1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tuaàn 16 tuaàn 16 ngaøy soaïn 1712 ngaøy daïy thöù hai ngaøy 18 thaùng 12 naêm 2006 taäp ñoïc keùo co i muïc ñích yeâu caàu luyeän ñoïc ñuùng caùc tieáng töø ngöõ khoù ñoïc deã laãn loän ñaáu söù

24 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 49,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Theâu ñöôïc caùc muõi theâu theo ñöôøng vaïch daáu. + Ñöôøng theâu töông ñoái thaúng, khoâng bò duùm. - GV chaám vaø nhaän xeùt, cho lôùp xem nhöõng baøi laøm ñeïp. 4.Cuûng coá : Goïi [r]

Trang 1

I Mục đích yêu cầu

+ Luyện đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó đọc, dễ lẫn lộn: đấu sức, khuyến khích, trai tráng…

+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

+ Hiểu các từ ngữ: thượng võ, giáp.

+ Giáo dục học sinh biết bảo tồn và tôn trọng nền văn hóa của dân tộc

II Đồ dùng dạy – học

+ Tranh minh hoạ bài tập đọc/154 - SGK

+ Bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy - học

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi của bài

+ Gọi 1 em đọc bài và nêu đại ý

* GV nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

+ GV treo tranh minh hoạ, yêu cầu HS quan sát và trả lời : Bức

tranh vẽ cảnh gì? Trò chơi này thường diễn ra vào những dịp

nào trong năm?

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

+ Gọi 1 HS khá đọc toàn bài

+ GV yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp bài

+ GV theo dõi và sửa lỗi phát âm chưa đúng cho từng HS

+ Gọi 1 HS đọc phần chú giải

+ Yêu cầu HS đọc trong nhóm bàn, sau đó GV kiểm tra kết

quả đọc của nhóm

* GV đọc mẫu toàn bài Chú ý cách đọc: Toàn bài đọc với

giọng sôi nổi, hào hứng

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

+ GV gọi HS đọc đoạn 1 và trao đổi, trả lời câu hỏi

H: Đầu bài văn giới thiệu với người đọc điều gì?

H: Em hiểu cách chơi kéo co như thế nào?

H: Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì?

Ý 1: Cách chơi kéo co.

+ Gọi HS đọc đoạn 2, suy nghĩ và trả lời câu hỏi

H: Hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp?

H: Nội dung đoạn 2 nói lên điều gì?

Ý 2: Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp.

+ Gọi HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi

- 1 HS đọc, lớp theo dõi

- HS đọc theo nhóm bàn, đạidiện đọc đoạn, nhóm kháctheo dõi nhận xét

+ HS lắng nghe cách đọc củaGV

+ 1 HS đọc+ HS trả lời câu hỏi + HS nhớ và nêu cách chơi.+ Vài em nêu

+ 2 HS nhắc lại

+ Yêu cầu 1 HS đọc

+ 2 HS giới thiệu cách chơikéo co

+ Vài em nêu

+ 1 HS đọc

+ HS nhớ và nêu

Trang 2

H: Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc biệt?

+ Cuộc thi giữa trai tráng hai giáp trong làng So lượng moỗi

bên không hạn chế Có giáp thua keo đầu, keo sau đàn ông

trong giáp kéo đến đông hơn, thế là chuyển bại thành thắng.

H: Ngoài kéo co, em còn biết các trò chơi nào khác?

H: Đoạn 3 ý nói gì?

Ý 3: Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn.

H: Nội dung bài nói lên điều gì?

Đại ý: Bài tập đọc giới thiệu kéo co là trò chơi thú vị và thể

hiện tinh thần thượng võ của người Việt Nam ta.

+ Yêu cầu HS nhắc lại

* Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.

+ Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài, lớp theo dõi tìm cách

đọc hay

+ GV treo bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc: “ Hội

làng Hữu Trấp…người xem hội”

+ Tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn, bài văn

+ Nhận xét giọng đọc và tuyên dương HS

3 Củng cố, dặn dò:

H: Em có thích trò chơi kéo co không? Vì sao?

+ GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài và chuẩn bài

+ Giúp HS biết tự làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của không khí

+ Biết được ứng dụng tính chất của không khí và đời sống

+ Có ý thức giữ sạch bầu không khí chung

II Đồ dùng dạy – học

+ Bong bóng bay, dây thun để buộc, quả bóng đá, bơm xe đạp

III Hoạt động day - học

1 Kiểm tra bài cũ

1 Không khí có ở đâu? Lấy ví dụ chứng minh?

2 Hãy nêu định nghĩa về khí quyển?

+ Nhận xét và ghi điểm cho HS

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

H: Xung quanh ta luôn có gì?

Hoạt động 1: Không khí trong suốt, không có màu, mùi, vị.

+ GV cho HS quan sát cái li thuỷ tinh rỗng và hỏi: Trong li có

gì?

+ Yêu cầu HS sờ, ngửi, nếm xem thấy có vị gì?

+ GV mở lọ dầu thơm và hỏi HS ngửi thấy mùi gì? Đó có phải

là mùi của không khí không?

* GV giải thích: Ta ngửi thấy mùi thơm hay mùi khó chịu, đấy

không phải là mùi của không khí mà là mùi của các chất khác

Trang 3

có trong không khí.

H: Vậy không khí có những tính chất gì?

* GV kết luận: Không khí trong suốt, không màu, không mùi,

không vị.

* Hoạt động 2: Trò chơi: “ Thi thổi bóng”

+ Tổ chức cho HS thổi bóng bay trong nhóm

H: Cái gì làm cho quả bóng căng phồng lên? Các quả bóng

này có hình dạng như thế nào?

H: Điều đó chứng tỏ không khí có hình dạng nhất định không?

Vì sao?

* Kết luận: Không khí không có hình dạng nhất định mà nó

có hình dạng của toàn bộ khoảng trống bên trong vật chứa nó.

* Hoạt động 3: Không khí có thể bị nén lại hoặc dãn ra

+ GV cho HS quan sát hình minh hoạ 2/ 65 SGK và làm thí

nghiệm bằng bơm tiêm

H: Qua thí nghiệm này các em thấy không khí có tính chất gì?

+ Yêu cầu các nhóm thực hành thí nghiệm bơm một quả bóng

H: Không khí có những tính chất gì?

H: Để giữ gìn bầu không khí trong lành chúng ta phải làm gì?

3 Củng có, dặn dò:

H: Trong đời sống hằng ngày, người ta đã ứng dụng tính chất

của không khí vào những việc gì?

+ Gọi HS đọc mục Bạn cần biết.

+ Dặn HS về nhà học bài

- Vài em nêu

- 2 HS nhắc lại

+ HS hoạt động trongnhóm Rút ra được kếtluận qua thí Nghiệm

+ HS lắng nghe và nhắclại

+ HS quan sát hìnhminh hoạ SGK và thínghiệm

+ Các nhóm thực hànhbơm quả bóng và giảithích thí nghiệm

* HS yêu thích và có tinh thần lao động

* Tích cực tham gia lao động ở gia đình, nhà trường, phù hợp với khả năng của mình và tựgiác làm tốt các việc phục vụ bản thân

II Đồ dùng dạy – học

+ Một số câu ca dao tục ngữ ca ngợi lao động

+ Điều chỉnh : Câu hỏi 3: Bỏ từ “vì sao”

Phần ghi nhớ : Bỏ câu “ Lười lao động là đáng chê trách”

III Hoạt động dạy - học

1 Kiểm tra bài cũ

+ GV gọi 2 HS lần lượt nêu phần ghi nhớ ở bài trước

+ Nhận xét và đánh giá việc học bài của HS

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* Hoạt động 1: Liên hệ bản thân.

H: Hãy kể những công việc em làm ngày hôm qua?

+ Thịnh, Hương

+ HS lắng nghe

+ Lần lượt HS kể côngviệc làm của mình, lớp

Trang 4

* GV kết luận: Như vậy, trong ngày hôm qua, các bạn trong

lớp đã làm được 1 số việc khác nhau Bạn Pê-chi-a của chúng

ta cũng có một ngày của mình…

* Hoạt động 2: Tìm hiểu truyện “Một ngày của Pê-chi-a”

+ GV kể câu chuyện “ Một ngày của Pê-chi-a”

+ Gọi HS đọc lại câu chuyện

H: Hãy so sánh một ngày cùa Pê-chi-a với những người khác

trong truyện?

H: Theo em, Pê-chi-a sẽ thay đổi như thế nào sau chuyện xảy

ra?

H: Nếu em là Pê-chi-a em có làm như bạn không? Vì sao?

+ GV nhận xét các câu trả lời của HS

Kết luận: Lao động mới tạo ra của cải, đem lại cuộc sống ấm

no, hạnh phúc cho bản thân và mọi người Vì vậy mỗi người

chúng ta phải biết yêu lao động.

* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.

+ GV chia nhóm , yêu cầu HS hoạt động nhóm

1 Sáng nay, lớp đi lao động dọn vệ sinh xung quanh trường,

Hoa đến rủ Mai đi nhưng Mai ngại trời lạnh nên viết giấy xin

phép nghỉ Việc làm của Mai đúng hay sai?

2 Hà đang quét sân thì Nam rủ đi đá bóng, mặc dù rất thích

nhưng Hà vẫn từ chối và tiếp tục quét cho xong, việc làm của

Hà đúng hay sai?

+ GV nhận xét câu trả lời của HS

Kết luận: Phải tích cực tham gia lao động ở gia đình và nhà

trường, phù hợp với sức khoẻ và hoàn cảnh của bản thân.

3 Củng có, dặn dò:

+ Gọi HS đọc mục ghi nhớ SGK

+ Dặn HS sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ nói về lao động

Các tấm gương lao động của Bác Hồ, các anh hùng lao động

lắng nghe

+ HS lắng nghe

+ 1 HS đọc truyện, lớplắng nghe

+ HS suy nghĩ và trả lời,

em khác theo dõi và bổsung

+ Lớp lắng nghe

+ 2 HS nêu, lớp đọcthầm

+ HS lắng nghe và thựchiện chuẩn bị cho tiếtsau

*******************************************

Toán

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

+ Giúp HS rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có 2 chữ số

+ Áp dụng phép chia cho số có 2 chữ số để giải các bài toán có liên quan

+ Giáo dục tính cẩn thận trong tính chia

II Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

+ GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện phép chia:

75480 : 75 ; 12678 : 36

+ 1 em lên giải bài toán giải giao về nhà GV kiểm tra vở ở

nhà của 1 số HS khác

+ Nhận xét và ghi điểm cho HS

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* Hướng dẫn HS luyện tập.

- Phúc, Trọng

+ HS lắng nghe

Trang 5

Bài 1:

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ Yêu cầu HS làm bài

+ Gọi HS nhận xét bài trên bảng, lớp đổi vở kiểm tra

Bài 2:

+ GV gọi HS đọc đề bài

+ Yêu cầu HS tự phân tích bài tóan và tóm tắt rồiø giải bài

+ Gv tổ chức chấm , sửa bài ở lớp

Bài 3:

+ Gọi HS đọc đề bài

H: Muốn biết trong cả 3 tháng trung bình mỗi người làm được

bao nhiêu sản phẩm ta phải biết gì? Sau đó thực hiện như thế

nào?

+ Yêu cầu HS làm bài

+ Gọi HS lên bảng giải, lớp giải vào vở

3 Củng cố, dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học

+ Hướng dẫn HS làm bài ở nhà

+ Tổ chức trao đổi nhóm

2 em để tìm cách giải bài toán

+ Lớp giải bài vào vở –

1 em giải ở bảng

+ HS ghi bài về nhà

I.Mục đích yêu cầu

+ HS Nghe -viết chính xác, trình bày đẹp đoạn văn từ: “Hội làng Hữu Trấp…đến chuyển bại

thành thắng” trong bài Kéo co.

+ Tìm và viết đúng các từ ngữ theo nghĩa cho trước có vần ât/ âc

+ Rèn kĩ năng nghe- viết chính tả và giáo dục ý thức giữ vở sạch đẹp

II.Đồ dùng dạy học

+ HS chuẩn bị vở chính tả

+ GV chuẩn bị giấy khổ to và bút dạ

III.Các hoạt động dạy – hocï

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc cho 3 HS viết bảng lớp HS cả lớp viết nháp

+ Trốn tìm, nơi chốn, quả chanh, bức tranh, ngã ngửa, ngật

ngưỡng.

- GV nhận xét về chữ viết của HS

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài

HĐ1 Hướng dẫn nghe – viết chính tả

a Tìm hiểu đoạn viết:

- GV giới thiệu đoạn viết

- Gọi HS đọc đoạn văn trang 155, SGK

H: Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp có gì đặc biệt?

b Hướng dẫn viết từ khó:

- Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn lộn khi viết chính tả và luyện

- Phúc, Hương, Yến

1 HS đọc bài viết

Trang 6

Hữu Trấp, Quế Võ, Bắc Ninh, Tích Sơn, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc,

ganh đua, khuyến khích, trai tráng,…

c Viết chính tả:

- GV đọc từng câu cho HS viết bài theo yêu cầu

- GV đọc lại bài viết để HS soát lỗi và báo lỗi

* GV thu một số bài chấm và nhận xét

HĐ 2: Làm bài tập chính tả:

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự tìm từ

- Gọi HS trình bày

- GV nhận xét và kết luận lời giải đúng

3 Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được ở bài 2

- HS viết từ khó vào vở nháp

- HS nghe- viết bài vào vở

- 5 HS nộp bài để GV chấm

+ kể về tấm gương yêu nước của Trần Quốc Toản

+ Tự hào về tryền thống chống giặc ngoại xâm vẻ vang của dân tộc ta

II Đồ dùng dạy học

- Phiếu học tập của HS

- Hình minh hoạ SGK

- Sưu tầm những mẩu chuyện về anh hùng Trần Quốc Toản

- Điều chỉnh : Bỏ câu hỏi (trang 41)

III Hoạt động dạy -học

1 Kiểm tra bài cũ

+ GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi bài 13

+ GV nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV treo tranh minh hoạ về hội nghị Diên Hồng và

hỏi: tranh vẽ cảnh gì? Em biết gì về cảnh vẽ trong tranh?

* GV giới thiệu bài:

HĐ1: Ý chí quyết tâm đánh giặc của vua tôi nhà Trần

- GV gọi HS đọc SGK từ : lúc đó… 2 chữ “ Sát Thát”

H: Tìm những sự việc cho thấy vua tôi nhà Trần rất quyết tâm

Trang 7

+ Trần Thủ Độ Khảng khái trả lời: “ Đầu thần chưa rơi xuống đất,

xin bệ hạ đừng lo ”

+ Điện Diên Hồng vang lên tiếng đồng thanh của các bô lão:

“Đánh! ”

+ Trần Hưng Đạo viết Hịch tướng sĩ có câu: “ Dẫu cho trăm thân

này phơi ngoài nội cỏ , nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng

cam lòng… ”

+ Các chiến sĩ tự thích vào cánh tay mình hai chữ “ Sát Thát ” (giết

giặc Mông Cổ)

* GV kết luận : Cả 3 lần xâm lược nước ta, quân Mông – Nguyên

đều phải đối đầu với ý chí đoàn kết, quyết tâm đánh giặc của vua

tôi nhà Trần.

HĐ 2: Kế sách đánh giặc của vua tôi nhà trần và kết quả của

cuộc kháng chiến.

+ GV gọi HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:

H: Nhà Trần đã đối phó với giặc như thế nào khi chúng mạnh, khi

chúng yếu?

H: Việc cả 3 lần vua tôi nhà Trần đều rút khỏi Thăng Long có tác

dụng như thế nào?

* GV kết luận về kế sách đánh giặc của vua tôi nhà Trần: Sau 3

lần thất bại, quân Mông – Nguyên không dám sang xâm luợc nước

ta nữa, Đất nước ta sạch bóng quân thù, độc lập dân tộc được giữ

vững.

H: Theo em, vì sao nhân dân ta đạt được thắng lợi vẻ vang này?

HĐ 3: Tấm gương yêu nước Trần Quốc Toản

+ GV tổ chức cho HS cả lớp kể những câu chuyện đã tìm hiểu được

về tấm gương yêu nước Trần Quốc Toản

* GV tổng kết đôi nét về vị tướng trẻ yêu nước Trần Quốc Toản

(tài liệu tham khảo của GV)

3 Củng cố – dặn dò

- GV gọi HS đọc phần bài học

- Dặn HS về nhà học bài và làm luyện tập ở vở giáo khoa

+ Lần lượt HS trả lời.+ HS khác bổ sung đến khi đúng

_ HS nêu lại kết luận

_ HS tổ chức đọc sáchvà thảo luận nội dungcâu hỏi

Các nhóm trình bày trước lớp

- Vì nhân dân ta đoàn kết, quyết tâm cầm vũ khí vàmưu trí đánhgiặc

- Một số HS kể trước lớp

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI

I Mục đích yêu cầu:

+ HS biết một số trò chơi rèn luyện sức mạnh, sự khéo léo, trí tuệ

+ Hiểu ý nghĩa một số câu tành ngữ, tục ngữ có nội dung liên quan đến chủ điểm

+ Biết sử dụng linh hoạt, khéo léo một số thành ngữ, tục ngữ trong những tình huống cụ thểnhất định

II Đồ dùng dạy – học

+ Tranh ảnh về một số trò chơi dân gian

III Hoạt động dạy – học

Trang 8

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 2 HS lên bảng Mỗi em đặt 1 câu hỏi

H: Khi hỏi chuyện người khác, muốn giữ phép lịch sự cần chú

ý điều gì?

+ Gọi HS nhận xét câu của bạn trên bảng

+ GV nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1;

+ Gọi HS đọc yêu cầu

+ yêu cầu HS hoạt động nhóm, hoàn thành phiếu và giới thiệu

với bạn về trò chơi mà em biết

+ Đại diện các nhóm dán phiếu lên bảng

+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng:

* Trò chơi rèn luyện sức mạnh

* Trò chơi rèn luyện sự khéo léo

* Trò chơi rèn luyện trí tuệ

H: Hãy giới thiệu cho các bạn hiểu về cách thức chơi của 1 trò

chơi mà em biết?

Bài 2:

+ Gọi HS đọc yêu cầu

+ HS tiếp tục hoạt động nhóm, hoàn thành bảng, au đó dán

phiếu lên bảng, nhóm khác nhận xét và bổ sung cho hoàn

chỉnh

* GV kết luận lời giải đúng:

+ Thành, Thảo Nguyên.+ HS nhận xét câu bạnđặt trên bảng

+ HS lắng nghe và nhắclại

+ 1 HS đọc

+ Các nhóm hoạt động

+ Các nhóm theo dõi vànhận xét

+ Kéo co, vật.

+ Nhảy dây, lò cò, đá cầu.

+ Ô ăn quan, cờ tướng, xếp hình.

- Lần lượt HS giới thiệutrò chơi mình biết

Nghĩa thành ngữ, tục ngữ Chơi với

lửa chơi chọn bạn Ở chọn nơi, Chơi diều đứt dây ngày đứt dây Chơi dao có

Làm một việc nguy hiểm *

Phải biết chọn bạn, chọn

Bài 3:

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ GV gợi ý: Dùng câu tục ngữ, thành ngữ để khuyên bạn

Ví dụ:

a.) Em sẽ nói với bạn “Ở chọn nơi, chơi chọn bạn” Cậu nên chọn bạn mà chơi.

b.) Em sẽ nói: “Cậu xuống ngay đi: đừng có chơi với lửa”

c.) Em sẽ bảo bạn: “Chơi dao có ngày đứt tay”đấy.

3 Củng cố, dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học

+ Sưu tầm các câu tục ngữ, thành ngữ theo chủ đề

*********************************************

Trang 9

THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ O

I Mục tiêu:

+ Giúp Hs cách biết thực hiện các phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ

số 0 ở thương

+ Áp dụng để giải các bài toán có liên quan

II Hoạt động dạy - học

1 Kiểm tra bài cũ:

+ GV gọi 2HS lên bảng làm các bài hướng dẫn làm thêm của

tiết trước và kiểm tra bài tập của một số HS khác

+ GV chữa bài, nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới:

* GV giới thiệu bài : Giờ toán hôm nay các em sẽ rèn luyện kĩ

năng chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số trong trường

hợp có chữ số 0 ở thương

Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện phép chia.

+ GV ghi phép chia lên bảng :

a Phép chia 9450 : 35 ( trường hợp có chữ số 0 ở hàng đơn vị

của thương.)

+ Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính

+ GV theo dõi HS làm bài Nếu HS làm đúng GV cho HS nêu

cách thực hiện tính vủa mình trước lớp

+ GV hướng dẫn lại cho HS nắm vững cách thực hiện đặt tính

và tính như SGK

H: phép chia 9450 : 35 là phép chia hết hay phép chia có dư ?

* Lưu ý lần chia cuối cùng 0 chia cho 35 được 0, viết 0 ở bên

phải của 7

+ GV yêu cầu HS thực hiện phép chia trên

b Phép chia 2448 : 24 ( trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng

chục của thương)

+ GV viết lên bảng phép chia trên và yêu cầu HS đặt tính và

tính

+ GV theo dõi HS làm bài

H: Phép chia 2448 : 24 là phép chia hết hay phép chia có dư ?

( là phép chia hết )

Hoạt động 2 : Luyện tập

Bài 1

H: Bài tập yêu cầu làm gì?

+ GV yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính

+ Yêu cầu cả lớp nhận xét baiø làm của bạn trên bảng

Bài 2:

+ GV gọi 1HS đọc đề bài

+ Yêu cầu HS tự phân tích bài tóan, tự tóm tắt và giải bài toán

+ GV tổ chư81c sửa bài cho HS

- HS nêu cách tính củamình

- 1 HS lên bảng thực hiện đặt tính và tính – Lớp nháp rồi nhận xét bạn làm trên bảng

2448 24

0048 102 0

- 3 HS lần lượt lên bảng làm , cả lớp làm vào vở bài tập

- HS ở dưới đổi chéo vở kiểm tra

- 1 HS đọc đề bài

- Tổ chức theo cặp

- 1 HS giải trên bảng , cả lớp làm vào vở bài

Trang 10

Bài 3:

+ GV yêu cầu HS đọc đề bài

H: Bài toán yêu cầu tính gì?

H: Muốn tính được chu vi và diện tích của mảnh đất chúng ta

phải biết được gì?

H : Bài toán cho biết những gì về các cạnh của mảnh đất?

H: Em hiểu thế nào là tổng 2 cạnh liên tiếp?

+ GV vẽ hình chữ nhật lên bảng và giảng hai cạnh liên tiếp

chính là tổng của một cạnh chiều dài và một cạnh chiều rộng

H: Ta có cách nào để tính được chiều rộng và chiều dài của

mảnh đất?

+ GV nhận xét và chữa bài cho HS.

3 Củng cố , dặn dò:

* GV nhận xét giờ học và hướng dẫn HS làm bài thêm ở nhà

tập

- 1 HS đọc Trao đổi nhóm 2 em để tìm hiểu bài toán

+ 1 HS lên bảng giải, lớp làm vào vở

- Lắng nghe và thực hiện

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I Mục đích yêu cầu:

+ Kể một câu chuyện về đồ chơi của mình hoặc của các bạn mà em có dịp quan sát

+ Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự thành một câu chuyện

+ Hiểu ý nghĩa chuyện các bạn kể

+ Lời kể tự nhiên, chân thực, sáng tạo, kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ

+ Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo những tiêu chí đã nêu

II Hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ:

+ GV gọi 2 HS kể lại câu chuyện đã được đọc hay nghe có nhân

vật là đồ chơi của trẻ em hay con vật gần gũi với trẻ em

+ GV nhận xét và ghi điểm cho HS

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

HĐ1 : Tìm hiểu đề bài.

+ GV ghi đề bài lên bảng và yêu cầu HS đọc lại đề bài

+ GV dùng phấn màu gạch chân dưới những từ ngữ: đồ chơi của

em, của các bạn.

+ GV gợi ý: câu chuyện các em kể phải là chuyện có thật, liên

quan đến đồ chơi của em hoặc đồ chơi của bạn em Nhân vật kể

chuyện là em hoặc bạn em

+ Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 gợi ý và mẫu

H: Khi kể em dùng từ xưng hô như thế nào?

+Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện về đồ chơi mà mình định

kể

* cho HS kể trước lớp

+ Tổ chức cho HS thi kể trước lớp

tôi, mình.

+ Lần lượt HS giớithiệu câu chuyện

Trang 11

+ Gọi HS nhận xét từng đoạn kể.

+ GV nhận xét chung và ghi điểm cho từng HS

3 củng cố dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học

+ Dặn HS về nhà viết lại câu chuyện và chuẩn bị tiết sau

mình kể

+ 3 em lên thi kể, lớptheo dõi và nhận xét.+ HS lắng nghe vànhớ thực hiện

*******************************************

Tập làm văn

LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG

I Mục đích yêu cầu:

+ Dựa vào bài tập đọc Kéo co giới thiệu được cách thức chơi kéo co của hai làng Hữu Trấp

( Quế Võ, Bắc Ninh) và Tích Sơn ( Vĩnh Phúc)

+ Giới thiệu được một trò chơi hoặc lễ hội ở quê em

+ Lời giới thiệu rõ ràmg, chân thực có hình ảnh

II Đồ dùng dạy – học

+ Tranh minh hoạ SGK và tranh ảnh 1 số trò chơi, lễ hội ở địa phương

+ Bảng phụ ghi dàn ý chung của bài giới thiệu

III.Hoạt động dạy - học

1 Kiểm tra bài cũ:

+ GV gọi 1 HS trả lời câu hỏi: Khi quan sát đồ vât cần chú ý

điều gì:

+ Gọi 2 HS đọc dàn ý tả đồ chơi mà em đã chọn?

+ Nhận xét và ghi điiểm cho HS

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1:

+ Gọi HS đọc yêu cầu và đọc bài tập đọc Kéo co.

H: Bài Kéo co giới thiệu trò chơi của những địa phương nào?

+ Trò chơi kéo co của làng Hữu Trấp – Quế Võ – Bắc Ninh và

Làng Tích Sơn – Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc.

+ Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu

- Nhắc HS giới thiệu bằng lời của mình để thể hiện không khí

sôi động, hấp dẫn

+ Gọi HS trình bày, nhận xét sửa lỗi dùng từ, diễn đạt của HS

* GV đọc bài tham khảo cho HS nghe

Bài 2:

a) Tìm hiểu đề bài:

+ Gọi HS đọc yêu cầu

+ Yêu cầu HS quan sát các tranh minh hoạ và nói tên các trò

chơi, lễ hội được giới thiệu trong tranh

* Các trò chơi: thả

chim bồ câu, đu bay, ném còn.

* Lễ hội: hội bơi

chải, hội cồng chiêng, hội hát quan họ ( hội

Trang 12

H: Ở địa phương em hàng năm có những trò chơi, lễ hội nào?

* GV treo bảng phụ, gợi ý cho HS biết dàn ý chính:

+ Mở đầu: Tên địa phương em, tên lễ hội hay trò chơi.

+ Nội dung, hình thức trò chơi hay lễ hội: Thời gian tổ chức,

những việc tổ chức lễ hội hoặc trò chơi Sự tham gia của mọi

người

+ Kết thúc: Mời các bạn có dịp về thăm địa phương mình.

b) Kể trong nhóm:

+ Yêu cầu HS kể trong nhóm GV đi hướng dẫn từng nhóm

c) Giới thiệu trước lớp:

+ Gọi HS trình bày Nhận xét và sửa lỗi về dùng từ, diễn đạt

* GV đọc cho HS nghe baiø tham khảo

3 Củng cố, dặn dò:

+ Nhận xét tiết học

+ HS biết cách thực hiện phép chia cho số có ba chữ số

+ Áp dụng để tính giá trị của biểu thức số và giải bài toán về số trung bình cộng

II Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

+ GV gọi 2 HS lên bảng tính:

10278 : 94 ; 36570 : 49

+ Kiểm tra vở ở nhà của 1 số em khác

+ Nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thực hiện phép chia.

a) Phép chia 1944 : 162 ( trường hợp chia hết)

+ GV viết lên bảng phép chia trên, yêu cầu HS đặt tính và

tính

+ GV theo dõi HS làm

+ GV hướng dẫn lại như SGK

1944 162

0324 12

000

* Chia theo thứ tự từ trái sang phải.

H: Phép chia 1944 : 162 là phép chia hết hay có dư ?

* GV chú ý hướng dẫn HS cách ước lượng thương trong các

lần chia

b) Phép chia 8469 : 241 (trường hợp chia có dư)

+ GV viết lên bảng phép chia trên Yêu cầu HS thực hiện

+ GV theo dõi HS làm Yêu cầu HS tính và nêu cách thực

+ Là phép chia hết

+ 1 HS lên bảng tính,lớp nháp rồi nhận xéttrên bảng

Ngày đăng: 18/04/2021, 00:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w