Tiểu luận: Giải pháp mở rộng cho vay đồng tài trợ tại các ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam nhằm trình bày về tổng quan về cho vay đồng tài trợ. Thực trạng hoạt động cho vay đồng tài trợ tại các Ngân hàng Thương mại Nhà nước. Giải pháp mở rộng cho vay đồng tài trợ tại các Ngân hàng Thương mại Nhà nước.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KINH T Ế TP.HỒ C HÍ MINH
1 Quách Vũ Đăng Khoa
2 Lâm Aùnh Nguyệt
3 Nguyễn Th ị Aùi Nhiên
4 Nguyễn Th ị Thùy Nhung
5 Phạm Th ị Thanh Thúy
6 Lê Th ị Ngọ c Tú
Thá ng 6 năm 2009
Trang 2Và để thực hiện có hiệu quả trọng trách này, các ngân hàng đã triển khai hàng loạt các phư ơng thức huy động vốn cũng như phương thức cho vay nhằm t ạo điều kiện cho các đối tượng khách hàng có thể tiếp cận với nguồn vốn của ngân hàng, giúp hỗ trợ tài chính cho khách hàng thự c hiện phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư… Phương thức cho vay đồng tài trợ là một trong những phương thức cho vay được các ngân hàng triển khai nhằm khắc phục được những hạn chế của các phương thứ c cho vay khác v ới điểm nổi bật của phư ơng thứ c cho vay này là có thể đáp ứng nhu cầu tín dụng của khách hàng đối với những dự án lớn, giúp ngân hàng phân tán được rủi ro…
Tuy phư ơng thức này có nhữ ng ưu điểm riêng nhưng tỷ trọng cho vay đồng t ài trợ còn chiếm một tỷ lệ nhỏ trong cơ cấu dư nợ tại các ngân hàng Vì vậy nghiên cứu, đánh giá tình hình cho vay đồng tài trợ có một ý nghĩa qu an trọng, đó là lý do nhóm 7 chọn đề
tài “Giải pháp mở rộng cho vay đồng tài trợ tại các N gân hàng Th ươ ng mại N hà nướ c Việt Nam”
Đ ề tài của nhóm phân tích thực trạng hoạt động cho vay đồng tài trợ, từ đó đề ra
các giải pháp cụ thể nhằm m ở rộng cho vay đồng t ài trợ t ại các N gân hàng Thư ơng m ại
N hà nư ớc Việt Nam gồm 3 chư ơng:
Chư ơng 1: Tổng quan về cho vay đồng tài trợ
Chư ơng 2: Thự c trạng hoạt động cho vay đồng tài trợ tại các N gân hàng T hương mại Nhà nư ớc
Chư ơng 3: Giải pháp mở rộng cho vay đồng tài trợ tại các N gân hàng Thương m ại
N hà nư ớc
Trang 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHO VAY ĐỒNG TÀI TRỢ 1.1 Khái niệm Đồng tài trợ
1.1.1 Khái niệm:
- Tại Khoản 1 Điều 2 Quy định chung của Quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 286/2002/QĐ-N HNN ngày 03/4/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có giải thích: “Đồng tài trợ là quá trình tổ chứ c thực hiện việc cấp tín dụng của bên đồng tài trợ với sự tham gia của 2 hay nhiều tổ chức tín dụng làm đầu mối cho m ột hoặc một phần dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển và đời sống”
- Một cách hiểu đơn giản hơn thì đồng t ài trợ là việc có nhiều tổ chức tài chính cùng liên kết để cho vay một khách hàng
- Nhu cầu phân tán rủi ro của tổ chứ c tín dụng,
- Bên nhận t ài trợ có nhu cầu huy động vốn từ nhiều tổ chức tín dụng khác nhau
- Cho vay đồng tài trợ là cơ hội tạo sự liên kết giữa các ngân hàng, từ đó trao đổi thông tin và học t ập kinh nghiệm lẫn nhau
1.1.3 Một số khái niệm liên qu an đến đồn g tài trợ:
- Bên đồng tài trợ: là hai hay nhiều tổ chức tín dụng cùng cam kết và phối hợp với
nhau để thực h iện việc đồng t ài trợ đối với bên nhận tài trợ theo quy định tại Quy chế này
Trang 4- Hợp đồng đồng tài trợ: là cam kết bằng văn bản giữ a các thành viên tham gia
đồng tài trợ về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ cụ thể của mỗi thành viên trong toàn bộ quá trình đồng tài trợ
- Hợp đồng cấp tín dụng đối với đồng tài tr ợ: là cam kết bằng văn bản giữ a bên
đồng tài trợ (nhóm thành viên hoặc từng thành viên) với bên nhận tài trợ trong việc thực
hiện quy ền và nghĩa vụ của mỗi bên và mỗi thành viên trong quan hệ cho vay, bảo lãnh
để thực hiện dự án đồng tài trợ
1.2 Các chủ thể liên quan trong hoạt động cho vay đồng tài trợ:
Các chủ thể tham gia trong giao dịch cho vay đồng t ài trợ chủ yếu bao gồm:
1.2.1 Bên tài trợ:
1.2.1.1 Tổ chức tín dụng đầu m ối (Ngân hàng đầu mối)
Là một trong số tổ chức tín dụng t hành viên được các thành viên khác thống nhất lựa chọn và giao trách nhiệm đầu mối việc tổ chứ c đồng tài trợ trên cơ s ở năng lực của tổ chứ c tín dụng đó Quỹ tín dụng nhân dân chỉ được làm t ổ chức đầu mối trong trư ờng hợp các tổ chức này hợp vốn với nhau để cho vay và công ty tài chính thuộc Tổng công ty không được làm tổ chức đầu mối đồng t ài trợ
Đ ây là tổ chức tài chính giữ vai trò quan trọng nhất trong hoạt động cho vay đồng tài trợ Tổ chứ c tín dụng đầu m ối là một tổ chức tài chính lớn, có uy tín, đư ợc người đi vay và các tổ chứ c tài chính khác ủy thác để dàn xếp việc đồng tài trợ Công việc chính của tổ chức tài chính đầu mối bao gồm :
Đàm phán các điều khoản và các điều kiện về khoản vay với ngư ời đi vay (nhằm nhận được s ự ủy quyền)
Sửa s oạn bảng ghi nhớ thông tin (Information Memorandum)
Marketing khoản vay với các ngân hàng khác
Soạn thảo các bộ hợp đồng có liên quan (Hợp đồng tài trợ, Hợp đồng tín dụng)
Hoàn t hiện các yếu tố pháp lý và tổ chức thực hiện hợp đồng tài trợ
Thực hiện nhiệm vụ khác của tổ chứ c tài chính quản lý đầu mối
1.2.1.2 Tổ chức tín dụng quản lý
N ếu dự án có quy mô vốn quá lớn t hì ngoài tổ chức tín dụng đầu m ối nêu trên, còn phải có các tổ chứ c tín dụng quản lý, tổ chứ c này giúp tổ chức đầu mối dàn xếp, hợp
Trang 5vốn…trong một giới hạn hẹp hơn th eo sự phân công của tổ chức tín dụng đầu mối
1.2.1.3 Tổ chức tín dụng đại lý (Ngân hàng đại lý)
Tổ chứ c tín dụng đại lý có t hể do một tổ chứ c tín dụng độc lập cũng có thể do tổ chứ c tín dụng đầu mối kiêm nhiệm (thông thường là do tổ chức tín dụng đầu mối kiêm nhiệm), có nhiệm vụ:
- Tiếp nhận và tập hợp các nguồn vốn đồng t ài trợ từ các tổ chức tín dụng thành viên
- Thự c hiện việc giải ngân theo lịch trình quy định t ại Hợp đồng tín dụng
- Tổ chức kiểm tra, giám s át khoản vay
- Tính và thu lãi, tính và thu phí, thu nợ gốc và tiến hành phân bổ gốc, lãi, phí cho các tổ chức tín dụng t ham gia phù hợp với tỷ lệ vốn góp của các tổ chứ c đó
1.2.1.4 Các tổ chức tín dụng thành viên (Ngân hàng thành viên)
Các tổ chứ c tín dụng thành viên thư ờng là các tổ chứ c tài chính nhỏ hơn, không có khả năng thực hiện những vai trò như các tổ chứ c tài chính nói trên Công việc chính của
tổ chức tài chính thành viên là tham gia góp vốn theo thỏa thuận với tổ chức t ài chính dàn xếp, tham gia thẩm định khoản vay, trực t iếp giải ngân (nếu ký hợp đồng t ín dụng riêng lẻ)
1.2.2 Bên nhận tài trợ (Người đi vay)
N gư ời đi vay có trách nhiệm cung cấp cho tổ chứ c tài chính đầu mối các thông tin tài chính chi tiết để tổ chức n ày thực hiện vai trò của mình Những quyền lợi và nghĩa vụ khác của người đi vay cũng tương tự như các loại cho vay khác
1.2.3 Các loại ph í trong cho vay đồng tài trợ
N goài việc phải chịu lãi vay được tính trên số dư nợ thự c tế của kh oản vay, ngư ời
đi vay còn chịu các loại phí như :
- Phí đầu mối (Lead Managerment Fee): Phí này thường có đối với các khoản cho vay lớn, có nhiều tổ chức tài chính quản lý Phí này nhằm trả công cho vai trò tổ chức của
tổ chức tài chính đầu mối
- Phí quản lý (Managerm ent Fee): Phí này thường đư ơc trả dự a trên đóng góp của từng tổ chức tài chính quản trị đối với khoản vay
- Phí đại lý (A gent Fee): Phí này để thanh to án cho công thự c hiện vai trò đại lý của tổ chức tài chính đại lý
- Phí pháp lý (Legal Fee): Là các k hoản tiền chi tiêu cho các thủ tục pháp lý mà
Trang 6ngư ời đi vay phải hoàn trả cho các tổ chức tài chính đầu mối
- Phí cam kết (Comm itment Fee): Là chi phí mà ngư ời đi vay phải trả cho số tiền
mà mình đư ợc vay nhưng chưa sử dụng hết
1.3 Các hì nh thức cho vay đồng tài trợ (cho vay hợp vốn)
Cho vay đồng t ài trợ thư ờng đư ợc thực hiện thông qua hai phư ơng thứ c s au:
1.3.1 Cho vay đồng tài trợ trực ti ếp ( Direct Syndi cated Loan ):
Phư ơng thức cho vay đồng tài trợ trực tiếp là phương thức nhiều tổ chức tín dụng cùng tham gia cho vay đối với một khách hàng Tuy nhiên, mỗi tổ chức tín dụng ký hợp đồng cho vay riêng đối với khoản tiền mà họ đồng ý cấp cho khách hàng, trực tiếp giải ngân, trực tiếp thu nợ và tự mình gánh chịu rủi ro
Bảng 1: MÔ HÌNH ĐỒ NG TÀI TRỢ TRỰC TI ẾP
1.3.2 Cho vay đồng tài trợ gián tiếp (Indi rect Syndicated Loan):
Phư ơng thứ c cho vay đồng t ài trợ gián tiếp là phư ơng thứ c nhiều tổ chức tín dụng cùng tham gia cho một khách hàng vay thông qua m ột hợp đồng tín dụng cho vay
do tổ chức t ín dụng đầu mối ký kết với khách hàng Việc tham gia cho vay đồng tài trợ
Cho vay
Cho vay Cho vay
Hợp đồng đồng tài trợ
Người đi v ay
Trang 7gián tiếp của các tổ chức tín dụng được quy định trong hợp đồng đồng tài trợ
- Các ngân hàng thành viên góp vốn theo cam kết cho tổ chức tín dụng đầu mối
- Tổ chức tín dụng đầu m ối thự c hiện giải ngân cho ngư ời đi vay theo lịch trình quy định tại Hợp đồng tín dụng
- Tổ chứ c tín dụng đầu mối kiểm tra giám s át khoản vay tiến hành thu hôì nợ gốc, lãi, phí và phân bổ cho các t ổ chứ c tín dụng t hành viên
Mọi rủi ro đều đư ợc phân bổ cho các thành viên theo tỷ lệ góp vốn của họ Đ ây
là hình thứ c đư ợc các tổ chứ c tín dụng áp dụng phổ biến
Bảng 2: M Ô HÌNH CHO VAY ĐỒ NG TÀ I TRỢ GIÁN TIẾP
1.4 Quy trình cho vay đồng tài trợ (cho vay hợp vốn)
1.4.1 Ti ếp nh ận h ồ sơ vay vốn của khách hàng và thẩm định dự án:
1.4.1.1 Tiếp nhận hồ sơ: Tương tự các hình thức cho vay thông thường, khách hàng gởi
Bên nhận tài trợ
Giải n gân Các bên đồn g tài trợ Chuy ển vốn
Trang 8N gân hàng tiến hành thẩm định sơ bộ dự án:
- Nếu dự án không hiệu quả, mức độ rủi ro cao, ngân hàng sẽ từ chối cho vay va thông báo bằng văn bản đến khách hàng
- Nếu dự án có hiệu quả , khả thi, ngân hàng thông báo cho khách hàng về việc chấp nhận làm ngân hàng đầu m ối, sẵn sàng t ài trợ nếu dàn xếp vốn thành công
1.4.2 Dàn xếp hợp vốn:
Đ ây là một bư ớc k hác biệt so với các quy trình thông thường và là nội dung quan trọng nhất của quy trình, N gân hàng đầu mối tiến hành dàn xếp hợp vốn với các ngân hàng khác, để hình thành nhóm t ài trợ Các bư ớc như sau:
- Sau khi nhận được văn bản phản hồi của các ngân hàng đồng ý tham gia tài trợ,
N gân hàng đầu mối s ẽ tổng hợp lại và thông báo bằng văn bản cho khách hàng
Trang 9dự án vư ợt quá giới hạn cho vay hoặc b ảo lãnh của một ngân hàng; khả năng tài chính và nguồn vốn của ngân hàng không đáp ứng đủ nhu cầu cấp tín dụng của dự án; ngân hàng
có nhu cầu phân tán rủi ro; bên nhận t ài trợ có nhu cầu huy động vốn từ nhiều ngân hàng
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỒNG TÀI TRỢ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC 2.1 Cơ sở pháp lý đối với hoạt động cho vay đồ ng tài trợ tại Việt Nam
Phư ơng thứ c cho vay đồng t ài trợ đã đư ợc đề cập đến trong các quyết định về việc ban hành quy chế cho vay đối với khách hàng N hưng ch ỉ có 3 quyết định của N gân hàng
N hà nư ớc hướng dẫn cụ thể về việc ban hành quy chế đồng t ài trợ của các tổ chức tín dụng đó là:
- Quyết định số 154/1998/Q Đ – N HNN14 ngày 29/04/1998 của Thống đốc N gân hàng Nhà nước v ề việc b an hành Quy chế đồng tài trợ của các Tổ chứ c tín dụng và đã được thay thế bởi quy ết định số 286/2002/QĐ – NH NN ngày 03/04/2002 của T hống đốc
N gân hàng Nhà nư ớc về việc ban hành Quy chế cho vay đồng tài trợ của các Tổ chức tín dụng
- Quyết định số 886/2003/QĐ – NH NN ngày 11/8/2003 của Thống đốc N gân hàng
N hà nước v ề việc sử a đổi, bổ s ung Quy chế đồng tài trợ của các Tổ chức t ín dụng ban hành theo quy ết định 286/2002/QĐ – NH NN ngày 3/4/2002 của Thống đốc N gân hàng
Trang 10Bản g 2.1: Tình hình cho vay đồn g tài trợ tại một số N gân hàng Th ươn g mại Nhà n ước
Đ VT: triệu VN D
Ngân hàng Tổng giá trị cho vay Tổng giá trị cho vay đồng tài trợ
Naêm 2007 Naêm 2008 % thay
10,000,000
15,000,000
20,000,000
25,000,000
V IETCOMBA NK B IDV A GRIB ANK VIETINBANK
Dư nợ cho vay đồng tài trợ của các NHTM NN qua các năm
2007 và 2008
2007 2008
V IETCOMB ANK BIDV A GRIB ANK V IETINB ANK
Tỷ trọng đồng tài trợ so với tổng dư nợ ở các NHT M NN năm
2007
Tổng dư nợ Đồng tài trợ
Trang 11VIE TCOMBA NK B IDV AGRIBANK VIE TINB ANK
Tỷ trọng đồn g tài trợ so với tổng dư nợ tại các NHTT NN n ăm
2008
Tổng dư nợ Đồng tài trợ
Biểu đồ 2.1 : Tỷ lệ cho vay đồn g tài trợ s o với doanh số cho vay thay đổi qua các
năm tại một số Ngân h àn g Thươ ng mại N hà n ướ c
Q ua số liệu bảng 2.1 cho thấy tổng giá trị cho vay khách hàng của các ngân hàng thương mại Nhà nước qu a các năm đều tăng lên, đồng t hời tổng giá trị cho vay đồng tài trợ cũng tăng lên tương ứng Các ngân hàng thư ơng m ại N hà nư ớc đã cho vay đồng tài trợ với t ổng giá trị cho vay là 49 nghìn tỷ đồng trong năm 2007 và t ăng lên khoảng 64 nghìn tỷ đồng trong năm 2008, tỷ lệ tăng gần 30% Đ ây là một tỷ lệ tăng rất đáng kể trong t ình hình nền kinh t ế có nhiều biến động khó khăn tr ong năm 2008 với sự phá s ản của nhiều t ập đoàn tài chính lớn trên thế giới Qua bảng số liệu thấy được N gân hàng Công t hương và N gân hàng Đầu tư và Phát triển có tổng giá trị cho vay đồng tài trợ nhiều nhất trong khối các ngân hàng thương mại Nhà nư ớc và chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị cho vay Nhìn vào biểu đồ 2.1 t a thấy được tỷ trọng cụ thể đó Năm 2008, tỷ trọng cho
Trang 12vay đồng t ài trợ trong tổng giá trị cho vay của ngân hàng BID V là 12,84%, của Vietinbank là 11,20% Tuy nhiên, tỷ trọng này vẫn chư a thự c sự cao trong điều kiện phát triển kinh t ế hiện nay với nhữ ng dự án đầu tư lớn phát triển cơ s ở hạ tầng kỹ thuật
Các dự án ngân hàng tham gia đồng t ài trợ thườngï là những dự án trung dài hạn: đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư máy móc thiết bị và phục vụ cho việc di dời nhà máy, Một số dự án cho vay đồng tài trợ tiêu biểu như:
- Dự án Nhà m áy Thuỷ điện Sơn La Dự án với tổng vốn đầu tư 36.933 tỷ đồng (chưa bao gồm lãi vay thi công), khoản vay các n gân hàng thư ơng mại trong nước là
17.500 tỷ đồng trong đó Vietcombank tài trợ 6.000 tỷ đồn g; Incombank 5.000 tỷ đồng;
VBA RD 3.500 tỷ đồng và BID V 3.000 tỷ đồng N gân hàng Nông nghiệp và P hát triển nông thôn Việt Nam làm đầu mối giải ngân
- Dự án Kho xăng dầu ngoại quan Vân Phong do Công ty liên doanh TN HH Kho xăng dầu ngoại quan Vân Phong làm chủ đầu tư T ổng giá trị đầu tư dự án là 125 triệu
U SD 4 ngân hàng thương mại tài trợ tổng s ố tiền là 77,5 triệu U SD, trong đó Ngân Hàng C ôn g Thương Việt Nam (VietinBank ) tài trợ lớn nhất số tiền l à 29 triệu US D,
còn lại là các ngân hàng: Sacombank, MB và PG Bank H ợp đồng tín dụng này chiếm gần 70% tổng giá trị đầu tư và có thời hạn vay là 10 năm, thời gian ân hạn là 2 năm PG bank làm N gân hàng đầu mối
- Ngân hàng N ông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt N am (A gribank) đã trở thành ngân hàng đầu mối của bốn ngân hàng thư ơng mại: A gribank, BID V, Viet com bank,
G P.Bank khi đồng tài trợ khoản tín dụng trị giá 2.601 tỷ đồng với mức tín dụng cung cấp lớn nhất là 1.461 tỷ đồng cho dự án thủy điện Bản Chát do Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) làm chủ đầu tư, th ời hạn cho vay 13 năm
- Ngày 12/05/2009, tại Hà N ội, BIDV với vai trò là đầu m ối đã phối hợp với các ngân hàng: Agribank, Vietcombank, Tổng Công ty Tài chính dầu khí Việt Nam (PVF C) và Công ty Tài chính cổ phần điện lực (EVNfc) đã ký hợp đồng đồng tài trợ Dự án Thuỷ điện
H uội Quảng T ổng vốn đầu tư của dự án là 11.773 tỷ đồng trong đó,vốn vay các ngân hàng thương mại là 4.000 tỷ đồng do Ngân hàng Đ ầu tư và Phát triển Việt Nam làm ngân hàng đầu mối thu xếp vốn Trong đó, mứ c cho vay của BIDV vào dự án là 2.950 tỷ đồng, chiếm trên 73% tổng mức vốn vay thương mại trong nước
Cho vay đồng t ài trợ không những đóng góp kết quả không nhỏ đối với nền kinh tế
mà còn mang lại nhiều kết quả cho ngân hàng như : nhờ thực hiện cho vay đồng t ài trợ,
Trang 13ngân hàng có thể cấp tín dụng cho những dự án lớn mà khả năng t ài chính và nguồn vốn của n gân hàng không đáp ứng đủ nhu cầu tín dụng, giúp tạo ra đư ợc lợi nhuận cho ngân hàng Không những t hế cho vay đồng t ài trợ còn giúp ngân hàng phân tán rủi ro vì ngân hàng cùng thẩm định cho vay một dự án thì quá trình thẩm định sẽ được chặt chẽ, hiệu quả hơn M ỗi ngân hàng có thế mạnh riêng sẽ bổ sung cho nhau trong quá trình thẩm định Việc kiểm soát trực tiếp cho vay s ẽ được m ột ngân hàng t hực hiện nhưng vẫn có sự giám sát của các ngân hàng còn lại Việc thu nợ sẽ tập trung vào ngân hàng đầu m ối do
đó sẽ dễ kiểm soát tránh t ình trạng tranh t hu Đồng thời tránh được rủi ro đạo đứ c từ phía ngân hàng và khách hàng do có sự kiểm tra chéo giữ a các ngân hàng Khi rủi ro xảy ra thi nhiều ngân hàng cùng gánh chịu, không còn một ngân hàng gánh chịu rủi ro nữa
N goài ra, cho vay đồng tài trợ giúp ngân hàng thiết lập đư ợc m ối quan hệ với các nhóm ngân hàng lớn Nếu ngân hàng được chọn làm ngân hàng đầu mối làm tốt vai trò đầu mối của m ình thì ngân hàng sẽ xây dựng đư ợc một hình ảnh ngân hàng lớn với các ngân hàng khác và với khách hàng cho các n hu cầu vay trong tư ơng lai N goài ra ngân hàng đầu mối sẽ cung cấp được các dịch vụ tài chính như tiền gửi, thanh toán thẻ, bán ngoại t ệ, thanh toán xuất nhập khẩu và các dịch vụ khác
K hông nhữ ng mang lại nhữ ng đóng góp đáng kể cho nền kinh tế, cho ngân hàng, cho vay đồng tài trợ đã m ang lại những kết quả cho ngư ời đi vay Cái lợi lớn nhất đối với ngư ời đi vay là giúp đáp ứng đư ợc vốn tín dụng đối với nhữ ng khoản vay lớn Thông qua cho vay đồng tài trợ khách hàng được tiếp cận nhiều ngân hàng, mở rộng mối quan hệ với ngân hàng, gia tăng hình ảnh của khách hàng trên thị trư ờng tài chính Mặc d ù cho vay đồng tài trợ đư ợc thự c hiện từ hai tổ chứ c tín dụng trở lên nhưng khi vay khách hàng chỉ cần làm hồ sơ, t hủ tục vay vốn với N gân hàng đầu mối vì vậy không gặp rắc r ối về thủ tục nhiều như trư ờng hợp đến nhiều ngân hàng xin vay để tài trợ cho dự án Ngoài ra khách hàng còn nhận đư ợc sự cung cấp các tiện ích từ các dịch vụ mà các Ngân hàng cho vay đồng t ài trợ thực hiện Đơn cử như khách hàng đư ợc Ngân hàng đầu mối cung cấp dịch vụ thanh toán, bán ngoại t ệ, tiền gửi… đây chính là lợi ích tương hỗ m à ngân hàng
và khách hàng nhận được qua phương t hức cho vay đồng tài trợ
2.3 Những tồn tại tro ng ho ạt độ ng cho v ay đồng tài trợ tại các Ngân hàng Thương mại Nhà nước
Cho vay đồng tài trợ với những ư u điểm riêng biệt của m ình đem lại một số kết