Ngêi kÓ, ngêi nghe kh«ng tin c©u chuyÖn cã thËt... TruyÒn thuyÕt vµ cæ tÝch:.[r]
Trang 1Bài 12+13
kể truyện tởng tợng
Tiết : 53 Ngày dạy :
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Hiểu sức tởng tợng và vai trò của tởng tợng trong tự sự
- Điểm lại một bài kể chuyện tởng tợng đã học và phân tích vai trò của tởng tợng trong một
số bài văn
B Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
- Nghiên cứu SGK, SGV thiết kế hệ thống câu hỏi
- Dự kiến tích hợp:
+ Với văn bản “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng” và “Bánh chng, bánh giầy”
- Đồ dùng: Bảng phụ, bảng nhóm, phiếu học tập
2) Học sinh:
- Chuẩn bị theo yêu cầu của GV và hớng dẫn của SGK
C Tiến trình lên lớp:
* ổn định tổ chức (1 phút):
Kiểm diện
* Kiểm tra (3 phút):
H: Thế nào là kể chuyện đời thờng? Hãy nêu một số đề bài kể chuyện đời thờng
* Bài mới:
Hoạt động 1 (2 phút): Giới thiệu bài
Các em đã đợc tìm hiểu về kể chuyện đời thờng Kể chuyện đời thờng là kể về những câu chuyện hằng ngày từng trải qua, từng gặp với những ngời quen hay lại nhng để lại những ấn t-ợng, cảm xúc nhất định nào đó Vậy còn kể chuyện tởng tợng là gì?
Hoạt động 2 ( phút)
L: Kể tóm tắt chuyện “Chân,
Tay, Tai, Mắt, Miệng”!
H: Trong chuyện ngời ta đã
tởng tợng ra những gì?
H: Trong chuyện này, chi tiết
nào dựa vào sự thật, chi tiết
nào là tởng tợng?
H: Tởng tợng trong tự sự có
phải là một việc làm tuỳ tiện
không?
Hoạt động cá nhân
HS kể
Các bộ phận cơ thể đợc tởng t-ợng thành những nhân vật riêng biệt gọi bằng cô, cậu, bác, lão; mỗi nhân vật có nhà riêng, có hành
động riêng
Chân, Tay, Tai, Mắt chống lại Miệng Cuối cùng khi hiểu ra thì
lại hoà thuận nh xa
Chuyện Chân, Tay, Tai, Mắt chống lại Miệng là hoàn toàn bịa
đặt, không thể có đợc Câu chuyện
đợc kể nh là một giả thiết, để cuối cùng thừa nhận một chân lí: cơ thể
là một khối thống nhất
Những cảm giác đói (mắt mờ, tai ù, chân tay rã rời) là có thật
Tởng tợng không phải là tuỳ tiện
mà phải dựa vào lôgíc tự nhiên, nhằm thể hiện một t tởng (chủ đề)
I Tìm hiểu chung về
kể chuyện t ởng t ợng
* 1/130
Trang 2L: Đọc truyện “Lục súc tranh
công”!
H: Trong câu chuyện, ngời
kể tởng tợng những gì?
H: Những tởng tợng ấy dựa
vào những sự thật nào?
H: Tởng tợng nh vậy nhằm
mục đích gì?
L: Đọc truyện “Giấc mơ trò
chuyện với Lang Liêu”!
H: Câu chuyện tởng tợng ra
những gì?
H: Sự tởng tợng đó dựa trên
sự thật nào?
H: Tởng tợng ra câu chuyện
nhằn mục đích gì?
L: Đọc phần ghi nhớ trong
SGK!
Hoạt động 3 ( phút)
GV phân cho mối tổ chuẩn
bị một đề GV kiểm tra, cho
điểm
L: Tởng tợng ra cuộc đọ sức
giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh
trong điều kiện ngày nay…!!
H: Tởng tợng mình mơ thấy
Thánh Gióng và hỏi chuyện
tức là khẳng định cái lôgíc tự nhiên không thay đổi đợc
HS đọc
Sáu con gia súc biết nói tiếng
ng-ời, biết kể công kể khổ
Sự thật về cuộc sống và công việc của mỗi giống vật
Thể hiện t tởng: Các giống vật
đều có ích, không nên so bì nhau
2 HS đọc
Tởng tợng ra Lang Liêu và cuộc trò chuyện với Lang
Bánh chng và việc luộc bánh
Giúp ngời kể, ngời đọc hiểu sâu thêm về nhân vật Lang Liêu và tục làm bánh chng, bánh giầy ngày Tết
HS đọc
Hoạt động nhóm
Nhóm 1:
Trận lụt khủng khiếp năm 2000
ở ĐBSCL
ST – TT lại đại chiến trên chiến trờng mới
Cảnh TT khiêu chiến, tấn công vẫn với những vũ khhí cũ nhng mạnh gấp bội, tàn ác gấp bội
Cảnh ST ngày nay chống lũ lụt:
huy động sức mạnh tổng lực: đất,
đá, các hòn bê tông đúc sẵn, xe ben, trực thăng, thuyền, ca nô, xe lội nớc,…!
Các phơng tiện thông tin hiện
đại: vô tuyến, điện thoại di động,…!
ứng cứu kịp thời
Cảnh bộ độ, công an giúp dân chống lũ
Cảnh những chiến sĩ hi sinh vì
dân…!
Cảnh cả nớc quyên góp “Lá
lành đùm lá rách”
* 2/130
Lục súc tranh công
Giấc mơ trò chuyện với Lang Liêu
* Ghi nhớ:
SGK trang 133
II Luyện tập:
* 1/134
- MB:
- TB:
- KB:
* 2/134
- MB:
Trang 3L: Do lỗi lầm bị biến thành
con vật trong 3 ngày, gặp
những điều thú vị và rắc rối!
H: Tởng tợng 3 phơng tiện
giao thông so bì tị nạnh
nhau Em chứng kiến và dàn
xếp?
Cuối cùng TT lại 1 lần nữa thất bại trớc những chàng ST của thế kỷ XXI
Nhóm 2:
Học xong chuyện “Thánh Gióng”, em và các bạn vẫn mơ ớc vơn vai biến thành tráng sĩ…!
Đang ngồi học bỗng có cơn dông…!
Ngựa sắt dừng ngoài cửa, ông Gióng mặc áo giáp sắt bớc vào, to lớn khác thờng…!
Vừa mừng vừa sợ, hỏi chuyện…!
Thánh Gióng khuyên: ngày nay cần chuấn bị sẵn các điều kiện để trở thành ngời lớn, ăn khoẻ, học giỏi, luyện tập nhiều,…!
Giật mình tỉnh giấc mơ màng…!
Nhóm 3:
Do lỗi lầm (cãi cha mẹ, không nghe lời)
Bị phạt 3 ngày
Tỉnh giấc trong buổi sáng đầu tiên (ngỡ ngàng vì hình dạng mới…! phấn khởi vì không phải đi học…!)
Bố mẹ lo lắng đi tìm…!
Những rắc rối khi làm con vât:
ăn ngủ, không nói đợc tiếng ngời,
đối xử,…!
=> Mong mỏi qua ngày…!
Trở lại làm ngời: xúc động…!
Nhóm 4:
Gia đình có 3 phơng tiện: xe máy, xe đạp, ô tô…! => cãi nhau…!
Xe đạp: không ô nhiễm môi tr-ờng, không tốn kém nhng tốc độ chậm => an ủi, lau chùi…!
Xe máy: tiện lợi nhng gây ô nhiễm môi trờng và gây tai nạn =>
An ủi, động viên
Ô tô: Tiện lợi hơn (không lo ma gió, êm ái…!) nhng tốn kém hơn (nhà xe, ngời lái…!)
=> Đều có ích
Hoà thuận, tuỳ hoàn cảnh
- TB:
- KB:
* 3/134
- MB:
- TB:
- KB:
* 4/134
- MB:
- TB:
- KB:
Trang 4* Củng cố - Dặn dò (3 phút):
- Khái quát: Keer chuyện tởng tợng…! Những yêu cầu…!
- Hớng dẫn về nhà:
+ Học bài: Thuộc ghi nhớ, hoàn thiện các bài tập, tự làm bài tập 5/134
+ Chuẩn bị: “Ôn tập truyện dân gian”
Đọc lại các VB, nắm lại các phần ghi nhớ
- -ôn tập truyện dân gian
Tiết : 54 Ngày dạy :
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Nắm đợc các đặc điểm của các thể loại truyện dân gian đã học
- Kể và hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện dân gian đã học
B Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
- Nghiên cứu SGK, SGV,STK
- Dự kiến tích hợp:
+ Tích hợp dọc các VB; Với văn tự sự
- Đồ dùng: Bảng phụ, bảng nhóm, phiếu học tập
2) Học sinh:
- Chuẩn bị theo yêu cầu của GV và hớng dẫn của SGK
C Tiến trình lên lớp:
* ổn định tổ chức (1 phút):
Kiểm diện
* Kiểm tra (2 phút):
Sự chuẩn bị của HS
* Bài mới:
Hoạt động 1 (2 phút): Giới thiệu bài
Văn học dân gian Việt Nam rất phong phú và đa dạng với hàng trục thể loại khác nhau Chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu đợc 4 thể loại là truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn và truyện
c-ời Để khắc sâu thêm những gì đã học, trong 2 tiết liên tiếp các em sẽ đi ôn tập lại truyện dân gian
hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 2 (10 phút)
GV kẻ bảng để so sánh HS bộc lộ.Hoạt động cá nhân
I Truyền thuyết và cổ tích:
- Định nghĩa:
- Những chuyện đã
Loại truyện dân gian kể về
các nhân vật và sự kiện có liên
quan tới LS thời quá khứ, thờng
có yếu tố tởng tợng, kì ảo
Truyền thuyết thể hiện thái
độ và cách đánh giá của nhân
dân đối với các sự kiện và nhân
vật LS đợc kể
Loại truyện dân gian kể về một số kiểu nhân vật quen thuộc (nhân vật bất hạnh; nhân vật dũng sĩ và có tài năng kỳ lạ;
nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch; nhân vật là
động vật…!) Thờng có yếu tố hoang đờng
Thể hiện ớc mơ về cái thiện, cái tốt, sự công bằng
Con Rồng, cháu Tiên; Bánh ch- Thạch Sanh; Em bé thông
Trang 5ng, bánh giầy; Thánh Gióng;
Sơn Tinh – Thuỷ Tinh; Sự tích
Hồ Gơm
minh; Cây bút thần; Ông lão
đánh cá và con cá vàng
Kể về các nhân vật và sự kiện
LS trong quá khứ (Vua Hùng,
Thánh Gióng, ST, TT,…!)
Có nhiều chi tiết tởng tợng kỳ
ảo
Có cơ sở cốt lõi sự thật LS
(triều đại Hùng vơng…!)
Ngời kể, ngời nghe tin câu
chuyện nh là có thật
Thể hiện thái độ, cách đánh
giá của nhân dân đối với các sự
kiện và nhân vật LS (Ca ngợi
công vua Hùng, Thánh
Gióng…!)
Kể về cuộc đời, số phận một
số kiểu nhân vật quen thuộc (Sọ Dừa xấu xí, Thạch Sanh mồ côi…!)
Có nhiều chi tiết tởng tợng kỳ
ảo Ngời kể, ngời nghe không tin câu chuyện có thật
Thể hiện ớc mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của lẽ phải, cái thiện (T.Sanh ở hiền gặp lành…!) + Giống:
Đều có yếu tố tợng tợng kỳ ảo
Có nhiều chi tiết (mô típ) giống nhau: sự ra đời thần kỳ, nhân
vật chính có tài năng phi thờng…! Sự ra đời của Thánh Gióng, của
T.Sanh)
+ Khác:
Kể về các nhân vật, sự kiện
LS và thể hiện cách đánh giá
của nhân dân đối với những
nhân vật, sự kiện LS đợc kể
Đợc cả ngời kể lẫn ngời nghe
tin là những câu chuyện có
thật (mặc dù có những yếu tố
tởng tợng kỳ ảo)
Kể về cuộc đời của các loại nhân vật quen thuộc và thể hiện quan niệm, ớc mơ của nhân dân về cuộc đấu tranh thiện - ác…!
Đợc cả ngời kể lẫn ngời nghe tin là những câu chuyện không
có thật (mặc dù có những yếu
tố thực tế)
học:
- Đặc điểm tiêu biểu:
- So sánh:
* Củng cố - Dặn dò (3 phút):
- GV đa ra bài tập củng cố (bảng phụ):
Câu 1: Đi tìm ẩn số (tìm tên truyện)
1/ Truyện ca ngợi tính chất nghĩa khí, tính chất nhân dân và chiến thắng vẻ vang của một cuộc khởi nghĩa đầu thế kỷ XV
2/ Nhân vật trong truyện trở thành Trạng nguyên ở lứa tuổi nhi đồng
3/ Chi tiết ba lần kéo lới xuất hiện trong truyện nào?
4/ Những câu thơ sau gợi nhớ đến tác phẩm nào?
“Đất nớc lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc…!”
“Đẽo cày theo ý ngời ta
Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì.”
“Dân dâng một quả xôi đầy Bánh chng mấy cặp, bánh giầy mấy đôi.”
“Đất là nơi chim về Nớc là nơi rồng ở.”
“Một thần phi bạch hổ trên cạn Một thần cỡi lng rồng uy nghi”
Câu 2: Chọn câu đúng nhất:
1/ Chi tiết không phải là chi tiết kỳ ảo, tởng tợng:
a) LLQ là vị thần thuộc nòi rồng
b) Âu Cơ và LLQ gặp nhau, yêu nhau rồi trở thành vợ chồng
Trang 6c) Âu Cơ sinh bọc trăm trứng nở trăm con
d) Ngời Việt Nam khi nhắc đến nguồn gốc thờng xng là con Rồng cháu Tiên
2/ Truyền thuyết Thánh Gióng nói lên quan niệm và ớc mơ của nhân dân ta về:
a) Vũ khí hiện đại để đánh giặc
b) Ngời anh hùng đánh giặc cứu nớc
c) Tinh thần đoàn kết chống xâm lăng
d) Tình làng nghĩa xóm
3/ Tên gọi hồ Hoàn Kiếm có ý nghĩa gì?
a) Khẳng định chiến thắng của nghĩa quân Lam Sơn
b) Phản ánh t tởng yêu hoà bình của dân tộc ta
c) Thể hiện tinh thần cảnh giác răn đe với kẻ thù
d) Cả 3 ý trên
4/ Nét nghệ thuật nổi bật trong: “Ông lão đánh cá và con cá vàng”
a) Sự đối lập giữa các nhân vật
b) Sự lặp lại có tính tăng tiến của cốt truyện
c) Kết thúc có hậu
d) Cả 3 nhận định trên
- Hớng dẫn về nhà:
+ Học bài: Ôn lại kiến thức
+ Chuẩn bị: “Ôn tập truyện dân gian” (tiếp)
- -ôn tập truyện dân gian
(Tiếp)
Tiết : 55 Ngày dạy :
A Mục tiêu cần đạt:
Nh tiết 54
B Chuẩn bị:
Nh tiết 54
C Tiến trình lên lớp:
* ổn định tổ chức (1 phút):
Kiểm diện
* Kiểm tra bài cũ (4 phút):
Mời điều kỳ diệu
1- Loại bánh nào giàu ý nghĩa nhất? (bánh chng bánh giầy)
2- Ai là Trạng Nguyên nhỏ tuổi nhất? (Em bé thông minh)
3- Loại vũ khí nào ra đời sớm nhất? (roi sắt)
4- Ngời anh hùng nhỏ tuổi nhất ? (Thánh Gióng)
5- Nhân vật nào thấp nhất? Cao nhất? (Sọ Dừa, Thánh Gióng)
6- Trận chiến nào dài nhất? (Sơn Tinh - Thuỷ Tinh)
7- Lễ cới nào tng bừng nhất? (Thạch Sanh)
8- Nhân vật nào có mặt nhiều nhất trong các truyện? (Hùng Vơng)
9- Ai mang thai lâu nhất? (mẹ Gióng)
10- Ai vẽ giỏi nhất? (Mã Lơng)
* Bài mới:
hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 2 (28 phút)
GV kẻ bảng để so sánh
Hoạt động cá nhân
HS bộc lộ
I Truyền thuyết và cổ tích:
II Truyện ngụ ngôn
Trang 7và truyện c ời:
- Định nghĩa:
- Những chuyện đã học:
- Đặc điểm tiêu biểu:
- So sánh:
III Đọc – kể diễn cảm:
IV Ngoại khoá:
Truyện ngụ ngôn Truyện cời
Truyện ngụ ngôn là loại truyện
kể bằng văn xuôi hoặc văn vần,
mợi truyện về loài vật, đồ vật
hoặc chính con ngời, nhằm
khuyên nhủ, răn dạy ngời ta bài
học nào đó trong cuộc sống
Truyện cời là loại truyện kể
về những hiện tợng đáng cời trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cời mua vui hoặc phê phán những thói h, tật xấu trong XH
Thầy bói xem voi; ếch ngồi đáy
giếng; Chân, Tay, Tai, Mắt,
Miệng
Treo biển; Lợn cới, áo mới
Là chuyện kể mợn chuyện loài
vật, đồ vật hoặc chính con ngời để
nói bóng gió chuyện con ngời
(con ếch con ngời; thầy bói con
ngời; chân, tay, tai, mắt, miệng
con ngời
Có ý nghĩa ẩn dụ, ngụ ý (con ếch
ngụ ý nói những kẻ huênh hoang,
thiển cận)
Nêu bài học để khuyên nhủ, răn
dạy ngời ta trong cuộc sống
(“Thầy bói xem voi” muốn hiểu
biết sự vật, sự việc, phải xem xét
chúng 1 cách toàn diện)
Là chuyện kể về những hiện tợng đáng cời trong cuộc sống để những hiện tợng này phơi bày ra và ngời nghe,
ng-ời đọc phát hiện thấy (treo biển không có lập trờng )…!
Có nhiều yếu tố gây cời (khoe áo, khoe lợn 1 cách kệch cỡm)
Nhằm gây cời mua vui hoặc phê phán, châm biếm những thói h tật xấu trong XH, từ đó hớng ngời ta tới cái tốt đẹp (“Treo biển” khuyên làm việc gì cũng phải có chủ kiến, biết tiếp thu có chọn lọc…!)
+ Giống: Có yếu tố gây cời (truyện ngụ ngôn thờng chế diễu, phê
phán những hành động, cách ứng xử trái với điều truyện muốn
răn dạy chúng ta Vì thế những chuyện ngụ ngôn nh “Thầy bói
xem voi” cũng thờng gây cời
+ Khác:
Truyện ngụ ngôn Truyện cời
Mục đích là khuyên nhủ, răn
dạy ngời ta 1 bài học nào đó
trong cuộc sống
Mục đích là gây cời để mua vui hoặc phê phán, châm biếm những sự việc, hiện tợng, tính cách đáng cời
Hoạt động 3 (10 phút)
L: Kể hoặc đọc diễn cảm một
số đoạn hoặc cả VB truyện ngụ
ngôn hoặc truyện cời mà em
thấy hứng thú!
GV thu xếp thời gian để tổ
chức ngoại khoá cho HS
Hoạt động cá nhân
HS đọc, kể
Nhận xét bạn đọc, kể
Hoạt động tập thể Diễn kịch (theo văn bản) Vẽ tranh (thi vẽ trên bảng) và thuyết minh ý tởng bức vẽ
(HS có thể hoạt động ở nhà, tham gia ngoại khoá của trờng,…!)
* Củng cố - Dặn dò (2 phút):
- Khái quát: Các thể loại văn học dân gian đã học
- Hớng dẫn về nhà:
+ Học bài: Xem lại các kiến thức VHDG đã học
Trang 8+ Chuẩn bị: “Trả bài kiểm tra Tiếng Việt”
Đọc kỹ lại bài, khắc phục lỗi sai
- -trả bài kiểm tra tiếng việt
Tiết : 56 Ngày dạy :
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Ôn lại kiến thức đã học
- Rèn luyện các kỹ năng cơ bản nhận biết, sử dụng từ ngữ
- Giúp học sinh nhận ra u điểm và khắc phục nhợc điểm
B Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
- Chấm kỹ, sửa lỗi, ghi găm t liệu
- Đồ dùng: Bài kiểm tra, vở chấm
2) Học sinh:
- Chuẩn bị chu đáo ở nhà theo yêu cầu của GV
C Tiến trình lên lớp:
* ổn định tổ chức (1 phút):
Kiểm diện; nhắc nhở ý thức sửa bài
* Trả bài ( phút):
Trang 9Hoạt động 2 ( phút)
GV hớng dẫn biểu điểm HS theo dõi.Hoạt động cá nhân.
1/ Đáp án và biểu điểm:
I Trắc nghiệm (4 điểm): Câ
ĐA D B Đ C
Hồi giáo, A-li Nát-xe Mô-ha-mét (Mỗi câu đúng cho 1 điểm)
II Tự luận (5 điểm):
- HS viết 1 đoạn văn theo chủ
đề tự chọn rõ ý, có sự liên kết chặt chẽ, trong đó có: + Sử dụng từ mợn (của nớc ngoài có thể từ Hán Việt, từ mợn của tiếng Pháp…!)
+ Sử dụng danh từ
+ Viết hoa danh từ riêng
- Viết đúng đủ đáp ứng các yêu cầu trên có ghi chú những yêu cầu của đề (5
điểm)
- Đáp ứng hầu hết các yêu cầu, diễn đạt còn gò ép, sai lỗi chính tả
- Các trờng hợp còn lại: dựa vào kết quả của đoạn văn để cho điểm
2/ Nhận xét chung:
- Về ND kiến thức:
- Về kĩ năng:
- Về hình thức:
- Kết quả:
Ưu điểm: u điểm: …!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…! …! …!…!…!…!…!…!…!
…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!
…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!
.Hạn chế: …!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!
…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!
…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!
Ưu điểm: u điểm: …!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!
…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!
…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…! …!…!…!…!
.Hạn chế: …!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!
…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!
…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!
Ưu điểm: u điểm: …!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…! …!…!…! …!…! .
…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…! …!…! …!…! .
…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!
.Hạn chế: …!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!
…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!
…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…!…! …!…!
Điểm 0 2,5
Điểm 3 4,5
Trang 10Điểm 5 6,5
Điểm 7 8,5
Điểm 9 10
3/ Trả bài – Lấy điểm:
GV trả bài và yêu cầu
đọc bài của mình, đọc
điểm
HS đổi bài sửa lỗi cho nhau
* Dặn dò (3 phút):
- Hớng dẫn về nhà:
+ Học bài: Xem lại kiến thức
+ Chuẩn bị: “Chỉ từ”
Đọc kỹ, suy nghĩ trả lời câu hỏi trong SGK