* GV yeâu caàu HS ñoïc ñeà baøi vaø töï laøm baøi Baøi 2: Vieát chöõ soá thích hôïp vaøo oâ troáng - HS neâu yeâu caàu cuûa ñeà baøi.. + GV söûa baøi theo ñaùp aùn Baøi 3: GV treo bie[r]
Trang 1TUẦN 6
Ngày soạn : 7 / 10 / 2007
Ngày dạy : Thứ hai 8- 10- 2007
TẬP ĐỌC(11)
NỖI DẰN VẶT CỦA AN-ĐRÂY-CA
I.Mục đích – yêu cầu:
- Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấngiọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm Đọc diễn cảm toàn bài thể hiện giọng đọc phù hợp với nộidung, nhân vật
- Hiểu nghĩa các từ ngữ :dằn vặt Hiểu nội dung bài : Nỗi dằn vặt của An – đrây – ca thể hiệnphẩm chất đáng quý, tình cảm yêu thương và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trungthực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
- Giáo dục HS sống trong sạch , biết sống có ý thức trách nhiệm với người thân
II.Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa (sgk) Phóng to
- Bảng phụ viết sẵn đoạn, câu cần luyện đọc
III.Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định :Hát
2.Bài cũ : (5 phút)Gọi 3 em đọc thuộc lòng bài Gà trống và Cáo và trả lời các câu hỏi:
H: Theo em Gà trống thông minh ở điểm nào? (Minh Anh)
H: Cáo là con vật có tính cách như thế nào? ( Thịnh)
H: Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? ( Hiển)
* GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới: GV giới thiệu bài- ghi bảng.
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1: Luyện đọc (10 phút)
- HS khá đọc cả bài
- Đọc nối tiếp đoạn đến hết bài (3 lượt)ï
- Lượt 1 : GV kết hợp sửa lỗi phát âm và cách đọc cho HS
- Lượt 2 : Giúp HS hiểu nghĩa một số từ ngữ ở phần chú giải GV kết
hợp giải nghĩa thêm một số từ
- Lượt 3 : HS đọc nối tiếp, GV và HS theo dõi, nhận xét, sửa sai
* GV theo dõi sửa sai
* GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài ( 8 phút)
+ Gọi HS đọc đoạn1
H: Khi câu chuyện xảy ra, An-đrây-ca mấy tuổi, hoàn cảnh gia đình
em lúc đó thế nào?
H: Khi mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho ông, thái độ của cậu thế
nào?
H: An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông?
H: Đoạn 1 kể chuyện gì?
- Ghi ý 1 lên bảng
* Ý 1: An-đrây-ca mải chơi quên lời mẹ dặn.
-1 HS đọc
- HS lần lượt đọc nốitiếp mỗi HS đọc 1đoạn
- HS đọc nối đoạn
- Sửa phát âm Đọc kết hợp giảinghĩa từ khó
sai. Đọc nối tiếp
- 1 HS đọc cả bài
- HS lắng nghe.+ 1HS đọc - cả lớpđọc thầm Tham giatrả lời câu hỏi
- Nhắc lại ý đoạn 1
Trang 2* Gọi 1 em đọc đoạn 2.
H: Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang thuốc về nhà?
H: Thái độ của An-đrây-ca lúc đó như thế nào?
H: An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào?
H: Câu chuyện cho em thấy An-đrây-ca là một cậu bé như thế nào?
H: Nội dung của đoạn 2 nóiø gì?
- Ghi ý 2 lên bảng
Ý 2: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca.
- Gọi 1 em đọc toàn bài Cả lớp đọc thầm và tìm hiểu nội dung chính
của bài
Đại ý:Cậu bé An-đrây-ca là người yêu thương ông, có ý thức trách
nhiệm với bản thân Cậu rất trung thực và nghiêm khắc với bản thân
về lỗi lầm của mình.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm (7 phút)
- Gọi 2 em nối tiếp đọc 2 đoạn của bài Cả lớp theo dõi để tìm cách
đọc hay
- Hướng dẫn HS đọc đoạn văn đã viết sẵn ở bảng phụ GV đọc mẫu
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
- Hướng dẫn HS đọc phân vai
- Thi đọc toàn truyện
- Nhận xét tuyên dương
4.Củng cố - Dăn dò:
- Gọi 1 em đọc lại toàn bài và nêu đại ý
H: Nếu đặt tên khác cho truyện em sẽ đặt tên câu chuyện này là gì?
H:Nếu gặp An-đrây-ca em sẽ nói gì với bạn?
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc truyện
theo lối phân vai
- 1HS đọc , cả lớpđọc thầm
-1HS đọc, cả lớp đọcthầm SGK
-Vài HS nêu
- 2 em đọc cả lớptheo dõi để tìmgiọng đọc
Trang 3KHOA HỌC(11)
MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
I Mục tiêu :
* Giúp HS:
- Nêu được cách bảo quản thức ăn
- Nêu ví dụ về một số loại thức ăn và cách bảo quản chúng
* Nói về những điều cần chú ý khi lựa chọn thức ăn dùng để bảo quản và cách sử dụng thức ănđã được bảo quản
* Giáo dục ý thức bảo quản thức ăn để tránh được bệnh tật
II Chuẩn bị : - GV : Tranh hình trang 24,25 SGK
Các phiếu bài tập
- HS : Tên một số loại thức ăn
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Chuyển tiết.
2 Bài cũ : ( 5phút) “ Vai trò của vi- ta- min, chất khoáng và chất xơ”.
* GV gọi 3 HS lên bảng trả lời:
H: Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn? ( Ngọc Sơn)
H: Chúng ta cần làm gì để thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm? ( Thùy Nhung)
H: Vì sao hàng ngày cần ăn nhiều rau quả chín? ( Hồng Nhung)
- Nhận xét ghi điểm cho HS
3 Bài mới : Giới thiệu bài- Ghi đề
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động1:Tìm hiểu các cách bảo quản thức ăn.(8 phút)
* Cách tiến hành:
Bước 1:Thảo luận nhóm
+ Yêu cầu các nhóm quan sát các hình minh hoạ SGK trang 24; 25 và
thảo luận theo các câu hỏi:
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
1 Hãy kể tên các cách bảo quản thức ăn trong các hình minh hoạ?
2 Gia đình em thường sử dụng những cách nào để bảo quản thức ăn?
3 Các cách bảo quản thức ăn đó có lợi ích gì?
GV nhận xét các ý kiến của HS
* Kết luận: Có nhiều cách để giữ thức ăn được lâu, không bị mất chất
dinh dưỡng và ôi thiu Các cách thông thường có thể làm ở gia đình
là:
giữ thức ăn ở nhiệt độ thấp bằng cách cho vào tủ
lạnh, phơi sấy khô hoặc ướp muối.
- Lớp hoạt động theonhóm 2 bàn
- Đại diện các nhómtrình bày kết quả thảoluận
HĐ2 : ( 10 phút) Tìm hiểu cơ sở khoa học của các cách bảo quản thức
ăn
* Cách tiến hành:
Bước 1:
GV đặt vấn đề: Các loại thức ăn tươi có nhiều nước và các chất dinh
dưỡng, đó là môi trường thích hợp cho vi sinh vật phát triển Vì vậy,
chúng dễ bị hư hỏng, ôi thiu Vậy muốn bảo quản thức ăn được lâu
Trang 4chúng ta phải làm thế nào?
Bước 2
* Cho cả lớp thảo luận câu hỏi:
H: Nguyên tắc chung của việc bảo quản thức ăn là gì?
* GV: Làm cho các vi sinh vật không có môi trường hoạt động hoặc
ngăn không cho các vi sinh vật xâm nhập vào thức ăn
Bước 3:
- Cho HS làm bài tập:
+ Trong các loại thức ăn dưới đây, cách nào làm cho vi sinh vật không
cóp môi trường hoạt động? Cách nào ngăn không cho các vi sinh vật
xâm nhập vào thực phẩm?
a Phơi khô, nướng, sấy
b Ướp muối, ngâm nước mắm;
c Ướp lạnh;
d Đóng hộp;
e Cô đặc với đường
HĐ 3:Tìm hiểu một số cách bảo quản thức ăn
* Cách tiến hành (7phút)
Bước 1:
- GV phát phiếu học tập cho cá nhân
Phiếu học tậpBước 2:Làm việc cả lớp
+ Một số HS trình bày, các em khác bổ sung
4.Củng cố - dặn dò : - Gọi HS đọc mục bạn cần biết SGK.
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về xem lại bài, học bài, chuẩn bị bài 8
- Thảo luận theo nhómđôi
- HS dùng thẻ màu giơtheo các màu : màuđỏ: Đúng; màu vàng:Sai
- Nhận phiếu bài tậpvà thực hiện làm bàitập
- Một số em trình bàytrước lớp, HS khácnhận xét, bổ sung
- 2HS đọc
Trang 6
ĐẠO ĐỨC(6)
BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (TIẾT 2).
I Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có khả năng:
+ Nhận thức được các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về nhữngvấn đề có liên quan đến trẻ em
+ Ý thức được quyền của mình, tôn trọng ý kiến của các bạn và tôn trọng ý kiến của ngườilớn
+ Biết nêu ý kiến của mình đúng lúc, đúng chỗ Lằng nghe ý kiến của bạn bè, người lớn vàbiết bày tỏ quan điểm
II.Đồ dùng dạy học:
+ Bảng phụ ghi 5 tình huống
III.Các hoạt động dạy và học:
1 Bài cũ: Gọi 3 HS lên trả lời:
H: Đối với những việc co liên quan đến mình, các em có quyền gì? ( Thủy Linh)
H: Điều gì sẽ xảy ra nếu như các em không được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đếnem? ( Hoài Nam)
H: Nêu ghi nhớ của bài? ( Văn Nam)
- Nhận xét, ghi điểm cho HS
3.Bài mới: GV giới thiệu bài –Ghi đề bài.
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động1: Trò chơi : “có - không”.
- Yêu cầu HS ngồi theo nhóm, phát cho mỗi nhóm một miếng bìa 2
mặt xanh – đỏ
- GV sẽ lần lượt đọc các câu tình huống yêu cầu các nhóm nghe và
thảo luận cho biết bạn nhỏ ở tình huống đó có được bày tỏ ý kiến
6 Bố mẹ quyết định chuyển Mai sang học tập ở trường khác mà
không cho Mai biết (không)
- GV nhận xét câu trả lời của mỗi nhóm
- Yêu cầu HS trả lời: Tại sao trẻ em cần được bày tỏ ý kiến về các
vấn đề có liên quan đến trẻ em?
- Em cần thực hiện quyền đó như thế nào? - Để những vấn đề đó
phù hợp hơn với các em, giúp các em phát triển tốt nhất- đảm bảo
quyền được tham gia
- Em cần nêu ý kiến thẳng thắn, mạnh dạn, nhưng cũng tôn trọng và
lắng nghe ý kiến người lớn Không đưa ra ý kiến vô lí, sai trái
- HS ngồi thành nhóm 6em
- HS sau nghe GV đọctình huống phải thảo
luận xem câu đó có hay không – sau hiệu lệnh sẽ giơ biển: mặt xanh: không mặt đỏ: có
- Lần lượt HS trả lời
Trang 7Hoạt động 2:Em sẽ nói như thế nào?.
* GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
TH1: Bố mẹ em muốn chuyển em tới học ở một ngôi trường mới tốt
hơn nhưng em không muốn đi vì không muốn xa các bạn cũ Em sẽ
nói như thế nào với bố mẹ?
TH2: Bố mẹ muốn em chỉ tập trung vào học tập nhưng em vẫn muốn
tham gia vào câu lạc bộ thể thao Em sẽ nói với bố mẹ thế nào?
TH3: Bố mẹ cho em tiền để muamột chiếc cặp mới, em muốn dùng
số tiền đó để ủng hộ các bạn nạn nhân chất độc da cam Em sẽ nói
như thế nào?
TH4: Em và các bạn rất muốn có sân chơi ở nơi em sống Em sẽ nói
thế nào với bác tổ trưởng dân phố?
- GV tổ chức làm việc cả lớp
+ Yêu cầu các nhóm lần lượt thể hiện
+ Yêu cầu các nhóm nhận xét
Hoạt động 3: Trò chơi “Phỏng vấn”
Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi
-Yêu cầu HS đóng vai phóng viên để phỏng vấn các bạn về các vấn
đề:
+ Tình hình vệ sinh trường em , lớp em
+ Những hoạt động mà em muốn tham gia ở trường , lớp
+ Những công việc mà em muốn làm ở trường
+ Những nơi mà em muốn đi thăm
+ Những dự định của em trong mùa hè này
- GV cho HS làm việc cả lớp
+ Gọi một số cặp HS lên lớp thực hành phỏng vấn và trả lời cho cả
lớp theo dõi
H: Việc nêu ý kiến của các em có cần thiết không? Em cần bày tỏ ý
kiến với những vấn đề có liên quan để làm gì?
* Kết luận: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến của mình cho người
khác để trẻ em có những điều kiệnphát triển tốt nhất.
4 Củng cố - dặn dò:
- HS nêu ghi nhớ của bài
- Về nhà học bài và thực hành tốt theo bài học
-Chuẩn bị bài sau: “Tiết kiệm tiền của”
- HS làm việc theonhóm
- Các nhóm đóng vai.Tình huống 1; 2; 3 vaibố mẹ và con
- 2 HS lên thực hành.Các nhóm khác theodõi
Trang 8- Củng cố cho HS các kiến thức cơ bản về biểu đồ.
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích và xử lí số liệu trên hai loại biểu đồ
- Thực hành lập biểu đồ Kĩ năng vẽ biểu đồ hình cột
- Giáo dục học sinh vận dụng thông qua thực tế
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ vẽ sẵn biểu đồ của bài 3
III.Các hoạt động dạy – học:
1.Bài cũ: ( 5phút) Gọi 2 HS lên bảng làm:
Bài1: ( Thế Anh) Viết 5 số tự nhiên:
- Đều có 4 chữ số:1; 5; 9; 3 :1593; 1953; 5193; 5139,…
Bài 2: ( Sáng) Viết mỗi số sau thành tổng giá trị các hàng của nó
45 789 = 40 000 + 5000 + 700 + 80 + 9
123 457 = 100 000 + 20 000 + 3000 + 400 + 50 + 7
- Nhận xét chấm điểm cho HS
3.Bài mới :GV giới thiệu bài – Ghi đề.
Hoạt động dạy
Bài 1: ( 5phút)
- Gọi 1 em đọc đề bài
H: Đây là biểu đồ biểu diễn gì?
- Yêu cầu HS đọc kĩ biểu đồ và tự làm bài, sau đó chữa bài trước lớp
Bài 2:
+ Yêu cầu HS quan sát biểu đồ SGK
H: Biểu đồ biểu diễn gì?
- Các tháng được biểu diễn là những tháng nào?
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài
- Gọi HS đọc bài làm trước lớp, sau đó nhận xét, cho điểm HS
Bài 3:
- Yêu cầu HS nêu tên biểu đồ
H: Biểu đồ còn chưa biểu diễn số cá của các tháng nào?
H: Nêu số cá bắt được của tháng 2 và tháng 3?
* GV: Chúng ta sẽ vẽ cột biểu diễn số cá của tháng 2 và tháng 3
- Yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí sẽ vẽ cột biểu diễn số cá của tháng 2
nằm trên vị trí của chữ tháng 2, cách cột tháng 1 đúng 2 ô
H: Nêu bề rộng của cột
H: Nêu chiều cao của cột
- Gọi 1 em vẽ cột biểu diễn số cá tháng 2, sau đó yêu cầu HS cả lớp
nhận xét
- Gọi HS đọc lại biểu đồ vừa vẽ và trả lời các câu hỏi:
H: Tháng nào bắt được nhiều cá nhất? Tháng nào bắt được ít cá nhất?
H: Tháng 3 tàu Thắng lợi đánh bắt được nhiều hơn tháng 1, tháng 2
bao nhiêu tấn cá?
H: Trung bình mỗi tháng tàu Thắng lợi đánh bắt được bao nhiêu tấn
cá?
4.Củng cố - Dặn dò
+ GV nhận xét tiết học
Hoạt động học
- Làm bài vàoVBT
- Quan sát biểu đồvà trả lời câu hỏi
- Tiếp tục làm bài vào vở
- Trả lời miệng
-HS lắng nghe và trả lời
-Nghe và thực hiện
******************************************************************************
Trang 9Ngày soạn: 9/10/2006
Ngày dạy: Thứ ba ngày 10 tháng10 năm 2006
CHÍNH TẢ:
NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ.
I.Mục đích – yêu cầu
- HS nghe đọc và viết được câu chuyện vui “Người viết truyện thật thà”.Tìm và viết đúng các từ láy có chứa âm x /s có trong bài
- HS viết đúng ,trình bày sạch đẹp
- Rèn HS tính chính xác khi viết bài
II.Đồ dùng dạy học:
- Từ điển
- Giấy khổ lớn ,bút dạ
III.Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động dạy Hoạt động học.
1 Bài cũ : HS viết các từ :
lẫn lộn , nức nơ,û nồng nàn, lo lắng
3.Bài mới:- GV giới thiệu bài –Ghi đề bài.
HĐ1 : Hướng dẫn nghe – viết
a.Tìm hiểu nội dung bài:
- Gọi 1 HS đọc đoạn viết 1 lượt
H: Nhà văn Ban-dắc có tài gì?
H:Trong cuộc sống ông là người như thế nào?
b.Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm những từ khó trong đoạn viết?
- GV nêu thêm một số tiếng HS hay viết sai
- Gọi 2 HS lên bảng viết HS lớp viết nháp
- GV kết hợp phân tích, giải nghĩa một số từ
- HS đọc lại những từ viết đúng trên bảng
c.Viết chính tả:
- GV hướng dẫn HS cách viết và trình bày
- GV đọc từng câu – HS viết
- GV đọc lại bài viết – HS kiểm tra bài viết
- GV treo bảng phụ – HD sửa bài
- GV chấm một số bài- Nhận xét
H: Từ láy có chứa âm s hoặc x là từ láy như thế nào?
- GV phát giấy và bút dạ cho HS –Yêu cầu HS hoạt động
nhóm
- GV sửa bài , kết hợp giải nghĩa một số từ
4.Củng cố:-Nhận xét tiết học.
5 Dặn dò: -Viết lại một số từ viết sai
- Chuẩn bị: “Gà trống và cáo”
- 2HS lên viết – cả lớp cùng viết
-1HS đọc – lớp theo dõi
- 2HS nêu :Ban – dắc ,truyện dài ,truyện ngắn , dối , ấp úng
- 1 HS lên bảng viết, lớp viết vào vở nháp:
- 1HS đọc
HS lắng nghe
HS viết bài
HS sửa bài
HS ghi lỗi sai và chữa lỗi
- HS hoạt động nhóm 2 để hoànthành yêu cầu của bài tập 2.-Nhóm xong trước lên dán phiếu.Các nhóm khác nhận xét bổ sung để hoàn chỉnh bài tập
- Lắng ghe và thực hiện
Trang 10LỊCH SỬ
KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG
I Mục tiêu
Sau bài học, HS có thể:
- Nêu được nguyên nhân Hai Bà Trương phất cờ khởi nghĩa
- Tường thuật được trên lược đồ diễn cuộc khởi nghĩa
- Hiểu được ý nghĩa: Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm nước ta bị cáctriều đại phong kiến phương Bắc đô hộ
II đồ dùng dạy học
- Hình minh hoạ SGK
- Lược đồ diễn ra cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
- GV và HS tìm hiểu về tên đường, tên phố, đền thờ Hai Bà Trưng
III Hoạt động dạy – học
Hoạt đôïng dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ: (5phút)
+ Gv gọi 3 HS lên bảng kiểm tra 3 câu hỏi ở cuối bài 3
+ Nhận xét việc học bài ở nhà của HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài
HĐ1: Nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
+ GV yêu cầu HS đọc SGK từ: Đầu thế kỉ thứ 1…trả thù nhà.
* GV giải thích các khái niệm:
+ Quận Giao Chỉ: Thời nhà Hán đô hộ nước ta, vùng đất Bắc Bộ và
Trung Bộ chúng đặt là Quận Giao Chỉ
+ Thái Thú: Là một chức quan cai trị một quận thời Hán đô hộ nước
ta
* GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm nguyên nhân của cuộc khởi
nghĩa Hai Bà Trưng
+ Gọi đại diện HS phát biểu ý kiến
* GV nêu vấn đề: Khi …có bạn cho rằng Hai Bà Trưng phất cờ kgởi
nghĩa là do Tô định giết chết chồng bà trưng trắc là Thi Sách , có bạn
lại cho rằng do căm thù giặc áp bức, bóc lột nhân dân ta đếân cùng
cực
* GV kết luận: Oán hận ách đô hộ của nhà Hán, hai Bà Trưng đã
phất cờ khởi nghĩa và được nhân dân khắp nơi hưởng ứng việc Tô
Định giết chồng của bà Trưng Trắc là Thi Sách càng làm cho Hai
Bà Trưng càng tăng thêm quyết tâm đánh giặc.
HĐ2: Diễn biến của cuộc khởi nghĩa Hai Bà trưng
* GV treo lược đồ khu vực nổ ra cuộc khởi nghĩavà giới thiệu: năm
40, Hai bà Trưng phất cờ khởi nghĩa, cuộc khởi nghĩ a nổ ra trên một
khu vực rộng , mạnh mẽ.( GV chỉ trên lược đồ)
* GV yêu cầu HS tường thuật lại diễn biến cuộc khởi nghĩa
HĐ 3: Kết quả và ý nghĩa của Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
H: Khởi nghĩa Hai bà Trưng đã đạt kết quả như thế nào?
H: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng có ý nghĩa như thế nào?
H: Sự thắng lợi đó nói lên điều gì?
- Cả lớp theo dõi và nhận xét
Trang 113 Củng cố – dặn dò:
+ GV yêu cầu HS đọc phần bài học
+ Gv nhận xét tiết học và dặn HS học bài ở nhà
- 3 em HS đọc lại ghi nhớ
- Rèn kĩ năng ôn tập củng cố kiến thức
- Giáo dục HS tính chính xác khi làm bài
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Bài cũ: ( 5phút) Gọi 2 HS làm lại bài tập 2 và 3 SGK
2 Bài mới: GV giới thiệu bài – Ghi đề.
Bài 1:
* GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
Bài 2: Viết chữ số thích hợp vào ô trống
- HS nêu yêu cầu của đề bài
+ GV sửa bài theo đáp án
Bài 3: GV treo biểu đồ
H: Biểu đồ biểu diễn gì?
H: Khối lớp ba có bao nhiêu lớp ? Đó là các lớp nào ?
H: Nêu số HS giỏi toán của từng lớp ?
H:Trong khối ba ,lớp nào có nhiều HS giỏi toán nhất ?Lớp nào có ít HS
giỏi toán nhất ?
H:Trung bình mỗi lớp ba có bao nhiêu HS giỏi toán?
- Tổ chức sửa bài cho HS
Bài 4: Đáp án:
a Năm 2000 thuộc thế kỉ XX
b Năm 2005 thuộc thế kỉ XXI
c Thế kỉ XXI kéo dài từ năm 2001 đến năm 2100
Bài 5: Tìm số tròn trăm x ,biết :
540 < x < 870
H:Trong các số trên những số nào lớn hơn 540 và bé hơn 870?
H: Vậy x là những sốnào?
3 Củng cố – dặn dò: GV khắc sâu các kiến thức vừa ôn tập
- Làm bài tập luyện tập thêm
-Chuẩn bị:”Luyện tập chung”
- HS lên bảng làm ,cả lớp làm vào vở
-HS làm bài vào vở
- Đổi vở chấm bài
- Cho HS nêu miệng
- 1 em làm ở bảng Lớp làm vào vở
- HS lắng nghe
***********************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG.
I Mục đích yêu cầu
- Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên ý nghĩa về khái quát của chúng
Trang 12- HS biết cách viết hoa danh từ riêng.
- Giáo dục HS ý thức sử dụng các danh từ trong khi viết
II.Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ VN có sông Cửu Long ,tranh ảnh vua Lê Lợi
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Bài cũ: (5phút)
H: Danh từ là gì? Cho ví dụ? ( Hiển)
H: Tìm các danh từ trong đoạn thơ sau: ( Sang)
Vua Hùng một sáng đi săn
Trưa tròn bóng nắng nghỉ chân chốn này
Dân dâng một quả xôi đầy
Bánh chưng mấy cặp ,bánh giầy mấy đôi
2 Bài mới: GV giới thiệu bài –Ghi đề bài.
HĐ1: ( 10 phút) Tìm hiểu bài
Bài 1:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
+ Cho HS tìm hiểu ví dụ
* GV nhận xét và giới thiệu bằng bản đồ tự nhiên VN(vừa nói vừa chỉ
vào bản đồ đặc điểm sông cửu Long ) và giới thiệu vua Lê Lợi là người
đã có công đánh đuổi giặc Minh
Bài 2:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm Trình bày kết quả:
+ Sông : tên chung để chỉ những dòng nước chảy tương đối lớn,trên đó
thuyền bè đi lại được
+ Cửu Long : tên riêng của một dòng sông có chín nhánh ở đồng bằng
sông Cửu Long
+Vua :là tên chung chỉ người đứng đầu nhà nước PK
+ Lê Lợi :tên riêng của vị vua mở đầu thời Hậu Lê
- HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
GV kết luận:
Danh từ riêng chỉ người ,địa danh cụ thể luôn luôn phải viết hoa
H:Thế nào là danh từ chung ,danh từ riêng ? Ví dụ?
H: Khi viết danh từ riêng cần lưu ý những gì?
Cho HS đọc ghi nhớ SGK
* Ghi nhớ: SGK
- Yêu cầu HS nêu
HĐ2: ( 15 phút) Luyện tập
Bài 1: Yêu cầu HS nêu yêu cầu
- Phát phiếu học tập cho từng nhóm
- 2HS lên bảng trả lời:
- lớp nhận xét
-Cả lớp đọc thầm,trao đổi theo cặp và tìm từ:+ Sông
+ Cửu Long + Vua + Lê Lợi
-1 HS đọc
- Thảo luận cặp đôi
- HS trả lời ,lớp nhận xét bổ sung
- HS đọc yêu cầu bài 3
- HS thảo luận nhóm đôi-Trình bày
- 2 HS nêu
1HS nêu yêu cầu bài 1
Trang 13* GV có thể hỏi các câu hỏi để củng cố kiến thức về danh từ chung và
danh từ riêng
Baiø 2:
H: Họ và tên của các bạn là danh từ chung hay danh từ riêng ? Vì sao?
4.Củng cố- Dặn dò:
- HS nêu ghi nhớ của bài
- Học bài và chuẩn bị bài sau
-HS hoạt động nhóm,trình bày kết quả lên bảng
- Gọi 2 HS lên bảng viết ,lớp viết vào vở
- 2HS nêu
****************************************
THỂ DỤC
ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP
TRÒ CHƠI : “ BỊT MẮT BẮT DÊ“
I- Mục tiêu : - Củng cố và nâng cao kĩ thuật , đi đều khi sai nhịp
- Yêu cầu động tác đều đúng với khẩu lệnh, nhận biết đúng khi đi sai nhịp Chơi trò chơi : “ Bịt mắt bắt dê “
- Yêu cầu hs nắm được cách chơi Chơi đúng luật , hào hứng
- Rèn luyện sự nhanh nhẹn , chạy nhanh
II- Địa điểm, phương tiện : Tại sân trường
III-Nội dung và phương pháp lên lớp :
Mở đầu
Cơ bản
- Lớp trưởng điều khiển lớp, điểm số báo cáo
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu tiết học
- Cho HS khởi động các khớp cổ chân, cổ tay, khớpgối, khớp hông
- Cho HS chuyển thành đội hình 4 hàng dọc
- Hoạt động 1 Giới thiệu nội dung học
GV cho HS ổn định lớp,gv giới thiệu tóm tắt nội dung
- Chạy nhẹ nhàng 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên quanh sân trường
- Về đội hình vòng tròn hoặc 4 hàng ngang , sau đócho HS khởi động các khớp tay
- Hoạt động 2:
- Đội hình đội ngũ:
- Oân đi đều , đổi chân khi đi sai nhịp
- GV điều khiển cả lớp tập 1 – 2 lần , sau đó chia tổ tập luyện
- GV quan sát , sửa chữa sai sót cho HS cả tổ
- Hoạt động3 : Trò chơi “ Bịt mắt bắt dê
- Mục đích: Rèn luyện kĩ năng nhận biết chính xác
- GV hướng dẫn cách chơi.( xem SHD),làm mẫu
- Đội hình vòng tròn
- Gọi 1 em nêu lại cách chơi và luật chơi
- Cho 1 tổ chơi thử – GV sửa sai
- Cho cả lớp chơi, GV theo dõi quan sát
5 phút
20 phút
5 phút
Trang 14Kết thúc
- Cho các tổ chơi và thi với nhau
- GV tuyên dương tổ chơi tốt
Củng cố và dặn dò:
- GV cho HS ổn định nhắc lại các động tác vừa học -GV nhận xét tiết học
Dặn dò : về ôn lại các động tác đã học
I Mục đích yêu cầu
- Kể lại được một câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung nói về tính trung thực
- Hiểu được ý nghĩa , nội dung câu chuyện
- Kể bẳng lởi của mình một cách hấp dẫn, sinh động kẻm theo cử chỉ
- Biết đánh giá bằng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học
* GV và HS mang những mẫu truyện đã sưu tầm về tính trung thực
* Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt độâng dạy
1.Kiểm tra bài cũ : (5phút)
+ Gọi 2 em tiếp nối nhau kể từng đoạn câu chuyện “một nhà thơ chân
chính”
1 em nêu ý nghĩa câu chuyện
nhận xét cho điểm
2 Bài mới : Giới thiệu bài - Ghi đề bài
- GV giới thiệu bài thông qua ND chủ điểm đang học
HĐ1: Tìm hiểu đề bài :
- Gọi HS đọc đề bài , GV phân tích đề , gạch chân dưới các từ được
đọc, được nghe , tính trung thực
H: cho ví dụ cụ thể một truyện về tính trung thực mà em biết ?
+ Ông Tô Hiến Thành trong truyện Một người chính trực.
+ Dám nhận lỗi cậu bé Chôm trong truyện NHững hạt thóc giống
+ Người bạn thứ ba trong truyện Ba cậu bé…
…….Chị em tôi
…….Ba chiếc rìu
…….cô bé và bà tiên
Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3
+ GV phổ biến kĩ các tiêu chí đánh giá
+ GV theo dõi nhận xét bổ sung
* Cho Hs Kể truyện trong nhóm
* GV đi giúp đỡ từng nhóm,yêu cầu HS kể lại theo mục 3 SGK
- Châu, Đức : kể chuyện
- Vân nêu ý nghĩa
- 2 em đọc lại đề bài
- 2 em trả lời
Lắng nghe bạn trả lời
- Theo dõi bổ sung
- 2 em đọc , lắng nghe
- HS ngồi cùng kể