1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

tiõt 37 giáo án công nghệ 6 trường thcs lê lợi tiõt 37 ngµy so¹n ng i môc tiªu hs n¾m ®­îc vai trß cña chêt dinh d­ìng trong b÷a ¨n hµng ngµy chêt ®¹m chêt bðo vµ chêt ®­êng bét vën dông kiõn thøc ®

33 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ sở của ăn uống hợp lý
Trường học Trường THCS Lê Lợi
Chuyên ngành Công Nghệ
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 96,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV âaïnh giaï âæåüc kãút quaí hoüc táûp cuía HS vãö kiãún thæïc, kyî nàng vaì váûn duûng cuía chæång NÁÚU ÀN TRONG GIA ÂÇNH: cå såí cuía àn uäúng håüp lyï; vãû sinh an toaìn thæûc phá[r]

Trang 1

Tiết: 37

Ngày soạn: NG:

I/

Mục tiêu : HS nắm đợc:

- Vai trò của chất dinh dỡng trong bữa ăn hàng ngày: Chất đạm, chất béo và chất đờng bột

- Vận dụng kiến thức để lựa chọn thức ăn trong bữa ăn hàng ngày

II/ Chuẩn bị: SGK, các tài liệu, tạp chí về ăn uống

III/ Ph ơng pháp: Quan sát - đàm thoại

IV/ các hoạt động dạy và học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra: Không

Giới thiệu chơng, bài mới :

GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ 3.1/67 SGK 

nhận xét

Vì sao 2 em bé có thể trạng khác nhau?

GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận về

vai trò của ăn uống hợp lí

Giáo viên chốt lại :

Cần phải ăn uống để sống và làm việc đồng

thời để có chất dinh dỡng nuôi cơ thể khoẻ

mạnh, phát triển tốt

Hôm nay, chúng ta sẽ nghiên cứu bài Cơ sở

của ăn uống hợp lý để có thêm hiểu biết để

biết cách ăn uống cho hợp lí

HS : bạn nữ có thân hình cân đối, khoẻ mạnh còn bạn nam có thân hình gầy gò, ốm yếu, thiếusức sống

HS : Do bạn nữ ăn uống hợp lí còn bạn nam do

ăn uống không hợp lý

Hoạt động1: I Vai trò của chất dinh dỡng

- Trong thực tế hàng ngày con ngời cần ăn

những chất dinh dỡng nào? kể tên các chất dinh

dỡng?

1/ Chất đạm:

Nguồn cung cấp chất đạm gồm có: động vật và

thực vật

- Đạm TV có trong loại thực phẩm nào?

- Đạm ĐV có trong loại thực phẩm nào?

- Chất đạm có vai trò gì đối với cơ thể?

Những đối tợng nào cần nhiều chất đạm ?

HS: chất đạm, chất béo, chất tinh bột, chất ờng, chất vitamin

đ-HS quan sát H.3.2/67  điền vào chỗ trống trong SGK:

l-Những ngời quá gầy, ốm; trẻ em

+ Cần thiết cho việc tái tạo tế bào

+ Tăng khả năng đề kháng và cung cấp năng lợng cho cơ thể

2/ Chất đờng bột:

- Chất đờng bột có trong loại thực phẩm nào?

GV cung cấp thêm về một số nguồn cung cấp chất

đờng bột khác: Các laọi đậu, mạch nha, trái cây

chín vv

- Chức năng dinh dỡng của chất đờng bột là gì?

GV phân tích thêm: - là nguồn năng lợng chủ yếu

và rẻ tiền cho cơ thể: hơn 1/2 năng lợng trong khẩu

phần ăn hàng ngày là do chất đờng bột cung cấp,

nguồn cung cấp chính chất đờng bột là gạo

- Gluxit liên quan tới quá trình chuyển hoá prôtêin

HS quan sát H3.4và 3.5, đọc phần 2b trao

đổi nhóm trả lời câu hỏi :Nguồn cung cấp : Nhóm đờng là thành phần chính nh mía, kẹo, mật ong, vv

Nhóm tinh bột là thành phần chính nh gạo, ngô, khoai, sắn

HS: Chức năng dinh dỡng: là nguồn cung cấp năng lợng chủ yếu

Có thể chuyển hoá thành chất dinh dỡng khác: prôtein, lipit

Cơ sở của ăn uống hợp lý

Trang 2

và lipit

Tiểu kết: 2 Chất đờng bột:

a)Nguồn cung cấp:

- Nhóm đờng là thành phần chính: mía, kẹo, mạch nha vv

- Nhóm tinh bột là thành phần chính: gạo, ngô, khoai, sắn vv

b) Chức năng dinh dỡng:

- Nguồn cung cấp năng lợng chủ yếu

- Có thể chuyển hoá thành chất dinh dỡng khác: prôtein, lipit

3/ Chất béo:

Chất béo có trong loại thực phẩm nào?

Vai trò của chất béo đối với cơ thể?

GV phân tích thêm: chất béo là nguồn cung

cấp năng lợng quan trọng Ngoài ra, là dung

môi hoà tan các vitamin tan trong dầu mỡ

(VTM A, E ) , giúp tăng sức đề kháng cho

cơ thể đối với môi trờng bên ngoài ( mùa

đông)

HS quan sát h3.6/69 và 3.7, đọc phần 3b, trả lời:

* Nguồn cung cấp:

- Có trong mỡ động vật nh mỡ lợn, phomat, sữa

- Có trong dầu thực vật : dầu vừng, dầu lạc

* Chức năng dinh dỡng:

- Nguồn cung cấp năng lợng quan trọng

- Chuyển hoá một số vitamin cần thiết

Tiểu kết: 3 Chất béo:

* Nguồn cung cấp:

- Có trong mỡ động vật nh mỡ lợn, phomat, sữa

- Có trong dầu thực vật : dầu vừng, dầu lạc

* Chức năng dinh dỡng:

- Nguồn cung cấp năng lợng quan trọng

- Là dung môi hoà tan các vitamin tan trong dầu mỡ ( VTM A, E )

- Tăng sức đề kháng cho cơ thể đối với môi trờng bên ngoài ( mùa đông)

Hoạt động 2: Tổng kết.

- HS đọc 2 câu đầu phần ghi nhớ SGK

- Cho biết chức năng dinh dỡng của chất đạm, chất đờng bột, chất béo?

Dặn dò: Quan sát tháp dinh dỡng và đọc phần em có biết

Đọc các chất sinh tố, nớc và giá trị dinh dõng của các nhóm thức ăn để chuẩn bị cho tiết sau

- Vai trò của chất dinh dỡng trong bữa ăn hàng ngày: Chất vitamin, nớc và chất xơ

- Giá trị dinh dỡng của thức ăn.Vận dụng kiến thức để lựa chọn thức ăn trong bữa ăn hàng ngày

II/ Chuẩn bị: SGK, các tài liệu, tạp chí về ăn uống ; đèn chiếu, bảng trong.

III/ Ph ơng pháp: Quan sát - đàm thoại

IV/ Các hoạt động dạy và học:

1 ổn định:

2.Kiểm tra:

HS1 : Cho biết nguồn cung cấp và chức năng của chất đạm ?

HS2 : Cho biết nguồn cung cấp và chức năng của chất đờng bột ?

HS3 : Cho biết nguồn cung cấp và chức năng của chất béo? Trong những loại thức ăn sau có những chất dinh dỡng nào: Sữa, gạo, đậu nành, thịt gà?

3 Bài mới:

Hoạt động1: I Vai trò của chất dinh dỡng

4/ Sinh tố:

- Hãy kể tên các loại vitamin mà em biết?

-Vitamin A.B,C,D có trong những loại thực

phẩm nào? Chúng có vai trò gì đối với cơ thể?

Vitamin nhóm A, B, C, D, E, PP, K vv

HS quan sát H.3.7 /69  trả lời câu hỏi :

Có chủ yếu trong các loại trái cây và gan, trứng,

Chương III:NẤU ĂN TRONG GIA ĐèNH

CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP Lí

Trang 3

- Thiếu vitamin A thờng mắc những bệnh gì?

- Nếu thiếu vitamin C thờng có hiện tợng gì

xảy ra?

- Đối với trẻ em thiếu vitamin D sẽ bị bệnh gì?

GV bổ sung và chốt lại (vừa giàng, vừa chiếu

bảng sau cho HS chép và vở):

vv Vai trò : ngừa một sô loại bệnh (nh SGK nêu)

Thiếu vitamin A: Bệnh quáng gà

Thiếu vitamin C: bệnh hoại huyếtThiếu vitamin D: còi xơng

Tiểu kết: 4 Chất sinh tố ( Vitamin )

A Các loại rau quả màu đỏ:(cà chua,

bí đỏ, cà rốt, rau dền) gan, lòng

đỏ trứng

Giúp cơ thể tăng trởng, bảo vệ đôi mắt Giúp cấu tạo răng đều, xơng nở, bắp thịt phát triển, da hồng hào.Tăng sức đề kháng, tăng khả năng tiết sữa

B Cám gạo, thịt lợn nạc, tim, gan,

thịt gà, rau muống Điều hoà hệ thần kinh, chống phù thủng, giúp tiêuhoá tốt

C Các loại rau, cam, chanh Giúp cơ thể phòng chống bệnh, lở mồm, viêm lợi

D bơ,dầu gan cá thu, ánh năng mặt

trời

Giúp cơ thể chuyển hoá các chất: vôi, can xi, giúp

hệ xơng phát triển tốt

5/ Chất khoáng:

GV yêu cầu HS quan sát hình 3.8 SGK/ 70

Chất khoáng gồm những chất gì?

- Canxi và phôtpho có trong thực phẩm nào? vai

trò của nó đối với cơ thể?

GV bổ sung : Nếu thiếu, xơng phát triển yếu,

dễ bị gãy, trẻ em bị còi xơng, răng lâu mọc

- Iôt có trong loại thực phẩm nào?

Vai trò của Iôt đối với cơ thể? Thiếu Iôt thờng

mắc bệnh gì?

- Những loại thực phẩm có chứa chất sắt? Vai

trò của nó đối với cơ thể?

GV chốt lại, cho HS ghi

HS quan sát H3.8`trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời: Gồm chủ yếu là photpho, Iôt, canxi,sắt

Canxi và Phôtpho: Có trong cá, sữa, đậu, tôm, cua  giúp xơng, răng phát triển tốt, giúp

Gồm: phốtpho, iôt, canxi, sắt

a) Canxi và Phôtpho: Có trong cá, sữa, đậu, tôm, cua  giúp xơng, răng phát triển tốt, giúp đông

máu Nếu thiếu xơng phát triển yếu, dễ bị gãy, trẻ em thì bị còi xơng, răng lâu mọc

b)Iôt: Có trong rong biển, sò biển, các loại sữa Tạo hoocmon điều khiển sự sinh trởng và phát

triển Nếu thiếu gây mệt mỏi, dễ cáu gắt, mắc bệnh bớu cổ

c) Chất sắt: có trong gan tim, cật, thịt nạc  tạo máu.Nếu thiếu ngời xanh xao, yếu mệt

6/ Nớc:

Nớc cần thiết cho cơ thể nh thế nào?

Ngoài nớc uống còn nguồn nào cung cấp

cho cơ thể nữa không?

HS: là thành phần chủ yếu của cơ thể, môi trờng chomọi sự chuyển hoávà trao đổi chất của cơ thể, điều hoà thân nhiệt

HS: thức ăn, đặc biệt là trái cây và rau

Tiểu kết:

6/Nớc: - thành phần chủ yếu của cơ thể,

- môi trờng cho mọi sự chuyển hoávà trao đổi chất của cơ thể

- Điều hoà thân nhiệt

7/ Chất xơ:

Chất xơ không phải là chất dinh dỡng nhng là

thành phần không thể thiếu đợc, vì sao?

Chất xơ có trong loại thực phẩm nào?

Vậy để có sức khoẻ tốt cần đảm bảo điều gì?

GV chốt lại vai trò của các chất dinh dỡng

HS : giúp ngăn ngừa bệnh táo bón, làm cho chấtthải mềm để dễ dàng thải ra khỏi cơ thể

HS: Rau, trái cây chứa nhiều chất xơ

HS: ăn uống đầy đủ chất dinh dỡng, không đợc

ăn thiếu bất kỳ chất dinh dỡng nào

Tiểu kết:

7/ Chất xơ:

Có trong rau xanh, trái cây  giúp ngăn ngừa bệnh táo bón

Kết luận: Mỗi chất dinh dỡng có 1 chức năng khác nhau

 Cần ăn uống đủ các thức ăn và uống nhiều nớc mỗi ngày sẽ có sức khoẻ tốt

Trang 4

Hoạt động 2: Tìm hiểu giá trị dinh dỡng của thức ăn

- Vì sao phải thay thế thức ăn?

GV đa ví dụ: Có các loại thức ăn: thịt lợn, rau

muống, trứng đợc thay thế bởi cá, thịt bò và đậu

phụ

- Em có nhận xét gì về cách thay thế trên?

- Vậy nên thay thế bằng nh thế nào, nếu thức ăn

không cùng trong 1 nhóm sẽ dẫn đến tác hại gì?

yêu cầu HS đọc ví dụ trong SGK/72

- ở nhà mẹ thờng thay đổi món ăn trong từng

bữa ăn nh thế nào?

Căn cứ vào giá trị dinh dỡng

HS quan sát H 3.9/71 SGK trả lời câu hỏi: Thành 4 nhóm: nhóm giàu chất đạm, nhóm giàu chất đờng bột, nhóm giàu chất béo, nhóm

giàu vitamin và muối khoáng

HS: giúp cho ngời tổ chức bữa ăn mua đủ các loại thực phẩm cần thiết, thay đổi món ăn cho

đỡ nhàm chán, hợp khẩu vị đảm bảo đợc dinh dỡng

HS liên thực tế ở gia đình, kể các loại thức ăn

và tự nhận xétHS: thay đổi món ăn cho đỡ nhàm chán, hợp khẩu vị, đảm bảo đợc dinh dỡng

HS đọc thông tin SGK  thảo luận nhóm trả lờicâu hỏi: Không đợc vì cách sau không có rau, thiếu vitamin và chất xơ

Phải thay thế thức ăn trong cùng 1 nhóm để thành phần và giá trị dinh dỡng không bị thay

a) Cơ sở khoa học: Căn cứ vào giá trị dinh dỡng của các chất ngời ta chia thức ăn làm 4 nhóm

- Nhóm giàu chất đờng bột

- Nhóm giàu chất đạm

- Nhóm giàu chất béo

- Nhóm giàu vitamin và muối khoáng

b) ý nghĩa: giúp cho ngời tổ chức bữa ăn mua đủ các loại thực phẩm cần thiết, thay đổi món ăn

cho đỡ nhàm chán, hợp khẩu vị đảm bảo đợc dinh dỡng

2 Cách thay thế thức ăn lẫn nhau:

Cần phải thờng xuyên thay đổi món ăn cho ngon miệng, hợp khẩu vị Nên thay thế thức ăn trong cùng 1 nhóm để thành phần và giá trị dinh dỡng không bị thay đổi

Hoạt động 3: Tổng kết: Có mấy nhóm thức ăn ? giá trị dinh dỡng của từng nhóm?

Vì sao phải thay thế thức ăn ? thay bằng cách nào?

Dặn dò: Đọc bài mới Phần III: Nhu cầu dinh dỡng của cơ thể

Trang 5

Tiết: 39

Ngày soạn: NG:

I/

Mục tiêu : HS nắm đợc:

- Nhu cầu dinh dỡng của cơ thể đối với từng chất

- Biết đợc tác hại của sự thừa thiếu các chất gây ra

II/ Chuẩn bị: SGK, các tài liệu, tạp chí về ăn uống, tranh vẽ H3.13a, 3.13b

III/ Ph ơng pháp: Quan sát - đàm thoại

IV/ Các hoạt động dạy và học:

1 ổn định:

2.Kiểm tra:

HS1 : Cho biết nguồn cung cấp và chức năng dinh dỡng của các vitamin A, B, C, D ?

HS2 : Thức ăn đợc chia thành mấy nhóm ? Cơ sở khoa học và ý nghĩa của việc phân nhóm thức ăn ?

HS3 : Vì sao phải thay thế thức ăn lẫn nhau ? Cách thay thế thức ăn lẫn nhau ?

3.Bài mới: Nêu vấn đề : Các chất dinh dỡng rất cần thiết cho cơ thể , nhng theo các em có nên

ăn thật nhiều không? Tại sao ?

Hoạt động1: III Nhu cầu dinh dỡng của cơ thể

1/ Chất đạm

Hoạt động của giáo viên Hoạt động học sinh

GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ

-Em có nhận xét gì? ngời trong hình vẽ có phát

triển bình thờng không ? Tại sao ?

GV : Hãy bổ sung tác hại của việc thiếu chất

đạm trầm trọng ?

GV: Tại sao?

GV : Nếu ăn nhiều chất đạm sẽ gây tác hại gì?

GV bổ sung đặc biệt bệnh về thận và đa nhu

cầu đạm cần thiết cho mỗi ngời : 0,5g/ kg thể

trọng

HS : ngời đó bị suy dinh dỡng, do ăn uống thiếuchất đạm

HS: Cơ thể sẽ chậm lớn, suy nhợc, chậm phát triển trí tuệ Trẻ em dễ bị mắc bệnh nhiễm khuẩn

HS dựa vào chức năng dinh dỡng của chất đạm

- Nếu thiếu: Cơ thể sẽ chậm lớn, suy nhợc, chậm phát triển trí tuệ

- Nếu thừa: gây nên 1 số bệnh nguy hiểm béo phì, tim mạch đặc biệt bệnh về thận

GV: Tại sao mắc bệnh sâu răng?

GV yêu cầu HS rút ra kết luận

Gv nêu nhu cầu của cơ thể: Ngời lớn: 6-8g/ kg

thể trọng,trẻ em : 6-10g/ kg thể trọng

HS: ăn ít chất đạm và đờng bột

HS: Nếu thừa cơ thể phát triển không cân đối, béo phì

HS: Vì thiếu chất đờng bột

Nếu thiếu cơ thể sẽ ốm yếu, mệt mỏi

Do ăn kẹo nhiều

HS: Chất đờng bột: Nếu thiếu cơ thể sẽ ốm yếu,mệt mỏi Nếu thừa cơ thể phát triển không cân

đối, béo phì

Tiểu kết: 2/ Chất đờng bột

Nếu thiếu cơ thể sẽ ốm yếu, mệt mỏi Nếu thừa cơ thể phát triển không cân đối, béo phì Nhu cầu: Ngời lớn: 6-8g/ kg thể trọng,trẻ em : 6-10g/ kg thể trọng

3/ Chất béo:

Hàng ngày nếu ăn nhiều hoặc ít chất béo quá

thì gây ra tác hại gì? HS: thừa chất béo: Cơ thể tăng trọng quá mức (béo phì) bụng to, tim nhiều mỡ dễ bị nhồi máu

CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP Lí (T3)

Trang 6

Ngoài 3 loại chất chính cơ thể còn cần những

chất nào nữa?

Vậy, muốn cơ thể phát triển tốt,cần ăn uống nh

thế nào?

Yêu cầu HS nghiên cứu hình 3.13a và 3.13b để

hiểu thêm về nhu cầu dinh dỡng của cơ thể

GV chốt lai, cho HS ghi bài

cơ tim Thiếu chất béo: Không đủ năng lợng cho cơ thể, khả năng kháng bệnh kém

HS: Vitamin Chất xơ, nớc

Cần ăn uống đầy đủ chất dinh dỡng, không thừa, không thiếu

Tiểu kết: 3/ Chất béo

Nếu thiếu : Không đủ năng lợng cho cơ thể, khả năng chống bệnh kém

Nếu thừa: Cơ thể tăng trọng quá mức (béo phì) bụng to, tim nhiều mỡ dễ bị nhồi máu cơ timNhu cầu : phụ thuộc vào tuổi, khí hậu

Kết luận: Ngoài ra cơ thể còn cần cung cấp đầy đủ các chất sinh tố, chất khoáng, nớc, chất xơ: rauquả

Hoạt động 2: Tổng kết:

HS đọc phần ghi nhớ, em có biết

Có nên ăn nhiều kẹo bánh không? Vì sao?

Yêu cầu HS quan sát tháp dinh dỡng H 3.13a, 3.13b

Dặn dò: Học bài, xem trớc bài an toàn thực phẩm

Tiết: 40

Ngày soạn: NG:

I/ Mục tiêu:

- Thế nào là vệ sinh an toàn thực phẩm Phân biệt thực phẩm bị nhiễm trùng nhiễm độc Biết

đợc 1 số biện pháp phòng tránh nhiễm trùng thực phẩm trong gia đình

- Có ý thức gi gìn vệ sinh ăn uống và vệ sinh khi chế biến

II/ Chuẩn bị: SGK, các tài liệu, báo vè tình trạng mất vệ sinh an toàn thực phẩm

III/ Ph ơng pháp: Quan sát - đàm thoại

IV/ Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động1: Tìm hiểu vệ sinh thực phẩm

GV nêu câu hỏi:

- Vệ sinh thực phẩm là gì? HS: Vệ sinh thực phẩm là giữ cho thực phẩm

VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

Trang 7

GV bổ sung và chốt lại không bị nhiễm trùng, nhiễm độc, gây ngộ độc

GV bổ sung: Thực phẩm bị nhiễm chất độc :

thuốc trừ sâu, hoặc thực phẩm có sẵn chất độc

GV: Hãy nêu 1 số loại thực phẩm dễ bị h hỏng,

giải thích tại sao?

GV: Thức ăn bị nhiễm trùng, nhiễm độc gây ra

tác hại gì?

GV nhận xét và chốt lại, cho HS ghi bài

HS: Sự nhiễm trùng thực phẩm: là sự xâm nhập của vi khuẩn có hại vào thực phẩm

Sự nhiễm độc thực phẩm: là sự xâm nhập chất

độc vào thực phẩm HS: Trái cây, rau, thít,cá, trứng vv Vì do vi khuẩn xâm nhập hoặc bị chuyển hoá thành chất

có hại

HS: dẫn đến ngộ độc thức ăn, rối loạn tiêu hoá vv

Tiểu kết: 1 Nhiễm trùng thực phẩm:

- Sự nhiễm trùng thực phẩm: là sự xâm nhập của vi khuẩn có hại vào thực phẩm

- Sự nhiễm độc thực phẩm: là sự xâm nhập chất độc vào thực phẩm (Thực phẩm bị nhiễm chất độc: thuốc trừ sâu, hoặc thực phẩm có sẵn chất độc)

 dẫn đến ngộ độc và rối loạn tiêu hoá

2 ảnh hởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn

GV: ở nhiệt độ nào thì hạn chế đợc sự phát triển

của vi khuẩn?

GV: ở nhiệt độ nào thì vi khuẩn không phát

triển?

GV: ở nhiệt độ nào thì an toàn cho thực phẩm?

GV: ở nhiệt độ nào thì gây nguy hiểm cho thực

phẩm?

GV: Rút ra kết luận về biện pháp an toàn cho

thực phẩm?

GV chốt lại, cho HS ghi bài

HS đọc nội dung trong hình 3.14 /77 SGK trả lời:

Nhiệt độ an toàn cho thực phẩm: 100C - 115CNhiệt độ gây nguy hiểm cho thực phẩm: 0C -37C

HS: Cần ăn chín uống sôi, chỉ nên dùng thực phẩm trong ngày, không để thực phẩm, thức ăn quá lâu

Tiểu kết: 2 ảnh hởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn

Nhiệt độ an toàn cho thực phẩm: 100C - 115C

Nhiệt độ gây nguy hiểm cho thực phẩm: 0C -37C

 Cần ăn chín uống sôi, chỉ nên dùng thực phẩm trong ngày, không để thực phẩm, thức ăn quá lâu

hiện các việc trên tốt cha?

GV kết luận, cho HS ghi bài

HS quan sát hình 3.15/77 SGK nêu các biện pháp (6 biện pháp)

HS liên hệ thực tế tại gia đình

Tiểu kết: 3 Biện pháp phòng và tránh nhiễm trùng thực phẩm tại nhà

Để tránh nhiễm trùng thực phẩm cần:

 Vệ sinh trong ăn uống: rửa tay trớc khi ăn

 Vệ sinh nơi chế biến: vệ sinh nhà bếp luôn sạch sẽ

 Vệ sinh khi chế biến: rửa sạch thực phẩm

 Thực phẩm phải đợc nấu chín

 Thức ăn phải đợc đậy kín , cẩn thận , bảo quản chu đáo( Thức ăn đã và cha chế biến)

- Mua rau quả tơi, tránh dập nát, dụng cụ nấu sạch sẽ

Kết luận: Việc giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm là điều cần thiết và phải thực hiện để đảm bảo sức khoẻ, tiết kiệm đợc chi phí cho gia đình và xã hội

Hoạt động 2: Tổng kết.

Phân biệt thực phẩm bị nhiễm trùng và thực phẩm bị nhiễm độc? Nguyên nhân nào làm cho thực phẩm bị nhiễm trùng, nhiễm độc?

Dặn dò: Quan sát việc thực hiện an toàn thực phẩm ở gia đình

Đọc tiếp phần II, III/ 77-79

Trang 8

- Có ý thức gi gìn vệ sinh ăn uống và vệ sinh khi chế biến

II/ Chuẩn bị: SGK, các tài liệu, báo vè tình trạng mất vệ sinh an toàn thực phẩm

III/ Ph ơng pháp: Quan sát - đàm thoại

IV/ Các hoạt động dạy và học:

1 ổn định:

2.Kiểm tra:

HS1 : Nhiễm trùng thực phẩm là gì ? Nêu nhiệt độ an toàn và nhiệt độ nguy hiểm đối với thực phẩm ?

HS2 : Nêu các biện pháp phòng tránh nhiễm trùng thực phẩm tại nhà ?

3 Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động1: Tìm hiểu an toàn thực phẩm.

HS: Là giữ cho thực phẩm không bị nhiễm trùng, nhiễm độc và biến chất.HS: do d thừa thuốc trừ sâu, hoá chất trong sản xuất và trong chế biến

GV: An toàn thực phẩm là gì?

GV: Nguyên nhân gây ra nhiều vụ ngộ độc thức ăn nh

hiện nay?

GV bổ sung tình trạng ngộ độc thức ăn hiện nay đang

gia tăng: lợng ngời nhập viện vì ngộ độc thức ăn rất cao

trong kh đó, hàng giả, hàng kém chất lợng vẫn tràn

lảntên thị trờng

GV chốt lại, cho HS ghi bài

Tiểu kết:

II An toàn thực phẩm: Giữ cho thực phẩm không bị nhiễm trùng, nhiễm độc và biến chất

Hiện nay ngộ độc thức ăn đang gia tăng nguyên nhân là do d thừa thuốc trừ sâu, hoá chất trong

sản xuất và trong chế biếnngời sử dụng cần biết cách lựa chọn, xử lí thực phẩm một cách

đúng đắn hợp vệ sinh

1 An toàn thực phẩm khi mua sắm:

-Hãy kể những loại thực phẩm thờng mua sắm?

- Biện pháp để đảm bảo cho an toàn thực

phẩm?

GV bổ sung và chốt lại, cho HS ghi bài

HS: thịt, cá, rau, trái cây, đồ hộp vvHS: Trả lời, có phân loại: Thực phẩm tơi sống, thực phẩm đóng hộp

Tiểu kết:

1 An toàn thực phẩm khi mua sắm:

VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM (TT)

Trang 9

- Thực phẩm tơi sống( thịt, cá, ) : chọn thực phẩm tơi ngon, không bị ôi ơn, ẩm mốc, đợc bảo quản ớp lạnh

- thực phẩm đóng hộp: không quá hạn sử dụng

- không để lẫn lộn thực phẩm ăn sống với thực phẩm cần nấu chín

2. An toàn thực phẩm khi chế biến và bảo

quản:

- Thực phẩm thờng đợc chế biến tại đâu?

- Cho biết nguồn phát sinh nhiễm độc thực phẩm?

- Vi khuẩn xâm nhập vào trong thức ăn bằng con

HS: do tay bẩn, do cha rửa kỹ thực phảm, dụng cụ vv

HS lần lợt trả lời câu hỏi, có sự phân loại đối với từng loại thực phẩm

HS tự rút ra kết luận

Tiểu kết:

2 An toàn thực phẩm khi chế biến và bảo quản

a) Trong quá trình chế biến:

Cần phải nấu chín thực phẩm, bảo đảm vệ sinh trong khi chế biến

b Bảo quản thực phẩm

- Thực phẩm đã chế biến: để tủ lạnh ( với thời gian ngắn), đậy kín thức ăn

- Thực phẩm đóng hộp: để tủ lạnh, nên mua vừa đủ dùng

- Thực phẩm khô: Phơi khô, cho vào lọ kín

Hoạt động2: Tìm hiểu biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm

1 Nguyên nhân ngộ độc thức ăn:

- Nguyên nhân nào làm cho thức ăn bị ngộ độc?

GV phân tích bổ sung

GV yêu cầu HS nêu ví dụ

Sau đó, GV nhận xét, chốt lại và cho HS ghi bài

HS: Do thức ăn bị vi sinh vật và độc tố của vi sinh vật, do thức ăn bị biến chất, bản thân thức

ăn có sẵn chất độc, do thức ăn bị nhiễm chất

độc hoá học, chất bảo vệ thực vật, chất phụ gia

HS cho ví dụ theo hiểu biết

- Rửa sạch dụng cụ ăn uống, vệ sinh nhà bếp

- Cất giữ thực phẩm nơi an toàn, tránh xa chất độc hại

- Bảo quản thực phẩm chu đáo, tránh côn trùng xâm nhập

- Rửa kỹ rau qủa ăn sống

Trang 10

I/ Mục tiêu: HS hiểu đợc :

- Sự cần thiết phải bảo quản chất dinh dỡngtrong khi chế biến món ăn

- Cách bảo quản chất dinh dỡng khi chuẩn bị chế biến

II/ Chuẩn bị: SGK, SGV

Tranh vẽ phóng to hình 3.17, 3.18, 3.19SGK

III/ Ph ơng pháp: Quan sát - đàm thoại

IV/ Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động1: Tìm hiểu bảo quản chất dinh dỡng khi chuẩn bị chế biến

GV: Tại sao phải bảo quản chất dinh dỡng

trong khi chế biến thức ăn?

-Những loại thực phẩm nào dễ bị mất chất dinh

dỡngkhi chuẩn bị chế biến?

1/ Thịt cá:

GV:Trong thịt cá có ngững chất dinh dỡng nào?

-GV: Biện pháp bảo quản chất dinh dỡng trong

thịt cá là gì?

GV:Tại sao thịt cá khi đã thái không nên rửa

lại?

GV chốt lai, cho HS ghi bài

HS : Vì khi chuẩn bị và trong quá trình chế biến, chất dinh dỡng sẽ bị mất đi ít nhièu.HS: thịt, cá, rau, vv

HS: chất đạm, chất béo, chất khoáng, vitaminHS: Không ngâm rửa thịt cá sau khi cắt thái vì chất khoáng và sinh tố dễ bị mất đi Không nên

để ruồi bọ bâu vào, giữ ở nhiệt độ thích hợp

HS: vì nh thế một số vitamin và chất khoáng dễ tan trong nớc sẽ bị mất đi

Tiểu kết:

I Bảo quản chất dinh dỡng khi chuẩn bị chế biến

1 Thịt, cá:

- Không ngâm rửa thịt cá sau khi cắt thái vì chất khoáng và sinh tố dễ bị mất đi

- Cần bảo quản tốt thực phẩm để làm tăng giá trị dinh dỡng của thực phẩm:Không để ruồi nhặng đậu vào, giữ ở nhiệt độ thích hợp

2/ Rau, củ, quả, đậu hạt tơi:

GV: Hãy kể những loại thờng dùng?

GV: Rau, củ, quả trớc khi chế biến cần phải làm

gì?

GV: Đối với rau xanh ta cần sơ chế nh thế nào?

GV: Tại sao không nên ngâm rau lâu trong nớc?

GV: Tại sao trong quá trình sơ chế cần để nguyên

trạng thái, rửa sạch trớc khi cắt gọt?

HS: Cải, rau muống, cà chua, khoai tây vvHS: cắt, rửa, gọt, thái

HS: Đối với rau xanh, cần rửa, thái

HS: Vì các viatmin và chất khoáng dễ tan trong nớc sẽ bị mất đi

HS: Vì nếu sau khi cắt, gọt mới rửa thì chất dinh dỡng sẽ bị mất nhiều hơn

Tiểu kết:

2/ Rau, củ, quả, đậu hạt tơi:

- Rau xanh: Loại bỏ lá già, sâu rửa sạch rồi cắt Không nên làm dập nát, không ngâm lâu trong nớc hoặc để khô héo, không thái nhỏ khi rửa

- Củ, quả: Rửa sạch trớc khi gọt vỏ

BẢO QUẢN CHẤT DINH DƯỠNG TRONG CHẾ BIẾN MểN ĂN

Trang 11

3/Đậu hạt khô, gạo:

GV: Kể tên các loại đậu ngũ cốc thờng dùng?

GV: Đối với những loại đậu hạt khô cần phải

đợc bảo quản nh thế nào? vì sao?

GV chốt lại, cho HS ghi bài

HS: gạo, các loại đậu hạt: đậu xanh, đạu đỏ,

đậu đen vv

HS tự rút ra kết luận từ kiên sthức các bài trớc

Tiểu kết: 3/Đậu hạt khô, gạo:

- Các loại đậu khô: Phơi thật khô để nguội cho vào lọ đậy kín để nơi khô ráo

- Gạo: mua vừa đủ dùng, để nơi khô ráo, không vò quá kỹ

Hoạt động 2: Tổng kết

Tại sao phải bảo quản chất dinh dỡng trớc khi chế biến? Cách bảo quản các loại thực phẩm?

Dặn dò: Xem trớc phần II “ Bảo quản

Tiết: 43

Ngày soạn: NG:

I/ Mục tiêu: HS biết đợc :

- Cách bảo quản phù hợp để chất dinh dỡng không bị mất khi chế biến

- áp dụng hợp lý các quy trình chế biến bảo quản thực phẩm để tạo nguồn dinh dỡng tốt chosức khoẻ và thể lực

II/ Chuẩn bị: SGK, SGV

III/ Ph ơng pháp: Quan sát - đàm thoại

IV/ Các hoạt động dạy và học:

1 ổn định:

2.Kiểm tra:

HS1 : Để đảm bảo chất dinh dỡng của thịt cá,trớc khi chế biến cần phải làm gì?

HS2 : Để đảm bảo chất dinh dỡng của rau, củ, quả tơi, trớc khi chế biến cần phải làm gì?

3 Bài mới:

Hoạt động1: Tìm hiểu bảo quản chất dinh dỡng trong khi chế biến

BẢO QUẢN CHẤT DINH DƯỠNG TRONG CHẾ BIẾN MểN ĂN(tt)

Trang 12

1 Tại sao phải quan tâm bảo quản chất dinh

dỡng trong khi chế biến :

GV :Tại sao phải quan tâm bảo quản chất dinh

dỡng trong khi chế biến thức ăn?

GV : Vậy khi chế biến cần chú ý điều gì?

GV bổ sung, chốt lai, cho HS ghi bài

HS : vì đun nấu nhiều sẽ mát nhiều sinh tố tan trong nớc và hơi nớc nh : C, nhóm B, PP Còn rán lau sẽ mất nhều sinh tố tan tròn chất béo

nh : A, D, E,K

HS tự rút ra kết luận dựa vào SGK

Tiểu kết :

1 Tại sao phải quan tâm bảo quản chất dinh dỡng trong khi chế biến :

Khi chế biến thức ăn các chất dinh dỡng ( Sinh tố, chất khoáng ) dễ bị mất đi

 Khi chế biến cần lu ý:

- Cho thực phẩm vào luộc, nấu khi nớc sôi

- Khi nấu tránh đảo nhiều, không đun lại thức ăn nhiều lần

GV: Đối với chất đờng bột có bị ảnh hởng bởi

nhiệt không, cho ví dụ ?

GV nhận xét bổ sung: chng đờng làm kẹo kho

cá, vv

GV: Đối với vitamin và chất khoáng?

GV: Vây, khi nấu nớng, cần phải làm gì để hạn

chế mất chất dinh dỡng?

HS: giá trị dinh dỡng sẽ bị mất điHS: để giá trị dinh dỡng của chất đạm bị giảm

đi ít

HS: Sinh tố A bị phân huỷ, chất béo bị biến chất

HS: Đờng sẽ bị biến mất, chuyển sang chất rắn,

vị đắng khi đun khô đến 180oC Tinh bột bị cháy đen khi đun đến nhiệt độ cao Ví dụ: cơm khét

HS: Chất khoáng sẽ bị hoà tan vào trong nớc, các sinh tố bị mất đi, nhất là các sinh tố dễ tan trong nớc

HS: Các áp dụng hợp lý các quy trình kỹ thuật

Tiểu kết:

2 ảnh hởng của nhiệt độ đối với thành phần dinh dỡng

a Chất đạm: giá trị dinh dỡng sẽ bị mất đi khi đun nhiệt độ quá cao.

b Chất béo: Sinh tố A bị phân huỷ, chất béo bị biến chất.

c Chất đờng bột: Đờng sẽ bị biến mất, chuyển sang chất rắn, vị đắng khi đun khô đến 180oC.Tinh bột bị cháy đen khi đun đến nhiệt độ cao Ví dụ: cơm khét

d Chất khoáng và vitamin: Chất khoáng sẽ bị hoà tan vào trong nớc, các sinh tố bị mất đi,

nhất là các sinh tố dễ tan trong nớc

Kết luận: Trong quá trình sử dụng nhiệt để chế biến các chất dinh dỡng dễ bị giảm giá trị

dinh dỡng, bị biến chất hoặc tiêu huỷ cần phải sử dụng nhiệt thích hợp

Trang 13

- Vì sao phải chế biến thực phẩm

- Nắm đợc các phơng pháp chế biến có sử dụng nhiệt

- Vận dụng vào việc ttỏ chức cho gia đình những món ăn ngon hợp vệ sinh

II/ Chuẩn bị: SGK, SGV

Tranh vẽ phóng to hình 3.203.21/85, 86 SGK

III/ Ph ơng pháp: Quan sát - đàm thoại

IV/ Các hoạt động dạy và học:

1 ổn định:

2.Kiểm tra:

HS1: Kể tên các sinh tố tan trong nớc, tan trong dầu, cách bảo quản?

HS2 : ảnh hởng của nhiệt độ đối với các chất dinh dỡng ?

3.Bài mới:Nêu vấn đề:Vì sao phải chế biến thực phẩm?

Hàng ngày gia đình em chế biến thức ăn theo cách nào? Kể 1 số món ăn đợc chế biến theo

ph-ơng pháp này?

Hoạt động1: Tìm hiểu phơng pháp chế biến thực phẩmcó sử dụng nhiệt

GV: Nhiệt có tác dụng gì trong chế biến món

GV bổ sung và yêu cầu HS rút ra khái niệm

HS : Làm cho thực phẩm chín ở nhiệt độ và thờigian thích hợp làm cho thức ăn dễ hấp thụ và ngon hơn

HS : có 4 cách: Làm chín thực phẩm trong nớc,làm chín thực phẩm bằng hơi nớc, làm chín thực phẩm bằng sức nóng trực tiếp của lửa, làm chín thực phẩm trong chất béo

HS: Luộc, nấu, kho

HS: Luộc rau, luộc thịt, luộc trứng, vvHS: Lợng nớc nhiều, ngập thực phẩm cần luộc

Ví dụ: Luộc rau thì nớc phải ngập hết rau.HS: tuỳ món, có thể đun lâu, nhng có món chỉ cần đun thời gian ngắn nhng thực phẩm vẫn chín đều

HS nêu khái niệm nh SGK

GV: Luộc thực phẩm động vật và thực vật có

giống nhau không? Cho ví dụ?

GV: có trờng hợp nào cho thực phẩm động vật

vào luộc từ nớc lạnh không?

GV: Kể 1 vài món luộc ở gia đình hay dùng và

nói cách làm?

GV nhận xét và chốt lại

GV: thực phẩm luộc nh thế nào thì đảm bảo

đ-ợc yêu cầu về kỹ thuật?

GV cung cấp thêm kinh nghiệm để món luộc

đ-ợc ngon hơn: Luộc rau muốn rau xanh thì cho

thêm vào nớc ít muối, cho rau vào khi nớc đã

sôi già vv

HS: khác nhau ở chỗ: thời gian luộc, yêu cầu kỹthuật Ví dụ: Luộc rau nhanh nhng luộc thịt thì lâu hơn

Trang 14

- Nớc luộc phải trong; thực phẩm động vật phải chín mềm không dai; thực phẩm thực vật vừa chín tới, xanh

b Nấu:

GV: Trình bày hiểu biết của em về món nấu?

GV: Cho ví dụ?

HS: liên hệ thực tế, kết hợp SGK trả lời

HS: nấu canh, nấu lẩu, nấu súp vvGV: Quy trình thực hiện món nấu nh thế nào?

cho ví dụ?

GV: Món nấu cần phải đảm bảo những yêu cầu

gì về kỹ thuật ?

- Món luộc khác món nấu ở điểm nào?

GV chốt lại, cho HS ghi bài

HS: nấu là phối hợp nguyên liệu động và thực vật, lại có nêm gia vị

Tiểu kết:

b Nấu: Nấu là phơng pháp làm chín thực phẩm bằng cách phối hợp nguyên liệu động vật và thực

vật có cho thêm gia vị trong môi trờng nớc

* Quy trình thực hiện:

- Làm sạch nguyên liệu thực phẩm, cắt thải phù hợp, tẩm ớp gia vị

-Nấu nguyên liệu động vật trớc, thực vật sau, nêm gia vị

GV: Kho và nấu khác nhau chỗ nào?

GV: Em biết đợc món kho nào? trình bày cách làm

món kho đó?

GV:Từ đó,hãy nêu quy trình thực hiện món kho?

GV: món kho đợc gọi là ngon khi đạt những yêu

cầu kỹ tuật nào?

GV chốt lại, cho HS ghi bài

HS: Kho là làm chín thực phẩm trong lợng nớc vừa phải, vị mặn đậm đà

HS: Kho thì ít nớc hơn, vị mặn hơn

HS: liên hệ thực tế trả lời

HS: Kết hợp SGK, trả lời HS: thực phẩm mềm nhừ, không nát, ít n-

ớc, hơi sánh, có màu vàng, thơm vị mặn

Tiểu kết:

c Kho: Kho là làm chín thực phẩm trong lợng nớc vừa phải, vị mặn đậm đà

* Quy trình thực hiện:

- Làm sạch nguyên liệu, cắt thái, tẩm ớp gia vị

- Đun thực phẩm với lợng nớc vừa phải, có thêm gia vị gừng, tỏi ớt

GV : Quy trình thực hiện món hấp ?

GV : Món hấp phải đạt những yêu cầu nào?

GV : Món cơm đợc vận dụng phơng pháp gì để

làm chín ?

HS : hấp tôm, hấp mực, hấp cá, hấp xôi vv

HS : món ăn phải ráo nớc, giữ đợc hơng vị đặc trng

HS : Nghiên cứu SGK, trả lời

HS : Thực phẩm chín mềm, ráo nớc, có mùi thơm, màu đặc trng

Trang 15

Tại sao phải làm chín thực phẩm?

Phân biệt món luộc với món nấu, kho?

5/ Dặn dò: Học bài – tìm hiểu thêm các món luộc, nấu, kho

Đọc bài mới: Phần 2/87 Bài các phơng pháp chế biến thực phẩm

Tiết: 45

Ngày soạn: NG:

I/ Mục tiêu: HS hiểu đợc :

- Nắm đợc các phơng pháp chế biến có sử dụng nhiệt trực tiếp

- Vận dụng vào việc ttỏ chức cho gia đình những món ăn ngon hợp vệ sinh

II/ Chuẩn bị: SGK, SGV, Sách hớng dẫn nấu ăn

Tranh vẽ phóng to hình 3.23/88 SGK

III/ Ph ơng pháp: Quan sát - đàm thoại.

IV/ Các hoạt động dạy và học:

1.ổn định:

2.Kiểm tra:

HS1 : Phân biệt món luộc với món nấu Cho ví dụ ?

HS2 : Nêu qui trình cách thực hiện 1 món nấu? Yêu cầu kỹ thuật món nấu ?

3.Bài mới:

Hoạt động1: Tìm hiểu phơng pháp làm chín thực phẩm bằng sức nóng trực tiếp của lửa

HS: Nghiên cứu SGK, trả lời yêu cầu kỹ thuật: Chín đều, không dai, có mùi đặc trng, màu vàng nâu

Tiểu kết : 3 Phơng pháp làm chín thực phẩm bằng sức nóng trực tiếp của lửa

Nớng là phơng pháp làm chín thực phẩm bằng sức nóng trực tiếp của lửa trong 1 thời gian đủ

để cho thực phẩm chín mềm

* Quy trình thực hiện:

- Làm sạch nguyên liệu thực phẩm

- Để nguyên hoặc cắt thái cho phù hợp

- Tẩm ớp gia vị( 30 phút)đặt lên vĩ hoặc xiên vào que nhọn đem nớng cho vàng đều

- Trình bày

* Yêu cầu:Chín đều, không dai, có mùi đặc trng, màu vàng nâu

Hoạt động2: Tìm hiểu phơng pháp l m ch thực phẩm trong chất béoàm ch thực phẩm trong chất béo

GV: Hãy nêu cách rán đậu ở gia đình? Từ đó

nêu quy trình thực hiện món rán?

HS: Rán thịt, rán ram, rán bánh vvHS: rán bánh, rán ram để thực phẩm chín đều, không bị cháy đen

HS: Liên hệ thực tế trả lời Nghiên cứu SGK trả lời về quy trình thực hiện

CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM (TT)

Trang 16

GV: Cần phải đảm bảo đợc những yêu cầu gì

về kĩ thuật?

GV nhận xét và chốt lại

HS: Nghiên cứu SGK trả lời về yêu cầu kỹ thuật

Tiểu kết: 3 Phơng pháp thực phẩm trong chất béo

a Rán: Rán là phơng pháp làm chín thực phâmtrong 1 lợng chất béo tơng đối nhiều, đun lửa vừa

trong 1 thời gian đủ làm chín thực phẩm

GV: Nêu cách rang cơm ? Từ đó, nêu quy trình

thực hiện của món rang?

GV: Món rang cần phải đảm bảo những yêu

cầu kỹ thuật nào?

GV: Món rang nào không cần chất béo?

GV: Rán khác rang ở điểm nào?

HS: rang đậu, rang tôm, rang vừng vv

HS: Liên hệ thực tế trả lời Nghiên cứu SGK trả lời về quy trình thực hiện

HS: Nghiên cứu SGK trả lời về yêu cầu kỹ thuật

HS: rang đậu phộng, rang vừng, rang cơm vvHS: Rán cần nhiều dầu, rang cần ít hoặc không cần dầu

Tiểu kết:

b Rang: Rang là đảo đều thực phẩm trong chảo với 1 lợng ít chất béo hoặc không có ,lửa vừa

đủđể chín thực phẩm từ ngoài vào trong

GV: Em thích nhất món xào nào? thử nêu cách

làm món đó? Nêu quy trình chung thựch hiện

c Xào: là đảo qua đảo lại thực phâmtrong chảovới lợng mỡ( dầu) vừa phải, có kết hợp các loại

thực phẩm, đun lửa to, thời gian ngắn

* Quy trình thực hiện:

- Làm sạch nguyên liệu, cắt thái phù hợp, ớp gia vị

- Cho 1 lợng mỡ vừa phải làm chín nguyên liệu động vật múc ra bát

- Cho thêm 1 lợng  nguyên liệu thực vật xào chín tới cho nguyên liệu ĐV đã chín vào trộn đều

- Vặn to lửa, đảo nhanh tay ( có thể cho thêm chút nớc khi xào)

- Trình bày

* Yêu cầu kỹ thuật:- Thực phẩm ĐV chín mềm không dai, thực phẩm TV chín tới

- Còn lại ít nớc, vừa ăn

- Giữ đợc màu thực phẩm

Ngày đăng: 18/04/2021, 00:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w