho thấy triển vọng phát triển của công ty trong tương lai
Tỷ số lợi nhuận giữ lại = Lợi nhuận giữ lại
Lợi nhuận sau thuế
1.2.2.3 Tỷ số về khả năng hoạt động:
Tỷ số về khả năng hoạt động đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Tỷ số hoạt động tồn kho (Inventory activity):
Vòng quay hàng tồn kho = GVHB
Giá trị hàng tồn kho
Tỷ số hoạt động tồn kho đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho của doanh nghiệp Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng
Trang 26trong kỳ để tạo ra doanh thu và bình quân tồn kho của doanh nghiệp hết bao nhiêu ngày
Số ngày tồn kho bình quân: Số ngày tồn kho bình quân cho biết bình quân tồn kho
của doanh nghiệp mất hết bao nhiêu ngày
Chu kỳ kinh doanh (Operating Cycle – OC):
Công thức này thể hiện thời gian từ khi đầu tư tiền vào hàng tồn kho cho đến khi thu được tiền về
Công thức này cũng thể hiện một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày
Chu kỳ kinh doanh = Số ngày tồn kho bình quân + Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân (Average collection period - ACP):
Tỷ số này đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý khoản phải thu, bình quân mất bao nhiêu ngày để công ty có thể thu hồi được khoản phải thu Vòng quay khoản phải thu càng cao thì kỳ thu tiền bình quân càng thấp và ngược lại
Kỳ thu tiền bình quân = 360
Vòng quay khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu (Receivables turnover):
Vòng quay các khoản phải thu= Doanh thu bán chịu thuần
Phải thu khách hàng Nếu không có số liệu về doanh thu bán chịu thuần bình quân trong kỳ có thể dùng doanh thu thuần Nhưng khi đó thông tin của chỉ tiêu này sẽ kém hơn
Vòng quay các khoản phải thu đo lường mức độ hiệu quả của doanh nghiệp trong việc
sử dụng tín dụng thương mại (cho khách hàng mua chịu) và khả năng thu hồi nợ Chỉ tiêu này cũng thể hiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt
Chỉ tiêu này cao thể hiện rằng doanh nghiệp đang kinh doanh dựa trên tiền mặt khá nhiều, hoặc doanh nghiệp đang cấp tín dụng thương mại quá nhiều cũng như khả năng thu hồi nợ thấp Nếu chỉ tiêu này quá thấp sẽ ảnh hưởng đến doanh thu, doanh nghiệp cần phải đánh giá lại chính sách tín dụng của mình và tìm kiếm các giải pháp thu hồi
nợ có hiệu quả hơn
Thời gian luân chuyển tiền:
Thời gian luân chuyển tiền cho biết khoảng thời gian từ kucs doanh nghiệp chi tiền cho các hoạt động cho đến lúc doanh nghiệp thu được tiền về
Số ngày tồn kho bình quân = 360
Vòng quay hàng tồn kho
Trang 27Thời gian luân chuyển tiền = Thời gian thu tiền trung bình + Thời gian quay vòng hàng lưu kho – Số ngày của khoản phải trả
Vòng quay tài sản ngắn hạn (Current assets turnover ratio):
Vòng quay tài sản ngắn hạn phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu
Vòng quay tài sản ngắn hạn = Doanh thu
Tài sản ngắn hạn
Vòng quay tài sản dài hạn (Fixed assets turnover ratio):
Vòng quay tài sản cố định đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định như máy móc, thiết bị và nhà xưởng Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản cố định của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu
Vòng quay tài sản dài hạn = Doanh thu
Tài sản dài hạn
Vòng quay tổng tài sản (Total assets turnover ratio):
Vòng quay tổng tài sản đo lường hiệu quả sử dụng tài sản nói chung mà không phân biệt là tài sản ngắn hạn hay tài sản cố định
Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu
Tổng tài sản
Tỷ số vòng quay tổng tài sản cho biết mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu
1.2.2.4 Tỷ số về khả năng sinh lời:
Tỷ số về khả năng sinh lời đo lường khả năng sinh lợi của doanh nghiệp theo từng góc
độ khác nhau tùy vào mục tiêu của nhà phân tích
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu:
Tỷ số này cho biết lợi nhuận bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu hay cứ mỗi 100 đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu = 100% x Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu
Tỷ số sức sinh lời căn bản (Basic earning power ratio):
Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lời trước thuế và lãi của doanh nghiệp Tỷ số cho biết bình quân cứ mỗi 100 đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi
Tỷ số sức sinh lời căn bản = 100% x EBIT
Tổng tài sản
Trang 28Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (Return on total assets):
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA) cho biết bình quân mỗi 100 đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận dành cho cổ đông
ROA = 100% x Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản
Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return on common equity):
Đứng trên góc độ cổ đông, tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu là quan trọng nhất Tỷ số này cho biết bình quân mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận dành cho cổ đông
ROE = 100% x Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hứu
Tỷ số tăng trưởng bền vững
Tỷ số này đánh giá khả năng tăng trưởng của vốn chủ sở hữu thông qua tích lũy lợi nhuận và cho biết tốc độ tăng trưởng lợi nhuận cao nhất mà doanh nghiệp có thể đạt được nếu không tăng vốn chủ sở hữu
Tỷ số tăng trưởng bền vững = Lợi nhuận giữ lại
Vốn chủ sở hữu
Tỷ số M/B
Tỷ số này cho biết mối quan hệ giữa giá thị trường và giá trị sổ sách của công ty Tỷ số này lớn hơn 1 và càng cao thì càng cho thấy thị trường đánh giá cao triển vọng của công ty và ngược lại
Tỷ số M/B = Giá thị trường của cổ phiếu
Giá trị sổ sách của cổ phiếu
Hệ số giá thị trường so với giá sổ sách (P/B)
P/B = Giá thị trường một cổ phiếu
Giá trị sổ sách một cổ phiếu Chỉ số này cho biết giá thị trường một cổ phiếu bằng bao nhiêu lần giá trị trên sổ sách của một cổ phiếu Gia tăng chỉ số giá thị trường so với giá sổ sách thể hiện sự thành công của công ty trong việc gia tăng tài sản cho các chủ sở hữu và tối đa giá thị trường của công ty Hệ số P/B cao có thể là dấu hiệu công ty đang được định giá quá cao đối với các nhà đầu tư tiềm năng
1.3.5 Phân tích điểm hòa vốn
Khái niệm điểm hòa vốn:
Điểm hòa vốn (Break Even Point) là mức sản lượng hoặc doanh thu mà tại đó doanh nghiệp có lợi nhuận hoạt động bằng 0 hay doanh thu bằng chi phí hoạt động
Phương pháp xác định:
Trang 29Xác định sản lương hòa vốn (Q BE ):
Về mặt toán học, điểm hòa vốn là điểm giao nhau của đường biểu diễn doanh thu với đường biểu diễn tổng chi phí Do đó, sản lượng hòa vốn chính là ẩn của hai phương trình biểu diễn hai đường thẳng đó
Tại điểm hòa vốn : Tổng doanh thu = Tổng chi phí
Sản lượng hòa vốn: là sản lượng mà doanh nghiệp sản xuất ra để khi bán trên thị trường với giá cả dự kiến có thể bù đắp được chi phí kinh doanh
Xác định doanh thu hòa vốn ( S BE ):
Doanh thu hòa vốn là doanh số mà doanh nghiệp thu được chỉ đủ bù đắp chi phí sản xuất kinh doanh
Doanh thu hòa vốn được xác định theo công thức:
SBE = P x QBE = P F
P-V =
F x PP-V = F :
P - V
P = F : 1 -
VP
Trang 30Hình 1.1: Đồ thị điểm hòa vốn
M là điểm cắt nhau của 2 đường tổng chi phí Y1 = F + V x QBE và đường doanh thu
Y2 = P x QBE M được gọi là điểm hòa vốn, Q0 là sản lượng hòa vốn Những giá trị
Q > Q0 phản ánh phạm vi sản lượng có lãi và Q < Q0 là phạm vi sản lượng không có lãi
Ý nghĩa:
- Phân tích điểm hòa vốn giúp doanh nghiệp lựa chọn quy mô đầu tư phù hợp với quy
mô thị trường đồng thời lựa chọn hình thức đầu tư nhằm giảm rủi ro do sự biến động sản lượng tiêu thụ sản phẩm
- Đối với một công ty đang hoạt động, phân tích điểm hòa vốn sẽ giúp công ty thấy được tác động của chi phí cố định và doanh thu tối thiểu mà công ty cần đạt được để duy trì lợi nhuận hoạt động Một công ty có rủi ro hoạt động cao khi doanh thu hòa vốn cao Điểm hòa vốn cho thấy mức độ sử dụng chi phí hoạt động cố định của công
ty hay mức độ sử dụng đòn bẩy hoạt động của công ty
Trang 31CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT KÍNH AN TOÀN
2.1Giới thiệu chung về công ty cổ phần sản xuất Kính An Toàn
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần sản xuất kính an toàn
Tên công ty: Công ty Cổ phần Sản xuất Kính An Toàn
Tên giao dịch quốc tế: Safety Glass Production Joint Stock Company
Giám đốc: Phan Trọng Tuyển
Điện thoại: 0439581535
Mã số thuế: 0105249202
Địa chỉ: Thôn Quan Âm, Xã Bắc Hồng, Huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội
Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty:
bộ công nhân viên, nâng cao chất lượng phương thức phục vụ khách hàng và không ngừng nâng cao đời sống vật chất cho người lao động
Doanh nghiệp được thành lập ngày 8 tháng 4 năm 2010.Sau 3 năm hoạt động, doanh nghiệp cũng đã dần tạo được chỗ đứng trong thị trường, tình hình kinh doanh ngày một ổn định
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần sản xuất kính an toàn
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để
quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau: Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty; Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác; Quyết định giá chào bán
cổ phần và trái phiếu của công ty; Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của Luật hoặc Điều lệ công ty; Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty…
Trang 32Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần sản xuất kính an toàn
Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp
Giám đốc: là người đại diện pháp lý của Doanh nghiệp, điều hành mọi hoạt động hàng
ngày của Doanh nghiệp, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao, giám sát các phòng ban và chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh
doanh
Phó giám đốc: là người chịu trách nhiệm về công tác tổ chức và nhân sự toàn công ty,
quản trị và xây dựng cán bộ, văn thư hành chính, thực hiện chế độ chính sách tiền lương và công tác đời sống cho nhân viên, công tác bảo vệ nội bộ và an ninh quốc phòng tại địa phương nơi công ty đóng trụ sở, tổ chức thanh tra, tổng hợp báo cáo tình hình tổ chức bộ máy nhân sự, quản trị hành chính
Phòng kế toán: có 2 chức năng chính là quản lý tài chính và quản lý kế toán Về quản
lý tài chính: phòng kế toán tham mưu cho lãnh đạo doanh nghiệp trong lĩnh vực quản
lý tài chính theo chính sách chế độ quản lý tài chính của nhà nước và theo các quy định của doanh nghiệp.Phân bổ, quản lý và sử dụng các tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí.Huy động vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.Về chức năng quản lý kế toán:Tổ chức thống nhất công tác kế toán trong doanh nghiệp đúng các quy định của luật kế toán hiện hành, các chuẩn mực kế toán.Thu thập,
xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và nguyên tắc kế toán.Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế
Hội đồng quản trị
Trang 33toán.Phân tích các thông tin số liệu, kế toán, cung cấp thông tin, số liệu kế toán, các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật và doanh nghiệp, giúp Giám đốc doanh nghiệp có căn cứ để đưa ra các quyết định ngắn và dài hạn cho doanh nghiệp.Thực
hiện các công việc do lãnh đạo giao phó
Phòng hành chính tổng hợp: Thực hiện công tác tổng hợp, hành chính, văn thư, lưu
trữ Tiếp nhận, phân loại văn bản đi và đến, tham mưu cho Giám đốc xử lý các văn bản hành chính nhanh chóng, kịp thời.Quản lý con dấu, chữ ký theo quy định Cấp giấy công tác, giấy giới thiệu, sao lục các văn bản do Doanh nghiệp ban hành và văn bản của cấp trên theo quy định của Giám đốc.Cấp phát văn phòng phẩm cho các phòng
ban trong doanh nghiệp
Phòng kỹ thuật: Phòng kỹ thuật gồm các nhân viên kỹ thuật có nhiệm vụ quan trọng
nhất trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.Phòng kỹ thuật có nhiệm vụ quản lý
kho, nhận, giao, lắp đặt và sửa chữa hàng hóa
Phòng kinh doanh: Gồm nhân viên bán hàng, marketing dưới sự kiểm soát của trưởng
phòng kinh doanh có nhiệm vụ bán hàng, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ cung cấp những thông tin có liên quan đến sản phẩm, dịch vụ tới khách hàng Đây
chính là khâu quan trọng thúc đẩy sự tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ được nhanh chóng