- Yeâu caàu töøng nhoùm cöû ñaïi dieän thi keå chuyeän (Moãi em keå ñeàu phaûi noùi yù nghóa caâu chuyeän cuûa mình hoaëc traû lôøi caâu hoûi cuûa coâ hay caùc baïn) - GV vaø caû lôùp n[r]
Trang 1TUẦN 5
Ngày soạn : 1 / 10/2006 Ngày dạy : Thứ hai ngày 2 tháng 10 năm 2006
SINH HOẠT TẬP THỂ :Mục tiêu : Cho học sinh làm quen với những hoạt động tập thể như : chơi trò chơi, múa hát, ….
Tạo cho các em tính cách mạnh mẽ, nhanh nhẹn trong công việc
Giáo dụ tinh thần tập thể, ý thức tổ chức kỷ luật
Chuẩn bị : GV chuẩn bị nội dung sinh hoạt.
Các hoạt động sinh hoạt:
Giáo viên nêu yêu cầu của tiết sinh hoạt tập thể
Hướng dẫn các hoạt động vui chơi:
- Chơi trò chơi: “ Chim bay – cò bay”
- Múa hát theo từng nhóm tổ : Cho HS lựa chọn các
tiết mục, tự sắp xếp, tổ chức sau đó từng nhóm biểu
diễn cho cả lớp xem và nhận xét tuyên dương nhóm
tốt nhất
- Tổ chức đánh giá theo hướng dẫn của GV
* Nhận xét chung – dặn dò về nhà
- Cho HS vào lớp
- Các nhóm lên bốc thăm biểu diễn
- Lần lượt các nhóm lên biểu diễn : Không nhóm nào được miễn
- Lớp tham gia đánh giá
- Hs lắng ghe và chuẩn bị vào lớp
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : bệ hạ, sững sờ,dõng dạc
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, giám nói lên sự thật
- Giáo dục HS học tập đức tính trung thực, dũng cảm của cậu bé Chôm
II.Đồ dùng dạy – học:
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc SGK
- HS: Đọc trước bài tập đọc ở nhà
III.Các hoạt động dạy - học:
Trang 22 Bài cũ: ( 5phút)
Gọi 3 HS học thuộc lòng bài Tre Việt Nam và trả lời câu hỏi
HS1:Em thích những hình ảnh nào về cây tre và búp măng
non ? Vì sao?
HS2: Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì, của ai?
HS3: Nêu đại ý của bài?
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài, gọi HS nhắc lại
* Hoạt động 1: Luyện đọc (10phút)
- Gọi 1 HS đọc bài –Yêu cầu lớp mở SGK theo dõi đọc thầm
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn ( 3 lượt HS đọc)
- Sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng em.GV kết hợp giúp HS
hiểu các từ mới và khó trong phần giải nghĩa từ (bệ hạ, sững
sờ, dõng dạc, hiền minh )
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS luyện đọc lại cá nhân theo đoạn
- GV đọc diễn cảm toàn bài- giọng chậm rãi và nhấn giọng ở
một số từ ngữ…
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.( 8phút)
- Gọi HS đọc thầm toàn bài trả lời câu hỏi:
H: Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?
- Nhà vua chọn người trung thực để truyền ngôi
* Đoạn 1:
- Gọi 1 em đọc đoạn mở đầu câu chuyện :
H: Nhà vua làm cách nào để tìm được người trung thực?
+Phát cho mỗi người dân một thúng thóc giống đã luộc kĩ về
gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi,
ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt
H: Theo em, hạt thóc giống có nảy mầm được không? Vì sao? +
Hạt thóc giống đó không nảy mầm được vì nó đã được luộc kĩ
G: Nhà vua giao hẹn ai không có thóc nộp sẽ bị trị tội để biết
ai là người trung thực
H: Đoạn 1 ý nói gì?
- Chốt ý , gọi HS nhắc lại
- Ý1: Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi
* Đoạn 2: - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
H: Theo lệnh vua chú bé Chôm đã làm gì? Kết quả ra sao?
+ Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưng thóc không
nảy mầm
H: Đến kì phải nộp thóc cho vua, mọi người làm gì? Chôm làm
gì? + Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp nhà vua
Cò Chôm thì đến trước vua thành thật quỳ tâu: Tâu Bệ Hạ !
Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.
H: Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi người ?
+ Chôm dũng cảm dám nói sự thật, không sợ bị trừng phạt
- 3 em lên bảng đọc thuộc lòng và trả lời:
Thủy Linh, Sáng, Sang
- Lắng nghe – nhắc lại đầu bài
- 1HS đọc
- HS đọc nối tiếp mỗi em một đoạn
- HS lắng nghe và sửa chữa
- Luyện đọc theo cặp
- Thực hiện đọc cá nhân
- Theo dõi GV đọc
- HS đọcthầm Trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- Nêu ý kiến cá nhân, bạn bổ
sung
- Cả lớp thực hiện đọc thầm
Trang 3* Đoạn 3:- Gọi 1 HS đọc đoạn 3và 4
-H: Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe Chôm nói ? +
Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lời thú tội của Chôm mọi
người lo lắng vì có lẽ Chôm nhận được sự trừng phạt
Gọi HS đọc thầm đoạn cuối
H: Nhà vua đã nói như thế nào ? + Vua nói cho mọi người biết
rằng: Thóc giống đã luộc thì làm sao còn mọc được
H: Vua khen cậu bé Chôm những gì ?
+ Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm
H: Cậu bé Chôm được hưởng những gì do tính thật thà, dũng
cảm của mình ? + Cậu được vua truyền ngôi báu và trở thành
ông vua hiền minh
H: Theo em, vì sao người trung thực là người đáng quý ?
H: Đoạn 2, 3, 4 nói lên điều gì?
-Ý2: Cậu bé chôm là người trung thực dám nói lên sự thật
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi để trả lời câu hỏi sau:
Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?
- GV ghi nội dung chính của bài, gọi HS nhắc lại
*Ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi cậu bé chôm trung thực, dũng
cảm nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.( 7phút)
- Gọi HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi để tìm ra giọng đọc thích
hợp
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện đọc
- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài
- Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai
- Nhận xét và cho điểm HS đọc tốt
4 Củng cố – Dặn dò:
H: Câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều gì?
-Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học bài
- 1 HS đọc đoạn 3, lớp theo dõi
- 2 HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
- 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn -Tìm ra cách đọc
- Theo dõi, lắng nghe
- Tìm ra giọng đọc cho từng nhân vật Luyện đọc theo vai
Trang 4- Nhaôn thöùc ñöôïc caùc em coù quyeăn coù yù kieân, coù quyeăn trình baøy yù kieân cụa mình veă nhöõng vaânñeă coù lieđn quan ñeân trẹ em
-Thöïc hieôn quyeăn tham gia yù kieân cụa mình trong cuoôc soâng ôû gia ñình, nhaø tröôøng
- Bieât tođn tróng yù kieân cụa nhöõng ngöôøi khaùc
II Ñoă duøng dáy hóc:
- GV: Bạng phú ghi tình huoâng
- HS: Giaây maøu xanh - ñoû- vaøng Bìa 2 maịt xanh, ñoû
III Caùc hoát ñoông dáy – hóc:
1 Baøi cuõ: (5phuùt) Gói HS leđn bạng trạ lôøi
H: Ñeơ khaĩc phúc nhöõng khoù khaín trong hóc taôp vaø ñát keât quạ toât
em phại laøm gì?
H: Haõy neđu moôt soâ khoù khaín maø em gaịp phại trong hóc taôp vaø
nhöõng bieôn phaùp ñeơ khaĩc phúc nhöõng khoù khaín ñoù?
H: Neđu ghi nhôù cụa baøi?
- GV nhaôn xeùt, ñaùnh giaù
3 Baøi môùi: Giôùi thieôu baøi, ghi ñeă baøi
* Hoát ñoông 1: Nhaôn xeùt tình huoâng.(5phuùt)
- GV toơ chöùc cho HS Thạo luaôn theo nhoùm baøn caùc tình huoâng sau:
* Neđu tình huoâng:
H: Nhaø bán Haø ñang raât khoù khaín Boâ Haø nghieôn röôïu, mé phại ñi
laøm xa.Hođm ñoù boâ baĩt Haø phại nghư hóc vaø khođng cho em ñöôïc noùi
baât kì ñieău gì.Theo em boâ Haø laøm ñuùng hay sai? Vì sao?
H: Ñieău gì seõ xạy ra neâu nhö caùc em khođng ñöôïc baøy toû yù kieân veă
nhöõng vieôc coù lieđn quan ñeân em?
- Toơng hôïp caùc yù kieân cụa HS , vaø keât luaôn: Khi khođng ñöôïc neđu yù
kieân veă nhöõng vieôc coù lieđn quan ñeân mình coù theơ caùc em seõ phại laøm
nhöõng vieôc khođng ñuùng, khođng phuø hôïp.
H: Vaôy ñoâi vôùi nhöõng vieôc coù lieđn quan ñeân mình, caùc em coù quyeăn
gì?
* Keât luaôn: Caùc em coù quyeăn baøy toû yù kieân veă nhöõng vieôc coù lieđn
quan ñeân trẹ em.
* HÑ2: Em seõ laøm gì? (8phuùt)
- Toơ chöùc cho HS laøm vieôc theo caịp ñođi thạo luaôn 4 tình huoâng sau:
1 Em ñöôïc phađn cođng laøm moôt vieôc khođng phuø hôïp vôùi khạ naíng
hoaíïc khođng phuø hôïp vôùi söùc khoûe cụa em.Em seõ laøm gì?
2 Em bò cođ giaùo hieơu laăm vaø pheđ bình Em seõ noùi gì?
3 Em muoân chụ nhaôt naøy ñöïôc boâ mé cho ñi chôi Em laøm caùch naøo
ñeơ ñöôïc ñi chôi?
4 Em muoân tham gia vaøo moôt hoát ñoông cụa lôùp, cụa tröôøng Em seõ
laøm gì?
- GV khaúng ñònh lái caùch giại quyeât trong caùc tình huoâng Giại thích
nhöõng tình huoâng tređn ñeău laø nhöõng tình huoâng coù lieđn quan ñeân bạn
thađn em
- 3HS laăn löôït leđn bạngtrạ lôøi: Theâ Anh, Hieơn,Nhung
- Lôùp theo doõi nhaôn xeùt
- Laĩng nghe, nhaĩc lái
- Laĩng nghe tình huoângvaø thạo luaôn theo nhoùmbaøn
Neđu keẫt quạ thạo luaôn Nhoùm khaùc boơ sung
- HS suy nghó vaø tìm racađu trạ lôøi
- Laĩng nghe
- Nhaĩc lái 2-3 em
- HS thöïc hieôn ñóc tìnhhuoâng vaø trao ñoơi theonhoùm ñođi
- Ñái dieôn caùc nhoùm neđu
yù kieân vöøa thạo luaôn,nhoùm khaùc boơ sung
- Theo doõi, laĩng nghe
Trang 5H: Vậy trong những chuyện có liên quan đến các em, các em có
quyền gì? - Em có quyền được nêu ý kiến của mình, chia sẻõ các
mong muốn
H: Theo em ngoài việc học tập còn có những việc gì liên quan đến
trẻ em?
*Kết luận: Những việc diễn ra xung quanh môi trường các em sống,
chỗ các em sinh hoạt, hoạt động vui chơi, học tập … các em có quyền
nêu ý kiến thẳng thắn, chia sẻ những mong muốn của mình
* HĐ 3: Bày tỏ thái độ (7phút)
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 3 em về các nội dung sau:
1- Trẻ em có quyền có ý kiến riêng về các vấn đề có liên quan đến
trẻ em
2- Trẻ em cần lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác
3- Người lớn cần lắng nghe ý kiến của trẻ em
4- Mọi trẻ em đều được đưa ý kiến và ý kiến đó đều phải được thực
hiện
- GV yêu cầu các nhóm trình bày kiến, gọi nhóm khác nhận xét bổ
sung
- GV tổng kết khen ngợi nhóm đã trả lời chính xác
* Kết luận: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về việc có liên quan
đến mình nhưng cũng phải biết lắng nghe và tôn trong ý kiến của
người khác Không phải mọi ý kiến của trẻ đều được đồng ý nếu nó
không phù hợp
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong (SGK) trang 9
4 Củng cố – Dặn dò (5phút)
-Khắc sâu nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu những việc có liên quan đến trẻ em
và bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề đó
- Lắng nghe
- Các nhóm thảo luận,thống nhất ý kiến tánthành, không tán thànhhoặc phân vân ở mỗicâu
- Các nhóm bày tỏ ýkiến của nhóm mình,nhóm khác bổ sung
- Lắng nghe, 1-2 emnhắc lại
- Vài em nêu ghi nhớ
* Sau bài học, HS :
- Hiểu được ăn phối hợp chất béo có nguồn gôùc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật đểđảm bảo cung cấp đủ các loại chất béo cho cơ thể, ăn ít thức ăn chứa nhiều chất béo động vật đểphòng tránh một số bệnh
Trang 6- Giải thích lý do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốcthực vật.
- Nói về ích lợi của muối i-ốt và nêu được tác hại của thói quen ăn mặn
* HS có kỹ năng sử dụng các loại chấ béo và muối ăn hàng ngày
* Giáo dục HS ăn phối hợp các chất béo, nên ăn ít thức ăn chứa nhiều chất béo động vật
II Chuẩn bị: - GV: Hình trang 20,21( SGK).
- HS: Sưu tầm tranh ảnh, thông tin về các thực phẩm có chứa i-ốt và vai trò của i-ốtđối với sức khỏe
III Hoạt động dạy –học:
1 Bài cu õ ( 5 phút )
H: Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật hoặc chỉ ăn đạm thực
vật?
H: Tại sao chúng ta nên ăn cá trong các bửa ăn ?
H: Kể tên một số món ăn vừa cung cấp đạm động vật, vừa cung cấp
đạm thực vật ?
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới: Giới thiệu bài- ghi đề bài.
* HĐ1: Trò chơi thi kể tên các món ăn cung cấp nhiều chất béo
(5phút)
+ Mục tiêu: Lập ra được danh sách tên các món ăn chứa nhiều chất
béo
- GV chia lớp thành hai đội
- Phổ biến cách chơi và luật chơi:
+ Lần lượt hai đội thi nhau kể tên các món ăn chứa nhiều chất béo
+ Thời gian chơi tối đa là 5 phút
+ Nếu chưa hết thời gian nhưng đội nào noí chậm, nói sai hoặc nói
lại tên món ăn đội kia đã nói là thua
- Yêu cầu các nhóm tiến hành chơi
- GV bấm đồng hồ và theo dõi diễn biến cuộc chơi, nhận xét và
tuyên dương nhóm thắng cuộc
* HĐ 2: Thảo luận về ăn chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo
có nguồn gốc thực vật ( 8phút)
+ Mục tiêu: - Biết tên một số món ăn vừacung cấp chất béo động
vật vừa cung cấp chất béo thực vật - Nêu ích lợi của việc ăn phối
hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực
vật
- GV yêu cầu cả lớp cùng đọc lại danh sách các món ăn chứa nhiều
chất béo do các em đã lập nên qua trò chơi và chỉ ra món ăn nào vừa
chứa chất béo động vật, vừa chứa chất béo thực vật
H: Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo
thực vật?
H: Aên ít thức ăn chứa nhiều chất béo động vật thì phòng tránh được
- Lần lượt 3 HS lên bảng trảlời ( Quân, Aùnh, Văn Nam)
- Lắng nghe, nhắc lại đề bài
- Mỗi cá nhân trong đội tự suy nghĩ và nêu các món ăn chứa nhiều chất béo
- Lắng nghe
_ HS tiến hành chơi
- HS thực hiện làm việc theo nhóm đội
Trang 7những bệnh nào?
- GV chốt ývà rút ra kết luận trong SGK
* HĐ 3: Thảo luận về ích lợi của muối i-ốt và tác hại của ăn mặn
(7phút)
+ Mục tiêu: Nói về ích lợi của muối i-ốt và nêu tác hại của thói quen
ăn mặn
- GV giới thiệu những tư liệu, tranh ảnh đã sưu tầm được về vai trò
của i-ốt đối với sức khỏe con người, đặc biệt là trẻ em
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi với nội dung sau:
H: Tại sao chúng ta nên sử dụng muối i-ốt?
H: Tại sao chúng ta không nên ăn
mặn ?
- GV nhận xét, chốt ý
4 Củng cố – Dặn dò(5 phút)
- Gọi1 HS đọc phần bài học trên bảng Khắcsâu nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò chuẩn bị bài 10
- HS lắng nghe và nhắc lại
- Theo dõi, quan sát
Thực hiện thảo luận theo nhóm đôi, đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
- Vài em nhắc lại
- 1HS đọc bài học
I Mục tiêu : Giúp HS:
- Củng cố và nhận biết số ngày của tháng trong 1 năm
- Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày
- Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo lường đã học Cách tính mốc thế kỉ
II Chuẩn bị:
- Nội dung bài tập 1 – VBT, kẻ sẵn trên bảng phụ , nếu có thể
III Các hoạt động dạy – Học:
1 Bài cũ : (5phút) Gọi 3 em làm bài tập thêm ở tiết trước
2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề bài.
* Thực hành
Bài 1: (7phút) Yêu cầu HS trao đổi theo cặp đôi
- Mời nhóm khác nhận xét, sau đó GV nhận xét và hoàn thiện bài
tập
a- Kể tên những tháng có: 30 ngày, 31 ngày, 28 (hoặc 29) ngày
- Những tháng có 30 ngày là: 4,6,9,11
Những tháng có 31 ngày là: 1,3,5,7,8,10,12
Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày
b- Năm nhuận có bao nhêu ngày? Năm không nhuận có bao nhêu
ngày? - Năm nhuận có 366 ngày Năm không nhuận có 365 ngày
Bài 2: (8phút) Gọi 1HS đọc yêu cầu bài 2
-Hương, Thảo,Yến
- Thực hiện trao đổitheo cặp đôi( Một emnêu câu hỏi em kia trảlời và ngược lại )
- Mỗi cá nhân tự làm
Trang 8- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, gọi 3 em lên bảng làm 3 cột
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng , sửa bài:
Bài 3: (5phút) Yêu cầu tự đọc đề và tự làm bài phần a vàb
- GV có thể yêu cầu HS cách tính số năm từ khi vua Quang Trung
đại phá quân Thanh đến nay
- Sửa bài cho cả lớp:
Bài 5: (5phút) GV yêu cầu quan sát trên đồng hồ và đọc giờ trên
đồng hồ
H: 8 giờ 40 phút còn được gọi là mấy giờ?
- GV có thể dùng mặt đồng hồ để quay kim đến các vị trí khác và
yêu cầu HS đọc giờ
- Cho HS tự làm phần b
4 Củng cố- Dặn dò :
- Khắc sâu nội dungbài Liên hệ thực tế nhiều ở nhà
- Nhận xét tiết học
- Dăïn dò về nhà làm bài 5- Chuẩn bị bài sau
vào vở, 3 em lên bảnglàm
-Nhận xét bài làm củabạn -Mỗi cá nhân tự sửabài
- HS thảo luận nhóm 2
em rồi trình bày trướclớp
- Cá nhân xung phongđọc, lớp theo dõi, nhậnxét
- Đọc giờ theo cáchquay đồng hồ của GV-Mỗi cá nhân tự làm
- HS nêu lại ND bài.
*******************************************************************************
Ngày soạn : 2 /10 / 2006
Ngày dạy : Thứ ba ngày 3 tháng 10 năm 2006
CHÍNH TẢ (nghe viết)
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNGI.Mụcđích yêu cầu:
- Nghe – viết đúng, đẹp đoạn văn từ “Lúc ấy……ông vua hiền minh” trong bài : Những hạt thóc giống.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu l / n hoặc vần en / eng.
- Rèn chữ viết cho HS
- Giáo dục tính cẩn thận lhi viết bài.
II
.Đồ dùng dạy học :
- Bài tập 3a viết sẵn trên bảng lớp
III Các hoạt động day học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 hs lên bảng đọc cho 3 hs khác viết : rạo rực, dìu dịu,
gióng giả, con dao ,rao vặt, giao hàng……bâng khuâng,bận bịu,
nhân dân, vâng lời…
- GV nhận xét chữ viết của HS
2 Bài mới : GTB - Ghi đề bài
3 em thực hiện : Hương,Thu Thảo, Sơn
Trang 9* HĐ1 : Hướng dẫn nghe – viết
a- Trao đổi về nội dung đoạn văn ( 3phút)
H- Nhà vua chọn người như thế nào để nối ngôi? ( trung thực
đểû nối ngôi )
H: Vì sao người trung thực là người đáng quý?
(vì người trung thực dám nói đúng sự thật, …Trung thực
được mọi người tin yêu và kính trọng )
b- Hướng dẫn HS viết từ khó (5phút)
- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn: luộc kĩ, thóc giống, dõng
dạc, truyền ngôi…
- HS luyện đọc các từ khó vừa tìm được
c- Viết chính tả: (15 phút)
- GV đọc cho HS viết theo nội dung bài
- HS viết theo lời đọc của GV
d- Thu chấm , nhận xét bài của HS
- GV thu bài 5 em chấm và nhận xét cụ thể
* HĐ2 : Làm bài tập ( 7phút)
Bài 3
a- Gọi 1 em đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra tên con vật: con nòng nọc
-Giải thích : ếch, nhái, đẻ trứng dưới nước , trứng nở thành
nòng nốcc đuôi, bơi lội dưới nước, lớn lên nòng nọc rụng
đuôi, nhảy lên sống trên cạn
b- Tiến hành như phần a : chim én ( én là loại chim báo hiệu
xuân sang )
1 Củng cố - dặn dò:
+ Nhận xét tiết học – Về nhà viết lại lỗi sai và làm BT 3b
- Đọc nối tiếp các từ khó
- HS viết bài vào vở
- Chấm 5 em
-3HS đọc nối tiếp
- HS trả lời – nhận xét
- 5 em đọc nối tiếp
- HS trả lời – nhận xét
- Làm miệng theo dãy bànTrả lời
- HS lắng nghe và ghi nhận
LỊCH SỬ
NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
I Mục tiêu :
* Sau bài học, HS nêu được:
- Thời gian nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ là từ năm 179 TCN đến năm
938
- Một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta
- Nhân dân ta không chịu khuất phục, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền văn hoá dân tộc
* Giáo dục HS lòng tự hào yêu nước của nhân dân ta
II Chuẩn bị : GV : Phiếu học tập của HS.
HS : Xem trước bài trong sách
III Các hoạt động dạy - học :
Trang 10Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn định : Chuyển tiết.
2.Bài cũ : ( 5phút)
H: Nước Âu lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?
H: Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của người Aâu Lạc là gì?
Ngoài nội dung của SGK, em còn biết thêm gì về thành tựu đó?
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
HĐ1:Chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến
phương Bắc đối với nhân dân ta.
- GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Sau khi Triệu Đà thôn tính … sống
theo luật pháp của người Hán”
H: Sau khi thôn tính được nước ta, các triều đạo phong kiến phương
Bắc đã thi hành những chính sách áp bức, bóc lột nào đối với nhân
dân ta?
+ Chúng chia nước ta thành nhiều quận, huyện do chính quyền
người Hán cai quản
+ Chúng bắt nhân dân ta lên rừng săn voi, tê giác, bắt chim quý,
dẵn gỗ trầm; xuống biền mò ngọc trai, bắt đồi mồi, khia thác san
hô để cống nạp
+ Chúng đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt dân ta phải thep
phong tục của người Hán, học chữ Hán, sống theo pháp luật của
người Hán
- GV treo bảng phụ, yêu cầu HS thảo luận nhóm theo yêu cầu:
“Tìm sự khác biệt về tình hình nước ta về chủ quyền, về kinh tế,
về văn hoá trước và sau khi bị các triều đại phong kiến phương
Bắc đô hộ.”
- Gọi 1 nhóm đại diện nêu kết quả thảo luận GV nhận xét các ý
kiến của HS, ghi các ý kiến đúng lên bảng để hoàn thành bảng so
sánh như sau:
Tình hình nước ta trước và sau khi bị các triều đại phong kiến
phương Bắc đô hộ:
Thời gian
Các mặt
Trước năm 179TCN
Từ năm 179 TCN đến năm 938
Chủ quyền Là một nước
tập quán riêng Phải theo phong tục của người Hán, nhưng nhân
dân ta vẫn giữ gìn bản sắc dân tộc
- GV kết luận : Từ năm 179 TCN đến năm 938, các triều đại phong
kiến phương Bắc nối tiếp nhau đô hộ nước ta Chúng biến nước ta
từ một nước độc lập trở thành một quận huyện của chúng, và thi
- 2HS lên bảngtrả lờiHuy
Đức
- 2 HS nhắc lại
- Học sinh đọc thầm.Suy nghĩ và trả lời câuhỏi
- Từng nhóm 6 em thảo luận và điền kết quả vào phiếu
- 1 em thực hiện đọc phiếu trước lớp, lớp theo dõi
- Mỗi HS tự làm phiếucủa mình dựa vào SGK
- 1 em lên bảng sửa bài, dưới lớp theo dõi và nhận xét
- Theo dõi
Trang 11hành nhiều chínhsách áp bức bóc lột tàn khốc của nhân dân ta vô
cùng cực nhọc Không chịu khuất phục, nhân dân ta vẫn giữ gìn
các phong tục truyền thống, lại học nhiều nghề mới của người dân
phương Bắc, đồng thời liên tục khởi nghĩa chống lại phong kiến
phương Bắc
HĐ2: Các cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ của phong kiến phương
Bắc.
- GV phát phiếu học tập cho từng cá nhân HS
- Yêu cầu HS đọc SGK và điền các cuộc khởi nghĩa của nhân dân
ta chống lại ách đô hộ của phong kiến phương Bắc vào bảng thống
kê
- Yêu cầu học sinh báo cáo kết quả trước lớp
- GV ghi ý kiến của HS lên bảng để hoàn thành bảng thống kê sau:
Các cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ của phong kiến phương Bắc
Thời gian Các cuộc khởi nghĩa
Năm 248 Khởi nghĩa Bà Triệu
Năm 542 Khởi nghĩa Lý Bí
Năm 550 Khởi nghĩaTriệu Quang Phục
Năm 722 Khởi nghĩa Mai Thúc Loan
Năm 766 Khởi nghĩa Phùng Hưng
Năm 905 Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ
Năm 931 Khởi nghĩa Dương Đình Nghệ
Năm 938 Khởi nghĩa Bạch Đằng
H: Từ năm 179 TCN đến năm 938 nhân dân ta đã có bao nhiêu
cuộc khởi nghĩa lớn chống lại ách đô hộ của các triều đại phong
kiến phương Bắc ?
H: Mở đầu cho cho các cuộc khởi nghĩa ấy là cuộc khởi nghĩa
nào ?
H: Cuộc khởi nghĩa nào đã kết thúc hơn một nghìn năm đô hộ của
các triều đại phong kiến phương Bắc và giành lại độc lập hoàn
toàn cho nc ta?
H: Việc nhân dân ta liên tục khởi nghĩa chống lại ách đô hộ của
các triều đại phong kiến phương Bắc nói lên điều gì?
4.Củng cố: - Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK/14
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: -Về nhà học bài, chuẩn bị bài 4.
- 1-2 em nhắc lại
- HS nhận phiếu
- HS làm việc cá nhân
- 1 HS nêu, HS khác theo dõi và bổ sung
- Có 9 cuộc khởi nghĩalớn
- Là cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
- Khởi nghĩa Ngô Quyền với chiến thắngBạch Đằng năm 938
- 2 HS nêu ghi nhớ
***************************************************
TOÁN
TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I Mục tiêu:
- Bước đầu nhận biết được số trung bình cộng của nhiều số
- Biết cách tính số trung bình cộng của nhiều số
Trang 12- Giải được các bài toán dạng trung bình cộng.
II Đồ dùng dạy học:
Hình vẽ và đề bài toán a,b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
a.Viết số thích hợp vào chỗ trống
3 ngày = ………giờ 3 giờ 10 phút =………phút
4 giờ =……….phút 2 phút 5 giây =………giây
8 phút =……… giây 4 phút 20 giây=…… giây
2 Bài mới: GTB _ Ghi đề bài
* Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số TBC
a- Bài toán 1
- Gv yêu cầu HS đọc đề toán trong SGK
- GV nêu yêu cầu để HS tìm được : Nếu chia đều vào 2 can
thì mỗi can sẽ có 5 lít dầu
-Gv yêu cầu Hs trình bày lời giải
- Gv giới thiệu : can thứ nhất có 6 lít dầu , can thứ hai có 4
lít dầu Nếu rót đều số dầu này vào 2 can thì mỗi can có 5 lít
dầu, ta nói : trung bình mỗi can có 5 lít dầu Số 5 được gọi là
số trung bình cộng của hai số 4 và 6
H: số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy ?
- Dựa vào cách giải của bài toán trên em nào có thể nêu
cách tìm số trung bình cộng của 6 và 4 ?
- GV cho HS tư ïnêu ý kiến
- GV yêu cầu HS phát biểu qui tắc
+Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số , ta tính tổng các
số đó , rồi chia tổng đó cho các số hạng
b- Bài toán 2
- GV yêu cầu HS đọc đề và phân tích bài toán
- Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế nào ?
- Nếu chia đều số học sinh cho 3 lớp thì mỗi lớp có bao nhiêu
-Hs tìm số trung bình cộng vài trường hợp khác
Hoạt động 2 : Luyện tập thực hành
Bài 1 : Cho HS đọc đề rồi tự làm bài
GV lưu ý cho HS cách trình bày bài : Phải có câu dẫn để trả
02 em lên bảng : Quân, Thắng
- HS nhắc lại đề
- 03 em đọc bài nối tiếp
- Thảo luận nhóm 2 em để tìm
ra kết quả
- Trả lời nối tiếp
- HS tự nêu
- Nhắc lại cách tìm
Đọc đề nối tiếp-02 em hỏi – đáp
- Làm vào nháp – trả lời
Trang 13lời
Bài 2: HS đọc đề
- Bài toán cho biết gì? ( số cân nặng của bốn bạn )
- Bài toán yêu cầu ta tính gì? ( số ki lô gam trung bình cân
nặng của mỗi bạn )
- HS làm bài
- GV nhận xét, cho điểm
Bài 3
H : Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Hãy nêu các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9
- GV yêu cầu HS làm bài
* Tổng các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9 là :
1 +2 + 3+4 +5 +6 +7+ 8+ 9 = 45
* Trung bình cộng của các số từ 1 đến 9 là : 45 : 9 = 5
- GV nhận xét cho điểm
4 Củng cố- dặn dò
* GV nhận xét giờ học , dặn dò HS về nhà làm bài tập trong
vở luyện tập, chuẩn bị bài sau
- HS đọc bài, phâ tích bài toán bằng cặp đôi sau đó tự làm bài vào ở BT cá nhân
- 1 em lên bảng làm bài
- Sửa bài, nhận xét
- 02 em nêu vấn đề – giải quyếtvấn đềâ
- HS làm vào vở
- Lắng nghe
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG
I Mục đích yêu cầu
- Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm: Trung thực - Tự trọng.
- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ, các câu thành ngữ ,tục ngữ thuộc chủ điểm trên
- Tìm được các từ ngữ cùng nghĩa hoặc trái nghĩa vớí các từ thuộc chủ điểm
- Biết cách dùng các từ ngữ thuộc chủ điểm để đặt câu
- Giáo dục ý thức giữ gìn sự trong sáng của TV.
II Đồ dùng dạy học:
- Một số tờ phiếu khổ to - từ điển
- Bảng phụ viết sẵn bài tập
III Hoạt động dạyhọc:
1 Kiểm tra bài cũ : (5phút)
Bài 1 : Đáp án
Từ ghép có nghĩa phân loại : bạn học , bạn đường, bạn đời, anh cả ,
em út, anh rể, chị dâu.
Từ ghép có nghĩa tổng hợp: anh em , ruột thịt , hoà thuận , yêu
thương , vui buồn
Bài 2: đáp án
Từ láy lặp lại bộ phận âm đầu : nhanh nhẹn , vun vút , thoăn thoắt ,
xinh xẻo
Từ láy lặp lại bộ phận vần : lao xao
Từ láy lặp lại cả âm đầu và vần : xinh xinh, nghiêng nghiêng
- 01 HS lên làm (Nhung)
- 01 em thực hiện (Ninh)
- Cả lớp làm nháp
Trang 14- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét cho điểm HS
3 Bài mới : GTB - Ghi đề
Hướng dẫn HS làm bài tập 1: (8phút)
- Cho HS Thảo luận nhóm
- Kết luận về các từ đúng
Từ cùng nghĩa với
trung thực
Từ trái nghĩa với trung thực
Thẳng thắn, thẳng
tính Ngay thẳng,
chân chất, thật thà,
thật lòng, thật tâm,
Bài 2: (5phút)
Gọi HS đọc yêu cầu trong SGK
- Yêu cầu HS đặt câu cùng nghĩa và trái nghĩa với từ trung
thực
- HS trả lời nối tiếp
+ Bạn Hoa rất thật thà
+ Chúng ta không nên gian dối
+ Oâng Tô Hiến Thành là người rất chính trực
+ Gà không vội tin lời con cáo gian manh
+ Thẳng thắn là đức tính tốt
+ Những ai gian dối sẽ bị mọi người ghét bỏ
+ Chúng ta nên sống thật lòng với nhau
Bài 3: (7phút)
- Gọi HS đọc yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm đúng nghĩa của
từ tự trọng
- Gọi HS trình bày, các HS khác bổ sung
- Mở rộng cho HS tìm các từ trong từ điển có nghĩa a,b, c
Tự trọng : coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
Tự tin : tin vào bản thân
Tự quyết : quyết định lấy công việc của mình
Tự kiêu, tự cao : đánh giá mình quá cao và coi thường người khác
- Yêu cầu HS đặt câu với 4 từ tìm được
*Tự trọng là đức tính quý
* trong học tập chúng ta nên tự tin vào bản thân mình
* Trong giờ kiểm tra em tự quyết làm bài theo ý mình
* Tự kiêu / tự cao là đức tính xấu
Bài 4: Cho HS chơi trò chơi (5phút)
* Lớp chia thành 2 dãy bàn
- Lắng nghe
- 01 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động nhóm (2bàn)
- Dán phiếu, nhận xét, bổsung
- Theo dõi sửa sai, bổsung
- Đọc nối tiếp ý đúng
- 02 em đọc yêu cầu
- Suy nghĩ và nói câu củamình
-Theo dõi nhận xét, bổsung
- HS đọc lại các câu đúng
- 02 em đọc
- Hoạt động cặp đôi
- Trình bày theo nhóm –nối tiếp
- Đọc lại – nối tiếp
- 2 em đọc yêu cầu
Trang 15- HS đọc yêu cầu
- 2 dãy bàn thảo luận thống nhất lên ghi nhanh trên bảng
- GV theo dõi, HS nhận xét, các dãy bổ sung
- GV Kết luận :
+ Các thành ngữ, tục ngữ a, c, d: nói về tính trung thực
+ Các thành ngữ, tục ngư õ b , e nói về lòng tự trọng
- GV có thể hỏi nghĩa các câu trên
4 Củng cố – dặn do:ø
* H: Em thích nhất câu thành ngữ , tục ngữ nào ? vì sao ?
* Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài, các câu thành ngữ , tục ngữ vừa học
- HS thảo luận theo nhómdãy bàn, ghi kết quả lênbảng
- Nhận xét – Bổ sung
1 Rèn kĩ năng nói:
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về lòng trung thực
- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện:
2 Rèn kĩ năng nghe:
- HS chăm chú nghe lời bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Chuẩn bị : - Gv : Mộ số truyện viết về tính trung thực; truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện danh
nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi, sách truyện đọc 4
- HS : Xem trước truyện
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nề nếp.
2 Bài cũ : (5phút)
- Gọi 1 HS kể đoạn 1 của câu chuyện “Một nhà thơ chân chính”
- 1 HS khác nêu ý nghĩa câu chuyện
3 Bài mới: - Giới thiệu, ghi đề.
HĐ1 ( 5phút) : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- Gọi HS đọc đề bài
- GV viết đề, gạch dưới những từ quan trọng trong đề
Đề bài : Kể lại một câu chuyện em đã được nghe, được đọc về tính trung
Trang 16- Gọi 4 HS nối tiếp đọc các gợi ý 1 ; 2 ; 3 ; 4
- GV dán lên bảng dàn ý bài kể chuyện
H: Hãy nêu một số câu chuyện có nội dung như đề bài
HĐ2 (20phút) HS thực hành kể chuyện, tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện.
a)
Kể chuyện theo nhóm:
- Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm 4 em và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- GV theo dõi các nhóm kể chuyện
* Chú ý : Những câu chuyện dài chỉ cần kể 1-2 đoạn rồi dành thời gian
cho bạn khác kể hứa với bạn ra chơi sẽ kể tiếp
b) Thi kể chuyện trước lớp:
-GV dán tiêu chỉ sau cho cả lớp đánh giá, nhận xét
+ Nội dung câu chuyện có hay, có mới không ? (HS tìm được truyện ngoài
SGK được cộng thêm1 điểm )
+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)
+ Khả năng hiểu chuyện của người kể
- Yêu cầu từng nhóm cử đại diện thi kể chuyện (Mỗi em kể đều phải nói
ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc trả lời câu hỏi của cô hay các bạn)
- GV và cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu
câu chuyện nhất để tuyên dương trước lớp
4 Củng cố :
- Cho HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện Giáo dục HS tính trung thực
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò : - Về kể lại cho người thân và bạn bè nghe Chuẩn bị:” Kể câu
chuyện đã nghe đã đọc”
- 3 em lần lượt đọc,lớp theo dõi
2-3 em nêu
- HS theo dõi
- Từng nhóm thựchiện kể chuyện theonhóm 6 em
- HS xung phong kểchuyện trước lớp.Lớp theo dõi, nhậnxét
- Cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyệnnhất
- Giúp học sinh củng cố : Hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng
- Biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng
- Các em tính cẩn thận, chính xác và trình bày sạch đẹp
II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ.
- HS : Xem trước bài, VBT
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nề nếp.
2 Bài cũ : Kiểm tra vở bài tập ở nhà của 10 em.
H: Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta làm như thế
nào?
3 Bài mới : - Giới thiệu bài, ghi đề.
PhươngNguyên,Thịnh,Châu.kiểm tra các bạn
-1 em nhắc lại đề