1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giaùo aùn lôùp 2 d tröôøng tieåu hoïc 1 xaõ vieân an ñoâng tuaàn 4 thöù hai ngaøy 15 thaùng 9 naêm 2008 tieát 1 3 moân taäp ñoïc baøi bím toùc ñuoâi sam i muïc ñích – yeâu caàu 1 reøn kyõ naêng ñoïc

33 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 62,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giaùo vieân: Tranh minh hoïa baøi hoïc, baûng phuï vieát nhöõng caâu vaên daøi caàn höôùng daãn hoïc sinh luyeän ñoïc2. - Hoïc sinh: SGK.[r]

Trang 1

TUẦN 4.

Thứ hai ngày 15 tháng 9 năm 2008

Tiết 1 + 3 : Môn: Tập đọc.

Bài: BÍM TÓC ĐUÔI SAM

I Mục đích – yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các từ: loạng choạng, ngã phịch, ngượng nghịu

- Biết nghỉ hơi sau các dấu phẩy, chấm, hai chấm, chấm cảm, chấm hỏi

- Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng nhân vật

2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài: Bím tóc đuôi sam, tết, loạngchoạng, ngượng nghịu, phê bình

- Hiểu nội dung câu chuyện: Không nên nghịch ác với bạn Rút ra được bài học:Cần đối xử tốt với các bạn gái

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Tranh minh họa bài đọc trong SGK

+ Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn

- Học sinh: SGK

III Các hoạt động:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Bài: Gọi bạn

- 3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

- Nêu nội dung bài thơ và trả lời câu hỏi cuối bài

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu.

- Hôm nay, các em tập đọc câu chuyện: Bím tóc đuôi sam

4 Phát triển các hoạt động:

Tiết 1

* Hoạt động 1: Luyện đọc

- Giáo viên đọc mẫu và lưu ý học sinh: - Học sinh theo dõi

+ Giọng người dẫn chuyện: chậm rãi,

thong thả

+ Giọng Hà: ngây thơ, hồn nhiên

Trang 2

+ Giọng Tuấn: lúc đầu tinh nghịch, cuối

bài giọng lúng túng nhưng chân thành

+ Giọng thầy giáo: vui vẻ, thân mật

- Giáo viên cho học sinh đọc từng câu - Học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc từ

khó: loạng choạng, ngượng nghịu, ngã

phịch

- Học sinh nêu cách đọc

- Giáo viên cho học sinh đọc từng đoạn

trước lớp và nêu từ giải nghĩa: Bím tóc

đuôi sam, tết, loạng choạng, ngượng

nghịu, phê bình

- Học sinh đọc từng đoạn và đưa racác từ cần giải nghĩa

- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt,

nghỉ hơi, nhấn giọng đúng - Học sinh theo dõi và đọc lại theohướng dẫn của giáo viên.+ Khi Hà trương,/ mấy lên./ “Aùi chà

chà!”// Bím quá!//

(Đọc nhanh, cao giọng ở lời khen)

+ Vì vậy,/ mỗi tóc,/ cô bé choạng/

và cuối cùng/ ngã đất.// (Giọng thong

thả, chậm rãi)

+ Rồi khóc/ em thầy.//

+ Đừng khóc,/ tóc lắm!//

- Giáo viên cho học sinh đọc từng đoạn

trong nhóm

- Học sinh đọc trong nhóm

- Giáo viên cho học sinh thi đọc giữa các

- Giáo viên cho lớp đọc ĐT - Học sinh đọc ĐT đoạn 3, 4

- Giáo viên nhận xét

Tiết 3

* Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài

+ Tiến trình HĐ:

- Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 1, 2 - Học sinh thực hiện

Câu 1: Các bạn gái khen Hà thế nào? + Aùi chà chà! Bím tóc đẹp quá!

Câu 2: Vì sao Hà khóc? + Tuấn kéo mạnh bím tóc của Hà làm

cho Hà bị ngã

+ Em nghĩ như thế nào về trò đùa nghịch

của Tuấn? + Đó là trò nghịch ác, thiếu tôn trọngbạn, không tốt với bạn

- Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 3 - Học sinh thực hiện

Câu 3: + Thầy làm Hà vui lên bằng cách + Thầy khen 2 bím tóc của Hà rất

Trang 3

nào? đẹp.

+ Vì sao lời khen của thầy làm Hà nín

khóc? và cười ngay?

+ Học sinh nêu

- Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 4 - Học sinh thực hiện

Câu 4: Nghe lời thầy, Tuấn đã làm gì? + Đến trước mặt Hà để xin lỗi

-> Qua câu chuyện giúp em hiểu được

điều gì?

+ Không nên đùa dai, nghịch ác vớibạn Khi biết mình có lỗi, phải biếtnhận lỗi và sửa lỗi

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại

+ Tiến trình HĐ:

- Giáo viên cho học sinh các nhóm thi

đọc theo lời nhân vật

- Các nhóm phân vai đọc theo lờinhân vật thi đua

- Giáo viên cho 2 học sinh thi đọc toàn

5 Củng cố, dăn dò.

- Qua câu chuyện em thấy bạn Tuấn có

điểm nào đáng chê và đáng khen?

- Học sinh nêu

- VN: Rèn đọc lại

- CBB: Trên chiếc bè

- Giáo viên nhận xét tiết học

Tiết 2: Môn: Thể dục.

………

Tiết 4: Môn: Toán.

Bài: 29 + 5

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 29 + 5 (cộng có nhớ dưới dạng tính viết)

- Củng cố những hiểu biết về tổng, số hạng; về nhận dạng hình vuông

Trang 4

- Giáo viên: Bảng gài, 3 bó 1 chục que tính và 14 que rời.

- Học sinh: Que tính

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: 9 cộng với một số

- 1 học sinh đọc bảng cộng 9

- 3 học sinh đặt tính và tính:

9 + 5, 9 + 6, 9 + 7

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu.

- Hôm nay, các em học làm dạng toán mới: 29 + 5

4 Phát triển các hoạt động

- Giáo viên nêu đề toán có phép tính

29 + 5

- Học sinh thực hiện trên que tínhtìm ra nhiều cách tính khác nhau VD: 29 + 5 = 20 + 9 + 1 + 4

= 20 + 10 + 4

= 30 + 4

= 34

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách

đặt tính rồi tính - Học sinh nêu: 29 + 5

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tính:

9 cộng 5 bằng 14, viết 4 nhớ 1

2 thêm 1 bằng 3, viết 3

- Giáo viên nhận xét

Bài 1: Giáo viên cho học sinh làm vào

- Học sinh sửa bài tiếp sức

Bài 2: Giáo viên cho học sinh nêu yêu

- Học sinh làm vở bài tập

- 3 học sinh sửa bài

- Giáo viên yêu cầu gọi tên từng thành

phần trong phép tính

- Học sinh nêu

- Giáo viên nhận xét

Trang 5

Bài 3: Giáo viên cho học sinh nêu yêu

- Giáo viên cho học sinh làm vở - Học sinh thực hiện

- 2 học sinh làm bảng phụ

- Học sinh nêu tên các hình

5 Củng cố, dăn dò

- Cho học sinh thi đua thực hiện phép

tính 49 + 6

- 2 học sinh thi đua

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Học sinh nhận xét

- VN: Xem lại bài

- CBB: 49 + 25

- Giáo viên nhận xét tiết học

Tiết 5: Môn: Sinh hoạt đầu tuần.

………

Thứ hai ba ngày 16 tháng 9 năm 2008

Tiết 1: Môn: Kể chuyện.

Bài: BÍM TÓC ĐUÔI SAM

I Mục tiêu

Kiến thức:

- Dựa vào trí nhớ và tranh kể lại được nội dung 2 đoạn câu chuyện

Nhớ và kể lại nội dung bằng lời của bản thân (có nét sáng tạo riêng qua giọng kể, cử chỉ, điệu bộ tự nhiên, trí tưởng tượng và cách sử dụng từ ngữ thích hợp)

- Dựng lại câu chuyện có đóng vai

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Bạn của nai nhỏ

- 2 HS kể lại chuyện

- Hát

Trang 6

- Lớp nhận xét

- Thầy nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Tiết học hôm nay chúng ta sẽ quan sát

tranh và kể lại câu chuyện: Bím tóc đuôi

sam

Phát triển các hoạt động (28’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn chuyện

+ Kể chuyện theo tranh

+ Kể chuyện, trực quan

Bài1: Kể lại 1,2 đoạn trong câu chuyện dựa

theo tranh

- Thầy có thể gợi ý

Tranh 1:

- Hà có 2 bím tóc thế nào?

- Tuấn đã trêu chọc Hà ntn?

- Hành động của Tuấn khiến Hà ra sao?

Tranh 2:

- Khi Hà ngã xuống đất, Tuấn làm gì?

- Cuối cùng Hà thế nào?

- Thầy nhận xét

- Bài 2: Kể lại nội dung cuộc gặp gỡ giữa

thầy và bạn Hà bằng lời của em

- Thầy nhận xét

 Hoạt động 2: Kể lại toàn câu chuyện.(2 Đoạn )

+ Kể chuyện theo nhóm

+ Thảo luận

- Thầy theo dõi, giúp đỡ nhóm làm việc

- Thầy nhận xét

 Hoạt động 3: Phân vai, dựng lại câu chuyện

+ Kể chuyện theo nhân vật

+ Sắm vai

- Thầy cho HS xung phong nhận vai, người

dẫn chuyện, Hà, Tuấn, thầy giáo

- Thầy nhận xét

4 Củng cố – Dặn do ø (2’)

- Hoạt động nhóm nhỏ

- HS trình bày dựa theo tranh

- Tết rất đẹp

- Nắm bím tóc Hà kéo làm Hà

- Đi mách thầy

- Hoạt động lớp

- HS nêu

- Hoat động nhóm

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm lên thi kể

- Lớp nhận xét

- HS trình bày

- Lớp nhận xét

Trang 7

- Qua câu chuyện này em rút ra bài học gì?

- Bạn bè khi chơi với nhau phải nhẹ nhàng

không được chơi những trò chơi như đánh

nhau, chọc phá bạn khi bạn không bằng

lòng

- Tập kể lại chuyện

- Chuẩn bị: Chiếc bút mực

- Không nên nghịch ác vớicác bạn cần đối xử tốt với cácbạn gái

Tiết 2: Môn: Đạo đức.

Bài: BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI ( T2).

I Mục tiêu

II Chuẩn bị

- GV: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Biết nhận lỗi và sửa lỗi.

- HS đọc ghi nhớ

- HS kể lại chuyện “Cái bình hoa”

- Qua câu chuyện em rút ra bài học gì?

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Tiết trước chúng ta đã biết khi mắc lỗi mà

biết nhận lỗi và sửa lỗi Hôm nay chúng ta

sẽ thực hành về nội dung bài này

Phát triển các hoạt động (28’)

 Hoạt động 1: Đóng vai theo tình huống

 Mục tiêu: Giúp HS lựa chọn và thực hành hành

vi nhận và sửa lỗi

 Phương pháp: Sắm vai

- Thầy yêu cầu HS kể lại 1 trường hợp các

em đã mắc lỗi và cách giải quyết sau đó

Trang 8

- Thầy khen HS có cách cư xử đúng.

- Chốt: Khi có lỗi biết nhận lỗi và sửa lỗi là

dũng cảm đáng khen

 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

 Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được những hành

vi đúng sai và đưa ra được cách giải quyết hợp lí

 Phương pháp: Nêu tình huống

- Lịch bị đau chân không xuống tập thể dục

cùng cả lớp được Cuối tuần, lớp bị trừ điểm thi

đua Các bạn trách Lịch dù Lịch đã nói rõ lí do

- Do tai kém, lại ngồi bàn cuối nên kết quả

các bài viết chính tả của Hải không cao,

làm ảnh hưởng đến kết quả thi đua của cả

tổ Hải phải làm thế nào?

- Chốt: Cần bày tỏ ý kiến của mình khi bị

hiểu lầm; nên lắng nghe để hiểu người

khác tránh trách lầm cho bạn; biết thông

cảm, hướng dẫn và giúp đỡ bạn bè sửa lỗi

mới là bạn tốt

 Hoạt động 3: Trò chơi: Ghép đôi

 Mục tiêu: Giúp HS biết ứng xử nhanh và đúng

 Phương pháp:

- Phổ biến luật chơi:

+ GV phát cho mỗi dãy 5 tấm bìa ghi các câu tình

huống và các cách ứng xử

+ Khi bắt đầu chơi, GV sẽ chỉ bất kì một HS ở

dãy cầm các tấm bìa ghi tình huống Khi em HS

đó đứng lên đọc câu tình huống của mình thì đồng

thời em HS nào cầm tấm bìa ghi cách ứng xử

tương ứng phải đọc ngay cách ứng xử

+Đôi bạn nào ứng xử nhanh thì đôi bạn đó thắng

cuộc

- Cho HS chơi thử

- GV tổ chức cho HS chơi

- GV nhận xét HS chơi và phát phần thưởng

cho các đôi bạn thắng cuộc

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Đọc thuộc ghi nhớ

- Chuẩn bị bài: Gọn gàng ngăn nắp

- Các nhóm thảo luận

- Nhờ cô giáo can thiệp với …

- Hải có thể nói với tổ trưởnghoặc cô giáo chủ nhiệm

- Chơi theo tổ (2 tổ)

Trang 9

Tiết 3: Môn: Chính tả.

Bài: BÍM TÓC ĐUÔI SAM

I Mục tiêu

2 Kiến thức:

- Chép lại chính xác đoạn đối thoại trong bài

3 Kỹ năng:

Biết trình bày đoạn đối thoại

- Viết hoa chữ đầu câu và tên riêng của người

- Sử dụng đúng dấu chấm câu

- Luyện qui tắc chính tả về nguyên âm c và iê/yê, phân biệt các phụ âm đầuhoặc vần dễ lẫn

4 Thái độ:

- Tính cẩn thận

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Gọi bạn

- Thầy đọc HS viết bảng lớp, bảng con

- nghiêng ngả, nghe ngóng

- Thầy nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Tiết hôm nay sẽ tập chép 1 đoạn đối thoại

trong bài “Bím tóc đuôi sam”

Phát triển các hoạt động (28’)

- Giữa thầy với Hà

- Bạn muốn mách thầy Tuấn

Trang 10

- Vì sao nói chuyện với thầy xong Hà không

khóc nữa?

- Bài chép có những chữ nào viết hoa?

- Những chữ đầu hàng được viết ntn?

- Trong đoạn văn có những dấu câu nào?

- Thầy cho HS viết những tiếng dễ viết sai

- Thầy cho HS chép vở

- Thầy theo dõi uốn nắn

- Thầy chấm sơ bộ7 bài

 Hoạt động 2: Làm bài tập ( BT3 chọn ý a)

- Nắm qui tắc chính tả về iên, yên, phân biệt

r/d/gi

- Luyện tập

- Điền iên hay yên vào chỗ trống

- Điền r/d/gi vào chỗ trống

- Thầy nhận xét

4 Củng cố – Dặn do ø (2’)

- Thi đua giữa các tổ tìm từ có âm r/d/gi

- Những chữ đầu dòng, đầubài, tên người

- Viết hoa lùi vào 2 ô so vớilề vở

- HS làm bài, sửa bài

Tiết 4: Môn: Toán.

Bài: 49 + 25

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh :

- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 49 + 25

- Củng cố phép cộng dạng 9 + 5 và 29 + 5 đã học; tìm tổng 2 số hạng đã biết

Trang 11

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: 7 bó 1 chục que tính và 14 que tính rời Bảng gài que tính

- Học sinh: Bảng con, VBT, que tính

III Các hoạt động:

1 Ổn định (1’): Hát

2 Bài cũ (5’): 39 + 5

- Học sinh lên bảng sửa bài 3

- Giáo viên chấm và nhận xét một số vở

3 Giới thiệu bài mới (1’):

- Hôm nay các em học bài: 49 + 25

4 Phát triển các hoạt động (30’):

* Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 49 + 25

+ Tiến trình HĐ:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện

tương tự như với phép cộng 29 + 5 Nên

cho học sinh tự đặt tính rồi tính Nếu thấy

cần thiết, có thể cho học sinh sử dụng các

que tính để kiểm tra kết quả tính

- Học sinh nêu cách đặt tính:

49 + 25

49 * 9 + 5 14, viết 4 nhớ 1

+ 25 * 4 + 2 = 6, thêm 1 = 7, viết 7

* Hoạt động 2: Luyện tập

+ Tiến trình HĐ:

Bài 1: Cho học sinh tự làm bài rồi chữa bài. - Học sinh nêu yêu cầu

(Khi đặt tính, ta cần lưu ý điều gì?) - Học sinh làm bài vào vở

thẳng hàng chục

Bài 2: Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu. - Học sinh nêu yêu cầu

- Học sinh làm bài vào vở

- Học sinh sửa bài thi đua tiếp sức

- Giáo viên nhận xét và cho học sinh gọi tên

các thành phần trong phép cộng - Học sinh nhận xét.

Bài 3: Giáo viên yêu cầu 1 học sinh hướng

- Lớp làm vở

- 1 học sinh làm bảng phụ

Trang 12

Hai lớp có tất cả là:

29 + 25 = 54 (học sinh)Đáp số: 54 học sinh

5 Cubgr cố, dặn dò.: (3’)

- Về nhà: Xem lại bài

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- Nhận xét tiết học.

………

Thứ tư ngày 17 tháng 9 năm 2008

Tiết 1: Môn: Tập đọc.

Bài: TRÊN CHIẾC BÈ

I Mục tiêu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn toàn bài: Đọc đúng các từ ngữ: bãi lầy, bái phục, âu yếm, lăng xăng, hoan nghênh

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:

- Nắm được nghĩa của các từ ngữ mới: ngao du thiên hạ, bèo sen, bái phục, lăngxăng

- Hiểu nội dung bài: Tả chuyến du lịch thú vị trên sông của đôi bạn Dế Mèn và Dế Trũi

- Giáo dục học sinh yêu cảnh đẹp của đất nước

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tranh minh họa bài học, bảng phụ viết những câu văn dài cần hướngdẫn học sinh luyện đọc

- Học sinh: SGK

III Các hoạt động:

1 Khởi động (1’): Hát

2 Kiểm tra bài cũ 5’: Bím tóc đuôi sam

- 2 học sinh đọc bài (mỗi em đọc 2 đoạn)

- 1 học sinh đọc cả bài; và TLCH cuối bài

- Giáo viên nhận xét, chấm điểm

3 Giới thiệu bài mới (1’):

- Hôm nay, các em tập đọc bài: Trên chiếc bè

Trang 13

4 Phát triển các hoạt động (30’):

+ Tiến trình HĐ:

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài với giọng

thong thả, bộc lộ cảm xúc thích thú, tự

hào của đôi bạn, nhấn giọng ở các từ

ngữ gợi tả

- Học sinh theo dõi

- Giáo viên cho học sinh đọc từng câu - Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu

Chú ý các từ ngữ dễ sai do ảnhhưởng phương ngữ: Dế Trũi, đensạm, bãi lầy, bái phục,hoan nghênh

- Giáo viên cho học sinh luyện đọc lại

các từ khó

- Giáo viên cho học sinh đọc từng đoạn

kết hợp giải nghĩa từ ngữ mới

- Học sinh đọc và nêu các từ giảinghĩa ở phần CT

+ Ngao du thiên hạ, bèo sen, bái phục,

lăng xăng, âu yếm

- Giáo viên chú ý rèn cho học sinh cách

đọc 1 số câu dài

+ Mùa thu / nhưng vắt,/ trông dưới

đáy.//

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc từng

đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm - Các nhóm thi đua đọc

- Giáo viên cho lớp đọc ĐT - Lớp đọc ĐT

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài

+ Tiến trình HĐ:

- Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh đọc

Câu 1: Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi xa

bằng cách gì? - 2 bạn ghép 3, 4 lá bèo sen lại thành1 chiếc bè đi trên sông.+ Dòng sông với 2 chú Dế có thể chỉ là

dòng nước nhỏ

Câu 2: Trên đường đi, đôi bạn nhìn thấy

cảnh vật ra sao? - Học sinh đọc đoạn 2 và trả lời.

+ Nước sông trong vắt, làng gần núi

xa hiện ra hiện ra luôn mới mẻ Cáccon vật 2 bên bờ đều tò mò, phấn

Trang 14

khởi, hoan nghênh 2 bạn.

Câu 3: Tìm những từ ngữ tả thái độ của

các con vật đối với 2 chú dế?

- Bái phục nhìn theo, âu yếm ngótheo, lăng xăng cố bơi theo

+ Các con vật mà 2 chú dế trong chuyến

du lịch trên sông đều bày tỏ tình cảm

yêu mến, ngưỡng mộ, hoan nghênh 2

chú dế

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại

+ Học sinh đọc bài trôi chảy, giọng đọc rõ ràng, tình cảm theo nội dung của bài.+ Thực hành, thi đua

+ Tiến trình HĐ:

- Giáo viên cho học sinh các nhóm thi

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Học sinh nhận xét

5 Củng cố, dặn dò (3’):

- Qua bài văn, em thấy cuộc đi chơi của 2

- Giáo dục học sinh yêu quê hương đất

nước

- Học sinh nêu

- VN: Rèn đọc lại

- CBB: Mít làm thơ (tiếp)

- Giáo viên nhận xét tiết học

Tiết 2: Môn: LT&C.

Bài: TỪ CHỈ SỰ VẬT TỪ NGỮ VỀ NGÀY, THÁNG,NĂM.

- Tập đặt câu và trả lời câu hỏi về thời gian (ngày, tuần, tháng, năm)

- Tìm các danh từ, nhất là các từ chỉ thời gian

7 Thái độ:

- Yêu thích môn học

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ

Trang 15

- HS: Vở

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’)

- 2 HS trả lời câu hỏi

- Danh từ là gì? Cho ví dụ

- Đặt câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì)? Là gì?

Với những danh từ tìm được

- Thầy nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Hôm nay trong tiết luyện từ và câu ta sẽ mở

rộng hiểu biết về danh từ và những từ chỉ đơn vị

thời gian

Phát triển các hoạt động (28’)

 Hoạt động 1: Làm bài tập

Bài 1:

- Nêu yêu cầu đề bài?

- Thầy quan sát giúp đỡ

- Thầy nhận xét

Bài 2:

- Nêu yêu cầu đề bài?

- 1 tuần có mấy ngày?

- Kể tên những ngày trong tuần?

- Điền vào chỗ trống thứ, ngày, tháng, năm

em đang học

- Thầy nhận xét

 Hoạt động 2: Hướng dẫn ngắt câu

Bài 3:

- Nêu yêu cầu

+ Ngày, tháng, năm

+ Tuần, ngày trong tuần (thứ )

- Mẫu: Bạn sinh năm nào?

- Hát

- Hoạt động nhóm nhỏ

- Điền các danh từ thích hợpvào bảng (mỗi cột 3 danh từ)

HS thảo luận rồi thi đua lênđiền

- Lớp nhận xét

- Hoạt động lớp

- Hoạt động nhóm

- Tập đặt câu hỏi và trả lờicâu hỏi

- HS thảo luận Đại diện trìnhbày

- Tôi sinh năm ………

Trang 16

- Tháng 2 có mấy tuần?

- Năm nay khai giảng vào ngày mấy?

4 Củng cố – Dặn do ø (2’)

- Nêu nội dung vừa học

- Thầy cho HS thi đua tìm danh từ chỉ người

- Thầy nhận xét, tuyên dương

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: Luyện từ và câu

Tiết 3: Môn: Toán.

Bài: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

8 Kiến thức:

Giúp HS về:

- Phép cộng dạng 9 + 5; 29 + 5; 49 + 25

- So sánh 1 tổng với 1 số, so sánh các tổng với nhau

- Giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính cộng

- GV: Đồ dùng phục vụ trò chơi

- HS: Bảng con, vở bài tập

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) 49 + 25

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau:

Tìm tổng biết các số hạng của phép cộng lần

lượt là:

a 9 và 7 b 39 và 6 c 29 và 45

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

- Hát

Ngày đăng: 18/04/2021, 02:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w