- Caùc em ñaõ bieát theá naøo laø caâu hoûi ( caâu hoûi duøng ñeå hoûi veà nhöõng ñeàu chöa bieát ) , ñaõ laøm caùc baøi taäp veà caâu hoûi , hoâm nay caùc em seõ chuyeån sang moät baøi [r]
Trang 1TUẦN 14
23/11
CC TĐ T KH ĐĐ
27712714
Chú đất NungChia một tổng cho một sốMột số cách làm sạch nướcBiết ơn thầy giáo,cô giáo (T 1)
24/11
TD TĐ CT T KT
2728147214
Oân bài TDPTC-TC: Đua ngựaChú đất Nung (TT)
Nghe-viết: Chiếc áo búp bê Chia cho số có một chữ sốThêu móc xích (Tiết 2)
25/11
KC T LTC LS MT
1473271414
Búp bê của ai?
Luyện tậpLuyện tập về câu hỏi Nhà Trần thành lậpVẽ theo mẫu: Mẫu có 2 đồ vật
26/11
LTC TLV T ĐL AN
2827741414
Dùng câu hỏi vào mục đích khácThế nào là miêu tả
Chia một số cho một tíchHoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Bắc BộOân tập 3 bài hát:Khăn quàng thắm mãi vai em,Trên ngựa ta phi nhanh,Cò lả- Nghe nhạc
27/11
TD TLV T KH SHL
2828752814
Oân bài TDPTC-TC: Đua ngựaCấu tạo bài văn miêu tả đồ vậtChia một tích cho một số
Bảo vệ nguồn nướcSinh hoạt lớp
Ngày dạy:23/11/2009
TẬP ĐỌC (Tiết 27 ) CHÚ ĐẤT NUNG
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên, khoanthai; nhấn giọng những từ gợi tả, gợi cảm; đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật(chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm , chú bé Đất )
2 Hiểu từ ngữ trong truyện
Hiểu nội dung (phần đầu) truyện: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh,làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
Trang 2II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh học bài đọc trong SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài “Văn hay chữ tốt ” và trả lời câu hỏi trong SGK
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Chú Đất nung
b Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: Bốn dòng đầu
+Đoạn 2: Sáu dòng tiếp theo
+Đoạn 3: Phần còn lại
+HS đọc phần chú giải kết hợp giải nghĩa từ: đống rấm, hòn
rấm
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm bài văn: giọng hồn nhiên-nhấn giọng ở
những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, phân biệt lời kể với lời nhân vật
c Tìm hiểu bài:
Cu chắt có những đồ chơi nào? Chúng khác nhau như thế nào?
Cu chắt có đồ chơi là một chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh, một
nàng công chúa ngồi trong lầu son (được tặng trong dịp Tết
Trung thu), một chú bé bằng đất (một hòn đất có hình người.)
Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần áo của hai người bột.
Chàng kị sĩ phàn nàn bị bẩn hết quần áo đẹp Cu Chắt bỏ riêng
hai người bột vào trong lọ thuỷ tinh.
HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn còn lại Một HS giỏi điều
khiển lớp trao đổi các câu hỏi 3-4
Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành Đất Nung?
Vì chú sợ bị ông Hòn Rấm chê là nhát hoặc vì chú muốn được
xông pha làm nhiều việc có ích.
Chi tiết nung trong lửa tượng trưng cho điều gì ?
Phải rèn luyện trong thử thách, con người mới trở thành cứng
rắn, hữu ích.
Vượt qua đựơc thử thách , khó khăn, con người mới mạnh mẽ,
cứng cỏi.
Lửa thử vàng, gian nan thử sức, được tôi luyện trong gian nan,
con người mới vững vàng, dũng cảm…
d Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn cuối bài: Ông
Học sinh đọc 2-3 lượt
Học sinh đọc đoạn 1
Học sinh đọc đoạn 2
Học sinh đọc đoạn cònlại
Trang 3Hòn… chú thành đất nung.
- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm
-4 học sinh đọc theocách phân vai
4 Củng cố: Truyện chú Đất nung có hai phần Phần đầu truyện các em đã làm quen với các đồchơi của cu Chát, đã biết chú bé Đất giờ đã trở thành Đất nung vì dám nung mình trong lửa Phầntiếp của truyện – học trong tiết TĐ tới – sẽ cho các em biết số phận tiếp theo của các nhân vật/
5 Tổng kết dặn dò: Nhận xét tiết học
###
TOÁN (Tiết 66)CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
Bài cũ: Kiểm tra
GV nhận xét chung về bài kiểm tra
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hướng dẫn HS tìm hiểu tính chất một
tổng chia cho một số.
-GV viết bảng: (35 + 21) : 7, yêu cầu HS tính
-Yêu cầu HS tính tiếp: 35 : 7 + 21 : 7
-Yêu cầu HS so sánh hai kết quả
-GV viết bảng (bằng phấn màu):
(35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7
-Cho cả lớp so sánh thêm một số ví dụ: (24 + 12) : 6 với
24 : 6 + 12 : 6
-GV gợi ý để HS nêu:
HS tính trong vở nháp
HS tính trong vở nháp
HS so sánh & nêu: kết quả haiphép tính bằng nhau
HS tính & nêu nhận xét nhưtrên
Trang 4(35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7
1 tổng : 1 số = SH : SC + SH : SC
Từ đó rút ra tính chất: Khi chia một tổng cho một số ta
có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết
quả tìm được.
GV lưu ý thêm: Để tính được như ở vế bên phải thì cả
hai số hạng đều phải chia hết cho số chia
Hoạt động 2: Thực hành
HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi làm và chữa bài
Đáp số: 15 nhóm
HS nêu
Vài HS nhắc lại
HS học thuộc tính chất này
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhấtkết quả
HS làm bài
HS sửa bài
HS làm bài
HS sửa bàiCủng cố - Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Chia cho số có một chữ số
_###
KHOA HỌC(Tiết 27)MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC I- MỤC TIÊU:Sau bài này học sinh biết:
-Kể được một số cách làm sạch nước và tác dụng của mỗi cách
-Nêu được tác dụng của từng giai đoạn trong cách lọc nước đơn giản và sản xuất nước sạch của nhàmáy nước
-Hiểu được sự cần thiết phải đun sôi nước trước khi uống
GDMT: HS biết cách bảo vệ nguồn nước, BVMT thiên nhiên.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trang 56,57 SGK
-Phiếu học tập nhóm
PHIẾU HỌC TẬP
Hãy quan sát hình 2 SGK trang 57 và đọc hướng dẫn trong mục “Bạn cần biết” để hoàn thành bảngsau:
Trang 5Các giai đoạn của dây chuyền sản xuất nước
sạch
Thông tin
6.Trạm bơm đợt hai Phân phối nước sạch cho người tiêu
dùng5.Bể chứa Nước đã khử sắt, sát trùng và loại bỏ
các chất bẩn khác
1.Trạm bơm nước đợt một Lấy nước từ nguồn
2 Dàn khử sắt-bể lắng Loại chất sắt và những chất không hoà
tan trong nước
nước
-Mô hình dụng cụ lọc nước đơn giản
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Khởi động: Bài cũ:
-Có những nguyên nhân gây ô nhiễm nước nào?
-Khi nước bị ô nhiễm thì điều gì xảy ra?
Bài mới:
Giới thiệu: “Một số cách làm sạch nước”
Phát triển:
Hoạt động 1:Tìm hiểu một số cách làm sạch
nước
-Em thấy qua một số cách làm sạch nước nào?
*Giảng: Thông thường có 3 cách làm sạch nước:
a) Lọc nước
-Bằng giấy lọc, bông,…lót ở phễu
-Bằng sỏi, cát, than củi,…đối với bể lọc
Tác dụng:tách các chất không bị hoà tan ra khỏi
nước
b)Khử trùng nước:
-Để diệt vi khuẩn người ta có thể pha vào nước
những chất khử trùng như nước gia-ven Tuy
nhiên, những chất này làm nước có mùi hắc
c) Đun sôi:
Đun nước cho tới khi sôi, để thêm chừng 10 phút,
phần lớn vi khuẩn chết hết Nước bốc hơi mạnh,
mùi thuốc khử trùng cũng hết
-Hãy kể tên các cách làm sạch nước và tác dụng
của từng cách?
Hoạt động 2:Thực hành lọc nước
-Chia nhóm, yêu cầu các nhóm thực hiện như SGK
trang 56
-Nhận xét kết quả thực hiện của các nhóm
-Dựa vào lời giảng trả lời
-Thực hành lọc nước theo hướng dẫn SGK
Trang 6ĐẠO ĐỨC (Tiết 13) BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO(TIẾT 1)
I - Mục tiêu:
- HS hiểu công lao của các thầy giáo, cô giáo đối với HS
- HS phải biết kính trọng, biết ơn, yêu quý thầy giáo, cô giáo
- HS biết bày tỏ sự kính trọng , biết ơn các thầy giáo , cô giáo
II - Đồ dùng học tập
2 – Kiểm tra bài cũ : Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- Em hiểu thế nào là hiếu thảo với ông bà cha me ? Điếu gì sẽ xảy ra nếu con cháu khônghiếu thảo với ông bà, cha mẹ ?
3 - Dạy bài mới :
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b - Hoạt động 2 : Xử lí tình huống ( trang 20 , 21
SGK )
- Yêu cầu HS xem tranh trong SGK và nêu tình
huống
-> Kết luận : Các thầy giáo, cô giáođã dạy dỗ các
em biết nhiều điều hay, điều tốt Do đó các em
phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm đôi (bài tập 1
- Thảo luận lớp về cách ứng xử
- Từng nhóm HS thảo luận
- HS lên chữa bài tập các nhómkhác nhận xét , bổ sung
Trang 7- Yêu cầu từng nhóm HS làm bài
- Nhận xét và đưa ra phương án đúng của bài tập
+ Các tranh 1 , 2 , 4 : Thể hiện thái độ kính trong ,
biết ơn thầy giáo , cô giáo
+ Tranh 3 : Không chao cô giáo khi cô giáo không
dạy lớp mình là biểu hiện sự không tôn trọng thầy
giáo , cô giáo
d – Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm (Bài tập 2
SGK )
- Chia lớp thành 7 nhóm Mỗi nhóm nhận một
băng chữ viết tên một việc làm trong bài tập 2 và
yêu cầu HS lựa chọn những việc làm thể hiện lòng
biết ơn thầy giáo , cô giáo
=> Kết luận : Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn
đối với thầy giáo , cô giáo
- Các việc làm (a) , (b) , (d) , (e) , (g) là những
việc làm thể kiện lòng bi ết ơn thầy giáo , cô
giáo
- Từng nhóm HS thảo luận và ghinhững việc nên làm vào các tờ giấynhỏ
- Từng nhóm lên dán băng chữ đãnhận theo 2 cột “ Biết ơn “ hay “Không biết ơn “ trên bảng và các tờgiấy nhỏ ghi các việc nên làm mànhóm mình đã thảo luận Cácnhóm khác góp ý kiến , bổ sung
4 - Củng cố - dặn dò
- 1 – 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK
- Viết , vẽ , dựng tiểu phẩm về chủ đề bài học ( Bài tập 4 SGK )
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ, truyện ca ngợi công lao của các thầy giáo, côgiáo
Ngàydạy:24/11/2009 ###
THỂ DỤC(Tiết 27)ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
TRÒ CHƠI “ĐUA NGỰA”
I-MUC TIÊU:
-Ôn bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thuộc thứ tự động tác và tập tương đối đúng
-Trò chơi “Đua ngựa” Yêu cầu chơi đúng luật và tham gia chủ động
Trang 8II-ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm: sân trường sạch sẽ
-Phương tiện: còi
III-NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1 Phần mở đầu: 6 – 10 phút
-Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu bài học,
chấn chỉnh trang phục tập luyện
-Tại chỗ vỗ tay hát
-Khởi động các khớp
-Trò chơi: GV tự chọn
2 Phần cơ bản: 18 – 22 phút
a Trò chơi vận động: GV nêu trò chơi, giải thích
luật chơi, rồi cho HS làm mẫu cách chơi Tiếp theo
cho cả lớp cùng chơi GV quan sát, nhận xét biểu
dương HS hoàn thành vai chơi của mình
b Bài thể dục phát triển chung:
-Ôn cả bài : 3- 4 lần
-Lần đầu GV điều khiển, các lần sau GV chia tổ tập
luyện do tổ trưởng điều khiển GV quan sát, nhận
xét, sửa chữa sai sót cho HS
-HS thi đua thực hiện bài TD phát triển chung:1 lần
3 Phần kết thúc: 4 – 6 phút
-GV củng cố, hệ thống bài
-GV nhận xét, đánh giá tiết học
HS tập hợp thành 4 hàng
HS chơi trò chơi
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn , chuyển giọng linh hoạt phùhợp với diễn biến của truyện, đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật (chàng
kị sĩ , nàng công chúa, chú Đất Nung )
2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Muốn làm một người có ích phải biết rèn luyện, không sợ giankhổ, khó khăn Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, chịuđược nắng mưa, cứu sống được hai người bột yếu đuối
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Trang 9+Kết hợp giải nghĩa từ:
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
c Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau
đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại
diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp đối thoại
và tổng kết
+ Các hoạt động cụ thể:
+ Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
+Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời
d Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài
- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm
Học sinh đọc 2-3 lượt
Học sinh đọc
Các nhóm đọc thầm
Lần lượt 1 HS nêu câuhỏi và HS khác trả lời
3 học sinh đọc
4 Củng cố:HS nêu ý nghĩa của bài
5 Tổng kết dặn dò: Nhận xét tiết học
### _
Chính Tả (Tiết 14)CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Chiếc áo búp bê
2 Làm các bài tập phân biệt các âm, vần dễ phát âm sai dẫn đến viết sai: s/x hoặc ất/âc
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bút dạ và một vài tờ phiếu khổ to viết cả đoạn văn (chỉ những câu văn có chỗ trống cầnđiền) trong BT 2a hoặc 2b
- Một số tờ giấy trắng khổ A4 để các nhóm thi BT 3
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 101 Khởi động : Kiểm tra dụng cụ học tập hoặc hát
2 Kiểm tra bài cũ:
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: Chiếc áo búp bê
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Giáo viên ghi tựa bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
-Giáo viên đọc đoạn viết chính tả
-Hỏi HS: Em có nhận xét gì về chiếc áo búp bê?
(Rất xinh xắn)
-Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
-Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: xa
tanh, loe ra, hạt cườm, đính dọc.
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
-Nhắc cách trình bày bài
-Giáo viên đọc cho HS viết
-Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
-Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
-Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
-HS đọc yêu cầu bài tập: 2b, 3b
-Giáo viên giao việc
-Cả lớp làm bài tập
-HS trình bày kết quả bài tập
Bài 2b: lất phất, đất, nhấc, bật lên, rất nhiều,
HS theo dõi trong SGK
Trang 11bậc tam cấp, lật, nhấc bổng, bậc thềm
Bài 3b: chân thật, vất vả, xấc xược….
-Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
HS ghi lời giải đúng vào vở
4 Củng cố, dặn dò:
-HS nhắc lại nội dung học tập
-Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
-Nhận xét tiết học, làm BT 2b, 3b, chuẩn bị tiết 15
###
TOÁN (Tiết 67)CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
Bài cũ: Một tổng chia cho một số
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
a.Hướng dẫn thực hiện phép chia
Lưu ý HS mỗi lần chia đều tính nhẩm: chia, nhân, trừ
nhẩm
b.Hướng dẫn thử lại:
Lấy thương nhân với số chia phải được số bị chia
Hoạt động 2: Hướng dẫn trường hợp chia có dư: 230
859 : 5 = ?
a.Hướng dẫn thực hiện phép chia
Lưu ý HS mỗi lần chia đều tính nhẩm: chia, nhân, trừ
HS tính
Vài HS nhắc lại
HS tínhVài HS nhắc lại
Trang 12b.Hướng dẫn thử lại:
Lấy thương nhân với số chia rồi cộng với số dư phải
được số bị chia
Hoạt động 3: Thực hành
Hướng dẫn tương tự bài tập 3
HS thực hiện trên bảng con
HS giải và chữa bài
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quảCủng cố - Dặn dò:
GV nhận xét tiết học- Chuẩn bị bài: Luyện tập
###
KĨ THUẬT ( TIẾT: 14) THÊU MÓC XÍCH(Tiết 2)
A MỤC TIÊU :
-HS biết cách thêu móc xích , và ứng dụng của thêu móc xích
-HS thêu được các mũi thêu móc xích -HS hứng thú học thêu
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Giáo viên :
-Tranh quy trình thêu móc xích ; Mẫu thêu và một số sản phẩm có kích thước đủ lớn được thêu và
trang trí bằng mũi thêu móc xích
-Vật liệu và dụng cụ như : 1 mảnh vải trắng có kích thước 20 cm x 30 cm
Chỉ; Kim , kéo, thước , phấn vạch
Học sinh : 1 số mẫu vật liệu và dụng cụ như GV
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 131.Giới thiệu bài:Thêu móc xích “tiết 2”.
2.Phát triển:
*Hoạt động 1:Hs thực hành thêu móc xích
-Hs nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các
bứơc thêu móc xích
-Gv nhận xét và củng cố kĩ thuật thêu móc xích theo
các bứơc:vạch dấu đường thêu;thêu móc xích theo
đường vạch dấu
-Kiểm tra sự chuẩn bị của hs và nêu yêu cầu,thời
gian hoàn thành sản phẩm
-Gv quan sát, chĩ dẫn và uốn nắn những hs thao tác
chưa đúng kĩ thuật
*Hoạt động 2:Gv đánh giá kết quả thực hành
của hs.
-Gv tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm thực hành
-Gv nêu các tiêu chuẩn đánh giá:thêu đúng kĩ thuật;
các vòng chỉ của mũi thêu móc nốivào nhau như
chuỗi mắt xích và tương đối bằng nhau;đường thêu
phẳng, không bị dúm;hoàn thành sản phẩm đúng thời
gian quy định
-Yêu cầu hs đánh giá sản phẩm của mình và bạn
-Gv nhận xét và đánh giá kết quả học tập củahs
-Hs thực hành
-Hs đánh giá spản phẩm của mình và bạn
IV.Củng cốGv nhận xét
V.Dặn dò:Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau.
_### _
Ngày dạy:25/11/2009 KỂ CHUYỆN (Tiết 13)
BÚP BÊ CỦA AI ?
I – MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Nghe cô giáo (thấy giáo) kế chuyện Búp bê của ai?, nhớ được câu chuyện, nói đúng lời
thuyết minh cho từng tranh minh hoạ truyện; kể lại được câu chuyện bằng lời của búp bê, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
Trang 14- Hiểu truyện Biết phát triển thêm phần kết của câu chuyện theo tình huống giả thiết.
- Chăm chú nghe thầy (cô) kể chuyện, nhớ chuyện
- Theo dõi bạn KC, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK (phóng to) – nếu có điều kiện
- Sáu băng giấy để 06 HS thi viết lời thuyết minh cho 06 tranh (BT1) +06 băng giấy GV đã viết sẵn lời thuyết minh
III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A – Bài cũ
B – Bài mới
1 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn hs kể chuyện:
*Hoạt động 1:GV kể chuyện
Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng; kể phân
biệt lời các nhân vật (lời búp bê lúc đầu:
tủi thân, sau: sung sướng Lời Lật đật: oán
trách Lời Nga: hỏi ầm lên, đỏng đánh
Lời cô bé: dịu dàng)
-Kể lần 1:Sau khi kể lần 1, GV giải nghĩa
một số từ khó chú thích sau truyện
-Kể lần 2:Vừa kể vừa chì vào tranh minh
hoạ phóng to trên bảng
-Kể lần 3(nếu cần)
*Hoạt động 2:Hướng dẫn hs kể truyện,
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
Bài tập 1:
-Yêu cầu hs đọc yêu cầu bài tập
-Nhắc hs tìm lời thuyết minh cho ngắn
gọn
-Cho hs làm theo cặp và viết và băng
giấy lời thuyết minh của mình, mỗi tranh
-Lắng nghe
-Hs nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ,đọc phần lời dưới mỗi tranh trong SGK
-Đọc: tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh
-Trao đổi nhau và viết vào băng giấy, dánlên bảng, các nhóm khác nhận xét
Trang 151 lời thuyết minh.
Bài tập 2:
-Yêu cầu đọc yêu cầu bài tập
-Nhắc nhở hs kể nhập vai mình là búp bê
để kể lại chuyện, ý nghĩ và việc làm, cảm
xúc của nhân vật búp bê Khi kể phải
xưng tôi, tớ, mình hoặc em.
Bài tập 3:
-Yêu cầu đọc lại yêu cầu bài tập và
suy nghĩ ra những khả năng có thể xảy
ra trong tình huống cô chủ cô chủ cũ
gặp lại búp bê trên tay cô chủ mới
-Đọc:Kể lại câu chuyện bằng lời kể củabúp bê
-Một hs kể mẫu 1 đoạn
-Các cặp kể với nhau
-Hs thi kể chuyện trước lớp
-Đọc yêu cầu:Kể phần kết thúc củacâu chuyện với tình huống mới Suynghĩ về tình huống mới
3.Củng cố, dặn dò:
-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác
-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau
### _
TOÁN (Tiết 68) LUYỆN TẬP
I - MỤC TIÊU:Giúp HS rèn kĩ năng:
-Thực hiện phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
-Thực hiện quy tắc chia một tổng (hoặc một hiệu ) cho một số
II.CHUẨN BỊ:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Chia cho số có một chữ số
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài.
Trang 16Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
Thực hành chia số có sáu chữ số cho số có một chữ số:
trường hợp chia hết & trường hợp chia có dư (không
yêu cầu thử lại)
Củng cố - Dặn dò:
GV nhận xét tiết học- Dặn HS Chuẩn bị bài: Một số chia cho một tích
LUYỆN TỪ VÀ CÂU(Tiết 27) LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu với các từ nghi vấn đó
2 Bước đầu nhận biết một số dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3
III Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Câu hỏi dấu chấm hỏi
- câu hỏi dùng để làm gì ? Cho ví dụ ?
- Nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu nào ? Cho ví dụ ?
- Khi nào dủng câu hỏi để tự hỏi mình ? Cho ví dụ ?
3 – Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu
- Bài học trước , các em đã được biết thế nào là câu
hỏi và tác dụng của câu hỏi Bài hôm nay, chúng ta
sẽ luyện tập cách dùng một số dạng câu hỏi
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập
Trang 17a) Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai ?
b) Trước giờ học, em thường làm gì ?
c) Bến cảng như thế nào ?
d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu ?
* Bài tập 2
- GV nhận xét chốt lại
+ Ai đọc hay nhất lớp ?
+Hằng ngày, bạn làm gì để giúp gia đình ?
+Khi nhỏ, chữ viết của Cao Bá Quát như thế nào ?
+Vì sao Cao Bá Quát phải ngày đêm luyện viết ?
+Bao giờ chúng em được đi tham quan ?
+ Nhà bạn ở đâu ?
* Bài tập 3
- GV nhận xét chốt lại
a) Có phải chú Đất trở thành chú Đất Nung không
?
b) Chú Đất trở thành chú Đất Nung , phải không ?
+Chú Đất trở thành chú Đất Nung à ?
* Bài tập 4
- Có phải hồi nhỏ chữ Cao Bá Quát xấu không ?
- Xi-ôn- cốp-xki ngày nhỏ bị ngã gãy chân vì muốn
bay như chim phải không ?
- Bạn thích chơi bóng đá à ?
* Bài tập 5 :
- Trong 5 câu đã cho có những câu là câu hỏi, có
những câu không phải là câu hỏi nhưng vẫn có dấu
chấm hỏi với mục đích làm HS bị nhầm lẫn Nhiệm
vụ của các em là phải tìm ra những câu nào không
phải là câu hỏi và không được dùng dấu chấm hỏi
Để làm được bài tập này, các em phải nắm chắt thế
nào là câu hỏi ?
- Nhận xét đi đến lời giải đúng
+ Trong số 5 câu đã cho, có :
2 câu là câu hỏi
a) Bạn có thích chơi diều không ? ( hỏi bạn điều
chưa biết )
b) Ai dạy bạn làm đèn ông sao đấy ?(hỏi bạn điều
chưa biết )
3 câu không phải là câu hỏi :
- Cả lớp đọc thầm, làm bài vàovở nháp
- HS phát biểu ý kiến
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm
- HS trao đổi trong nhóm Thư
kí ghi nhanh ý kiến của nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả - Cả lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm , suy nghĩ vàgạch dưới từ nghi vấn trong cáccâu hỏi.(Gạch vào bảng phụ)
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Mỗi HS đặt với mỗi từ hoặccặp từ nghi vấn ở bài tập 3 mộtcâu hỏi
- Nối tiếp nhau đọc câu hỏi đãđặt
- Nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Nhắc lại nội dung cần ghi nhớvề câu hỏi ở bài học trang 142
- cả lớp đọc thầm lại 5 câu hỏi,tìm câu nào không phải là câuhỏi và không được dùng dấuchấm hỏi
- Phát biểu ý kiến
Trang 18b ) Tôi không biết bạn có thích chơi diều không ?
( nêu ý kiến của bngười nói )
c ) Hãy cho biết bạn thích trò chơi nào nhất ( nêu
đề nghị )
e ) Thử xem ai khéo tay hơn nào ( nêu đề nghị )
4 – Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, khen HS tốt
- Chuẩn bị : Dùúng câu hỏi vào mục đích khác
_###
LỊCH SỬ – TIẾT 12NHÀ TRẦN THÀNH LẬP
I Mục tiêu:
HS biết được:
- Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần
- Nhà Trần cũng giống nhà Lý về tổ chức nhà nước, luật pháp và quân đội Đặc biệt là mốiquan hệ giữa vua với quan, vua với dân rất gần gũi nhau
- HS nêu được cơ cấu tổ chức của nhà Trần và một số chính sách quan trọng
- Thấy được sự ra đời của nhà Trần là phù hợp lịch sử Các vua Trần làm rạng rỡ non sông,dân tộc
II Đồ dùng dạy học :
- Tìm hiểu thêm về cuộc kết hôn giữa Lý Chiêu Hoàng và Trần Cảnh; quá trình nhà Trầnthành lập
- Phiếu học tập
Họ và tên: ………
Lớp: Bốn
Môn: Lịch sử
PHIẾU HỌC TẬP
Em hãy đánh dấu x vào sau những chính sách được nhà Trần thực hiện:
+ Đứng đầu nhà nước là vua
+ Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con
+ Lập Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ
+ Đặt chuông trước cung điện để nhân dân đến đánh chuộng khi
Trang 19có điều oan ức hoặc cầu xin + Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện, xã + Trai tráng khoẻ mạnh được tuyển vào quân đội, thời bình thì sản xuất,
khi có chiến tranh thì tham gia chiến đấu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai (1075 – 1077)
-Nguyên nhân nào khiến quân Tống xâm lược nước ta?
-Hành động giảng hoà của Lý Thường Kiệt có ý nghĩa như thế nào?
GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
- Cuối thế kỉ XII , nhà Lý suy yếu Trong
tình thế triều đình lục đục, nhân dân sống
cơ cực,nạn ngoại xâm đe doạ , nhà Lý phải
dựa vào họ Trần để gìn giữ ngai vàng Lý
Chiêu Hoàng lên ngôi lúc 7 tuổi Họ Trần
tìm cách để Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh rồi
buộc nhường ngôi cho chồng , đó là vào
năm 1226 Nhà Trần được thành lập từ đây
Hoạt động1: Hoạt động cá nhân
GV yêu cầu HS làm phiếu học tập
=> Tổ chức cho HS trình bày những chính
sách về tổ chức nhà nước được nhà Trần
thực hiện
Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp
- Những sự kiện nào trong bài chứng tỏ rằng
giữa vua, quan và dân chúng dưới thời nhà
Trần chưa có sự cách biệt quá xa?
HS làm phiếu học tập
-HS hoạt động theo nhóm, sau đó cử đạidiện lên báo cáo
- Đặt chuông ở thềm cung điện cho dânđến đánh khi có điều gì cầu xin, oan ức Ở