Chất khí dễ cháy hoàn toàn hơn các chất lỏng và chất rắn vì các phân tử được hoà trộn với oxi ngay, khi đó diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với không khí lớn hơn [r]
Trang 1Thø ba, ng y 10 th¸ng 03 n m 2009ày 10 th¸ng 03 năm 2009 ăm 2009
Trang 2Kiểm tra bài cũ
Viết các ph ơng trình phản ứng đốt cháy khí than (CO và H2), khí thiên nhiên (CH4), khí đất đèn (C2H2) và benzen (C6H6)
Sự cháy là gì? Cho những thí dụ về sự cháy mà em biết
2)
1)
- Khí than: 2CO + O2 2CO2
2H2 + O2 2H2O
- Khí thiên nhiên: CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
- Khí đất đèn: 2C2H2 + 5O2 4CO2 + 2H2O
- Benzen: 2C6H6 + 15O2 12CO 2 + 6H2O
t0
t 0
t
0
t 0
t 0
- Sự cháy là sự oxi hoá có toả nhiệt và phát sáng
- Thí dụ: Sự cháy của than, củi, dầu thắp, cồn,…
Trang 3
TiÕt 51 - Bµi 41
NHIÊN LIỆU
Trang 4I) NHIÊN LIỆU LÀ GÌ?
Khi cháy đều tỏa nhiệt
và phát sáng
Người ta gọi những chất như vậy là nhiên liệu, vậy
nhiên liệu là gì?
- Nhiên liệu là những chất
cháy được, khi cháy tỏa nhiệt
và phát sáng.
- Các nhiên liệu thông thường
là các vật liệu có sẵn trong tự nhiên (than, củi, dầu mỏ…) hoặc điều chế từ các nguồn nguyên liệu
có sẵn trong tự nhiên (cồn đốt, khí than, khí lò cốc…)
TiÕt 51 - Bµi 41 NHIÊN LIỆU
Trang 5II) NHIÊN LIỆU ĐƯỢC PHÂN LOẠI NHƯ THẾ NÀO?
1) Nhiên liệu rắn: Gồm than mỏ, gỗ,…
Than mỏ Được tạo thành do thực vật bị vùi lấp dưới đất và phân hủy dần trong hàng triệu năm Thời gian phân hủy càng
dài, than càng già và hàm lượng cacbon càng cao.
Mỏ than Hà Tu - Quảng Ninh
Than gầy
Than mỡ
Than non
Than bùn
I) NHIÊN LIỆU LÀ GÌ?
TiÕt 51 - Bµi 41 NHIÊN LIỆU
- Nhiên liệu được chia làm ba loại: Nhiên liệu rắn, nhiên
liệu lỏng và nhiên liệu khí
Đọc thông tin SGK tr 130, em hãy nêu sự tạo thành cuả than mỏ cũng như đặc tính cuả loại than này?
Trang 6Quan sát biểu đồ hình 4.21,
em hãy nhận xét hàm lượng cacbon trong các loại than như thế nào?
II) NHIÊN LIỆU ĐƯỢC PHÂN LOẠI NHƯ THẾ NÀO?
1) Nhiên liệu rắn: Gồm than mỏ, gỗ,…
I) NHIÊN LIỆU LÀ GÌ?
TiÕt 51 - Bµi 41 NHIÊN LIỆU
Than mỏ
Trang 7II) NHIÊN LIỆU ĐƯỢC PHÂN LOẠI
NHƯ THẾ NÀO?
1) Nhiên liệu rắn: Gồm than mỏ, gỗ,
…
I) NHIÊN LIỆU LÀ GÌ?
TiÕt 51 - Bµi 41 NHIÊN LIỆU
Gỗ
Là loại nhiên liệu được sử dụng từ thời cổ xưa
Song việc sử dụng gỗ làm nhiên liệu gây lãng phí rất lớn nên ngày càng bị hạn
Hiện nay, gỗ chủ được sử dụng làm vật liệu trong xây dựng và làm nguyên liệu trong công nghiệp giấy
Quan sát hình ảnh mẫu gỗ, đọc thông tin SGK tr 130 Em hãy nêu những điều biết được về nhiên liệu gỗ?
Trang 8II) NHIÊN LIỆU ĐƯỢC PHÂN LOẠI
NHƯ THẾ NÀO?
1) Nhiên liệu rắn:
I) NHIÊN LIỆU LÀ GÌ?
2) Nhiên liệu lỏng:
- Nhiên liệu lỏng được dùng
chủ yếu cho các động cơ đốt
trong, một phần nhỏ dùng để
đun nấu và thắp sáng
- Nhiên liệu lỏng: Gồm các
sản phẩm chế biến từ dầu mỏ
(xăng, dầu hoả,…) và rượu
Trang 9II) NHIÊN LIỆU ĐƯỢC PHÂN LOẠI
NHƯ THẾ NÀO?
1) Nhiên liệu rắn:
I) NHIÊN LIỆU LÀ GÌ?
TiÕt 51 - Bµi 41 NHIÊN LIỆU
2) Nhiên liệu lỏng:
3) Nhiên liệu khí:
- Gồm các loại khí thiên
nhiên, khí mỏ dầu, khí lò
cốc, khí lò cao, khí than
? Quan sát biểu đồ hình 4.22, em thấy năng suất toả nhiệt của một
số nhiên liệu thông thường như thế nào?
- Nhiên liệu khí có năng suất tỏa nhiệt cao, dễ cháy hoàn toàn, vì vậy
ít gây độc hại cho môi trường
- Nhiên liệu khí được sử dụng trong đời sống và trong công nghiệp
Trang 10II) NHIÊN LIỆU ĐƯỢC PHÂN LOẠI
NHƯ THẾ NÀO?
1) Nhiên liệu rắn:
I) NHIÊN LIỆU LÀ GÌ?
TiÕt 51 - Bµi 41 NHIÊN LIỆU
2) Nhiên liệu lỏng:
3) Nhiên liệu khí:
III) SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU NHƯ THẾ
NÀO CHO HIỆU QUẢ?
- Để nhiên liệu cháy hoàn toàn
- Tận dụng nhiệt lượng do quá trình cháy tạo ra
? Quan sát hình 4.23
và cho biết hình ảnh
đó phản ánh điều gì
về sự đốt nhiên liệu
? Từ đó hãy trình bày những yêu cầu cần đảm bảo khi sử dụng nhiên liệu
1) Cung cấp không khí hoặc
oxi cho quá trình cháy
2) Tăng diện tích tiếp xúc
của nhiên liệu với không khí
hoặc oxi
3) Điều chỉnh lượng nhiên liệu
để duy trì sự cháy ở mức độ
cần thiết phù hợp với nhu cầu
sử dụng
Hãy đọc bài “Em có biết” để biết thêm thông tin về nhiên liệu! “Em có biết”
Trang 11Luật chơi:
- Có 5 bài tập (trong đó có 4 bài ở GSK tr 132) đ ợc trộn ngẫu nhiên ẩn chứa trong các chữ số gắn trên 1 cánh của ngôi sao
- Mỗi nhóm học sinh chỉ đ ợc chọn 1 lần (1 chữ số),
trúng bài tập nào (thảo luận nhóm 3 phút) trả lời bài tập
đó (không đ ợc đổi lại)
- Nhóm trả lời đúng đ ợc 10 điểm, nếu không trả Lời đ ợc nhóm khác trả lời đúng đ ợc 20 điểm
- Khi mỗi nhóm đã chọn 1 l ợt, trò chơi kết thúc Nhóm nhanh trí là nhóm có điểm số cao nhất
1
4 5
Trang 12Câu 1 : Để sử dụng nhiên liệu có hiệu quả cần phải cung cấp không khí hoặc oxi:
a Vừa đủ
b Thiếu
c Dư
Hãy chọn trường hợp đúng và giải thích.
a Vừa đủ
Vì sự cháy sẽ xảy ra hoàn toàn và nhiệt lượng toả ra đạt lớn nhất.
Nếu thiếu oxi thì nhiên liệu không cháy hết, nếu thừa nhiều không khí thì lãng phí nhiệt, vì phải làm nóng lượng khí thừa này.
Trang 13Câu 2 : Hãy giải thích tại sao các chất khí dễ cháy hoàn toàn hơn các chất rắn và chất lỏng.
Chất khí dễ cháy hoàn toàn hơn các chất lỏng và chất rắn vì các phân tử được hoà trộn với oxi ngay, khi đó diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với không khí lớn hơn nhiều so với chất lỏng và chất rắn (Trái lại các chất lỏng và rắn chỉ có lớp trên
bề mặt tiếp xúc với oxi nên các lớp trong khó tiếp xúc với oxi).
Trang 14Câu 3 : Hãy giải thích tác dụng của các việc làm sau:
a Tạo các hàng lỗ trong các viên than tổ ong.
b Quạt gió vào bếp lò khi nhóm lửa.
c Đậy bớt cửa lò khi ủ bếp.
Tăng diện tích tiếp xúc giữa than và không khí.
Tăng lượng oxi để quá trình cháy xảy ra dễ hơn.
Giảm lượng oxi để hạn chế quá trình cháy.
Trang 15Câu 4: Quan sát hình sau và cho biết trường hợp nào đèn sẽ cháy sáng hơn, ít muội than hơn?
Vì lượng không khí được hút vào nhiều hơn
Trang 16Câu 5: Khi đun bếp dầu hoặc bếp ga nếu cho bấc cao quá hoặc mở ga nhiều quá thì ngọn lửa không xanh, thậm chí tạo ra nhiều muội than Tại sao?
Khi đun bếp dầu hoặc bếp ga nếu cho bấc cao hoặc mở ga mạnh quá thì dầu hoả và ga quá nhiều, lượng oxi thiếu, do đó lượng hiđrocacbon cháy không hoàn toàn, thậm chí chỉ bị phân huỷ thành muội than.
Trang 17Ghi nhớ
1 Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy
tỏa nhiệt và phát sáng
2 Nhiên liệu được chia làm 3 loại: rắn, lỏng và
khí.
3 Cách sử dụng nhiên liệu có hiệu quả là: cung
cấp đủ không khí (oxi) cho quá trình cháy,
tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với không khí hoặc oxi Duy trì sự cháy ở mức độ cần thiết phù hợp với nhu cầu sử dụng.
Trang 18HƯỚNG DẪN VỀ
NHÀ
điểm cấu taọ phân tử, phản ứng đặc trưng và những ứng dụng chính cuả metan, etilen, axetilen và benzen để chuẩn bị cho tiết 52 - bài 42:
“LUYỆN TẬP CHƯƠNG 4 _ HIDROCACBON, NHIÊN LIỆU”
Bài tập về nhà: Thực hiện vào vở các bài tập sách giáo khoa _ tr.132
Trang 19KÕt thóc tiÕt häc