3.Baøi môùi : Giôùi thieäu baøi – Ghi ñeà baøi leân baûng. -Goïi HS ñoïc vaø traû lôøi 1,2 caâu hoûi veà noäi dung baøi ñoïc. -Goïi HS nhaän xeùt baïn vöøa ñoïc vöøa traû lôøi caâu hoûi.[r]
Trang 1TUẦN 18
Ngày soạn: 31 - 12 - 2006
Ngày dạy: Thứ ba ngày 01 tháng 01 năm 2007
TẬP ĐỌC
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 1)
I Mục đích yêu cầu:
* Nội dung : Các bài tập đọc từ tuần 11 đến tuần 17, các bài học thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 17
- Phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ/ phút, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.Biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật
- Trả lời được1 – 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
- Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về tên bài, tên tác giả, đại ý, nhân vật của các bài tập đọc
là truyện kể trong hai chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều.
II Chuẩn bị: - Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và bài học thuộc lòng theo yêu cầu.
- Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 2
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định : Hát
2.Bài cũ: Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi:
H: Nhà vua lo lắng về điều gì?
H: Chú hề đặt câu hỏi với nàng công chúa về hai mặt
trăng để làm gì?
H: Nêu đại ý của bài?
3.Bài mới: GV giới thiệu bài-Ghi đề bài
Hoạt động 1:- Gọi HS lần lượt đọc bài và trả lời câu
hỏi về nội dung bài đọc
- Yêu cầu HS nhận xét bạn vừa đọc
Hoạt động 2: Lập bảng tổng kết.
- GV gọi HS đọc yêu cầu
H: Những bài tập đọc nào là truyện kể trong hai chủ
điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều?
- Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm, nhóm nào
xong dán phiếu lên bảng, nhóm khác theo dõi và
- Bài tập đọc: Ông Trạng thả diều,
“Vua tàu thuỷ”Bạch Thái Bưởi,Vẽ trứng, Người tìm đường lên các vì sao, Văn hay chữ tốt, Chú Đất Nung, Trong quán ăn “Ba cá bống”, Rất nhiều mặt trăng.
- HS làm bài trong nhóm, dán phiếulên bảng
Ông Trạng thả diều Trinh Đường Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu
“ Vua tàu thuỷ” Bạch
Thái Bưởi Từ điển nhânvật lịch sử
Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờcó chí đã làm nên sự nghiệp lớn
Bạch Thái Bưởi
Trang 2Việt Nam.
Vẽ trứng Xuân Yến Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã kiên trìkhổ luyện đã trở thành danh học
vĩ đại
Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi Người tìm đường lên
các vì sao Lê Quang Long – Phạm
Ngọc Toàn
Xi-ôn-cốp-xki kiên trì theo đuổiước mơ, đã tìm được đường lên
Văn hay chữ tốt
Truyện đọc 1
Cao Bá Quát kiên trì luyện viếtchữ đã nổi danh là người vănhay, chữ tốt
Cao Bá Quát
Chú Đất Nung
( phần 1 và 2)
Nguyễn Kiên
Chú bé Đất dám nung mình tronglửa đỏ đã trở thành người mạnhmẽ, hữu ích Còn hai người bộtyếu ớt gặp nước suýt bị tan ra
Chú Đất nung
Trong quán ăn “ Ba
cá bống” A-Lếch-xây
Tôn-xtôi
Bu-ra-ti-nô thông minh, mưu tríđã moi được bí mật về chiếc chìakhoá vàng từ hai kẻ độc ác
Bu-ra-ti-nô
Rất nhiều mặt
trăng(phần 1 và 2) Phơ-bơ Trẻ em nhìn thế giới, giải thíchvề thế giới rất khác người lớn
Công chúa nhỏ.
4 Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét tiết học
- Dặn HS về học các bài học thuộc lòng, chuẩn bị tiết sau
********************************************
KHOA HỌC
KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY
I Mục tiêu: Sau bài học, HS:
- Nắm được càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi để duy trì sự cháy được lâu hơn
- Vai trò của ni-tơ đối với sự cháy diễn ra trong không khí: Tuy không duy trì sự cháy nhưng giữcho sự cháy xảy ra không quá nhanh, quá mạnh
- Biết làm thí nghiệm để chứng minh: Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi để duy trì
sự cháy được lâu hơn
- Muốn sự cháy diễn ra liên tục, không khí phải được lưu thông
- Vai trò của ni-tơ đối với sự cháy diễn ra trong không khí: Tuy không duy trì sự cháy nhưng giữcho sự cháy xảy ra không quá nhanh, quá mạnh
- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy
- HS có lòng ham mê và tìm tòi khoa học
II Chuẩn bị:
- Hình minh hoạ SGK/70;71
- Đồ dùng thí nghiệm: 2 lọ thuỷ tinh( 1 to; 1 nhỏ) 2 cây nến bằng nhau, đế để kê
III Hoạt động dạy – học:
1 Ổn định: Nề nếp
2.Bài cũ:
- GV nhận xét kết quả bài tiết kiểm tra
Trật tự
- HS lắng nghe
Trang 33 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề bài.
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của ô-xi đối với sự cháy
- GV nêu mục đích và yêu cầu của hoạt động
- Chia nhóm và yêu cầu các nhóm trưởng báo cáo về sự
chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm của nhóm
- Gọi HS đọc mục thực hành để biết cách làm
- Yêu cầu các nhóm tiến hành làm thí nghiệm và quan
sát sự cháy của các ngọn nến
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm
- Các nhóm lắng nghe để thực hiện
- Nhóm trưởng báo cáo
- 1 HS đọc
- Các nhóm tiến hành làm thínghiệm, quan sát thí nghiệm, sauđó trình bày
Kích thước lọ thuỷ tinh Thời gian cháy Giải thích
1 Lọ thuỷ tinh nhỏ
2 Lọ thuỷ tinh lớn
Kết luận: Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều
ô-xi để duy trì sự cháy lâu hơn Hay nói cách khác: không
khí có ô-xi nên cần không khí để duy trì sự cháy.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách duy trì sự cháy và ứng
dụng trong cuộc sống.
- GV kiểm tra dụng cụ chuẩn bị thí nghiệm của các
nhóm
- Gọi HS đọc mục thực hành thí nghiệm
- Yêu cầu các nhóm tiếp tục làm thí nghiệm, quan sát và
nhận xét kết quả
- Làm tiếp thí nghiệm như mục 2/T71 và thảo luận trong
nhóm, giải thích nguyên nhân làm cho ngọn lửa cháy
liên tục khi lọ thuỷ tinh không có đáy được kê lên đế
4 Củng cố - Dặn dò: - Gọi HS đọc bài học
- GV củng cố bài và nhận xét tiết học
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe
- Các nhóm thực hiện
- 1 HS đọc
- Làm thí nghiệm theo nhóm
- Đại diện giải thích
- Vài HS liên hệ
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lớp lắng nghe
- Giúp HS củng cố và hệ thống hoá các kĩ năng thực hành qua các bài từ bài 1 đến bài 8 đã học
- Vận dụng kĩ năng thực hành trong cuộc sống hằng ngày của các em
- HS luôn có ý thức thực hiện tốt những điều hay, lẽ phải
II Chuẩn bị: - Thẻ để xử lí tình huống.
Trang 4II Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: Nề nếp
2.Bài cũ: Gọi HS trả lời các câu hỏi:
H: Đối với ông bà, cha mẹ chúng ta phải đối xử
như thế nào? Vì sao?
H: Vì sao chúng ta phải tiết kiệm thời giờ?
H: Đối với thầy giáo, cô giáo chúng ta phải có
thái độ như thế nào? Vì sao?
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề bài
Hoạt động 1: - GV hệ thống lại nội dung các
bài đã học từ bài 1 đến bài8.
- Yêu cầu HS nhắc lại trình tự bài và nội dung
từng bài đã học - GV ghi bảng:
Bài1: Trung thực trong học tập
Bài2:Vượt khó trong học tập.
Bài3:Biết bày tỏ ý kiến.
Bài4:Tiết kiệm tiền của.
Bài5:Tiết kiệm thời giờ.
Bài6:Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.
Bài7:Biết ơn thầy giáo, cô giáo.
Bài8: Yêu lao động
- GV dựa vào phần bài tập của từng bài đưa ra
các tình huống, yêu cầu HS nhớ và đưa đến
kết quả đúng ( dùng thẻ đã quy định)
Hoạt động 2: Rút ra ghi nhớ.
- Dựa vào tình huống qua từng bài ôn
Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ của từng bài
- GV kết luận qua từng bài HS nêu
4 Củng cố – Dặn dò:
- GV củng cố bài và nhận xét tiết học
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
- 3 em lên bảng trả lời
- HS lắng nghe
- Lần lượt HS nhắc lại trình tự nội dung cácbài học theo yêu cầu
- Xử lí tình huống ( dùng thẻ)
- HS lắng nghe yêu cầu để thực hiện
- Lần lượt HS nêu
- HS lắng nghe thực hiện theo lời dặn củaGV
********************************************
TOÁN
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết được dấu hiệu chia hết cho 9
- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để làm bài tập
- Giáo dục HS tính cẩn thận trong học toán
II Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: Nề nếp
Trang 52 Bài cũ: GV yêu cầu HS làm bài.
Bài1: Trong các số sau, số nào chia hết cho 2, số
nào chia hết cho 5?
2354; 3415; 45678, 9830; 4832700
Bài2: Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 và 5?
3 Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi đề bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS phát hiện ra dấu
hiệu chia hết cho 9
- GV cho HS nêu các ví dụ về các số chia hết cho
9, các số không chia hết cho 9
- GV ghi thành 2 cột: Cột trái ghi phép tính chia
hết cho 9, cột bên phải ghi các phép tính không
chia hết cho 9
H: Tìm và nêu dấu hiệu chia hết cho 9 ?
GV gợi ý: Tính tổng các chữ số của các số ở cột
bên trái rồi rút ra nhận xét
Kết luận: Các số có tổng các chữ số chia hết cho
9 thì chia hết cho 9.
- Yêu cầu HS tính nhẩm tổng các chữ số ghi ở bên
phải và nêu nhận xét
* GV giúp HS rút ra nhận xét: Muốn biết một số có
chia hết cho 2 hay 5 không, ta căn cứ vào chữ số
tận cùng bên phải Muốn biết một số có chia hết
cho 9 hay không, ta căn cứ vào tổng các chữ số của
số đó.
Hoat động 2: Luyện tập
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS nêu cách làm, sau đó tự làm bài
- Sửa bài trên bảng, kết luận bài làm đúng:
Bài 1:
Số chia hết cho 9 là: 99; 108
Bài 2:
Các số không chia hết cho 9 là:96; 7853; 5554
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
- Gọi HS nhận xét và bổ sung
Bài 4: - HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài, lớp làm bài vào vở
- GV thu một số vở chấm và yêu cầu HS nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò:
H: Nêu dấu hiệu chia hết cho 9?
- GV củng cố bài và nhận xét tiết học
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau
2 HS làm bài ở bảng và cả lớp làm vàovở nháp
- HS lắng nghe và nhắc lại
- Lần lượt HS nêu ví dụ, bạn bổ sung
- Tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chiahết cho 9
- Lần lượt nhắc lại
- Các số có tổng các chữ số không chiahết cho 9 thì không chia hết cho 9
- Vài HS nêu
- 1 HS nêu, lớp đọc thầm
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở rồinhận xét
- Thực hiện sửa bài( nếu sai)
- 1 HS nêu
1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Nhận xét bài làm trên bảng, bổ sung
Trang 6TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP (Tiết 2)
I Mục đích yêu cầu :
* Nội dung : Các bài tập đọc từ tuần 11 đến tuần 17, các bài học thuộc lòng từ tuần 11 đến tuần 17 + Phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ/ phút, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa cáccụm từ Biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật
+ Trả lời được1 – 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
* Ôn luyện kĩ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểu biết của học sinh về nhân vật Sử dụng các thành ngữ,tục ngữ phù hợp với các tình huống cụ thể
* Giáo dục HS thái độ học tập nghiêm túc
II Chuẩn bị : Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng theo yêu cầu.
III Các hoạt đọâng dạy học:
1.Ổn định : Hát
2.Bài cũ:Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi:
HS1: Đọc bài “Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi và trả lời
một câu hỏi trong bài?
HS2: Đọc bài Cánh diều tuổi thơ và nêu đại ý của bài?
HS3: Đọc bài Rất nhiều mặt trăng (phần 1) và trả lời một
câu hỏi trong bài?
- Nhận xét cho điểm HS
3.Bài mới: GV giới thiệu bài-Ghi đề bài
Hoạt động 1: Ôn tập đọc.
- Gọi HS lần lượt đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung
bài đọc
- Yêu cầu HS nhận xét bạn vừa đọc
Hoạt động 2: Ôn luyện về kĩ năng đặt câu.
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
- Yêu cầu HS đặt câu
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng
HS
- Nhận xét khen ngợi những học sinh đặt câu đúng, hay
GV lấy ví dụ:
+Nhờ thông minh, ham học và có chí, Nguyễn Hiền trở
thành trạng nguyên trẻ nhất nước ta
+ Nhờ khổ công luyện tập, từ một người viết chữ rất xấu,
Cao Bá Quát nổi danh là người viết chữ đẹp
+ Xi-ôn-cốp-xki là người đầu tiên ở nước Nga tìm cách
bay vào vũ trụ
+ Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài ba, chí lớn
Hoạt động 3: Sử dụng thành ngữ, tục ngữ.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận nhóm đôi và viết các
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi:Thu Thảo
Minh Anh
Thế Anh
- Lắng nghe, nhắc lại đề
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- 1 em đọc thành tiếng
Trang 7thnàh ngữ, tục ngữ vào vở.
- Gọi HS trình bày và nhận xét
- Nhận xét chung, kết luận lời giải đúng:
a Nếu em có quyết tâm học tập, rèn luyện cao?
- Có chí thì nên.
- Có công mài sắt, có ngày nên kim.
- Người có chí thì nên.
- Nhà có nền thì vững.
b Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn?
- Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.
- Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
- Thất bại là mẹ thành công.
- Thua keo này, bày keo khác.
c Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo người khác?
- Ai ơi đã quyết thì hành.
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi.
- Hãy lo bền chí câu cua.
Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai!
- Đứng núi này trông núi nọ.
3 Củng cố-Dặn dò:- GV củng cố bài và nhận xét tiết học.
- Dặn HS ghi nhớ các thành ngữ vừa tìm được và chuẩn bị
+ Trả lời được1 – 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
* Ôn luyện về các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện
II Chuẩn bị:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài 113 và 2 cách kết bài trang 122, SGK
III Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định : Hát
2.Bài cũ:
Trang 8Gọi 3 HS lên bảng mỗi em đọc một đoạn trong
bài tập đọc đã học và trả lời một câu hỏi trong
bài
- Nhận xét, ghi điểm cho HS
3.Bài mới: GV giới thiệu bài-Ghi đề bài
Hoạt động1: Ôn tập đọc.
- Gọi HS lần lượt đọc bài và trả lời câu hỏi về nội
dung bài đọc
- Yêu cầu HS nhận xét bạn vừa đọc
Hoạt động 2 :Ôn luyện về các kiểu mở bài, kết
bài trong bài văn kể chuyện.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc truyện Ông trạng thả diều.
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau trả lời
H: Thế nào là mở bài theo cách trực tiếp?
H: Thế nào là mở bài theo cách gián tiếp?
H: Thế nào là cách kết bài theo kiểu mở rộng?
H: Thế nào là cách kết bài không mở rộng?
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Gọi HS trình bày
- GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt và cho điểm HS
viết tốt
4 Củng cố – Dặn dò:
- GV củng cố bài và nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2
3 em lần lượt lên bảng đọc bài và trả lờicâu hỏi theo yêu cầu
- Lắng nghe, nhắc lại
- HS đọc và trả lời câu hỏi
-1em đọc đề bài
- HS tiếp nối nhau trả lời:
+ Mở bài trực tiếp: kể ngay vào sự việcmở đầu câu chuyện
+ Mở bài gián tiếp: nói chuyện khác đểdẫn vào chuyện định kể
+ Kết bài mở rộng: sau khi cho biết kếtcục của câu chuyện, có lời bình luận thêmvề câu chuyện
+ Kết bài không mở rộng: chỉ cho biết kếtcục của câu chuyện, không bình luận gìthêm
- HS viết phần mở bài gián tiếp và kết bài
mở rộng cho đề tập làm văn “ Kể chuyện
ông Nguyễn Hiền”.
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Vận dụng dấu hiệu để nhận biết các số chia hết cho 3 và các số không chia hết cho 3
- Giáo dục HS tính toán chính xác, cẩn thận, kiên trì
II Các hoạt động dạy –học :
1 Ổn định: Nề nếp
Trang 92 Bài cũ : Gọi 4 em lên làm bài tập.
Bài1: Tính:
380 : 76 ; 24662 : 59
Bài2: Tìm y:
3125 : y = 25 ; 8192 : y = 64
3 Bài mới :Giới thiệu bài, ghi đề bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn để HS tìm ra dấu
hiẹâu chia hết cho 3.
- GV cho HS nêu các ví dụ về các số chia hết
cho 3, các số không chia hết cho 3
- GV ghi thành 2 cột: Cột trái ghi phép tính
chia hết cho 3, cột bên phải ghi các phép tính
không chia hết cho 3
H: Tìm và nêu dấu hiệu chia hết cho 3?
GV gợi ý: Tính tổng các chữ số của các số ở
cột bên trái rồi rút ra nhận xét
Kết luận: Các số có tổng các chữ số chia hết
cho 3 thì chia hết cho 3.
- Yêu cầu HS tính nhẩm tổng các chữ số ghi ở
bên phải và nêu nhận xét
Lưu ý: Các số có tổng các chữ số không chia
hết cho 3 thì không chia hết cho 3.
Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài 1 -Bài 2 :
- Gọi1 HS đọc yêu cầu bài 1
-GV yêu cầu HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
bài vào vơ.û
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- GV nhận xét , sửa bài theo đáp án:
Bài1: Các số chia hết cho 3 là:
231; 1872; 92313
Bài2: Các số không chia hết cho 3 là:
502; 6823; 55 553
Bài3: - Gọi1 HS đọc yêu cầu bài 1
-GV yêu cầu HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
bài vào vơ.û
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- GV nhận xét , sửa bài
Bài4:- GV treo bảng phụ ghi sẵn bài tập 4.
Hướng dẫn HS cách thực hiện
- Chia lớp thành 2 nhóm -Yêu cầu các nhóm
thi tiếp sức để điền vào ô trống
-Sửa bài và tuyên dương nhóm thắng cuộc
561 ; 564 ;… ; 795; 798;… ; 2535; 2235;….
4.Củng cố – Dặn dò:
- 4 em lên làm và cả lớp làm vào vở nháp
(Phúc, Hương, Hiệp, Sơn)
- Lắng nghe, nhắc lại
- Lần lượt HS nêu ví dụ, bạn bổ sung
- Tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hếtcho 3
- Lần lượt nhắc lại
- HS thực hiện và nhận xét
- Vài HS nêu
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
-HS nhận xét cách làm bài của bạn, sửa bài
1 HS đọc yêu cầu bài 1
- Lớp làm bài vào vở, 2 em lên bảng làm và đổi vở kiểm tra chéo bài của bạn
- Nhận xét bài làm của bạn, sửa bài (nếu sai)
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Lắng nghe
- Thực hiện thi tiếp sức( Mỗi nhóm 8 em)Nhóm nào điền đúng ,điền nhanh nhóm đó thắng cuộc
Trang 10- Yêu cầu HS nêu dấu hiệu chi hết cho 3
- GV củng cố bài và nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và làm luyện tập
thêm Chuẩn bị bài sau
ÔN TẬP (Tiết 4)
I Mục đích yêu cầu:
* Nội dung :Ôn các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 11 đến tuần 17
+Phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ / phút, biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữacác cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản
+Trả lời được 1 – 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
* Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về tên bài, tên tác giả, nội dung chính, nhân vật của các
bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều
* HS có ý thức học tập nghiêm túc, xây dựng bài
II Chuẩn bị: - Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc, học thuộc lòng
III Các họat động dạy –học:
1.Ổn định: Trật tự
2 Bài cũ :
Gọi 3 HS lên bảng mỗi em đọc một đoạn trong bài tập
đọc đã học và trả lời một câu hỏi trong bài
- Nhận xét, ghi điểm cho HS
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề bài lên bảng
Hoạt động1: Ôn tập đọc
-Gọi HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội dung bài đọc
-Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc vừa trả lời câu hỏi
Hoạt động 2: Nghe – viết chính tả
a) Tìm hiểu nội dung bài thơ
- GV đọc bài thơ Đôi que đan.
H:Từ đôi que đan và bàn tay của chị em những gì hiện
ra?
H:Theo em, hai chị em trong bài là người như thế nào?
b)Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả và
luyện viết
Hát
- 3 HS lên bảng mỗi em đọc một đoạn trong bài tập đọc đã học và trảlời một câu hỏi trong bài
- Lắng nghe
- Lần lượt lên đọc bài và trả lời câuhỏi
- Cá nhân nhận xét
-Theo dõi, lắng nghe
…những đồ dùng hiện ra từ đôi queđan và bàn tay của của chị em: mũlen, khăn, áo của ba, của bé, củamẹ cha
- Hai chị em trong bài rất chăm chỉ,yêu thương những người thân tronggia đình
- Cá nhân nêu
Trang 11-Gọi HS lên bảng, lớp viết nháp.
-Đọc cho HS viết từ khó
-Hướng dẫn cách viết
c) Nghe – viết chính tả
-Đọc cho HS viết
-Đọc cho HS soát lại
-Yêu cầu đổi vở soát lỗi cho nhau và báo cáo
d) Sửa lỗi và chấm bài
4.Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét bài viết của HS
-Dặn dò HS về nhà học thuộc lòng bài thơ Đôi que đan
và chuẩn bị bài sau
2 em lên thực hiện, lớp viết nháp
- Lắng nghe, viết
- Nghe, viết vào vở
- Dùng chì soát lỗi
- Đổi vở cho nhau, báo cáo lỗi
- Nộp bài, sửa lỗi
- Lắng nghe
- Ghi nhận, chuyển tiết
********************************************
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 5)
I.Mục đích yêu cầu:
* Tiếp tục ôn các bài tập đọc và học thuộc lòng
+ Nội dung : Các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 11 đến tuần 17
+ Phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ/ phút, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa cáccụm từ Biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật
+ Trả lời được1 – 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
* Ôn luyện về danh từ, động từ, tính từ Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu
* Giáo dục HS thái độ học tập ngghiêm túc
II.Chuẩn bị:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc , học thuộc lòng (như tiết 1)
- Bảng lớp ghi sẵn đoạn văn ở bài tập 2
III Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định: Trật tự
2 Bài cũ :
Gọi 3 HS lên bảng mỗi em đọc một đoạn trong
bài tập đọc đã học và trả lời một câu hỏi trong
bài
3 Bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Ôn tập đọc.
- Gọi HS lần lượt đọc bài và trả lời câu hỏi về
nội dung bài đọc
- Yêu cầu HS nhận xét bạn vừa đọc
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 2: (Tìm danh từ, động từ, tính từ trong các
câu văn đã cho Đặt câu hỏi cho các bộ phận
in đậm)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV, lớptheo dõi và nhận xét bạn
- Lần lượt lên đọc bài và trả lời câu hỏi
- Cá nhân nhận xét
- 1HS đọc, lớp đọc thầm
Trang 12- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
- Gọi HS chữa bài, bổ sung
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng:
Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ
- Gọi HS nhận xét , chữa câu cho bạn
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm:
H: Buổi chiều, xe làm gì?
H: Nắng phố huyện như thế nào?
H: Ai đang chơi trước sân?
4 Củng cố -Dặn dò:
- GV củng cố bài và nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- HS tự làm bài vào vở: viết cách dòng đểgạch chân dưới DT, ĐT, TT; 1 HS làm ở bảnglớp
- 3 HS lên bảng đặt câu hỏi Lớp làm vào vở
- Nhận xét , chữa bài
- Chữa bài ( nếu sai)
- Giúp HS củng cố dấu hiệu chia hết cho 2;3;5;9
- HS vận dụng các dấu hiệu chia hết để viết số chia hết cho 2;3;5;9
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II.Chuẩn bị:
- GV: Chuẩn bị các bài tập
- HS: Xem trước bài
III.Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định : Hát
2.Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
Bài1: Trong các số sau số nào chia hết cho 3?
12365; 21456; 2346; 98751; 32158
Bài2: Viết ba số có 4 chữ số và chia hết cho 9
3.Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đề bài
- 2 HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở nháp
- Lắng nghe, nhắc lại