1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De tai Tot nghiep Quan li su dung DDDHdoc

23 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 33,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÊp häc nµy gióp häc sinh còng cè vµ ph¸t triÓn nh÷ng kÕt qu¶ cña gi¸o dôc TiÓu häc, cã tr×nh ®é häc vÊn phæ th«ng c¬ së, nh÷ng hiÓu biÕt ban ®Çu vÒ kü thuËt vµ híng nghiÖp ®Ó tiÕp tôc h[r]

Trang 1

Phần mở đầu;

I Lý do chọn đề tài:

Hiện nay, Đảng ta, nhân dân ta ra sức thực hiện sự nghiệp công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nớc, với mục tiêu dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng ,dân chủ, văn minh vững bớc đi lên chủ nghĩa xã hội Muốn sự nghiệp côngnghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc thành công, giáo dục và đào tạo phải đợc đẩymạnh và phát triển, phát huy tốt nguồn nhân lực, nhân tố quyết định tới sự pháttriển kinh tế, xã hội của đất nớc Đảng và Nhà nớc rất chú trọng tới điều đó.Thực sự coi GD&ĐT là quốc sách hàng đầu, nhằm nâng cao dân trí, đào tạonhân lực bồi dỡng nhân tài

Ngay từ Nghị quyết lần thứ II của BCH Trung ơng Đảng Khoá VIII (tháng12/1996) về định hớng phát triển GD&ĐT đã nêu lên những thành tựu đạt đợccùng với sự yếu kém cả về quy mô, cơ cấu và đặc biệt là chất lợng, hiệu quả củaGD&ĐT Mà một trong những nguyên nhân của sự yếu kém đó là công tác quản

lý thiếu hiệu quả thiếu đồng bộ, thiếu chiều sâu Nghị quyết cũng nêu rõ: "Hiện nay sự nghiệp giáo dục và đào tạo đang đứng trớc mâu thuẫn lớn, giữa yêu cầu vừa phát triển quy mô GD&ĐT, vừa phải gấp rút nâng cao chất lợng GD&ĐT, trong khi khả năng và điều kiện đáp ứng yêu cầu còn hạn chế "

Tuy nhiên một thực tế đang diễn ra trong GD&ĐT đó là tình trạng đồ dùng dạyhọc dẫn đến việc tiếp thu kiến thức còn nặng về lý thuyết, thiếu thực tế Đứng tr-

ớc tình hình đó Quốc hội đã thông qua Nghị quyết số 40/2000/QH10 và Thủ tớngChính phủ đã ban hành Chỉ thị số: 14/2001/CT-TTg khẳng định đổi mới giáo dụcphổ thông là cấp thiết Trên cơ sở đố Bộ GD&ĐT đã ban hành quyết định số:21/2002/QĐ-B GD&ĐT ngày 16 tháng 4 năm 2002 và Quyết định số:13/2003/QĐ-B GD&ĐT ngày 24 tháng 3 năm 2003 về hớng dẫn sử dụng và bảoquản đồ dùng dạy học nhằm: Tăng cờng tính trực quan trên lớp, tạo điều kiện rènluyện kỹ năng thực hành cho học sinh, góp phần đổi mới phơng pháp dạy họccủa giáo viên theo hớng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh

để từng bớc nâng cao chất lợng dạy và học Trên cơ sở đó ngày 01 tháng 10 năm

2002 Sở GD&ĐT Thanh Hoá có hớng dẫn số 1268/GD-KHTC về trang cấp vàbảo quản sử dụng thiết bị dạy học

Cụ thể hoá các chủ trơng chính sách của Đảng, Nhà nớc và Nghị quyếtcủa tỉnh uỷ, Nghị quyết Đảng bộ huyện Ngọc Lặc lần thứ 19 đã xác định:

"Phải xây dựng cho đợc các biện pháp quản lí giáo dục có hiệu quả phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục nhằm nâng cao chất lợng dạy và học ở các tr- ờng Tiểu học, THCS và các cơ sở giáo dục trong toàn huyện " Ngày 28

Trang 2

tháng 10 năm 2002 Phòng GD&ĐT huyện Ngọc Lặc có công văn hớng dẫn số64/2002/GD-NL về việc hớng dẫn sử dụng và cấp phát thiết bị dạy học cho cáctrờng trong huyện

Nh vậy, đã chứng tỏ các cấp uỷ Đảng từ TƯ đến địa phơng luôn coi trọngcông tác GD&ĐT, trong đó việc làm, su tầm, sử dụng đồ dùng dạy học là khâuquan trong để đổi mới chơng trình dạy học nhất là các môn khao học tự nhiên.Quản lý tốt việc bảo quản, su tầm, làm và sử dụng đồ dùng dạy học chính là bớc

đột phá để nâng cao kết quả dạyvà học trong mỗi nhà trờng

Giáo dục THCS là một cấp học trong giáo dục phổ thông, một bộ phậnquan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân, là cầu nối giữa giáo dục Tiểu học

và giáo dục Trung học phổ thông, Trung học chuyên nghiệp Cấp học này giúphọc sinh cũng cố và phát triển những kết quả của giáo dục Tiểu học, có trình độhọc vấn phổ thông cơ sở, những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hớng nghiệp

để tiếp tục học phổ thông, học nghề, học trung học chuyên nghiệp, đi vào cuộcsống lao động, sản xuất

Nh vây giáo dục THCS có vai trò hết sức quan trong trong hệ thống giáodục và đào tạo của nớc nhà Để thực hiện tốt mục tiêu ngành học việc chỉ đạolàm, su tầm, bảo quản, sử dụng đồ dùng dạy học là một yêu cầu cấp thiết đối vớicác trờng THCS Giáo dục ở huyện Ngọc Lặc nói chung và giáo dục ở xã NgọcLiên nói riêng đã thu đợc nhiều thành tựu to lớn trên tất cả các mặt Sự thànhcông đó không thể không kể đến sự quan tâm sát xao cũng nh công tác quản lý

đồng bộ, nhịp nhàng và có hiệu quả của Đảng bộ, UBND, đặc biệt là PhòngGD&ĐT huyện Ngọc Lặc tới các trờng trong toàn huyện Do đó công tác quản lýchỉ đạo làm, su tầm, sử dụng và bảo quản đồ dùng dạy học đã đạt những kết quảbớc đầu rất khả quan, đáng khích lệ đã góp phần nâng cao chất lợng dạy và họctrong các nhà trờng trong toàn huyện Với lý do và tầm quan trong đó tôi chọn đề

tài:"Kinh nghiệm chỉ đạo, su tầm, chế tạo và sử dụng đồ dùng dạy học các môn khoa học tự nhiên ở trờng THCS Ngọc Liên” Để nêu lên những kinh

nghiệm của bản thân về công tác quản lý ở trờng học để góp phần cùng các nhàgiáo dục đa sự nghiệp giáo dục phát triển lên một tầm cao mới trong giai đoạnhiện nay

II Mục đích nghiên cứu :

Nghiên cứu đề tài này nhằm tổng kết đánh giá những kinh nghiệm trongviệc chỉ đạo làm, su tầm, sử dụng và bảo quản đồ dùng dạy học các môn khoahọc tự nhiên của bản thân trong những năm vừa qua và mong muốn cung cấp

Trang 3

thêm cho các đồng nghiệp t liệu tham khảo và vận dụng, để góp một phần nhỏtrong việc đổi mới phơng pháp dạy học ở trờng THCS hiện nay.

III Nhiệm vụ nghiên cứu:

Đề tài thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau đây:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về chỉ đạo làm, su tầm, sử dụng và bảo quản

đồ dùng dạy học ở trờng THCS

- Tìm hiểu thực trạng đồ dùng dạy học và công tác chỉ đạo làm, su tầm,

sử dụng và bảo quản đồ dùng dạy học các môn khoa hoc tự nhiên ở trờng THCSNgọc Liên - Ngọc Lặc - Thanh Hoá

- Phân tích tổng hợp, khái quát hóa thành hệ thống bài học kinh nghiệm

về làm, su tầm, sử dụng và bảo quản đồ dùng dạy học các môn khoa học tựnhiên ở trờng THCS nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiên nay của nớcnhà

IV đối tợng và phạm vi nghiên cứu:

V Phơng pháp nghiên cứu:

Để thực hiện đợc nhiệm vụ nghiên cứu đề tài tôi đã sử dụng các phơngpháp nghiên cứu sau:

- Nhóm phơng pháp nghiên cứu lí thuyết (tra cứu văn bản, tài liệu, hồ sơ

sổ sách có liên quan đến đề tài nghiên cứu của mình)

- Nhóm các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn (quan sát, điều tra, phântích, tổng hợp, tổng kết kinh nghiệm., học tập thực tế, nghe thuyết giảng )

- Phơng pháp thông kê toán học nhằm xử lý số liệu thông tin thu thập đợc

VI Kế hoạch nghiên cứu:

- Nhận đề tài ngày 01/11/2008

- Xây dựng đề cơngb từ ngày 03/11/2008 đến ngày 25/11/2008

- Thực tế ngiên cứu thu thập số liệu từ ngày 03/11/2008 đến 08/11/2008

Trang 4

- Chỉnh sửa bản thảo ngày ngày 14/11/2008.

- Hoàn chỉnh tiểu luận ngày: / /2008

- Báo cáo tiểu luận ngày: / /2008

Phần II: Nội dung

l-ơng hớng, cách thức, biện pháp quản lí nhằm nâng cao kết quả dạy học Đápứng yêu cầu của sự nghiệp trồng ngời trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá -hiện đại hoá đất nớc

Kết quả dạy học là sự tổng hợp của nhiều yếu tố có tính chất nhạy cảm.Việc vận dụng sáng tạo, linh hoạt đồ dùng dạy học vào quá trình dạy học, nângcao kết quả dạy học, luôn là yêu cầu đặt ra đối với nhà quản lí giáo dục Tuyvậy, việc chỉ đạo làm, su tầm và sử dụng đồ dùng dạy học ở các môn khoa học

tự nhiên luôn là vấn đề khó khăn đối với các giáo viên ở trờng THCS hiện nay.Trong giai đoạn 2001 - 2005 chúng ta thực hiện chơng trình thay SGK mới ởbậc THCS tức là có sự đổi mới nhất định về mục tiêu, nội dung, phơng pháp dạyhọc Điều đó đòi hỏi các nhà quản lí giáo dục phải tiếp tục nghiên cứu, đổi mớiphơng thức dạy học để đáp ứng yêu cầu ngày càng phát triển của sự nghiệp giáodục và đào tạo và yêu cầu ngày càng cao của cách mạng Việt Naảytong thời kìhiện nay

Trang 5

Nhận thức đợc ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề trên, tôi mạnh dạn

nghiên cứu đề tài:"Kinh nghiệm chỉ đạo chỉ đạo làm, su tầm và sử dụng đồ dùng dạy học các môn khoa học tự nhiên ở trờng THCS Ngọc Liên - Ngọc Lặc " để góp phần nâng cao chất lợng giáo dục của nhà trờng nói riêng và toàn

cấp học nói chung

II Cơ sở lý luận của việc chỉ đạo chế tạo, su tầm và sử

dụng đồ dùng dạy học các môn khoa học ở trờng THCS. 2.1 Một số khái niệm có liên quan tới đề tài nghiên cứu.

2.1.1 Khái niệm về quản lí:

Quản lí là sự tác động có tổ chức, có định hớng của chủ thể (ngời quản lí)lên khách thể (đối tợng quản lí) bằng một hệ thống các luật lệ các chính sách,các nguyên tắc, các phơng pháp vàcác biện pháp cụ thể nhằm đào tạo ra môi tr-ờng và điều kiện cho sự phát triển của đối tợng

Khái niệm quản lí đợc dịnh nghĩa rõ hơn: "Quản lí là sự tác động chỉ huy

điều khiển, hớng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con ngời nhằm đạt tới mục đích đã đề ra" (quá trình quản lí giáo dục và đào tạo - giáo

trình dành cho CBQL trờng THCS - Quyển 1 - Trờng CBQL và ĐT TW)

"Quản lí là sự tác động có mục đích, có kế hoạch chủ thể quản lí lên

khách thể quản lí nhằm thực hiện mục tiêu quản lí ".

"Quản lí giáo dục nói chung và quản lí trờng học nói riêng là hệ thống những tác động có mục đích có kế hoạch, hợp quy luật chủ thể quản lí (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đờng lối nguyên lí giáo dục của Đảng, thực hiện đợc các tính chất của nhà trờng XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ đa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên một tầm cao mới về chất" (Tài liệu CBQL THCS - Trờng CBQL).

Trang 6

Các chức năng này có quan hệchặt chẽ với thông tin vì thông tin là tríatim, là mạch máu của hoạt động quản lí Thông tin là một chức năng đặc biệt,chức năng trung tâm của quá trình quản lí.

2.1.3 Cơ sở vật chất trờng học:

Là hệ thống các phơng tiện vật chất, kỹ thuật đợc giáo viên và học sinh

sử dụng để hoạt động dạy và học, giáo dục nhằm đạt mục tiêu đã đạt ra

2.1.4 Thiết bị dạy học:

Thiết bị dạy học gồm những phơng tiện vật chất kỹ thuật phục vụ choviệc giảng dạy

2.1.5 Thiết bị giáo dục:

Thiết bị giáo dục là hệ thống những phơng tiện vật chất kỹ thuật phục vụ choviệc giáo dục toàn diện n đức dục, thể chất, thẩm mĩ, lao đông và nghề nghiệp

2.2 Một số lí luận về vấn đề nghiên cứu:

2.2.1 Khái niệm về đồ dùng dạy học:

Đồ dùng dạy học là những phơng tiện vật chất đợc sử dụng trong dạy học

2.2.2 Ví trí, tầm quan trọng, chức năng của đồ dùng dạy học:

Đồ dùng dạy học rất phong phú đa dạng và đợc xây dựng trên nguyên tắctrực quan phù hợp với con đờng nhận thức: "Từ trực trực quan sinh động đến tduy trừu tợng và từ t duy trừu tợng đến thực tiễn, đó là con đờng biện chứng của

sự nhận thức chân lý khách quan" (V.I Lê Nin - Bút kí triết học, NXB sự thật HàNội, 1983)

Đồ dùng dạy học là công cụ lao động s phạm của giáo viên và học sinh

Nó là thông tin quan trọng, khi mang thông tin giáo khoa nó là đối tợng củanhận thức Đồ dùng dạy học giúp đắc lực cho việc học tập các phơng pháp tựlàm việc và nghiên cứu khoa học, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, thóiquen, thái độ từ đó hình thành nhân cách học sinh đồdùng dạy học là tiền đề

để đổi mới phơng pháp dạy học, tích cực hoá quá trình học tập của học sinh,trực quan trong dạy học, đảm bảo tính chính xác khoa học, tính tổng quát tính

hệ thống, tính chuyen hoá, tính thực tiễn vận dụng đợc và tính bền vững

2.2.3 Các văn bản chỉ đạo

Khẳng định tầm quan trọng của đồ dùng dạy học Bộ giáo dục đã banhành quy chế bảo quản và sử dụng đồ dùng dạy học (Ban hành kèm t6heo quyết

định số: 3021/QĐ/BGD&ĐT ngày 12 tháng 12 năm 1994) và công văn số:

Trang 7

7370/THPT về hớng dẫn sử dụng và bảo qquản đồ dùng dạy học của BộGD&ĐT ngày 22 tháng 08 năm 2002 trong đó đã nêu rõ bản danh mục đồ dùngdạy học tối thiểu và hớng dẫn sử dụng, bảo quản đồ dùng dạy học cụ thể.

III Cơ sở thực tiễn việc chỉ đạo chế tạo, su tầm và sử dụng đồ dùng dạy học các môn khoa học tự nhiên ở trờng THCS:

3.1 Đồ dùng dạy học các môn khoa học tự nhiên:

Đồ dùng dạy học các môn khoa học tự nhiên là phơng tiện vật chất đợc sửdụng trong các môn khoa học tự nhiên nh: Toán, Vật Lí, Hoá học, Sinh học

3.2 Công tác chỉ đạo chế tạo, su tầm và sử dụng đồ dùng dạy học các môn khoa học tự nhiên ở trờng THCS:

Trong dạy học đổi mới cần tăng cờng sử dụng đồ dùng dạy học Việc sửdụng đồ dùng dạy học có tác dụng tạo điều kiện để thực hiện đổi mới phơngpháp dạy học, loại trừ lối dạy chay, áp đặt đối với học sinh Sử dụng tốt đồ dùngdạy học làm tăng tính hấp dẫn đối với nội dung học tập, gây hứng thú học tậpcủa học sinh Các đồ dùng dạy học là nguồn cung cấp các chất liệu để họcsinh khai thác cá nội dunh học tập một cách tích cực tự giác

Tuy nhiên trong thực tế quản lí, một số quản lí cha thực sự quan tâm chỉ

đạo đến việc chỉ đạo chế tạo, su tầm và sử dụng đồ dùng dạy học các môn khoahọc tự nhiên mà chủ yếu là làm và thiết kế các môn khác Mặt khác việc sửdụng đồ dùng dạy học của giáo viên còn nhiều hạn chế thờng nặng về minh hoạcho nội dung học tập, ít có tác dụng kích thích học sinh suy nghĩ tìm tòi

Còn một bộ phận không nhỏ đội ngũ giáo viên Vật lí, Hoá học, Sinh họcgiảng dạy với hình thức kiêm nhiệm hoặc đào tạo dới hình thức môn ghép nênkiến thức bộ môn còn hạn chế nên kiên thức dạy học con yếu, phơng pháp dạyhọc còn yếu nên chỉ đạo chế tạo, su tầm và sử dụng đồ dùng dạy học các mônkhoa học tự nhiên còn lúng tung thậmchí không sử dụng đồ dùng dạy học

Từ thực tế trên ta thấy việc chỉ đạo su tầm, chế tạo và sử dụng đồ dùngdạy học các môn khoa học tự nhiên hết sức cần thiết trongcác nhà trờng THCStrong giai đoạn đổi mới chơng trình phơng pháp dạy học hiện nay

3.3 Các nhóm đồ dùng dạy học chủ yếu của cá môn khoa học tự nhiên:

Các môn khoa học tự nhiên có các nhóm đồ dùng dạy học sau:

- Nhóm 1: Hình ảnh, mô hình

- Nhóm 2: Bảng biểu, bảng phụ, phiếu học tập, bảng nhóm

- Nhóm 3: Thí cụ, thí nghiệm:

+ Thí nghiệm vật lý;

Trang 8

+ Thí nghiệm hoá học.

Từ việc xác định rõ các nhóm đồ dung dạy học đơn giản mỗi giáo viêndạy các môn khoa học tự nhiên có thể tự chế tạo hoặc su tầm để phục vụ trongcác giờ dạy của mình nhằm khắc phục tình trạng thiếu đồ dùng dạy học của bộmôn, góp phần vào việc đổi mới phơng pháp dạy học

Tình hình kinh tế – xã hội phát triển nhanh, an ninh ổn định Tỷ lệsinh là 0,07‰

- Cơ cấu lao động trên địa bàn chủ yếu là nông nghiệp kết hợp với trồngrừng và chăn nuôi nhỏ một cách thuần túy và một số ít hộ dân tham gia kinhdoanh, buôn bán, tiểu thơng nhỏ

Trang 9

- Đời sống của nhân dân ổn định và từng bớc đợc nâng cao, số hộ nghèo

đói giảm đáng kể theo từng năm, do đó sự quan tâm đến việc học hành của con

1.2 Khái quát về tình nhà trờng:

- Nhà trờng có đội ngũ cán bộ giáo viên gồm 57 đồng chí, nhìn chung

đội ngũ cán bộ giáo viên trong nhà trờng có lập trờng t tởng chính trị

vững vàng và phẩm chất đạo đức trong sáng Phần lớn CBGV trẻ khoẻ,năng động nhiệt tình với công tác, bám trờng, bám lớp đợc chính quyền địa ph-

ơng và nhân dân tin tởng, ủng hộ Hầu hết CBGV đã đợc chuẩn hoá, có 8giáo viên có trình độ trên chuẩn, yên tâm công tác

- Khuôn viên nhà trờng đợc quy hoạch và bê-tông hoá, hệ thống nớcsạch và nhà ở giáo viên đợc đầu t xây mới

- Học sinh đợc cấp phát đủ sách giáo khoa và các dụng cụ, thiết bịphục vụ cho công tác dạy và học của nhà trờng đợc thực hiện tốt hơn

- Các hệ thống văn bản, chỉ đạo hoạt động của ngành giáo dục, cũng

nh các cấp lãnh đạo đợc cụ thể hoá, rõ ràng giúp nhà trờng chỉ đạo tốt cáchoạt động chuyên môn và các hoạt động giáo dục khác

Tuy nhiên cơ sở vật chất nhà trờng tuy tạm ổn định cho việc dạy nhng cònthiếu nhiều so với tiêu chí xây dựng trờng chuẩn nh nhà Hiệu bộ, phòng họcchức năng và một số công trình khác Hiện tại trờng còn đang thiếu phònghọc nên phải học 2 ca Trờng còn phải nhờng cho cấp Tiểu học 3 phònghọc Nên gặp nhiều khó khăn trong việc bồi dỡng học sinh mũi nhọn, phụ

đạo học sinh yếu kém, cũng nh việc dạy nghề phổ thông theo kế hoạch chohọc sinh lớp 9

Cha có văn phòng làm việc, phòng thí nghiệm, phòng th viện theoquy chuẩn, phải mợn tạm 3 phòng làm văn phòng, phòng th viện, phòng để

đồ, dụng cụ tthí nghiệm thực hành

Trang 10

Giáo viên thừa về số lợng nhng thiếu về chủng loại nên đôi khi còn phảiphân dạy chéo ban Ngoài ra còn có giáo viên nghỉ sản, đi học

Xã Ngọc Liên là một xã nghèo, địa hình tơng đối phức tạp, đời sống củanhân dân còn gặp nhiều khó khăn (tỷ lệ hộ nghèo trên 14%) dẫn đến việc chăm

lo cho con em mình còn nhiều hạn chế

- Một bộ phận trình độ dân trí thấp, nhận thức về giáo dục còn sai lệch,

đôi khi còn xem nhẹ và phó mặc cho nhà trờng

- Trờng có 16 lớp với 510 HS Cụ thể:

+ Khối 6 có: 3 lớp = 85 HS+ Khối 7 có: 4 lớp = 123 HS;

6 Khối7 Khối8 Khối9

Toán 3 3 4 4 Thớc các loại, com pa, bảng biểu, giác kế, máytính điên tử bỏ túi

Tranh ảnh, bảng biểu Cân Rôbécvan, ván nghiêng Ròng rọc, Bình chia độ, đen cồn, các loại Am pe kế, Vôn kế, đồng hồ vạn năng, Nam châm, chuông

điện, bóng đèn điện các loại, pin, bảng điện Hoá học 0 0 3 4 Hoá chất các loại, bình, ống nghiệmbảng biểu, đồ dùng bảo hộ nhân viên thí nghiệm., tranh ảnh,Sinh học 3 5 4 4 Mô hình các loại của bộ môn, tranh ảnh, bảng biểu

Nhìn vào bảng ta thấylợng đồ dùng cung cấp cho các môn còn thiếu nhiều,chất lợng đồ dùng cũng độ chính xác về kỹ thuật không cao Gây nhiều khó khăntrong công tác bảo quản và sử dụng của giáo viên nhất là các đồ dùng trong mônvật lí Chẳng hạn nh một số đồ dùng nh: Ampe kế; Vônkế, Đồng hồ vạn năng; một

số pin nguồn chất lợng kém do đó trong các giờ dạy giáo viên gần nh phải dạybiểu diễn tợng trng dẫn đến học sinh tiếp thu một cách thụ động

2.2 Thái độ cảu học sinh đối với bộ môn khoa học tự nhiên:

Trang 11

2.3 Khảo sát thực tế việc su tầm và sử dụng đồ dùng dạy học đơn giản

của bộ môn khoa học tự nhiên ở trờng THCS Ngọc Liên.

III các biện pháp của ban giám hiệu về việc chỉ đạo chế tạo, su tầm và sử dụng

đồ dùng dạy học cá môn khoa học tự nhiên

3.1 Tổ chức, tham gia các cuộc thi chế tạo, su tầm và sử dụng đồ dùng dạy học

Hàng năm nhà trờng nghiêm túc tổ chức các kỳ thi chế tạo, su tầm và sửdụng đồ dùng dạy học từ các khối lớp, các tổ bộ môn chọn ra các bộ đồ dùng

có chất lợng, những ý tởng sử dụng có hiệu quả cao để trao giải động viên vàkhuyến khích đồng thời tuyển chọn để đi tham dự các kỳ thi của cấp trên và kếtquả thật đáng khích lệ Cụ thể:

Ngày đăng: 18/04/2021, 01:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w