1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ngµy gi¶ng tiõt 1 §æc ®ióm cña c¬ thó sèng nhiöm vô cña sinh häc ngµy d¹y líp 6a ngµy d¹y líp 6b i môc tiªu häc xong bµi nµy häc sinh cçn ®¹t ®­îc môc tiªu sau 1 kiõn thøc nªu ®­îc ®æc ®ióm chñ yõu

17 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- NhËn biÕt ®îc c¸c bé phËn cña kÝnh lóp vµ kÝnh hiÓn vi.. - Gi¸o dôc lßng yªu thiªn nhiªn, yªu thÝch m«n häc.[r]

Trang 1

Tiết 1:

Đặc điểm của cơ thể sống + NHiệm vụ của sinh học

Ngày dạy lớp 6A:………

Ngày dạy lớp 6B:………

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

- Nêu đợc đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống

- Phân biệt vật sống và vật không sống

- Nêu đợc 1 số ví dụ để thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt lợi, hại của chúng

- Biết đợc 4 nhóm sinh vật chính: Động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm

- Hiểu đợc nhiệm vụ của sinh học và thực vật học

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh

3 Thái độ:

Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học

II Phơng pháp:

Thuyết trình, quan sát, nhận xét và hoạt động nhóm.

III Đồ dùng dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh vẽ 1 vài nhóm sinh vật - Hình 2.1Sgk

- Tranh to về quang cảnh tự nhiên có 1 số động vật và thực vật khác nhau Tranh

vẽ đại diện 4 nhóm sinh vật chính ( Hình 2.1 Sgk)

2 Chuẩn bị của học sinh:

Đọc trớc bài

IV Hoạt động dạy và học:

A ổn định tổ chức (1 phút)

B Kiểm tra bài cũ.

C Bài mới

Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống ( 10 phút)

Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên cho hoc sinh kể tên 1 số:

Cây, con, đồ vật ở xung quanh rồi chọn

1 cây, con, đồ vật đại diện để quan sát

- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm và trả

lời câu hỏi:

+ Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để

sống?

+ Cái bàn có cần những điều kiện giống

con gà và cây đậu không?

+ Sau 1 thời gian chăm sóc đối tợng nào

tăng kích thớc và đối tợng nào không

tăng?

- GV gọi HS trả lời

- GV khẳng định lại ý kiến đúng

- Học sinh tìm những sinh vật gần với

đời sống nh: Cây nhãn, cây cải, cây

đậu… con gà, con lợn…cái bàn, ghế…

- Chọn đại diện: con gà, cây đậu, cái bàn

- Các nhóm thảo luận:

+ Cần thức ăn, nớc uống, không khí( oxi)

+ Không cần + Con gà, cây đậu lớn lên Cái bàn không thay đổi

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm -> nhóm khác bổ sung

Trang 2

- GV cho HS tìm thêm 1 số ví dụ về vật

sống và vật không sống

- Gv yêu cầu Hs rút ra kết luận

- Hs trả lời: vật sống( con cá, cây mít…), vật không sống( hòn đá….)

- Học sinh nêu kết luận

* Kết luận 1:

Vật sống: lấy thức ăn, nớc uống, lớn lên, sinh sản

Vật không sống: không lấy thức

ăn, không lớn lên

Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống (10 phút)

- Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên cho Hs quan sát bảng Sgk

trang 6

- Giáo viên cho Hs hoạt động độc lập

- Giáo viên kẻ bảng Sgk vào bảng phụ

- Giáo viên yêu cầu Hs trả lời

- Giáo viên yêu cầu Hs nêu thêm ví dụ

- Giáo viên hỏi: Qua bảng trên hãy cho

biết đặc điểm của cơ thể sống?

- Hs quan sát bảng Sgk trang 6

- HS hoàn thành bảng

- Hs ghi kết quả vào bảng của Giáo viên, học sinh khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

- Hs ghi tiếp các ví dụ khác vào bảng

- Hs trả lời: trao đổi chất với môi trờng, lớn lên và sinh sản

* Kết luận 2:

Đặc điểm của cơ thể sống là:

- Trao đổi chất với môi trờng

- Lớn lên, sinh sản

Hoạt động 3: Sinh vật trong tự nhiên ( 10 phút)

- Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Sự đa dạng của thế giới Sinh vật

- Giáo viên treo bảng phụ có bài tập

trang 7 Sgk, yêu cầu hs làm bài tập

- Giáo viên đặt câu hỏi:

+ Qua bảng thống kê em có nhận xét gì

về thế giới sinh vật?

+ Sự phong phú về môi trờng, kích thớc,

khả năng di chuyển của SV nói lên điều

gì?

b) Các nhóm sinh vật:

- Giáo viên cho hs quan sát bảng thống

kê và trả lời câu hỏi:

+ Có thể chia thế giới SV làm mấy

nhóm?

+ Chia SV thành 4 nhóm dựa vào những

đặc điểm nào?

- Học sinh lên bảng hoàn thành bảng thống kê trang 7 Sgk và ghi tiếp 1 số cây, con khác

- Nhận xét theo cột dọc, bổ sung: đa dạng, phong phú có nhiều loại khác nhau

- Trao đổi theo nhóm để rút ra kết luận: Sinh vật đa dạng

- Học sinh nghiên cứu độc lập thông tin

- Chia thành 4 nhóm lớn: Vi khuẩn, nấm, thực vật, động vật

+ Động vật: Di chuyển; Thực vật: Có màu xanh; Nấm: Không có màu xanh;

Vi sinh vật: Vô cùng nhỏ bé

* Kết luận 3:

Trang 3

Sinh vật trong tự nhiên đa dạng chia thành 4 nhóm

Hoạt động 4: Nhiệm vụ của Sinh học (10 phút)

- Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên cho Hs đọc Sgk trang 8

- Giáo viên hỏi: Nhiệm vụ của sinh học

là gì?

- Giáo viên gọi 1->3 Hs trả lời

- Giáo viên yêu cầu 1 Hs đọc to nội

dung: Nhiệm vụ của Thực vật học cho

cả lớp nghe

- Hs đọc thông tin tóm tắt nội dung chính để trả lời câu hỏi

- Hs nghe rồi bổ sung, nhắc lại phần trả lời của bạn

- Hs nhắc lại nội dung vừa nghe, ghi nhớ

D Củng cố - đánh giá: (3 phút)

- Học sinh đọc kết luận cuối bài - Kiểm tra đánh giá: Giáo viên cho Hs trả lời câu hỏi 1,2 Sgk Thế giới SV rất đa dạng đợc thể hiện nh thế nào? E Hớng dẫn về nhà: (1 phút)

- Học bài, làm bài tập - Chuẩn bị giờ sau: 1 số tranh ảnh về sinh vật trong tự nhiên * Rút kinh nghiệm giờ dạy ………

………

……… ………

………

………

………

………

………

……… ………

………

………

………

Trang 4

Tiết 2:

Đặc điểm chung của thực vật

Ngày dạy lớp 6A:………

Ngày dạy lớp 6B:………

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

- Nắm đợc đặc điểm chung của thực vật

- Hiểu sự đa dạng, phong phú của thực vật

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh

3 Thái độ:

Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học

II Phơng pháp:

Thuyết trình, quan sát, nhận xét và hoạt động nhóm.

III Đồ dùng dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Tranh ảnh khu rừng, vờn cây, sa mạc, hồ nớc

2 Chuẩn bị của học sinh:

Tranh ảnh các loài thực vật sống trên Trái Đất

Ôn lại kiến thức về quang hợp trong sách "Tự nhiên xã hội"

IV Hoạt động dạy và học:

a ổn định tổ chức (1 phút)

B Kiểm tra bài cũ (3 phút)

Sv trong tự nhiên chia thành mấy nhóm? Kể tên?

C Bài mới

Hoạt động 1: Sự phong phú, đa dạng của Thực vật (16 phút)

- Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV yêu cầu học sinh quan sát tranh

Thảo luận câu hỏi ở SGK trang 11

- Học sinh quan sát hình Sgk và các tranh ảnh mang theo Thảo luận

Trang 5

- GV quan sát các nhóm có thể nhắc

nhở hay gợi ý cho những nhóm có học

lực yếu

- GV chữa bằng cách gọi 1->3 hs đại

diện nhóm trình bày

- GV yêu cầu hs rút ra kết luận về thực

vật

- Đa ra ý kiến: + Thực vật sống ở mọi nơi trên Trái Đất, sa mạc ít thực vật còn

đồng bằng phong phú hơn

+ Cây sống trên mặt nớc rễ ngắn, thân xốp

- HS rút ra kết luận Thực vật sống ở mọi nơi trên Trái Đất, chúng có nhiều dạng khác nhau, thích nghi với môi tr-ờng sống

Hoạt động 2: Đặc điểm chung của thực vật (20 phút)

- Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên cho Hs làm bài tập mục

trang 11 Sgk

- Giáo viên treo bảng phụ

- Yêu cầu hs trả lời

- Giáo viên đa ra 1 số hiện tợng yêu cầu

hs nhận xét về sự hoạt động của sinh

vật:

+ Con gà, con mèo: chạy, đi

+ Cây trồng vào chậu đặt ở cửa sổ 1 thời

gian ngọn cong về chỗ sáng

-> Từ đó rút ra đặc điểm chung của

Thực vật

- HS hoàn thành các nội dung

- HS lên viết trên bảng của Giáo viên

- HS nhận xét:

Động vật có di chuyển còn thực vật không di chuyển và có tính hớng sáng

- HS rút ra những đặc điểm chung của thực vật: Thực vật có khả năng tạo chất dinh dỡng, không có khả năng di chuyển

D Củng cố - đánh giá: (4 phút)

- Học sinh đọc kết luận cuối bài - Kiểm tra đánh giá: + Thực vật sống ở những nơi nào trên Trái Đất? + Đặc điểm chung của Thực vật là gì? E Hớng dẫn về nhà: (1 phút)

- Học bài, làm bài tập - Chuẩn bị giờ sau: + Tranh cây hoa hồng, hoa cải + Theo nhóm: Mẫu cây dơng xỉ, cây cỏ * Rút kinh nghiệm giờ dạy ………

………

……… ………

………

………

………

………

………

Tiết 3: Có phải tất cả thực vật đều có hoa Ngày dạy lớp 6A:………

Ngày dạy lớp 6B:………

Trang 6

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

- Biết quan sát, so sánh để phân biệt đợc cây có hoa và cây không có hoa dựa vào

đặc điểm của cơ quan sinh sản( hoa, quả)

- Phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh

3 Thái độ:

Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học

II Phơng pháp:

Thuyết trình, quan sát, nhận xét và hoạt động nhóm.

III Đồ dùng dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Tranh vẽ phóng to hình 4.1, 4.2 Sgk Mẫu cây cà chua, đậu có cả hoa, quả, hạt

2 Chuẩn bị của học sinh:

Đọc trớc bài

IV Hoạt động dạy và học:

a ổn định tổ chức (1 phút)

B Kiểm tra bài cũ (3 phút)

Đặc điểm chung của Thực vật là gì?

C Bài mới

Hoạt động 1: Thực vật có hoa và thực vật không có hoa (20 phút)

Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên cho hs quan sát các cơ quan

của cây cải

- Giáo viên hỏi:

+ Cây cải có những loại cơ quan nào?

+ Chức năng của từng loại?

+ Rễ, thân, lá là cơ quan gì của cây?

Chức năng?

+ Hoa, quả, hạt là cơ quan gì của cây?

Chức năng?

- yêu cầu hs hoạt động nhóm hoàn

thành bảng 2 Sgk

- yêu cầu hs lên bảng, nhóm khác nhận

xét, bổ sung

- giáo viên lu ý cho hs cây dơng xỉ

không có hoa nhng có cơ quan sinh sản

đặc biệt

- Giáo viên hỏi: Dựa vào đặc điểm có

hoa của thực vật thì có thể chia thành

mấy nhóm?

- Giáo viên kết luận lại

- Học sinh quan sát hình 4.1 Sgk đối chiếu với bảng 1Sgk,ghi nhớ kiến thức Trả lời câu hỏi:

+ 2 loại: Cơ quan sinh dỡng và cơ quan sinh sản

+ Là cơ quan sinh dỡng, chức năng nuôi dỡng cây

+ Là cơ quan sinh sản, chức năng: Sinh sản để duy trì nòi giống

- Hs quan sát tranh, hoàn thành bảng

- Hs trả lời, nhóm khăc nhận xét, bổ sung

- Học sinh trả lời

- Hs nghe giảng

- Học sinh trả lời,học sinh khác nhận xét, bổ sung

- Học sinh nghe giảng, lu ý kết luận: Thực vật có hai nhóm: Thực vật có hoa

và thực vật không có hoa

Trang 7

Hoạt động 2: Cây một năm và cây lâu năm (15 phút)

- Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên viết lên bảng 1 số cây nh:

+ Cây lúa, cây ngô, mớp -> gọi là cây 1

năm

+ Cây hồng xiêm, mít, vải -> gọi là cây

lâu năm

- Giáo viên hỏi: Tại sao ngời ta lại nói

nh vậy?

Thực vật đó ra hoa, kết quả bao nhiêu

lần trong vòng đời?

- Giáo viên yêu cầu hs trả lời, rút ra kết

luận

- Hs thảo luận theo nhóm

- Có thể là: Lúa sống ít thời gian, thu hoạch cả cây

Các cây to cho nhiều quả

- Hs thảo luận - Hs trả lời, hs khác nhận xét, bổ sung - Hs rút ra kết luận: Cây 1 năm ra hoa và kết quả 1 lần trong vòng đời Cây lâu năm ra hoa và kết quả nhiều lần trong vòng đời D Củng cố - đánh giá: (3 phút)

- Học sinh đọc kết luận cuối bài - Kiểm tra đánh giá: Hs trả lời câu hỏi 1,2,3 Sgk E Hớng dẫn về nhà: (1 phút)

- Học bài, làm bài tập Đọc mục " Em có biết" - Chuẩn bị giờ sau: Chuẩn bị 1 số rêu tờng * Rút kinh nghiệm giờ dạy ………

………

……… ………

………

………

………

………

………

……… ………

………

………

………

Trang 8

Chơng I Tế bào thực vật

Tiết 4:

Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng

Ngày dạy lớp 6A:………

Ngày dạy lớp 6B:………

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

- Nhận biết đợc các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi

- Biết cách sử dụng kinh lúp và kính hiển vi

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng thực hành

- Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật

- Rèn kỹ năng quan sát

3 Thái độ:

- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp và kính hiển vi

- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học

II Phơng pháp:

Thuyết trình, quan sát, nhận xét và hoạt động nhóm.

III Đồ dùng dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Kính lúp cầm tay, kính hiển vi

Mẫu: 1 vài bông hoa, rễ nhỏ

2 Chuẩn bị của học sinh:

1 đám rêu, rễ hành

IV Hoạt động dạy và học:

a ổn định tổ chức (1 phút)

B Kiểm tra bài cũ (3 phút)

Phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm?

C Bài mới

Hoạt động 1: Kính lúp và cách sử dụng (16 phút)

Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Tìm hiểu cấu tạo kính lúp

- GV yêu cầu HS đọc thông tín SGK và

cho biết kính lúp có cấu tạo ntn?

b) Cách sử dụng kính lúp cầm tay:

- HS đọc thông tin

- HS trả lời, ghi nhớ cấu tạo kính lúp

- HS trả lời cấu tạo của kính lúp

- HS đọc SGK

Trang 9

- GV yêu cầu HS đọc SGK, quan sát

hình 5.2 Sgk

c) Tập quan sát mẫu bằng kính kúp

- GV qsát, kiểm tra t thể đặt kính lúp

của hs

- HS sử dụng và trình bày cách sử dụng kính lúp

HS quan sát cây rêu và vẽ vào giấy Kết luận: Cấu tạo kính lúp: Kính lúp gồm 2 phần

- Tay cầm bằng kim loại (nhựa)

- Tấm kính trong, lồi 2 mặt có khả năng phóng to ảnh của vật từ 3 - 20 lần

Hoạt động 2: Kính hiển vi và cách sử dụng (21 phút)

- Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Cấu tạo kính hiển vi:

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm

nghiên cứu cấu tạo kính hiển vi

- GV gọi đại diện lên trình bày

b) Cách sử dụng:

Giáo viên nêu cách sử dụng và làm thao

tác sử dụng kính để cả lớp cùng theo

dõi

- Học sinh hoạt động nhóm thảo luận về cấu tạo kính hiển vi

- Đại diện nhóm lên trình bày, nhóm khác bổ sung

- Học sinh thao tác theo

Kết luận: Kính hiển vi có 3 phần chính:

- Chân kính

- Thân kính

- Bàn kính

D Củng cố - đánh giá: (3 phút)

- Học sinh đọc kết luận cuối bài - Kiểm tra đánh giá: Trình bày cấu tạo, cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi E Hớng dẫn về nhà: (1 phút)

- Học bài, làm bài tập Đọc mục " Em có biết" - Chuẩn bị giờ sau: Mỗi nhóm mang 1 củ hành tây, 1 quả cà chua chín * Rút kinh nghiệm giờ dạy ………

………

……… ………

………

………

………

………

………

……… ………

………

………

………

Trang 10

Tiết 5:

Quan sát tế bào thực vật

Ngày dạy lớp 6A:………

Ngày dạy lớp 6B:………

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

- Tự làm đợc 1 tiêu bản tế bào thực vật (tế bào vẩy hành hoặc tế bào thịt quả cà chua chín)

2 Kỹ năng:

- Có kỹ nâng sử dụng kính hiển vi

- Tập vẽ hình quan sát đợc trên kính hiển vi

3 Thái độ:

- Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ

- Trung thực, chỉ vẽ những hình quan sát đợc

II Phơng pháp:

Thuyết trình, hớng dẫn, quan sát, nhận xét và hoạt động nhóm.

III Đồ dùng dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Biểu bì vẩy hành và thịt quả cà chua chín

- Tranh phóng to củ hành và tế bào vẩy hành, quả cà chua chín và tế bào thịt quả cà chua

- Kính hiển vi

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Học lại bài kính hiển vi

IV Hoạt động dạy và học:

a ổn định tổ chức (1 phút)

B Kiểm tra bài cũ (3 phút)

Trang 11

Nêu cách sử dụng kính hiển vi

C Bài mới

Hoạt động 1: Quan sát tế bào biểu bì vảy hành (12 phút)

Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên yêu cầu các nhóm đọc cách

tiến hành lấy mẫu và quan sát mẫu trên

kính

- GV làm mẫu tiêu bản đó để hs cùng

quan sát

- GV đi tới các nhóm giúp đỡ, nhắc nhở,

giải đáp thắc mắc của hs

- Học sinh quan sát H.6.1 Sgk

- Đọc và nhắc lại các thao tác

- Chọn 1 ngời chuẩn bị kính, còn lại chuẩn bị tiêu bản nh hớng dẫn

- Tiến hành làm chú ý: ở tế bào vẩy hành cần lấy 1 lớp thật mỏng trải phẳng không bị gập, ở tế bào thịt quả cà chua chỉ lấy 1 lớp mỏng

Hoạt động 2: Quan sát tế bào thịt quả cà chua chín (12 phút)

- Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thực

hiện quan sát tế bào thịt quả cà chua

chín nh trong SGK hớng dẫn

- GV quan sát và giúp đỡ các nhóm thực

hiện

- GV kiểm tra lại các thí nghiệm của các

nhóm HS

- Học sinh thực hiện theo nhóm

- Các nhóm ccử các thành viên trong nhóm thực hiện các nhiệm vụ trong thí nghiệm

- Các nhóm báo cáo kết quả

Hoạt động 3: Viết báo cáo thực hành (10 phút)

- Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên treo tranh phóng to giới

thiệu:

+ Củ hành và tế bào biểu bì vảy hành

+ Quả cà chua và tế bào thịt quả cà

chua

- Giáo viên hớng dẫn hs cách vừa quan

sát, vừa vẽ hình

- Nếu còn thời gian Gv cho hs đổi tiêu

bản của nhóm này cho nhóm khác để có

thể quan sát đợc cả 2 tiêu bản

- GV đánh giá, nhận xét và bổ sung các

hình vẽ của các nhóm

- Học sinh quan sát tranh,nghe giáo viên giảng

- Hs đối chiếu tranh với hình vẽ của nhóm mình, phân biệt vách ngăn tế bào

- Học sinh vẽ hình vào vở

- Hs đổi tiêu bản, quan sát

- HS nhận xét chéo

D Củng cố – dạn dò: dạn dò: (2 phút)

GV nhận xét về giờ thực hành

- Sự chuận bị của học sinh

- ý thức, thái độ của học sinh trong giờ thực hành

- GV đánh giá chung giờ thực hành

E Học sinh dọn vệ sinh khu vực thí nghiệm: (5 phút)

Ngày đăng: 18/04/2021, 02:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w