- GV âaïnh giaï âæåüc kãút quaí hoüc táûp cuía HS vãö kiãún thæïc, kyî nàng vaì váûn duûng cuía chæång NÁÚU ÀN TRONG GIA ÂÇNH: cå såí cuía àn uäúng håüp lyï; vãû sinh an toaìn thæûc phá[r]
Trang 1Tiết: 37
Ngày soạn: NG:
I/
Mục tiêu : HS nắm đợc:
- Vai trò của chất dinh dỡng trong bữa ăn hàng ngày: Chất đạm, chất béo và chất đờng bột
- Vận dụng kiến thức để lựa chọn thức ăn trong bữa ăn hàng ngày
II/ Chuẩn bị: SGK, các tài liệu, tạp chí về ăn uống
III/ Ph ơng pháp: Quan sát - đàm thoại
IV/ các hoạt động dạy và học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra: Không
Giới thiệu chơng, bài mới :
GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ 3.1/67 SGK
nhận xét
Vì sao 2 em bé có thể trạng khác nhau?
GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận về
vai trò của ăn uống hợp lí
Giáo viên chốt lại :
Cần phải ăn uống để sống và làm việc đồng
thời để có chất dinh dỡng nuôi cơ thể khoẻ
mạnh, phát triển tốt
Hôm nay, chúng ta sẽ nghiên cứu bài Cơ sở
của ăn uống hợp lý để có thêm hiểu biết để
biết cách ăn uống cho hợp lí
HS : bạn nữ có thân hình cân đối, khoẻ mạnh còn bạn nam có thân hình gầy gò, ốm yếu, thiếusức sống
HS : Do bạn nữ ăn uống hợp lí còn bạn nam do
ăn uống không hợp lý
Hoạt động1: I Vai trò của chất dinh dỡng
- Trong thực tế hàng ngày con ngời cần ăn
những chất dinh dỡng nào? kể tên các chất dinh
dỡng?
1/ Chất đạm:
Nguồn cung cấp chất đạm gồm có: động vật và
thực vật
- Đạm TV có trong loại thực phẩm nào?
- Đạm ĐV có trong loại thực phẩm nào?
- Chất đạm có vai trò gì đối với cơ thể?
Những đối tợng nào cần nhiều chất đạm ?
HS: chất đạm, chất béo, chất tinh bột, chất ờng, chất vitamin
đ-HS quan sát H.3.2/67 điền vào chỗ trống trong SGK:
l-Những ngời quá gầy, ốm; trẻ em
+ Cần thiết cho việc tái tạo tế bào
+ Tăng khả năng đề kháng và cung cấp năng lợng cho cơ thể
2/ Chất đờng bột:
- Chất đờng bột có trong loại thực phẩm nào?
GV cung cấp thêm về một số nguồn cung cấp chất
đờng bột khác: Các laọi đậu, mạch nha, trái cây
chín vv
- Chức năng dinh dỡng của chất đờng bột là gì?
GV phân tích thêm: - là nguồn năng lợng chủ yếu
và rẻ tiền cho cơ thể: hơn 1/2 năng lợng trong khẩu
phần ăn hàng ngày là do chất đờng bột cung cấp,
nguồn cung cấp chính chất đờng bột là gạo
- Gluxit liên quan tới quá trình chuyển hoá prôtêin
HS quan sát H3.4và 3.5, đọc phần 2b trao
đổi nhóm trả lời câu hỏi :Nguồn cung cấp : Nhóm đờng là thành phần chính nh mía, kẹo, mật ong, vv
Nhóm tinh bột là thành phần chính nh gạo, ngô, khoai, sắn
HS: Chức năng dinh dỡng: là nguồn cung cấp năng lợng chủ yếu
Có thể chuyển hoá thành chất dinh dỡng khác: prôtein, lipit
Cơ sở của ăn uống hợp lý
Trang 2và lipit
Tiểu kết: 2 Chất đờng bột:
a)Nguồn cung cấp:
- Nhóm đờng là thành phần chính: mía, kẹo, mạch nha vv
- Nhóm tinh bột là thành phần chính: gạo, ngô, khoai, sắn vv
b) Chức năng dinh dỡng:
- Nguồn cung cấp năng lợng chủ yếu
- Có thể chuyển hoá thành chất dinh dỡng khác: prôtein, lipit
3/ Chất béo:
Chất béo có trong loại thực phẩm nào?
Vai trò của chất béo đối với cơ thể?
GV phân tích thêm: chất béo là nguồn cung
cấp năng lợng quan trọng Ngoài ra, là dung
môi hoà tan các vitamin tan trong dầu mỡ
(VTM A, E ) , giúp tăng sức đề kháng cho
cơ thể đối với môi trờng bên ngoài ( mùa
đông)
HS quan sát h3.6/69 và 3.7, đọc phần 3b, trả lời:
* Nguồn cung cấp:
- Có trong mỡ động vật nh mỡ lợn, phomat, sữa
- Có trong dầu thực vật : dầu vừng, dầu lạc
* Chức năng dinh dỡng:
- Nguồn cung cấp năng lợng quan trọng
- Chuyển hoá một số vitamin cần thiết
Tiểu kết: 3 Chất béo:
* Nguồn cung cấp:
- Có trong mỡ động vật nh mỡ lợn, phomat, sữa
- Có trong dầu thực vật : dầu vừng, dầu lạc
* Chức năng dinh dỡng:
- Nguồn cung cấp năng lợng quan trọng
- Là dung môi hoà tan các vitamin tan trong dầu mỡ ( VTM A, E )
- Tăng sức đề kháng cho cơ thể đối với môi trờng bên ngoài ( mùa đông)
Hoạt động 2: Tổng kết.
- HS đọc 2 câu đầu phần ghi nhớ SGK
- Cho biết chức năng dinh dỡng của chất đạm, chất đờng bột, chất béo?
Dặn dò: Quan sát tháp dinh dỡng và đọc phần em có biết
Đọc các chất sinh tố, nớc và giá trị dinh dõng của các nhóm thức ăn để chuẩn bị cho tiết sau
- Vai trò của chất dinh dỡng trong bữa ăn hàng ngày: Chất vitamin, nớc và chất xơ
- Giá trị dinh dỡng của thức ăn.Vận dụng kiến thức để lựa chọn thức ăn trong bữa ăn hàng ngày
II/ Chuẩn bị: SGK, các tài liệu, tạp chí về ăn uống ; đèn chiếu, bảng trong.
III/ Ph ơng pháp: Quan sát - đàm thoại
IV/ Các hoạt động dạy và học:
1 ổn định:
2.Kiểm tra:
HS1 : Cho biết nguồn cung cấp và chức năng của chất đạm ?
HS2 : Cho biết nguồn cung cấp và chức năng của chất đờng bột ?
HS3 : Cho biết nguồn cung cấp và chức năng của chất béo? Trong những loại thức ăn sau có những chất dinh dỡng nào: Sữa, gạo, đậu nành, thịt gà?
3 Bài mới:
Hoạt động1: I Vai trò của chất dinh dỡng
4/ Sinh tố:
- Hãy kể tên các loại vitamin mà em biết?
-Vitamin A.B,C,D có trong những loại thực
phẩm nào? Chúng có vai trò gì đối với cơ thể?
Vitamin nhóm A, B, C, D, E, PP, K vv
HS quan sát H.3.7 /69 trả lời câu hỏi :
Có chủ yếu trong các loại trái cây và gan, trứng,
Chương III:NẤU ĂN TRONG GIA ĐèNH
CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP Lí
Trang 3- Thiếu vitamin A thờng mắc những bệnh gì?
- Nếu thiếu vitamin C thờng có hiện tợng gì
xảy ra?
- Đối với trẻ em thiếu vitamin D sẽ bị bệnh gì?
GV bổ sung và chốt lại (vừa giàng, vừa chiếu
bảng sau cho HS chép và vở):
vv Vai trò : ngừa một sô loại bệnh (nh SGK nêu)
Thiếu vitamin A: Bệnh quáng gà
Thiếu vitamin C: bệnh hoại huyếtThiếu vitamin D: còi xơng
Tiểu kết: 4 Chất sinh tố ( Vitamin )
A Các loại rau quả màu đỏ:(cà chua,
bí đỏ, cà rốt, rau dền) gan, lòng
đỏ trứng
Giúp cơ thể tăng trởng, bảo vệ đôi mắt Giúp cấu tạo răng đều, xơng nở, bắp thịt phát triển, da hồng hào.Tăng sức đề kháng, tăng khả năng tiết sữa
B Cám gạo, thịt lợn nạc, tim, gan,
thịt gà, rau muống Điều hoà hệ thần kinh, chống phù thủng, giúp tiêuhoá tốt
C Các loại rau, cam, chanh Giúp cơ thể phòng chống bệnh, lở mồm, viêm lợi
D bơ,dầu gan cá thu, ánh năng mặt
trời
Giúp cơ thể chuyển hoá các chất: vôi, can xi, giúp
hệ xơng phát triển tốt
5/ Chất khoáng:
GV yêu cầu HS quan sát hình 3.8 SGK/ 70
Chất khoáng gồm những chất gì?
- Canxi và phôtpho có trong thực phẩm nào? vai
trò của nó đối với cơ thể?
GV bổ sung : Nếu thiếu, xơng phát triển yếu,
dễ bị gãy, trẻ em bị còi xơng, răng lâu mọc
- Iôt có trong loại thực phẩm nào?
Vai trò của Iôt đối với cơ thể? Thiếu Iôt thờng
mắc bệnh gì?
- Những loại thực phẩm có chứa chất sắt? Vai
trò của nó đối với cơ thể?
GV chốt lại, cho HS ghi
HS quan sát H3.8`trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời: Gồm chủ yếu là photpho, Iôt, canxi,sắt
Canxi và Phôtpho: Có trong cá, sữa, đậu, tôm, cua giúp xơng, răng phát triển tốt, giúp
Gồm: phốtpho, iôt, canxi, sắt
a) Canxi và Phôtpho: Có trong cá, sữa, đậu, tôm, cua giúp xơng, răng phát triển tốt, giúp đông
máu Nếu thiếu xơng phát triển yếu, dễ bị gãy, trẻ em thì bị còi xơng, răng lâu mọc
b)Iôt: Có trong rong biển, sò biển, các loại sữa Tạo hoocmon điều khiển sự sinh trởng và phát
triển Nếu thiếu gây mệt mỏi, dễ cáu gắt, mắc bệnh bớu cổ
c) Chất sắt: có trong gan tim, cật, thịt nạc tạo máu.Nếu thiếu ngời xanh xao, yếu mệt
6/ Nớc:
Nớc cần thiết cho cơ thể nh thế nào?
Ngoài nớc uống còn nguồn nào cung cấp
cho cơ thể nữa không?
HS: là thành phần chủ yếu của cơ thể, môi trờng chomọi sự chuyển hoávà trao đổi chất của cơ thể, điều hoà thân nhiệt
HS: thức ăn, đặc biệt là trái cây và rau
Tiểu kết:
6/Nớc: - thành phần chủ yếu của cơ thể,
- môi trờng cho mọi sự chuyển hoávà trao đổi chất của cơ thể
- Điều hoà thân nhiệt
7/ Chất xơ:
Chất xơ không phải là chất dinh dỡng nhng là
thành phần không thể thiếu đợc, vì sao?
Chất xơ có trong loại thực phẩm nào?
Vậy để có sức khoẻ tốt cần đảm bảo điều gì?
GV chốt lại vai trò của các chất dinh dỡng
HS : giúp ngăn ngừa bệnh táo bón, làm cho chấtthải mềm để dễ dàng thải ra khỏi cơ thể
HS: Rau, trái cây chứa nhiều chất xơ
HS: ăn uống đầy đủ chất dinh dỡng, không đợc
ăn thiếu bất kỳ chất dinh dỡng nào
Tiểu kết:
7/ Chất xơ:
Có trong rau xanh, trái cây giúp ngăn ngừa bệnh táo bón
Kết luận: Mỗi chất dinh dỡng có 1 chức năng khác nhau
Cần ăn uống đủ các thức ăn và uống nhiều nớc mỗi ngày sẽ có sức khoẻ tốt
Trang 4Hoạt động 2: Tìm hiểu giá trị dinh dỡng của thức ăn
- Vì sao phải thay thế thức ăn?
GV đa ví dụ: Có các loại thức ăn: thịt lợn, rau
muống, trứng đợc thay thế bởi cá, thịt bò và đậu
phụ
- Em có nhận xét gì về cách thay thế trên?
- Vậy nên thay thế bằng nh thế nào, nếu thức ăn
không cùng trong 1 nhóm sẽ dẫn đến tác hại gì?
yêu cầu HS đọc ví dụ trong SGK/72
- ở nhà mẹ thờng thay đổi món ăn trong từng
bữa ăn nh thế nào?
Căn cứ vào giá trị dinh dỡng
HS quan sát H 3.9/71 SGK trả lời câu hỏi: Thành 4 nhóm: nhóm giàu chất đạm, nhóm giàu chất đờng bột, nhóm giàu chất béo, nhóm
giàu vitamin và muối khoáng
HS: giúp cho ngời tổ chức bữa ăn mua đủ các loại thực phẩm cần thiết, thay đổi món ăn cho
đỡ nhàm chán, hợp khẩu vị đảm bảo đợc dinh dỡng
HS liên thực tế ở gia đình, kể các loại thức ăn
và tự nhận xétHS: thay đổi món ăn cho đỡ nhàm chán, hợp khẩu vị, đảm bảo đợc dinh dỡng
HS đọc thông tin SGK thảo luận nhóm trả lờicâu hỏi: Không đợc vì cách sau không có rau, thiếu vitamin và chất xơ
Phải thay thế thức ăn trong cùng 1 nhóm để thành phần và giá trị dinh dỡng không bị thay
a) Cơ sở khoa học: Căn cứ vào giá trị dinh dỡng của các chất ngời ta chia thức ăn làm 4 nhóm
- Nhóm giàu chất đờng bột
- Nhóm giàu chất đạm
- Nhóm giàu chất béo
- Nhóm giàu vitamin và muối khoáng
b) ý nghĩa: giúp cho ngời tổ chức bữa ăn mua đủ các loại thực phẩm cần thiết, thay đổi món ăn
cho đỡ nhàm chán, hợp khẩu vị đảm bảo đợc dinh dỡng
2 Cách thay thế thức ăn lẫn nhau:
Cần phải thờng xuyên thay đổi món ăn cho ngon miệng, hợp khẩu vị Nên thay thế thức ăn trong cùng 1 nhóm để thành phần và giá trị dinh dỡng không bị thay đổi
Hoạt động 3: Tổng kết: Có mấy nhóm thức ăn ? giá trị dinh dỡng của từng nhóm?
Vì sao phải thay thế thức ăn ? thay bằng cách nào?
Dặn dò: Đọc bài mới Phần III: Nhu cầu dinh dỡng của cơ thể
Trang 5Tiết: 39
Ngày soạn: NG:
I/
Mục tiêu : HS nắm đợc:
- Nhu cầu dinh dỡng của cơ thể đối với từng chất
- Biết đợc tác hại của sự thừa thiếu các chất gây ra
II/ Chuẩn bị: SGK, các tài liệu, tạp chí về ăn uống, tranh vẽ H3.13a, 3.13b
III/ Ph ơng pháp: Quan sát - đàm thoại
IV/ Các hoạt động dạy và học:
1 ổn định:
2.Kiểm tra:
HS1 : Cho biết nguồn cung cấp và chức năng dinh dỡng của các vitamin A, B, C, D ?
HS2 : Thức ăn đợc chia thành mấy nhóm ? Cơ sở khoa học và ý nghĩa của việc phân nhóm thức ăn ?
HS3 : Vì sao phải thay thế thức ăn lẫn nhau ? Cách thay thế thức ăn lẫn nhau ?
3.Bài mới: Nêu vấn đề : Các chất dinh dỡng rất cần thiết cho cơ thể , nhng theo các em có nên
ăn thật nhiều không? Tại sao ?
Hoạt động1: III Nhu cầu dinh dỡng của cơ thể
1/ Chất đạm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động học sinh
GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ
-Em có nhận xét gì? ngời trong hình vẽ có phát
triển bình thờng không ? Tại sao ?
GV : Hãy bổ sung tác hại của việc thiếu chất
đạm trầm trọng ?
GV: Tại sao?
GV : Nếu ăn nhiều chất đạm sẽ gây tác hại gì?
GV bổ sung đặc biệt bệnh về thận và đa nhu
cầu đạm cần thiết cho mỗi ngời : 0,5g/ kg thể
trọng
HS : ngời đó bị suy dinh dỡng, do ăn uống thiếuchất đạm
HS: Cơ thể sẽ chậm lớn, suy nhợc, chậm phát triển trí tuệ Trẻ em dễ bị mắc bệnh nhiễm khuẩn
HS dựa vào chức năng dinh dỡng của chất đạm
- Nếu thiếu: Cơ thể sẽ chậm lớn, suy nhợc, chậm phát triển trí tuệ
- Nếu thừa: gây nên 1 số bệnh nguy hiểm béo phì, tim mạch đặc biệt bệnh về thận
GV: Tại sao mắc bệnh sâu răng?
GV yêu cầu HS rút ra kết luận
Gv nêu nhu cầu của cơ thể: Ngời lớn: 6-8g/ kg
thể trọng,trẻ em : 6-10g/ kg thể trọng
HS: ăn ít chất đạm và đờng bột
HS: Nếu thừa cơ thể phát triển không cân đối, béo phì
HS: Vì thiếu chất đờng bột
Nếu thiếu cơ thể sẽ ốm yếu, mệt mỏi
Do ăn kẹo nhiều
HS: Chất đờng bột: Nếu thiếu cơ thể sẽ ốm yếu,mệt mỏi Nếu thừa cơ thể phát triển không cân
đối, béo phì
Tiểu kết: 2/ Chất đờng bột
Nếu thiếu cơ thể sẽ ốm yếu, mệt mỏi Nếu thừa cơ thể phát triển không cân đối, béo phì Nhu cầu: Ngời lớn: 6-8g/ kg thể trọng,trẻ em : 6-10g/ kg thể trọng
3/ Chất béo:
Hàng ngày nếu ăn nhiều hoặc ít chất béo quá
thì gây ra tác hại gì? HS: thừa chất béo: Cơ thể tăng trọng quá mức (béo phì) bụng to, tim nhiều mỡ dễ bị nhồi máu
CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP Lí (T3)
Trang 6Ngoài 3 loại chất chính cơ thể còn cần những
chất nào nữa?
Vậy, muốn cơ thể phát triển tốt,cần ăn uống nh
thế nào?
Yêu cầu HS nghiên cứu hình 3.13a và 3.13b để
hiểu thêm về nhu cầu dinh dỡng của cơ thể
GV chốt lai, cho HS ghi bài
cơ tim Thiếu chất béo: Không đủ năng lợng cho cơ thể, khả năng kháng bệnh kém
HS: Vitamin Chất xơ, nớc
Cần ăn uống đầy đủ chất dinh dỡng, không thừa, không thiếu
Tiểu kết: 3/ Chất béo
Nếu thiếu : Không đủ năng lợng cho cơ thể, khả năng chống bệnh kém
Nếu thừa: Cơ thể tăng trọng quá mức (béo phì) bụng to, tim nhiều mỡ dễ bị nhồi máu cơ timNhu cầu : phụ thuộc vào tuổi, khí hậu
Kết luận: Ngoài ra cơ thể còn cần cung cấp đầy đủ các chất sinh tố, chất khoáng, nớc, chất xơ: rauquả
Hoạt động 2: Tổng kết:
HS đọc phần ghi nhớ, em có biết
Có nên ăn nhiều kẹo bánh không? Vì sao?
Yêu cầu HS quan sát tháp dinh dỡng H 3.13a, 3.13b
Dặn dò: Học bài, xem trớc bài an toàn thực phẩm
Tiết: 40
Ngày soạn: NG:
I/ Mục tiêu:
- Thế nào là vệ sinh an toàn thực phẩm Phân biệt thực phẩm bị nhiễm trùng nhiễm độc Biết
đợc 1 số biện pháp phòng tránh nhiễm trùng thực phẩm trong gia đình
- Có ý thức gi gìn vệ sinh ăn uống và vệ sinh khi chế biến
II/ Chuẩn bị: SGK, các tài liệu, báo vè tình trạng mất vệ sinh an toàn thực phẩm
III/ Ph ơng pháp: Quan sát - đàm thoại
IV/ Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động1: Tìm hiểu vệ sinh thực phẩm
GV nêu câu hỏi:
- Vệ sinh thực phẩm là gì? HS: Vệ sinh thực phẩm là giữ cho thực phẩm
VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
Trang 7GV bổ sung và chốt lại không bị nhiễm trùng, nhiễm độc, gây ngộ độc
GV bổ sung: Thực phẩm bị nhiễm chất độc :
thuốc trừ sâu, hoặc thực phẩm có sẵn chất độc
GV: Hãy nêu 1 số loại thực phẩm dễ bị h hỏng,
giải thích tại sao?
GV: Thức ăn bị nhiễm trùng, nhiễm độc gây ra
tác hại gì?
GV nhận xét và chốt lại, cho HS ghi bài
HS: Sự nhiễm trùng thực phẩm: là sự xâm nhập của vi khuẩn có hại vào thực phẩm
Sự nhiễm độc thực phẩm: là sự xâm nhập chất
độc vào thực phẩm HS: Trái cây, rau, thít,cá, trứng vv Vì do vi khuẩn xâm nhập hoặc bị chuyển hoá thành chất
có hại
HS: dẫn đến ngộ độc thức ăn, rối loạn tiêu hoá vv
Tiểu kết: 1 Nhiễm trùng thực phẩm:
- Sự nhiễm trùng thực phẩm: là sự xâm nhập của vi khuẩn có hại vào thực phẩm
- Sự nhiễm độc thực phẩm: là sự xâm nhập chất độc vào thực phẩm (Thực phẩm bị nhiễm chất độc: thuốc trừ sâu, hoặc thực phẩm có sẵn chất độc)
dẫn đến ngộ độc và rối loạn tiêu hoá
2 ảnh hởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn
GV: ở nhiệt độ nào thì hạn chế đợc sự phát triển
của vi khuẩn?
GV: ở nhiệt độ nào thì vi khuẩn không phát
triển?
GV: ở nhiệt độ nào thì an toàn cho thực phẩm?
GV: ở nhiệt độ nào thì gây nguy hiểm cho thực
phẩm?
GV: Rút ra kết luận về biện pháp an toàn cho
thực phẩm?
GV chốt lại, cho HS ghi bài
HS đọc nội dung trong hình 3.14 /77 SGK trả lời:
Nhiệt độ an toàn cho thực phẩm: 100C - 115CNhiệt độ gây nguy hiểm cho thực phẩm: 0C -37C
HS: Cần ăn chín uống sôi, chỉ nên dùng thực phẩm trong ngày, không để thực phẩm, thức ăn quá lâu
Tiểu kết: 2 ảnh hởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn
Nhiệt độ an toàn cho thực phẩm: 100C - 115C
Nhiệt độ gây nguy hiểm cho thực phẩm: 0C -37C
Cần ăn chín uống sôi, chỉ nên dùng thực phẩm trong ngày, không để thực phẩm, thức ăn quá lâu
hiện các việc trên tốt cha?
GV kết luận, cho HS ghi bài
HS quan sát hình 3.15/77 SGK nêu các biện pháp (6 biện pháp)
HS liên hệ thực tế tại gia đình
Tiểu kết: 3 Biện pháp phòng và tránh nhiễm trùng thực phẩm tại nhà
Để tránh nhiễm trùng thực phẩm cần:
Vệ sinh trong ăn uống: rửa tay trớc khi ăn
Vệ sinh nơi chế biến: vệ sinh nhà bếp luôn sạch sẽ
Vệ sinh khi chế biến: rửa sạch thực phẩm
Thực phẩm phải đợc nấu chín
Thức ăn phải đợc đậy kín , cẩn thận , bảo quản chu đáo( Thức ăn đã và cha chế biến)
- Mua rau quả tơi, tránh dập nát, dụng cụ nấu sạch sẽ
Kết luận: Việc giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm là điều cần thiết và phải thực hiện để đảm bảo sức khoẻ, tiết kiệm đợc chi phí cho gia đình và xã hội
Hoạt động 2: Tổng kết.
Phân biệt thực phẩm bị nhiễm trùng và thực phẩm bị nhiễm độc? Nguyên nhân nào làm cho thực phẩm bị nhiễm trùng, nhiễm độc?
Dặn dò: Quan sát việc thực hiện an toàn thực phẩm ở gia đình
Đọc tiếp phần II, III/ 77-79
Trang 8- Có ý thức gi gìn vệ sinh ăn uống và vệ sinh khi chế biến
II/ Chuẩn bị: SGK, các tài liệu, báo vè tình trạng mất vệ sinh an toàn thực phẩm
III/ Ph ơng pháp: Quan sát - đàm thoại
IV/ Các hoạt động dạy và học:
1 ổn định:
2.Kiểm tra:
HS1 : Nhiễm trùng thực phẩm là gì ? Nêu nhiệt độ an toàn và nhiệt độ nguy hiểm đối với thực phẩm ?
HS2 : Nêu các biện pháp phòng tránh nhiễm trùng thực phẩm tại nhà ?
3 Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động1: Tìm hiểu an toàn thực phẩm.
HS: Là giữ cho thực phẩm không bị nhiễm trùng, nhiễm độc và biến chất.HS: do d thừa thuốc trừ sâu, hoá chất trong sản xuất và trong chế biến
GV: An toàn thực phẩm là gì?
GV: Nguyên nhân gây ra nhiều vụ ngộ độc thức ăn nh
hiện nay?
GV bổ sung tình trạng ngộ độc thức ăn hiện nay đang
gia tăng: lợng ngời nhập viện vì ngộ độc thức ăn rất cao
trong kh đó, hàng giả, hàng kém chất lợng vẫn tràn
lảntên thị trờng
GV chốt lại, cho HS ghi bài
Tiểu kết:
II An toàn thực phẩm: Giữ cho thực phẩm không bị nhiễm trùng, nhiễm độc và biến chất
Hiện nay ngộ độc thức ăn đang gia tăng nguyên nhân là do d thừa thuốc trừ sâu, hoá chất trong
sản xuất và trong chế biếnngời sử dụng cần biết cách lựa chọn, xử lí thực phẩm một cách
đúng đắn hợp vệ sinh
1 An toàn thực phẩm khi mua sắm:
-Hãy kể những loại thực phẩm thờng mua sắm?
- Biện pháp để đảm bảo cho an toàn thực
phẩm?
GV bổ sung và chốt lại, cho HS ghi bài
HS: thịt, cá, rau, trái cây, đồ hộp vvHS: Trả lời, có phân loại: Thực phẩm tơi sống, thực phẩm đóng hộp
Tiểu kết:
1 An toàn thực phẩm khi mua sắm:
VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM (TT)
Trang 9- Thực phẩm tơi sống( thịt, cá, ) : chọn thực phẩm tơi ngon, không bị ôi ơn, ẩm mốc, đợc bảo quản ớp lạnh
- thực phẩm đóng hộp: không quá hạn sử dụng
- không để lẫn lộn thực phẩm ăn sống với thực phẩm cần nấu chín
2. An toàn thực phẩm khi chế biến và bảo
quản:
- Thực phẩm thờng đợc chế biến tại đâu?
- Cho biết nguồn phát sinh nhiễm độc thực phẩm?
- Vi khuẩn xâm nhập vào trong thức ăn bằng con
HS: do tay bẩn, do cha rửa kỹ thực phảm, dụng cụ vv
HS lần lợt trả lời câu hỏi, có sự phân loại đối với từng loại thực phẩm
HS tự rút ra kết luận
Tiểu kết:
2 An toàn thực phẩm khi chế biến và bảo quản
a) Trong quá trình chế biến:
Cần phải nấu chín thực phẩm, bảo đảm vệ sinh trong khi chế biến
b Bảo quản thực phẩm
- Thực phẩm đã chế biến: để tủ lạnh ( với thời gian ngắn), đậy kín thức ăn
- Thực phẩm đóng hộp: để tủ lạnh, nên mua vừa đủ dùng
- Thực phẩm khô: Phơi khô, cho vào lọ kín
Hoạt động2: Tìm hiểu biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm
1 Nguyên nhân ngộ độc thức ăn:
- Nguyên nhân nào làm cho thức ăn bị ngộ độc?
GV phân tích bổ sung
GV yêu cầu HS nêu ví dụ
Sau đó, GV nhận xét, chốt lại và cho HS ghi bài
HS: Do thức ăn bị vi sinh vật và độc tố của vi sinh vật, do thức ăn bị biến chất, bản thân thức
ăn có sẵn chất độc, do thức ăn bị nhiễm chất
độc hoá học, chất bảo vệ thực vật, chất phụ gia
HS cho ví dụ theo hiểu biết
- Rửa sạch dụng cụ ăn uống, vệ sinh nhà bếp
- Cất giữ thực phẩm nơi an toàn, tránh xa chất độc hại
- Bảo quản thực phẩm chu đáo, tránh côn trùng xâm nhập
- Rửa kỹ rau qủa ăn sống
Trang 10I/ Mục tiêu: HS hiểu đợc :
- Sự cần thiết phải bảo quản chất dinh dỡngtrong khi chế biến món ăn
- Cách bảo quản chất dinh dỡng khi chuẩn bị chế biến
II/ Chuẩn bị: SGK, SGV
Tranh vẽ phóng to hình 3.17, 3.18, 3.19SGK
III/ Ph ơng pháp: Quan sát - đàm thoại
IV/ Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động1: Tìm hiểu bảo quản chất dinh dỡng khi chuẩn bị chế biến
GV: Tại sao phải bảo quản chất dinh dỡng
trong khi chế biến thức ăn?
-Những loại thực phẩm nào dễ bị mất chất dinh
dỡngkhi chuẩn bị chế biến?
1/ Thịt cá:
GV:Trong thịt cá có ngững chất dinh dỡng nào?
-GV: Biện pháp bảo quản chất dinh dỡng trong
thịt cá là gì?
GV:Tại sao thịt cá khi đã thái không nên rửa
lại?
GV chốt lai, cho HS ghi bài
HS : Vì khi chuẩn bị và trong quá trình chế biến, chất dinh dỡng sẽ bị mất đi ít nhièu.HS: thịt, cá, rau, vv
HS: chất đạm, chất béo, chất khoáng, vitaminHS: Không ngâm rửa thịt cá sau khi cắt thái vì chất khoáng và sinh tố dễ bị mất đi Không nên
để ruồi bọ bâu vào, giữ ở nhiệt độ thích hợp
HS: vì nh thế một số vitamin và chất khoáng dễ tan trong nớc sẽ bị mất đi
Tiểu kết:
I Bảo quản chất dinh dỡng khi chuẩn bị chế biến
1 Thịt, cá:
- Không ngâm rửa thịt cá sau khi cắt thái vì chất khoáng và sinh tố dễ bị mất đi
- Cần bảo quản tốt thực phẩm để làm tăng giá trị dinh dỡng của thực phẩm:Không để ruồi nhặng đậu vào, giữ ở nhiệt độ thích hợp
2/ Rau, củ, quả, đậu hạt tơi:
GV: Hãy kể những loại thờng dùng?
GV: Rau, củ, quả trớc khi chế biến cần phải làm
gì?
GV: Đối với rau xanh ta cần sơ chế nh thế nào?
GV: Tại sao không nên ngâm rau lâu trong nớc?
GV: Tại sao trong quá trình sơ chế cần để nguyên
trạng thái, rửa sạch trớc khi cắt gọt?
HS: Cải, rau muống, cà chua, khoai tây vvHS: cắt, rửa, gọt, thái
HS: Đối với rau xanh, cần rửa, thái
HS: Vì các viatmin và chất khoáng dễ tan trong nớc sẽ bị mất đi
HS: Vì nếu sau khi cắt, gọt mới rửa thì chất dinh dỡng sẽ bị mất nhiều hơn
Tiểu kết:
2/ Rau, củ, quả, đậu hạt tơi:
- Rau xanh: Loại bỏ lá già, sâu rửa sạch rồi cắt Không nên làm dập nát, không ngâm lâu trong nớc hoặc để khô héo, không thái nhỏ khi rửa
- Củ, quả: Rửa sạch trớc khi gọt vỏ
BẢO QUẢN CHẤT DINH DƯỠNG TRONG CHẾ BIẾN MểN ĂN
Trang 113/Đậu hạt khô, gạo:
GV: Kể tên các loại đậu ngũ cốc thờng dùng?
GV: Đối với những loại đậu hạt khô cần phải
đợc bảo quản nh thế nào? vì sao?
GV chốt lại, cho HS ghi bài
HS: gạo, các loại đậu hạt: đậu xanh, đạu đỏ,
đậu đen vv
HS tự rút ra kết luận từ kiên sthức các bài trớc
Tiểu kết: 3/Đậu hạt khô, gạo:
- Các loại đậu khô: Phơi thật khô để nguội cho vào lọ đậy kín để nơi khô ráo
- Gạo: mua vừa đủ dùng, để nơi khô ráo, không vò quá kỹ
Hoạt động 2: Tổng kết
Tại sao phải bảo quản chất dinh dỡng trớc khi chế biến? Cách bảo quản các loại thực phẩm?
Dặn dò: Xem trớc phần II “ Bảo quản
Tiết: 43
Ngày soạn: NG:
I/ Mục tiêu: HS biết đợc :
- Cách bảo quản phù hợp để chất dinh dỡng không bị mất khi chế biến
- áp dụng hợp lý các quy trình chế biến bảo quản thực phẩm để tạo nguồn dinh dỡng tốt chosức khoẻ và thể lực
II/ Chuẩn bị: SGK, SGV
III/ Ph ơng pháp: Quan sát - đàm thoại
IV/ Các hoạt động dạy và học:
1 ổn định:
2.Kiểm tra:
HS1 : Để đảm bảo chất dinh dỡng của thịt cá,trớc khi chế biến cần phải làm gì?
HS2 : Để đảm bảo chất dinh dỡng của rau, củ, quả tơi, trớc khi chế biến cần phải làm gì?
3 Bài mới:
Hoạt động1: Tìm hiểu bảo quản chất dinh dỡng trong khi chế biến
BẢO QUẢN CHẤT DINH DƯỠNG TRONG CHẾ BIẾN MểN ĂN(tt)
Trang 121 Tại sao phải quan tâm bảo quản chất dinh
dỡng trong khi chế biến :
GV :Tại sao phải quan tâm bảo quản chất dinh
dỡng trong khi chế biến thức ăn?
GV : Vậy khi chế biến cần chú ý điều gì?
GV bổ sung, chốt lai, cho HS ghi bài
HS : vì đun nấu nhiều sẽ mát nhiều sinh tố tan trong nớc và hơi nớc nh : C, nhóm B, PP Còn rán lau sẽ mất nhều sinh tố tan tròn chất béo
nh : A, D, E,K
HS tự rút ra kết luận dựa vào SGK
Tiểu kết :
1 Tại sao phải quan tâm bảo quản chất dinh dỡng trong khi chế biến :
Khi chế biến thức ăn các chất dinh dỡng ( Sinh tố, chất khoáng ) dễ bị mất đi
Khi chế biến cần lu ý:
- Cho thực phẩm vào luộc, nấu khi nớc sôi
- Khi nấu tránh đảo nhiều, không đun lại thức ăn nhiều lần
GV: Đối với chất đờng bột có bị ảnh hởng bởi
nhiệt không, cho ví dụ ?
GV nhận xét bổ sung: chng đờng làm kẹo kho
cá, vv
GV: Đối với vitamin và chất khoáng?
GV: Vây, khi nấu nớng, cần phải làm gì để hạn
chế mất chất dinh dỡng?
HS: giá trị dinh dỡng sẽ bị mất điHS: để giá trị dinh dỡng của chất đạm bị giảm
đi ít
HS: Sinh tố A bị phân huỷ, chất béo bị biến chất
HS: Đờng sẽ bị biến mất, chuyển sang chất rắn,
vị đắng khi đun khô đến 180oC Tinh bột bị cháy đen khi đun đến nhiệt độ cao Ví dụ: cơm khét
HS: Chất khoáng sẽ bị hoà tan vào trong nớc, các sinh tố bị mất đi, nhất là các sinh tố dễ tan trong nớc
HS: Các áp dụng hợp lý các quy trình kỹ thuật
Tiểu kết:
2 ảnh hởng của nhiệt độ đối với thành phần dinh dỡng
a Chất đạm: giá trị dinh dỡng sẽ bị mất đi khi đun nhiệt độ quá cao.
b Chất béo: Sinh tố A bị phân huỷ, chất béo bị biến chất.
c Chất đờng bột: Đờng sẽ bị biến mất, chuyển sang chất rắn, vị đắng khi đun khô đến 180oC.Tinh bột bị cháy đen khi đun đến nhiệt độ cao Ví dụ: cơm khét
d Chất khoáng và vitamin: Chất khoáng sẽ bị hoà tan vào trong nớc, các sinh tố bị mất đi,
nhất là các sinh tố dễ tan trong nớc
Kết luận: Trong quá trình sử dụng nhiệt để chế biến các chất dinh dỡng dễ bị giảm giá trị
dinh dỡng, bị biến chất hoặc tiêu huỷ cần phải sử dụng nhiệt thích hợp
Trang 13- Vì sao phải chế biến thực phẩm
- Nắm đợc các phơng pháp chế biến có sử dụng nhiệt
- Vận dụng vào việc ttỏ chức cho gia đình những món ăn ngon hợp vệ sinh
II/ Chuẩn bị: SGK, SGV
Tranh vẽ phóng to hình 3.203.21/85, 86 SGK
III/ Ph ơng pháp: Quan sát - đàm thoại
IV/ Các hoạt động dạy và học:
1 ổn định:
2.Kiểm tra:
HS1: Kể tên các sinh tố tan trong nớc, tan trong dầu, cách bảo quản?
HS2 : ảnh hởng của nhiệt độ đối với các chất dinh dỡng ?
3.Bài mới:Nêu vấn đề:Vì sao phải chế biến thực phẩm?
Hàng ngày gia đình em chế biến thức ăn theo cách nào? Kể 1 số món ăn đợc chế biến theo
ph-ơng pháp này?
Hoạt động1: Tìm hiểu phơng pháp chế biến thực phẩmcó sử dụng nhiệt
GV: Nhiệt có tác dụng gì trong chế biến món
GV bổ sung và yêu cầu HS rút ra khái niệm
HS : Làm cho thực phẩm chín ở nhiệt độ và thờigian thích hợp làm cho thức ăn dễ hấp thụ và ngon hơn
HS : có 4 cách: Làm chín thực phẩm trong nớc,làm chín thực phẩm bằng hơi nớc, làm chín thực phẩm bằng sức nóng trực tiếp của lửa, làm chín thực phẩm trong chất béo
HS: Luộc, nấu, kho
HS: Luộc rau, luộc thịt, luộc trứng, vvHS: Lợng nớc nhiều, ngập thực phẩm cần luộc
Ví dụ: Luộc rau thì nớc phải ngập hết rau.HS: tuỳ món, có thể đun lâu, nhng có món chỉ cần đun thời gian ngắn nhng thực phẩm vẫn chín đều
HS nêu khái niệm nh SGK
GV: Luộc thực phẩm động vật và thực vật có
giống nhau không? Cho ví dụ?
GV: có trờng hợp nào cho thực phẩm động vật
vào luộc từ nớc lạnh không?
GV: Kể 1 vài món luộc ở gia đình hay dùng và
nói cách làm?
GV nhận xét và chốt lại
GV: thực phẩm luộc nh thế nào thì đảm bảo
đ-ợc yêu cầu về kỹ thuật?
GV cung cấp thêm kinh nghiệm để món luộc
đ-ợc ngon hơn: Luộc rau muốn rau xanh thì cho
thêm vào nớc ít muối, cho rau vào khi nớc đã
sôi già vv
HS: khác nhau ở chỗ: thời gian luộc, yêu cầu kỹthuật Ví dụ: Luộc rau nhanh nhng luộc thịt thì lâu hơn
Trang 14- Nớc luộc phải trong; thực phẩm động vật phải chín mềm không dai; thực phẩm thực vật vừa chín tới, xanh
b Nấu:
GV: Trình bày hiểu biết của em về món nấu?
GV: Cho ví dụ?
HS: liên hệ thực tế, kết hợp SGK trả lời
HS: nấu canh, nấu lẩu, nấu súp vvGV: Quy trình thực hiện món nấu nh thế nào?
cho ví dụ?
GV: Món nấu cần phải đảm bảo những yêu cầu
gì về kỹ thuật ?
- Món luộc khác món nấu ở điểm nào?
GV chốt lại, cho HS ghi bài
HS: nấu là phối hợp nguyên liệu động và thực vật, lại có nêm gia vị
Tiểu kết:
b Nấu: Nấu là phơng pháp làm chín thực phẩm bằng cách phối hợp nguyên liệu động vật và thực
vật có cho thêm gia vị trong môi trờng nớc
* Quy trình thực hiện:
- Làm sạch nguyên liệu thực phẩm, cắt thải phù hợp, tẩm ớp gia vị
-Nấu nguyên liệu động vật trớc, thực vật sau, nêm gia vị
GV: Kho và nấu khác nhau chỗ nào?
GV: Em biết đợc món kho nào? trình bày cách làm
món kho đó?
GV:Từ đó,hãy nêu quy trình thực hiện món kho?
GV: món kho đợc gọi là ngon khi đạt những yêu
cầu kỹ tuật nào?
GV chốt lại, cho HS ghi bài
HS: Kho là làm chín thực phẩm trong lợng nớc vừa phải, vị mặn đậm đà
HS: Kho thì ít nớc hơn, vị mặn hơn
HS: liên hệ thực tế trả lời
HS: Kết hợp SGK, trả lời HS: thực phẩm mềm nhừ, không nát, ít n-
ớc, hơi sánh, có màu vàng, thơm vị mặn
Tiểu kết:
c Kho: Kho là làm chín thực phẩm trong lợng nớc vừa phải, vị mặn đậm đà
* Quy trình thực hiện:
- Làm sạch nguyên liệu, cắt thái, tẩm ớp gia vị
- Đun thực phẩm với lợng nớc vừa phải, có thêm gia vị gừng, tỏi ớt
GV : Quy trình thực hiện món hấp ?
GV : Món hấp phải đạt những yêu cầu nào?
GV : Món cơm đợc vận dụng phơng pháp gì để
làm chín ?
HS : hấp tôm, hấp mực, hấp cá, hấp xôi vv
HS : món ăn phải ráo nớc, giữ đợc hơng vị đặc trng
HS : Nghiên cứu SGK, trả lời
HS : Thực phẩm chín mềm, ráo nớc, có mùi thơm, màu đặc trng
Trang 15Tại sao phải làm chín thực phẩm?
Phân biệt món luộc với món nấu, kho?
5/ Dặn dò: Học bài – tìm hiểu thêm các món luộc, nấu, kho
Đọc bài mới: Phần 2/87 Bài các phơng pháp chế biến thực phẩm
Tiết: 45
Ngày soạn: NG:
I/ Mục tiêu: HS hiểu đợc :
- Nắm đợc các phơng pháp chế biến có sử dụng nhiệt trực tiếp
- Vận dụng vào việc ttỏ chức cho gia đình những món ăn ngon hợp vệ sinh
II/ Chuẩn bị: SGK, SGV, Sách hớng dẫn nấu ăn
Tranh vẽ phóng to hình 3.23/88 SGK
III/ Ph ơng pháp: Quan sát - đàm thoại.
IV/ Các hoạt động dạy và học:
1.ổn định:
2.Kiểm tra:
HS1 : Phân biệt món luộc với món nấu Cho ví dụ ?
HS2 : Nêu qui trình cách thực hiện 1 món nấu? Yêu cầu kỹ thuật món nấu ?
3.Bài mới:
Hoạt động1: Tìm hiểu phơng pháp làm chín thực phẩm bằng sức nóng trực tiếp của lửa
HS: Nghiên cứu SGK, trả lời yêu cầu kỹ thuật: Chín đều, không dai, có mùi đặc trng, màu vàng nâu
Tiểu kết : 3 Phơng pháp làm chín thực phẩm bằng sức nóng trực tiếp của lửa
Nớng là phơng pháp làm chín thực phẩm bằng sức nóng trực tiếp của lửa trong 1 thời gian đủ
để cho thực phẩm chín mềm
* Quy trình thực hiện:
- Làm sạch nguyên liệu thực phẩm
- Để nguyên hoặc cắt thái cho phù hợp
- Tẩm ớp gia vị( 30 phút)đặt lên vĩ hoặc xiên vào que nhọn đem nớng cho vàng đều
- Trình bày
* Yêu cầu:Chín đều, không dai, có mùi đặc trng, màu vàng nâu
Hoạt động2: Tìm hiểu phơng pháp l m ch thực phẩm trong chất béoàm ch thực phẩm trong chất béo
GV: Hãy nêu cách rán đậu ở gia đình? Từ đó
nêu quy trình thực hiện món rán?
HS: Rán thịt, rán ram, rán bánh vvHS: rán bánh, rán ram để thực phẩm chín đều, không bị cháy đen
HS: Liên hệ thực tế trả lời Nghiên cứu SGK trả lời về quy trình thực hiện
CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM (TT)
Trang 16GV: Cần phải đảm bảo đợc những yêu cầu gì
về kĩ thuật?
GV nhận xét và chốt lại
HS: Nghiên cứu SGK trả lời về yêu cầu kỹ thuật
Tiểu kết: 3 Phơng pháp thực phẩm trong chất béo
a Rán: Rán là phơng pháp làm chín thực phâmtrong 1 lợng chất béo tơng đối nhiều, đun lửa vừa
trong 1 thời gian đủ làm chín thực phẩm
GV: Nêu cách rang cơm ? Từ đó, nêu quy trình
thực hiện của món rang?
GV: Món rang cần phải đảm bảo những yêu
cầu kỹ thuật nào?
GV: Món rang nào không cần chất béo?
GV: Rán khác rang ở điểm nào?
HS: rang đậu, rang tôm, rang vừng vv
HS: Liên hệ thực tế trả lời Nghiên cứu SGK trả lời về quy trình thực hiện
HS: Nghiên cứu SGK trả lời về yêu cầu kỹ thuật
HS: rang đậu phộng, rang vừng, rang cơm vvHS: Rán cần nhiều dầu, rang cần ít hoặc không cần dầu
Tiểu kết:
b Rang: Rang là đảo đều thực phẩm trong chảo với 1 lợng ít chất béo hoặc không có ,lửa vừa
đủđể chín thực phẩm từ ngoài vào trong
GV: Em thích nhất món xào nào? thử nêu cách
làm món đó? Nêu quy trình chung thựch hiện
c Xào: là đảo qua đảo lại thực phâmtrong chảovới lợng mỡ( dầu) vừa phải, có kết hợp các loại
thực phẩm, đun lửa to, thời gian ngắn
* Quy trình thực hiện:
- Làm sạch nguyên liệu, cắt thái phù hợp, ớp gia vị
- Cho 1 lợng mỡ vừa phải làm chín nguyên liệu động vật múc ra bát
- Cho thêm 1 lợng nguyên liệu thực vật xào chín tới cho nguyên liệu ĐV đã chín vào trộn đều
- Vặn to lửa, đảo nhanh tay ( có thể cho thêm chút nớc khi xào)
- Trình bày
* Yêu cầu kỹ thuật:- Thực phẩm ĐV chín mềm không dai, thực phẩm TV chín tới
- Còn lại ít nớc, vừa ăn
- Giữ đợc màu thực phẩm