` 1/ Kieán Thöùc: Naém ñöôïc coâng thöùc phaân töû, coâng thöùc caáu taïo, tính chaát vaät lyù, tính chaát hoùa hoïc vaø öùng duïng cuûa röôïu.. - Bieát nhoùm OH gaây ra caùc tính chaá[r]
Trang 1Tuần: 19 Ngày soạn:
BÀI 29: AXÍT CACBONÍC & MUỐI CACBONÁT A/ MỤC TIÊU
` 1/ Kiến Thức: Axít Cacboníc là một axít yếu, không bền.
- Muối cacbonát có tính chất của một muối, Muối cacbonát dể bị phân hủy ở nhiệt độ cao
- Muối cacbonát có nhiều ứng dụng trong đời sống
2/ Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, tư duy.
3/ Thái độ, tình cảm: Biết được các tính chất của muối cacbonát từ đó có ý thức ứng dụng
các hiểu biết vào đời sống
B/ CHUẨN BỊ
1/ Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thảo luận, vấn đáp, gợi mở, .
2/ Chuẩn bị:
a/ Giáo viên: Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, ống nhỏ giọt, kẹp gỗ, khai nhựa.
Hóa chất: Na2CO3, K2CO3, NaHCO3, HCl, Ca(OH)2.Tranh vẽ: chu trình cacbon trong tự nhiên
b/ Học sinh: Đọc thông tin SGK, các bài tập
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG
T
G Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
2’
HOẠT ĐỘNG 1: VÀO BÀI MỚI
GV: Axít và muối cacbonát có những
tính chất và ứng dụng gì? thì hôm nay
chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài 29 này
HS: Lắng nghe và ghi tựa
bài mới
10’
HOẠT ĐỘNG 2: I/ AXÍT CACBONÍC (H2 CO 3 )
GV: Gọi HS đọc thông tin và tóm tắc
ghi vào vở
GV: Thuyết trình: H2CO3 là một axít
yếu, dd H2CO3 làm quỳ tím chuyển
thành đỏ
- H2CO3 là một axít không bền dễ bị
phân hủy thành khí CO2 và nước
H2CO3 CO2 + H2O
HS: Đọc thông tin SGK
và tóm tắc
- H2CO3 có trong nướcmưa tồn tại ở dạng phântử CO2 trong khí quyển
HS: Ghi vào vỡ.
1/ Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lý.
- H2CO3 có trong nước mưatồn tại ở dạng phân tử CO2trong khí quyển
2/ Tính chất hóa học.
- H2CO3 là một axít yếu, dd
H2CO3 làm quỳ tím chuyểnthành đỏ
- H2CO3 là một axít khôngbền dễ bị phân hủy thành khí
CO2 và nước
H2CO3 CO2 + H2O
GV: Giới thiệu 2 loại muối là: muối
trung hòa và muối axít
GV: Yêu cầu HS lấy VD?
GV: Thuyết trình: Đa số các muối
HS: Muối cacbonát trung
Trang 2cacbonát không tan trong nước (trừ
muối cacbonát của kim loại kiềm như:
Na2CO3, K2CO3, )
- Hầu hết các muối hiđro cacbonát đều
tan trong nước
GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo
nhóm
- Cho lần lược NaHCO3 và Na2CO3 lần
lược tác dụng với dd HCl quan sát?
GV: Cho HS viết PTHH? và nhận xét?
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm:
Cho dd K2CO3 tác dụng với Ca(OH)2
và quan sát?
Viết PTHH và nhận xét?
GV: Chú ý: cho HS: Muối hiđro
cacbonát tác dụng với bazơ tạo muối
trung hòa
VD: NaHCO3(dd)+NaOH(dd)
Na2CO3(dd)+H2O(l)
GV: Cho dd Na2CO3 tác dụng với dd
CaCl2 quan sát và viết PTHH?
GV: Giới thiệu: Nhiều muối cacbonát
HS: Lắng nghe và ghi
Na2CO3(dd)+2HCl(dd) 2NaCl(dd)+H2O(l)+CO2(k)Muối cacbonát tác dụngvới dd axít tạo thànhmuối và giải phóng khí
HS: Lắng nghe và ghi
DD muối cacbonát cóthể tác dụng với một sốmuối tạo thành 2 muốimới
a/ Tính tan.
Đa số các muối cacbonátkhông tan trong nước (trừmuối cacbonát của kim loạikiềm như: Na2CO3, K2CO3, )
- Hầu hết các muối hiđrocacbonát đều tan trong nước
b/ Tính chất hóa học.
* Tác dụng với axít.
PTHH:
NaHCO3(dd)+HCl(dd) NaCl(dd)+H2O(l)+CO2(k)
Na2CO3(dd)+2HCl(dd) 2NaCl(dd)+H2O(l)+CO2(k)Muối cacbonát tác dụng với
dd axít tạo thành muối vàgiải phóng khí CO2
** Tác dụng với dd bazơ.
PTHH:
K2CO3(dd)+Ca(OH)2(dd) 2KOH(dd)+CaCO3(r)Một số dd muối cacbonát tácdụng với dd bazơ tạo thànhmuối cacbonát không tan vàbazơ mới
Chú ý: Muối hiđro cacbonát
tác dụng với bazơ tạo muốitrung hòa và nước
DD muối cacbonát có thể tácdụng với một số muối tạothành 2 muối mới
**** Bị nhiệt phân.
Trang 3(trừ các muối cacbonát trung hòa) thì
bị nhiệt phân giải phóng khí CO2
VD: 2NaHCO3(dd) t0 Na2CO3(dd)+
H2O(l)+CO2(k)
GV: Yêu cầu HS nêu ứng dụng SGK?
HS: Lắng nghe và ghi
bài
HS: Đọc thông tin SGK.
Nhiều muối cacbonát (trừ các muối cacbonát trung hòa) thì
bị nhiệt phân giải phóng khí
CO2
VD: 2NaHCO3(dd) t0
Na2CO3(dd)+H2O(l)+CO2(k) 3/ Ứng dụng.(SGK) 5’ HOẠT ĐỘNG 4: CHU TRÌNH CACBON TRONG TỰ NHIÊN GV: Treo tranh hình 3.17 giải thích chiều của mũi tên và cho HS đọc SGK HS: Quan sát và đọc thông tin SGK 8’ HOẠT ĐỘNG 5: CỦNG CỐ – DẶN DÒ GV: Cho HS hoàn thành sơ đồ sau: C CO2 Na2CO3 BaCO3 NaCl GV: Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5 trang 91 Xem bài “Silíc, công nghiệp silicát” HS: Hoàn thành các PTHH: HS: Lắng nghe D/ BỔ SUNG
Duyệt của tổ trưởng
Trang 4Tuần: 19 Ngày soạn:
BÀI 30: AXÍT SILÍC – CÔNG NGHIỆP SILICÁT A/ MỤC TIÊU
1/ Kiến Thức: Silic là phi kim hoạt động yếu, silíc là chất bán dẫn.
- Silíc đi noxít là chất có nhiều trong tự nhiên ở dưới dạng các trắng, cao lanh, thạch anh Silíc đioxít là một oxít axít
Từ vật liệu chính là đất sét, cát kết hợp với các vật liệu khác và với các kỹ thuật khác nhau, côngnghiệp silicát đã sản xuất ra nhiều sản phẩm có nhiều ứng dụng như gốm sứ,
2/ Kỹ năng: Đọc SGK để tiếp thu thông tin về silíc, SiO2, và công nghiệp silicát, từ kiếnthức thực tế xây dựng kiến thức mới
3/ Thái độ, tình cảm: Qua bài này giúp HS hứng thú với công nghiệp hóa học.
B/ CHUẨN BỊ
1/ Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, vấn đáp, gợi mở, .
2/ Chuẩn bị:
a/ Giáo viên: Các mẫu vật gốm, thủy tinh, xi măng,
b/ Học sinh: Đọc thông tin SGK, các bài tập
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG
T
G Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
GV: 1/ Nêu tính chất hóa học của
muối cacbonát và viết PTHH minh
Na2CO3(dd)+2HCl(dd) 2NaCl(dd)+H2O(l)+CO2(k)
** Tác dụng với dd bazơ.
PTHH:
K2CO3(dd)+Ca(OH)2(dd) 2KOH(dd)+CaCO3(r)NaHCO3(dd)+NaOH(dd)
**** Bị nhiệt phân.
2NaHCO3(dd) t0
Na2CO3(dd)+H2O(l)+CO2(k)HS: Các PTHH:
1/ C(r)+O2(k) CO2(k)
Trang 5GV: Nhận xét, đánh giá.
2/ CO2(k)+Ca(OH)2(dd) CaCO3(r)+H2O(l)3/ CaCO3(r)+2HCl(dd) CaCl2(dd)+H2O(l)+CO2(k)2’
HOẠT ĐỘNG 2: VÀO BÀI MỚI
GV: Silic và hợp chất của silíc có tính
chất và ứng dụng gì? chúng ta sẽ tìm
hiểu qua bài hôm nay
HS: Lắng nghe và ghi tựa
bài mới
10’
HOẠT ĐỘNG 3: I/ SILÍC
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm nêu
tính chất trạng thái tự nhiên của silíc?
GV: Yêu cầu HS quan sát mẫu vật và
nhận xét tính chất vật lý vá các tính
chất khác của silíc?
HS: Thảo luận nhóm.
- Silíc là nguyên tố đứngthứ 2 sau oxi
- Silíc chiếm ¼ khốilượng vỏ trái đất
- Trong tự nhiên silíckhông tồn tại ở dạng đơnchất mà chỉ ở dạng hợpchất
- Các hợp chất của silíctồn tại nhiều là cát trắng,đất sét,
HS: Quan sát trả lời
- Silíc là chất rắn màuxám, khó nóng chảy, cóvẻ sáng của kim loại
- Dẫn điện kém, tinh thểsilíc tinh khiết là chấtbán dẫn, là kim loại yếuhơn C, Clo
- Tác dụng với oxi ởnhiệt độ cao
Si(r)+O2(k) t0 SiO2(r)
- Silíc dùng làm chất bándẫn trong kỹ thuật điệntử,
1/ Trạng thái tự nhiên.
- Silíc là nguyên tố đứng thứ
- Các hợp chất của silíc tồntại nhiều là cát trắng, đấtsét,
2/ Tính chất.
- Silíc là chất rắn màu xám,khó nóng chảy, có vẻ sángcủa kim loại
- Dẫn điện kém, tinh thể silíctinh khiết là chất bán dẫn, làkim loại yếu hơn C, Clo
- Tác dụng với oxi ở nhiệt độcao
Si(r)+O2(k) t0 SiO2(r)
- Silíc dùng làm chất bán dẫntrong kỹ thuật điện tử,
GV: SiO2 thuộc loại hợp chất nào? Vì
sao? và nêu tính chất hóa học của nó?
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm vấn
đề trên?
HS: Thảo luận nhóm trả
lời SiO2 là oxít axít
- Tính chất hóa học
+ Tác dụng với kiềm ởnhiệt độ cao
SiO2(k)+2NaOH(dd) t0
Na2SiO3(dd)+H2O(l)+ Tác dụng với oxít bazơ
* SiO2 là oxít axít
- Tính chất hóa học
+ Tác dụng với kiềm ở nhiệtđộ cao
SiO2(k)+2NaOH(dd) t0
Na2SiO3(dd)+H2O(l)+ Tác dụng với oxít bazơ ởnhiệt độ cao
SiO2(k)+CaO(r) t0
Trang 6ở nhiệt độ cao.
SiO2(k)+CaO(r) t0 CaSiO3(r)+ SiO2 không tác dụngvới nước tạo thành axít
CaSiO3(r)+ SiO2 không tác dụng vớinước tạo thành axít
GV: Công nghiệp silicát là gì?
GV: Yêu HS thảo luận:
1/ Tên các sản phẩm của ngành công
nghiệp gốm?
2/ Nguyên liệu, công đoạn và các cơ
sở sản xuất ở nước ta?
HS: Công nghiệp silicát
là ngành công nghiệpsản xuất đồ gốm, thủytinh, xi măng từ nhữnghợp chất của silíc và cáchóa chất khác
HS: Thảo luận nhóm trả
lời các câu hỏi theo trìnhtự
1/ Sản xuất gốm.
a/ Nguyên liệu chính:
Đất sét, thạch anh,fenpát,
b/ Các công đoạn chính:
Nhào đất sét, thạch anhvà ferát với nước chodẻo rối tạo hình và sấykhô
- Đun các đồ vật trong lòthích hợp
c/ Các cơ sở sản xuất:
Bát tràng(Hà nội), Công
ty sứ Hải dương, Đồngnai, Sông bé,
2/ Sản xuất xi măng
a/ Nguyên liệu:
Canxisilicát, CanxiAluminát, đất sét, đá vôi,cát,
b/ Các công đoạn chính(SGK)
c/ Các cơ sở sản xuất:
Hải dương, Hải phòng,Hà nội,
3/ Sản xuất thủy tinh
a/ Nguyên liệu: Cát,thạch anh, đá vôi, sôđa,
b/ Các công đoạn chính:
(SGK)
* Công nghiệp silicát làngành công nghiệp sản xuấtđồ gốm, thủy tinh, xi măng từnhững hợp chất của silíc vàcác hóa chất khác
1/ Sản xuất gốm.
a/ Nguyên liệu chính: Đất sét,
thạch anh, fenpát,
b/ Các công đoạn chính:
Nhào đất sét, thạch anh vàferát với nước cho dẻo rốitạo hình và sấy khô
- Đun các đồ vật trong lòthích hợp
c/ Các cơ sở sản xuất: Bát
tràng(Hà nội), Công ty sứHải dương, Đồng nai, Sôngbé,
2/ Sản xuất xi măng.
a/ Nguyên liệu: Canxisilicát,
Canxi Aluminát, đất sét, đávôi, cát,
b/ Các công đoạn chính
(SGK)
c/ Các cơ sở sản xuất: Hải
dương, Hải phòng, Hà nội,
3/ Sản xuất thủy tinh.
a/ Nguyên liệu: Cát, thạch
anh, đá vôi, sô đa,
b/ Các công đoạn chính:
(SGK)
PTHH:
CaCO3(r) t0 CaO(r)+CO2(k)CaO(r)+SiO2(k) t0
CaSiO3(r)SiO2(k)+Na2CO3(dd)
Na2SiO3(dd)+CO2(k)
c/ Các cơ sở sản xuất: Hải
phòng, Hà nội, Hải dương,
Trang 7CaCO3(r) t0 CaO(r)+CO2(k) CaO(r)+SiO2(k) t0 CaSiO3(r)
SiO2(k)+Na2CO3(dd)
Na2SiO3(dd)+CO2(k) c/ Các cơ sở sản xuất: Hải phòng, Hà nội, Hải dương, Bắc ninh,
Bắc ninh,
3’ HOẠT ĐỘNG 6: CỦNG CỐ – DẶN DÒ GV: Gọi HS nhắc lại kiến thức: 1/ Tính chất hóa học của SiO2? 2/ có mấy ngành sản xuất có liên quan đến SiO2? GV: Bài tập về nhà: 1,2,3,4 trang 95. Xem tiếp bài mới “Bài 31 Sơ lược về hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học” HS: Trả lời các câu hỏi HS: Lắng nghe D/ BỔ SUNG
Duyệt của tổ trưởng
Trang 8Tuần: 20 Ngày soạn:
BÀI 31: SƠ LƯỢC VỀ HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC A/ MỤC TIÊU
` 1/ Kiến Thức: Nguyên tắc sắt xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân.
- Cấu tạo hệ thống tuần hoàn gồm các ô nguyên tố, chu kỳ và nhóm
2/ Kỹ năng: Dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại.
3/ Thái độ, tình cảm: Qua hệ thống tuần hoàn các nguyên tố giúp HS ham thíc môn hóa
qua sự biến đổi các nguyên tố
B/ CHUẨN BỊ
1/ Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thảo luận, vấn đáp, gợi mở, .
2/ Chuẩn bị:
a/ Giáo viên: Tranh bảng hệ thống tuần hoàn các nguyện tố hóa học
Bảng vẽ phóng to một ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm
b/ Học sinh: Đọc thông tin SGK, ôn lại cầu tạo ở lớp 8
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG
T
G Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
8’
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
GV: Công nghiệp silicát là gì? Kể tên
một số ngành công nghiệp silicát và
xi măng từ những hợpchất của silíc và các hóachất khác
1/ Sản xuất gốm.
a/ Nguyên liệu chính: Đất
sét, thạch anh, fenpát,
2/ Sản xuất xi măng.
a/ Nguyên liệu:
Canxisilicát, CanxiAluminát, đất sét, đá vôi,cát,
3/ Sản xuất thủy tinh.
a/ Nguyên liệu: Cát,
thạch anh, đá vôi, sôđa,
GV: Bảng hệ thống tuần hoàn các
nguyên tố được cấu tạo như thế nàoHS: Lắng nghe và ghi tựabài mới
Trang 9và có ý nghĩa gì? Thì chúng ta sẽ tìm
hiểu qua bài hôm nay
10’
HOẠT ĐỘNG 3: I/ GIỚI THIỆU VỀ BẢNG TUẦN HOÀN VÀ GIÁ TRỊ CỦA BẢNG
TUẦN HOÀN
GV: Giới thiệu bảng tuần hoàn và nhà
bác học Menđeleep
Giới thiệu về giá trị của bảng tuần
* Bảng hệ thống tuần hoàn
có hơn 100 nguyên tố hóa họcvà được sắp xếp theo chiềutăng dần của điện tích hạtnhân nguyên tử
GV: Giới thiệu khái quát về bảng tuần
hoàn: Ô nguyên tố
Chu kỳ
Nhóm
GV: Treo tranh ô nguyên tố thứ 12 và
yêu cầu HS quan sát và nhận xét?
GV: Yêu cầu HS giải thích ô nguyên
tố Magiê?
GV: Yêu cầu HS quan sát hệ thống
tuần hoàn và thảo luận nhóm:
1/ bảng tuần hoàn có bao nhiêu chu
kỳ?
2/ Mỗi chu kỳ có bao nhiêu hàng?
3/ Điện tích hạt nhân trong chu kỳ như
thế nào?
4/ Số lớp electron của các nguyên tử
có đặc điểm gì?
HS: Lắng nghe và quan
sát nhận xét
- Số hiệu nguyên tử (sốthứ tự của nguyên tố) Sốhiệu nguyên tử có số trịbằng điện tích hạt nhânvà bằng số electron trongnguyên tử
- Ký hiệu hóa học
- Tên nguyên tố
- Nguyên tử khối
HS: Số hiệu của nguyên
tử Magiê là 12
- Magiê ở ô thứ 12
- Điện tích hạt nhân là+12
- Có 12 electron ở lớpvỏ
- Ký hiệu hóa học là Mg
- Tên nguyên tố làMagiê
- Nguyên tử khối là 24đvC
HS: Thảo luận nhóm
theo các câu hỏi
1/ Có 7 chu kỳ
2/ Chu kỳ 1,2,3 có mộthàng gọi là chu kỳ nhỏ
3/ Trong chu kỳ từ tráisang phải điện tích hạtnhân tăng dần
4/ Số lpớ electron trongmột chu kỳ bằng nhau và
1/ Ô nguyên tố :
- Số hiệu nguyên tử (số thứtự của nguyên tố) Số hiệunguyên tử có số trị bằng điệntích hạt nhân và bằng sốelectron trong nguyên tử
- Ký hiệu hóa học
- Tên nguyên tố
- Nguyên tử khối
2/ Chu kỳ.
* Chu kỳ là dãy các nguyêntố mà nguyên tử của chúngcó cùng số lớp electron vàđược sắp xếp theo chiều điệntích hạt nhân tăng dần
- Số thứ tự của chu kỳ bằngsố lớp electron
Trang 10GV: Cho HS thảo luận:
1/ Bảng hệ thống tuần hoàn có bao
nhiêu nhóm?
2/ Trong cùng một nhóm các electron
ngoài cùng như thế nào và có bằng số
nhóm không?
bằng số thứ tự của chu kỳ
Kết luận: Chu kỳ là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron và được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
- Số thứ tự của chu kỳ bằng số lớp electron
HS: 1/ Có 8 nhóm và
đánh thứ tự từ I đến VIII 2/ Số electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố bằng nhau, bằng số thứ tự của nhóm
Kết luận: Nhóm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau (do đó tính chất hóa học tương tự nhau) và được xếp thành một cột theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
3/ Nhóm.
* Nhóm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau (do đó tính chất hóa học tương tự nhau) và được xếp thành một cột theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
5’
HOẠT ĐỘNG 5: CỦNG CỐ – DẶN DÒ
GV: Gọi HS nhắc lại kiến thức:
1/ Cho biết các chỉ số ghi trong một ô
nguyên tố?
2/ Chu kỳ sắp xếp như thế nào?
3/ Nhóm được sắp xếp như thế nào?
GV: Xem tiếp phần còn lại.
HS: Trả lời các câu hỏi.
HS: Lắng nghe.
D/ BỔ SUNG
Duyệt của tổ trưởng
Trang 11Tuần: 20 Ngày soạn:
BÀI 31: SƠ LƯỢC VỀ HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC A/ MỤC TIÊU
` 1/ Kiến Thức: HS biết quy luật biến đổi tính chất trong chu kỳ, nhóm, áp dụng chu kỳ 2,3
nhóm I,VII
- Dựa vào vị trí của nguyên tố (20 nguyên tố đầu) suy ra cấu tạo nguyên tử, tính chất cơ bản củacác nguyên tố vá ngược lài
2/ Kỹ năng: Dự đoán tính chất cơ bản của các nguyên tố khi biết vị trí của nó trong bảng
tuần hoàn và ngược lại
3/ Thái độ, tình cảm: Qua hệ thống tuần hoàn các nguyên tố giúp HS ham thíc môn hóa
qua sự biến đổi các nguyên tố
B/ CHUẨN BỊ
1/ Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thảo luận, vấn đáp, gợi mở, .
2/ Chuẩn bị:
a/ Giáo viên: Tranh bảng hệ thống tuần hoàn các nguyện tố hóa học
Bảng vẽ phóng to một ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm
b/ Học sinh: Đọc thông tin SGK, các bài tập
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG
T
G
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
GV: 1/ Nêu cấu tạo hệ thống tuần
2/ * Chu kỳ là dãy các
nguyên tố mà nguyên tửcủa chúng có cùng số lớpelectron và được sắp xếptheo chiều điện tích hạtnhân tăng dần
- Số thứ tự của chu kỳbằng số lớp electron
* Nhóm các nguyên tố
mà nguyên tử của chúngcó số electron lớp ngoàicùng bằng nhau (do đó
Trang 12GV: Nhận xét, đánh giá.
tính chất hóa học tươngtự nhau) và được xếpthành một cột theo chiềutăng dần của điện tíchhạt nhân nguyên tử
2’
HOẠT ĐỘNG 2: VÀO BÀI MỚI
GV: Chúng ta đã biết được cấu tạo
của bảng tuần hoàn thì hôm nay ta sẽ
biết phần còn lại của bài
HS: Lắng nghe và ghi tựa
bài mới
18’
HOẠT ĐỘNG 3:III/ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN
HOÀN
GV: Yêu cầu HS thảo luận: Em hãy
quan sát chu kỳ 2,3 liên hệ với dãy
hoạt động cho biết
1/ Đi từ đầu đến cuối chu kỳ điện tích
hạt nhân như thế nào?
2/ Sự thay đổi số electron lớp ngoài
cùng như thế nào?
3/ Tính kim loại, phi kim thay đổi như
thế nào?
GV: Cho HS quan sát nhóm I và VII
thảo luận Số electron và số electron
lớp ngoài cùng của các nguyên tố
trong cùng một nhóm có đặt điểm gì?
- Tính kim loại và tính phi kim có thay
đổi như thế nào?
HS: Thảo luận và nhận
xét
Trong một chu kỳ đi từđầu đến cuối theo chiềutăng dần của điện tíchhạt nhân thì lớp electronlớp ngoài cùng củng tăngtừ 1 đến 8
- Đầu chu kỳ là một kimloại mạnh, cuối chu kỳ làmột phi kim mạnh(Halozen) và kết thúcchu kỳ là một khí hiếm
- Tính kim loại của cácnguyên tố giảm dầnđồng thời tính phi kimtăng dần
HS: Quan sát thảo luận
và trả lời
- Trong cùng một nhóm
đi từ trên xuống cấu tạocủa các nhóm có đfặtđiểm sau:
+ Số electron lớp ngoàicùng bằng nhau
+ Số electron tăng dần từ
1 đến 7
+ Tính chất của kim loạităng dần đồng thời tínhphi kim giảm dần
1/ Trong một chu kỳ.
Trong một chu kỳ đi từ đầuđến cuối theo chiều tăng dầncủa điện tích hạt nhân thì lớpelectron lớp ngoài cùng củngtăng từ 1 đến 8
- Đầu chu kỳ là một kim loạimạnh, cuối chu kỳ là một phikim mạnh (Halozen) và kếtthúc chu kỳ là một khí hiếm
- Tính kim loại của cácnguyên tố giảm dần đồngthời tính phi kim tăng dần
2/ Trong cùng một nhóm.
- Trong cùng một nhóm đi từtrên xuống cấu tạo của cácnhóm có đfặt điểm sau:+ Số electron lớp ngoài cùngbằng nhau
+ Số electron tăng dần từ 1đến 7
+ Tính chất của kim loại tăngdần đồng thời tính phi kimgiảm dần
15’ HOẠT ĐỘNG 4: IV/ Ý NGHĨA CỦA BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN
GV: Yêu cầu HS Cho biết ý nghĩa của
hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa
1/ biết được vị trí của các
nguyên tố ta có thể suy đoánđược cấu tạo nguyên tử vàtính chất của nguyên tố
Trang 133 và nhóm VII Cho biết cấu tạo của
nguyên tử nguyên tố, tính chất của
nguyên tố A?
GV: VD: Nguyên tử nguyên tố X có
điện tích hạt nhân là +12, có 3 lớp
electron, có 2 electron lớp ngoài cùng
Cho biết vị trí của X trong hệ thống
- Có 17 p và 17 electron
- A thuộc chu kỳ 3 vì Acó 3 lớp electron
- A thuộc nhóm VII vì Acó 7 electron lớp ngoàicùng và vì A ở cuối chukỳ VII nên A là phi kimmạnh
2/ Biết được cấu tạo củanguyên tử của nguyên tố
ta có thể suy đoán vị trívà tính chất của nguyêntố đó
VD: Vị trí của X trongbảng tuần hoàn:
VD: Biết A có số hiệu 17 chu
kỳ 3 và nhóm VII Cho biếtcấu tạo của nguyên tử nguyêntố, tính chất của nguyên tố A?
Ta có Z = 17
- Điện tích hạt nhân là +17
- Có 17 p và 17 electron
- A thuộc chu kỳ 3 vì A có 3lớp electron
- A thuộc nhóm VII vì A có 7electron lớp ngoài cùng và vì
A ở cuối chu kỳ VII nên A làphi kim mạnh
2/ Biết được cấu tạo củanguyên tử của nguyên tố tacó thể suy đoán vị trí và tínhchất của nguyên tố đó
VD: Nguyên tử nguyên tố X
có điện tích hạt nhân là +12,có 3 lớp electron, có 2electron lớp ngoài cùng Chobiết vị trí của X trong hệthống tuần hoàn?
Vị trí của X trong bảng tuầnhoàn:
-+ Số electron lớp ngoài cùngbằng nhau
+ Số electron tăng dần từ 1đến 7
+ Tính chất của kim loại tăngdần đồng thời tính phi kimgiảm dần
GV: 1/ Nêu sự biến đổi trong cùng
một nhóm, chu kỳ?
2/ Nêu ý nghĩa của bảng hệ thống
tuần hoàn các nguyện tố?
GV: Bài tập về nhà: 3,4,5,6 trang 101.
Xem tiếp bài 32 “Luyện tập
HS: Trả lời các câu hỏi.
HS: Lắng nghe.
Trang 14chương III”.
Duyệt của tổ trưởng
BÀI 32: LUYỆN TẬP CHƯƠNG III : PHI KIM – SƠ LƯỢC VỀ HỆ THỐNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ
HÓA HỌC A/ MỤC TIÊU
` 1/ Kiến Thức: Giúp HS hệ thống hóa các kiến thức đã học:
- Tính chất của Phi Kim, tính chất của Clo, Silíc,
- Cấu tạo hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, ý nghĩa của hệ thống tuần hoàn các nguyêntố hóa học
2/ Kỹ năng: Chọn chất thích hợp hoàn thành sơ đồ viết PTHH.
3/ Thái độ, tình cảm:
B/ CHUẨN BỊ
1/ Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, vấn đáp, .
2/ Chuẩn bị:
a/ Giáo viên: Hệ thống các câu hỏi, sơ đồ câm SGK.
b/ Học sinh: Đọc thông tin SGK, các bài tập
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG
T
G Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
GV: 1/ Nêu qui luật biến đổi tính chất
của các nguyên tố trong bảng hệ
thống tuần hoàn?
HS: Trả lời
Trong một chu kỳ đi từđầu đến cuối theo chiềutăng dần của điện tích hạtnhân thì lớp electron lớpngoài cùng củng tăng từ 1đến 8
- Đầu chu kỳ là một kimloại mạnh, cuối chu kỳ làmột phi kim mạnh(Halozen) và kết thúc chukỳ là một khí hiếm
- Tính kim loại của cácnguyên tố giảm dần đồngthời tính phi kim tăng dần
- Trong cùng một nhóm đitừ trên xuống cấu tạo củacác nhóm có đặt điểm sau:
+ Số electron lớp ngoàicùng bằng nhau
+ Số electron tăng dần từ 1đến 7
Trang 152/ Ý nghĩa của hệ thống tuần hoàn?
GV: Nhận xét, đánh giá.
+ Tính chất của kim loạităng dần đồng thời tính phikim giảm dần
1/ biết được vị trí của cácnguyên tố ta có thể suyđoán được cấu tạo nguyêntử và tính chất của nguyêntố
2/ Biết được cấu tạo củanguyên tử của nguyên tố tacó thể suy đoán vị trí vàtính chất của nguyên tố đó
2’
HOẠT ĐỘNG 2: VÀO BÀI MỚI
GV: Để củng cố về kiến thức phi
kim, cấu tạo về hệ thống tuần hoàn
các nguyên tố hóa học thì hôm nay ta
sẽ củng cố lại và là các bài tập về
kiến thức đó
HS: Lắng nghe và ghi tựa
bài mới
GV:Cho sơ đồ và yêu cầu HS điền và
Cl2+Mg MgCl2
b/ Tính chất của Cacbon.
1/ C+CO2 t0 2CO2/ C+O2 t0 CO2
Phi Kim
Cl2
Trang 16O2
CO2(2) (3) (4) NaOH (8)
2/ C+O2 t0 CO2 3/ 2CO+O2 t0 2CO2 4/ CO2+C t0 2CO 5/ CO2+CaO CaCO3 6/ CO2+2NaOH
Na2CO3+H2O 7/ CaCO3 t0 CaO+CO2 8/ Na2CO3+2HCl
NaCl+H2O+CO2 3/ 2CO+O2 t0 2CO2 4/ CO2+C t0 2CO 5/ CO2+CaO CaCO3 6/ CO2+2NaOH
Na2CO3+H2O 7/ CaCO3 t0 CaO+CO2 8/ Na2CO3+2HCl
NaCl+H2O+CO2 18’ HOẠT ĐỘNG 4: II/ BÀI TẬP GV: Cho 10,4 gam hổn hợp MgO, MgCO3 hào tan hoàn toàn vào dd HCl Toàn bộ khí sinh ra hấp thu vào dd Ca(OH)2 dư thu được 10 gam kết tủa Tính khối lượng trong mỗi chất trong hổn hợp đầu? Biết: Mg:24, O:16, H:1, Cl:35,5 HS: Hoàn thành bài tập. Số mol kết tủa: n= mol , MCaCO m 1 0 100 10 3 Mg + 2HCl MgCl2 + H2 MgCO3+2HCl MgCl2 0,1mol +H2O+CO2 0,1mol CO2+Ca(OH)2 CaCO3 0,1 0,1mol +H2O Khối lương MgCO3: m = n MgCO3x M MgCO3 = 0,1 x 84 = 8,4 gam Khối lượng MgO: m = 10,4 – 8,4 = 2 gam 2’ HOẠT ĐỘNG 5: CỦNG CỐ – DẶN DÒ GV: Yêu cầu HS học bài. Bài tập 4,5,6 trang 103 Xem tru6ốc bài thực hành HS: Lắng nghe D/ BỔ SUNG
Duyệt của tổ trưởng
Trang 17Tuần: 21 Ngày soạn:
BÀI 33: THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA
PHI KIM & HỢP CHẤT CỦA CHÚNG A/ MỤC TIÊU
1/ Kiến Thức: Khắc sâu kiến thức về phi kim, tính chất đặc trưng của muối cacbonát, muối
clorua
2/ Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng thực hành hóa học, giải bài tập thí nghiệm, ý thức nghiêm
túc, cẩn thận trong học tập,
3/ Thái độ, tình cảm: Qua bài thực hành giúp HS ham thích thí nghiệm thực hành, hứng
thú trong học tập, tư duy thao tác thí nghiệm
B/ CHUẨN BỊ
1/ Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, đàm thoại, 2/ Chuẩn bị:
a/ Giáo viên: Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn, giá sắt, ống dẫn khí, ống
nhỏ giọt, khai nhựa
Hóa chất: CuO, C, dd Ca(OH)2, NaHCO3, Na2CO3, NaCl, ddHCl, nước
b/ Học sinh: Đọc thông tin SGK, các bài tập
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG
T
G Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
2’
HOẠT ĐỘNG 1: VÀO BÀI MỚI
GV:Chúng ta đã học về tính chất của
phi kim và một số chất đặc trưng thì
hôm nay ta sẽ khắc sâu các kiến thức
đó qua bài thực hành hôm nay
HS: Lắng nghe và ghi
tựa bài
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm:
Cho một ít CuO và C vào đáy ống
nghiệm rồi trộn đều sau đó lắp vào
giá sắt như hình 3.9 trang 83
- Đun ống nghiệm bằng đèn cồn
GV: Yêu cầu HS quan sát và nhận
xét
GV: Cho HS viết PTHH?
GV: Cho HS làm thí nghiệm:
- Lấy 1 thìa nhỏ NaHCO3 cho vào
ống nghiệm và đậy ống nghiệm bằng
nút cao su như hình 3.16 trang 89
HS: Tiến hành thí
nghiệm, quan sát
- DD nước vôi trong bịvẫn đục
1/ Thí nghiệm 1: Cacbon khử CuO ở nhiệt độ cao.
- Hổn hợp chuyển dần từ đensang đỏ
- DD Ca(OH)2 vẫn đục.-PTHH:
C+2CuO t0 2Cu+CO2
CO2+Ca(OH)2 CaCO3 +H2O
2/ Thí nghiệm 2: Nhận biếtmuối NaHCO3
- DD nước vôi trong bị vẫnđục
Trang 18- Đun ống nghiệm bằng đèn cồn.
GV: Yêu cầu HS quan sát, nhận xét
viết PTHH
GV: Yêu cầu HS trình bài cách nhận
biết 3 lọ hóa chất rắn dạng bột là:
CaCO3, Na2CO3, NaCl
GV: Yêu cầu HS báo cáo kết quả?
2NaHCO3 t0 Na2CO3 +CO2 +H2O
HS: Trình bài các nhận
biết các lọ mất nhãntrên:
- Đánh số thứ tự tươngứng các lọ hóa chất vàống nghiệm
- Lấy ở mỗi lọ một ít chovào ống nghiệm tươngứng cho nước vào lắnđều
- Nếu chất bột nào tan làNaCl, Na2CO3
- Chất bột không tan làCaCO3
+ Nhỏ dd HCl vào 2 ddtan trên dd nào có sủibọt khí là Na2CO3 DDkhông có dấu hiệu là lọNaCl
PTHH:
Na2CO3+2HCl 2NaCl+H2O+CO2
HS: Báo cáo kết quả:
+ Lọ 1 là:
+ Lọ 2 là:
+ Lọ 3 là:
2NaHCO3 t0 Na2CO3 +CO2 +H2O
3/ Thí nghiệm 3: Nhận biếtmuối cacbonát và muốiclorua
- Đánh số thứ tự tương ứngcác lọ hóa chất và ốngnghiệm
- Lấy ở mỗi lọ một ít cho vàoống nghiệm tương ứng chonước vào lắn đều
- Nếu chất bột nào tan làNaCl, Na2CO3
- Chất bột không tan làCaCO3
+ Nhỏ dd HCl vào 2 dd tantrên dd nào có sủi bọt khí là
Na2CO3 DD không có dấuhiệu là lọ NaCl
PTHH:
Na2CO3+2HCl 2NaCl+H2O+CO2
10’
HOẠT ĐỘNG 3: II/ TƯỜNG TRÌNH
- Ngày: tháng năm
- Họ và tên:
- Tường trình bài số: Tên bài
GV: Yêu cầu HS vệ sinh Phòng thí
1’
HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ – DẶN
GV: Yêu cầu HS xem tiếp “Chương
IV: Bài 34 Khái niệm hợp chất hữu
cơ và hóa học hữu cơ”
HS: Lắng nghe
D/ BỔ SUNG
Trang 19
Duyệt của tổ trưởng
BÀI 34: KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ –
HÓA HỌC HỮU CƠ A/ MỤC TIÊU
` 1/ Kiến Thức: HShiểu thế nào là hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ.
- Phân biệt được các chất hữu cơ thông thường với các chất vô cơ
- Mắm được cách phân biệt các loại hợp chất hữu cơ
2/ Kỹ năng: Từ những kiến thức thực tế suy ra kiến thức mới.
3/ Thái độ, tình cảm: Qua bài học HS có ý thức được hóa học hữu cơ có nhiều ứng dụng
trong đời sống từ đó ham thích nghiên cứu hóa học hữu cơ
B/ CHUẨN BỊ
1/ Phương pháp: Thảo luận, trực quan, đàm thoại, vấn đáp, gợi mở, .
2/ Chuẩn bị:
a/ Giáo viên: Dụng cụ: Ống nghiệm, đế sứ, cốc thủy tinh, đèn cồn, kẹp sắt, khai nhựa.
Hóa chất: Bông, dd Ca(OH)2
b/ Học sinh: Đọc thông tin SGK, các bài tập
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG
T
G Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
2’
HOẠT ĐỘNG 1: VÀO BÀI MỚI
GV: Từ thời cổ đại con người đã biết
sử dụng và chế biến các hợp chất hữu
cơ có trong tự nhiên để phục vụ cuộc
sống của mình Vậy hợp chất hữu cơ
là gì? ta sẽ tìm hiểu qua bài hôm nay
HS: Lắng nghe và ghi tựa
bài mới
25’ HOẠT ĐỘNG 2: I/ KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
GV: Giới thiệu:
- Hợp chất hữu cơ có ở xung quanh ta
trong hầu hết các loại lương thực, thực
phẩm (gạo, thịt, cá, rau, quả, ) trong
các loại đồ dùng (quần, áo, ) và ngay
cả trong cơ thể của chúng ta
GV: Giới thiệu tranh ảnh, mẩu vật,
GV: Để trả lời câu hỏi trên ta tiến
hành thí nghiệm sau:
- làm thí nghiệm đốt cháy bông và úp
ngược ống nghiệm trên ngọn lửa, khi
ống nghiệm mờ đi ta lại, rót nước vôi
trong và lắc đều
HS: Lắng nghe và ghi
bài
HS: Quan sát.
HS: Quan sát thí nghiệm.
Nước vôi trong bị vẫnđục Vì bông cháy sinh
ra khí CO2 là nước vôitrong bị vẫn đục
1/ Hợp chất hữu cơ có ở đâu?
- Hợp chất hữu cơ có ở xungquanh ta trong hầu hết cácloại lương thực, thực phẩm(gạo, thịt, cá, rau, quả, )trong các loại đồ dùng (quần,áo, ) và ngay cả trong cơ thểcủa chúng ta
2/ Hợp chất hữu cơ là gì?
Hợp chất hữu cơ là hợp chấtcủa cacbon chỉ có một số ítkhông là hợp chất hữu cơnhư: CO, CO2, H2CO3, các
Trang 20- Quan sát nhận xét hiện tượng và giải
thích tạo sao nước vôi trong bị đục?
GV: Tương tự khi đốt các hợp chất
hữu cơ khác vẫn tạo ra khí CO2
GV: Vậy hợp chất hữu cơ là gì?
GV: Thuyết trình:
- Dựa vào thành phần phân tử người ta
chia làm 2 loạI
+ Hiđro cacbon (phân tử chỉ có 2
nguyên tố Hiđro và cacbon: CH4,
C2H2, C2H6, )
+ Dẫn xuất của hiđro cacbon (Ngoài
hiđro và cacbon ra phân tử còn có các
nguyên tố khác như: oxi, nitơ, clo, )
HS: Kết luận:
Hợp chất hữu cơ là hợpchất của cacbon chỉ cómột số ít không là hợpchất hữu cơ như: CO,
CO2, H2CO3, các muốicacbonát, kim loại,
HS: Lắng nghe và ghi
bài
muối cacbonát, kim loại,
3/ Cachợp chất hữu cơ phân loại như thế nào?
- Dựa vào thành phần phân tửngười ta chia làm 2 loạI + Hiđro cacbon (phân tử chỉcó 2 nguyên tố Hiđro vàcacbon: CH4, C2H2, C2H6, )+ Dẫn xuất của hiđro cacbon(Ngoài hiđro và cacbon raphân tử còn có các nguyêntố khác như: oxi, nitơ, clo, )
8’
HOẠT ĐỘNG 3: II/ KHÁI NIỆM VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin và trả
lời Hòa học hữu cơ là gì? Hóa học hữu
cơ có vai trò như thế nào trong đời
sống, xã hội?
HS: Đọc thông tin và
thảo luận trả lời câu hỏi
- Hóa học hữu cơ làngành hóa học chuyênnghiên cứu về các hợpchất hữu cơ và nhữngchuyển đổi của chúng
- Ngành Hóa học hữu cơđóng vai trò qua trọngtrong sự phát triển kinhtế xã hội
- Hóa học hữu cơ là ngànhhóa học chuyên nghiên cứuvề các hợp chất hữu cơ vànhững chuyển đổi của chúng
- Ngành Hóa học hữu cơ đóngvai trò qua trọng trong sự pháttriển kinh tế xã hội
GV: Gọi HS nhắc lại kiến thức:
1/ Hợp chất hữu cơ là gì?
2/ Hợp chất hữu cơ chia là bao nhiêu
loại và có vai trò như thế nào trong
đời sống?
GV: Cho bài tập khảo sát HS:
1/ các chất đều là hợp chất hữu cơ là:
A CH3COONa, K2CO3, C2H6
B C6H6, Ca(HCO3)2, C2H5Cl
C CH3Cl, C2H6O, C3H8
D Tất cả đều sai
HS: Trả lời các câu hỏi.
HS: làm bài tập tại lớp:
1/ Câu đúng là: C
Trang 212/ Các chất đều là Hiđro cacbon là:
A C2H4, CH4, C2H5Cl
B C3H6, C4H10, C2H4
C C2H4, CH4, C3H7Cl
D Tất cả đều đúng
GV: Yêu cầu HS làm bài tập về nhà:
1,2,3,4,5 trang 108
Xem tiếp bài 35: “Cấu tạo phân
tử hợp chất hữu cơ”
Câu đúng là: B
HS: Lắng nghe.
D/ BỔ SUNG
Duyệt của tổ trưởng
Trang 22Tuần: 22 Ngày soạn:
BÀI 35: CẤU TẠO HỢP CHẤT HỮU CƠ A/ MỤC TIÊU
` 1/ Kiến Thức: Hiểu được các hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng
hóa trị, cacbon có hóa trị IV, hiđro có hóa trị I, oxi có hóa trị II,
- Mỗi hợp chất có một công thức cấu tạo ứng với một trật tự liên kết xác định, các nguyên tửcacbon có khả năng liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon
2/ Kỹ năng: Viết công thức cấu tạo của một số chất đơn giản, phân biệt được các chất khác
nhau có công thức cấu tạo khác nhau
3/ Thái độ, tình cảm: Qua các công thức cấu tạo HS tích tìm các chất trong đời sống để
viết các công thức cấu tạo của chúng
B/ CHUẨN BỊ
1/ Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thảo luận, gợi mở, .
2/ Chuẩn bị:
a/ Giáo viên: Mô hình các phân tử hữu cơ dạng đặc và dạng rổng.
b/ Học sinh: Đọc thông tin SGK, các bài tập
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG
T
G Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
5’
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏI
1/ Khái niệm về hợp chất hữu cơ?
2/ Hợp chất hữu cơ có mấy loại? kể
CO2, H2CO3, các muốicacbonát, kim loại,
2/ - Dựa vào thành phầnphân tử người ta chia làm
2 loạI + Hiđro cacbon (phân tửchỉ có 2 nguyên tố Hiđrovà cacbon: CH4, C2H2,
C2H6, )+ Dẫn xuất của hiđrocacbon (Ngoài hiđro vàcacbon ra phân tử còn cócác nguyên tố khác như:
oxi, nitơ, clo, )
GV: Chung ta đã biết hợp chất hữu cơHS: Lắng nghe và ghi tựa
Trang 23là những hợp chất của cacbon Vậy
hóa trị và những liên kết giữa các
nguyên tử trong phân tử như thế nào?
Qua công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ
cho ta biết điều gì? ta sẽ biết qua bài
hôm nay
bài mới
25’ HOẠT ĐỘNG 3: I/ ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO HỢP CHẤT HỮU CƠ
GV: Thông báo hóa trị của cacbon,
hiđro và oxi,
GV: Hướng dẫn HS biểu diễn liên kết
các nguyên tử trong phân tử
- Trong các hợp chất hữu cơ cacbon
luôn có hóa trị IV, hiđro có hóa trị I,
oxi có hóa trị II,
- Các nguyên tử liên kết với nhau theo
đúng hóa trị của chúng và mỗi liên kết
được biểu diễn bằng một gạch nối
giữa hai nguyên tử
GV: Các nguyên tử cacbon liên kết
với nhau gọi là gì?
Vậy mạch cacbon là gì?
GV: Giới thiệu 3 mạch cacbon chính:
HS: Lắng nghe và ghi
- Các nguyên tử liên kết vớinhau theo đúng hóa trị củachúng và mỗi liên kết đượcbiểu diễn bằng một gạch nốigiữa hai nguyên tử
VD: CH3Cl : H
H – C – Cl H
2/ Mạch cacbon.
Trong phân tử hợp chất hữu
cơ các nguyên tử cacbon cóthể liên kết trực tiếp vớinhau tạo mạch cacbon
* Có 3 mạch cacbon chính:1/ Mạch thẳng: – C – C – C –
2/ Mạch nhánh: – C – C – C – C – 3/ Mạch vòng: – C – C – – C – C –
Trang 24GV: Tại sao cùng một phân tử C2H6O
lại có hai chất khác nhau:
GV: Đưa 2 mô hình của rượu và
- Chúng ta thấy vị trí các nguyên tố
thay đổi thì hợp chât hữu cơ củng có
tên gọi khác nhau
GV: Vậy trật tự liên kết trong phân tử
như thế nào?
HS: Trả lời
Mỗi hợp chất hữu cơ cómột trật tự liên kết xácđịnh giữa các nguyên tửtrong phân tử
một trật tự liên kết xác địnhgiữa các nguyên tử trong phântử
10’
HOẠT ĐỘNG 4: II/ CÔNG THỨC CẤU TẠO
GV: HS đọc thông tin SGK và nêu thế
nào là công thức cấu tạo?
GV: Cho HS thấy VD Công thức của
Êtilen: C2H4 H H
C = C
H H
Viết gọn là: C H2 = C H2
GV: Yêu cầu HS nêu ý nghĩa của
công thức hóa học?
HS: Đọc thông tin SGK
và nêu công thức hóahọc là:
Công thức biểu diễn đầyđủ liên kết giữa cácnguyên tử trong phân tửgọi là liên kết hóa học
HS: Nêu ý nghĩa công
thức cấu tạo
Công thức cấu tạo chobiết thành phần phân tửvà trật tự liên kết giữacác nguyên tử trong phântử
* Công thức biểu diễn đầyđủ liên kết giữa các nguyêntử trong phân tử gọi là liênkết hóa học
VD Công thức của Êtilen:
C2H4 H H
C = C
H HViết gọn là: C H2 = C H2
ý nghĩa công thức cấu tạo.
* Công thức cấu tạo chobiết thành phần phân tử vàtrật tự liên kết giữa cácnguyên tử trong phân tử
3’
HOẠT ĐỘNG 5: CỦNG CỐ – DẶN DÒ
GV: Gọi HS nhắc lại kiến thức:
1/ Nêu hóa trị của công thức hóa học?
2/ Nêu trật tự liên kết giữa các
nguyên tử
GV: Bài tập về nhà: 1,2,4,5 trang 112.
Xem các bài đã học để tiết sau
kiểm tra 1 tiết
HS: Trả lời các câu hỏi.
HS: Lắng nghe.
D/ BỔ SUNG
Trang 25
Duyệt của tổ trưởng
BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT A/ MỤC TIÊU
Kiểm tra lại các kiến thức HS đã tiếp thu về hợp chất vô cơ và một phần khái niệm hợp chất hữucơ
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG
T
G Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
1’
HOẠT ĐỘNG 1: YÊU CẦU HS
GV: Hôm nay chúng Thầy sẽ kiểm
tra lại các kiến thức qua bài kiểm tra
hôm nay Tất cả các tài liệu có liên
quan đến môn hóa thì các em cất hết
HS: Lắng nghe cất tài
liệu
43’ HOẠT ĐỘNG 2: ĐỀ KIỂM TRA: TIẾN TRÌNH KIỂM TRA
A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm).
Em hãy khoanh tròn một chữ cái (A,B,C,D) đứng trước phương án mà em cho là đúng
Câu 1/ Trong các cặp chất sau đây, cặp nào tác dụng được với nhau?
A DD K2CO3 và dd NaCl B DD CaCl2 và dd Na2CO3
Câu 2/ Cho các chất sau: C6H6, C4H10, C2H6O, CaCO3, C6H12, C3H2O2Na, CH4 các chất đều làhiđro cacbon là:
Trang 26B/ Phần tự luận: (6 điểm)
Câu 5/ Hoàn thành chuỗi phương trình phản ứng sau:
C (1 ) CO2 (2) CaCO3 (3) CO2
Câu 6/ Viết các mạch cacbon của các công thức sau:
a/ C2H6 b/ C3H8
Câu 7/ Cho 4,4 g CO2 tác dụng với nước thu được 250 ml dung dịch Axit sunfuric
a Viết phương trình hoá học
b Xác định nồng độ mol của dung dịch Axit thu được
Tổng 2câu 2đ 0câu 0đ 1câu 1đ 3câu4,5đ 1câu1đ 1câu1,5đ 8 câu10đ
E/ ĐÁP ÁN
A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm).
Câu 1/ B 1 điểm; Câu 2/ C 1 điểm; Câu 3/ C 1 điểm; Câu 4/ D 1 điểm
B/ PHẦN TỰ LUẬN: (6 điểm).
Câu 5: 1/ C + O2 t0 CO2 1 điểm
2/ CO2 + CaO CaCO3 1 điểm
3/ CaCO3 t0 CaO + CO2 1 điểm
M
Trang 27b/ Nồng độ mol của dung dịch Axit thu được.
4 , 0 25 , 0
1 , 0
Duyệt của tổ trưởng
BÀI 36: MÊTAN A/ MỤC TIÊU
` 1/ Kiến Thức: Nắm được công thức cấu tạo, tính chất vật lý, tính chất hóa học của Mêtan.
- Nắm được định nghĩa liên kết đơn vá phản ứng thế
- Biết được trạng thái và ứng dụng của mêtan
2/ Kỹ năng: Rèn luyện cách viết công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ.
3/ Thái độ, tình cảm: Qua bài này giúp HS hiểu rõ về khí mêtan trong tự nhiên và có thái
độ với các chất khí trong tự nhiern6 và cách sử dụng chúng cho phù hợp
B/ CHUẨN BỊ
1/ Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thảo luận, vấn đáp, gợi mở, .
2/ Chuẩn bị:
a/ Giáo viên: Dụng cụ: Mô hình phân tử khí mêtan (dạng đặc và dạng rỗng) ống thủy tinh
vuốt nhọm, cốc thủy tinh, ống nghiệm, giá ống nghiệm, khai nhựa
Hóa chất: Khí CH4, dd Ca(OH)2
b/ Học sinh: Đọc thông tin SGK, các bài tập
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG
T
G Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
GV: 1/ nêu đặc điểm cấu tạo của hợp
chất hữu cơ?
2/ Nêu cấu tạo và ý nghĩa của hợp
chất hữu cơ?
HS: Trả lời
1/ Trong phân tử hợpchất hữu cơ các nguyêntử cacbon có thể liên kếttrực tiếp với nhau tạomạch cacbon
- Mỗi hợp chất hữu cơ cómột trật tự liên kết xácđịnh giữa các nguyên tửtrong phân tử
2/ Công thức biểu diễnđầy đủ liên kết giữa cácnguyên tử trong phân tửgọi là liên kết hóa học
ý nghĩa công thức cấutạo
- Công thức cấu tạo chobiết thành phần phân tửvà trật tự liên kết giữacác nguyên tử trong phân
Trang 28GV: Nhận xét, đánh giá. tử.
2’
HOẠT ĐỘNG 2: VÀO BÀI MỚI
GV: Mêtan là một trong những
nguyên liệu quan trọng trong đời sống
và trong công nghiệp Vậy Mêtan có
cấu tạo và tính chất như thế nào? ta sẽ
tìm hiểu qua bài hôm nay
HS: Lắng nghe và ghi tựa
bài mới
8’
HOẠT ĐỘNG 3: I/ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ TÍNH CHẤT VẬY LÝ
GV: Giới thiệu: trạng thái tự nhiên
của mêtan và sau đó cho HS trả lời
câu hỏi Mêtan có ở đâu trong tự
nhiên?
GV: Cho HS quan sát lọ đựng khí
mêtan và yêu cầu HS nêu tính chất
vật lý của Mêtan
HS: Trả lời
Trong tự nhiên khíMêtan có nhiều trongcác mỏ khí, dầu mỏ, mỏthan, bùn ao, khíbiogas,
HS: Trả lời tính chất vật
lý:
Mêtan là chất khí, khôngmàu, không mùi, nhẹhơn không khí, ít tantrong nước
* Trong tự nhiên khí Mêtancó nhiều trong các mỏ khí,dầu mỏ, mỏ than, bùn ao, khíbiogas,
* Mêtan là chất khí,không màu, không mùi,nhẹ hơn không khí, ít tantrong nước
5’
HOẠT ĐỘNG 4: II/ CẤU TẠO PHÂN TỬ
GV: Hướng dẫn HS lắp mô hình phân
tử CH4 và yêu cầu HS quan sát rút ra
nhận xét về cấu tạo của Mêtan
GV: Giới thiệu: liên kết đơn kém bền
HS: Quan sát và lấp mô
* Công thức cấu tạo:
GV: Khí đốt mêtan trong không khí
sinh ra các chất nào? và yêu cầu HS
viết PTHH?
GV: Giới thiệu: Phản ứng cháy của
mêtan tỏa ra nhiều nhiệt Vì vậy,
nguyơì ta thường dùng Mêtan làm
nhiên liệu trong công nhiệp
GV: Tỉ lệ 1 thể tích của Mêtan và 2
thể tích oxi là hổn hợp gây nổ mạnh
GV: Làm thí nghiệm:
Đưa bình chứa hổn hợp CH4 và Cl2và
HS: Thu khí CO2 (làmđục nước vôi trong) vàhơi nước
- Giấy quỳ tím chuyển
1/ Tác dụng với khí oxi.
Trang 29dùng ánh sáng chiếu vào.
- Sau 1 thời gian cho nước vào bình lắc
nhẹ, rồi cho 1 mẩu quỳ tím vào Yêu
cầu HS quan sát
- Yêu cầu HS viết PTHH?
GV: Lắp mô hình phản ứng thế của
clo cho HS quan sát
HS: Quan sát mô hình.
CH3Cl(k)+HCl(k)Phản ứng trên gọi là phảnứng thế
5’
HOẠT ĐỘNG 6: IV/ ỨNG DỤNG
GV: Cho HS quan sát các hình về ứng
dụng của Mêtan và yêu cầu HS thảo
luận nhóm về ứng dụng của Mêtan?
HS: Quan sát thảo luậnnhóm về ứng dụng củaMêtan
- Làm nhiên liệu cho đờisống và sản xuất
- Điều chế khí hiđro
HOẠT ĐỘNG 7: CỦNG CỐ – DẶN DÒ
GV: Gọi HS nhắc lại kiến thức:
1/ Nêu trạng thái và tính chất vật lý
của Mêtan?
2/ Clo có mấy tính chất và kể các tính
chất đó?
3/ Mêtan có bao nhiêu ứng dụng?
GV: Bài tập về nhà: 1,2,3,4 trang 116.
Xem tiếp bài 37 “Etilen”
HS: Trả lời các câu hỏi.
HS: Lắng nghe.
D/ BỔ SUNG
Duyệt của tổ trưởng
Trang 30Tuần: 24 Ngày soạn:
BÀI 37: ÊTILEN A/ MỤC TIÊU
` 1/ Kiến Thức: HS nắm được công thức cấu tạo, tính chất vật lý và hóa học của êtilen.
- Hiểu được khái niệm liên kết đôi và đặc điểm của nó Biết được các loại phản ứng của liên kếtđôi (Phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp)
- Một số ứng dụng quan trọng của etilen
2/ Kỹ năng: Viết được phản ứng cháy, phản ứng trùng hợp
3/ Thái độ, tình cảm: Yêu thích môn học, hăng say, thích thú học tập qua các ứng dụng
của các chất hữu cơ trong đời sống
B/ CHUẨN BỊ
1/ Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thảo luận, vấn đáp, gợi mở, .
2/ Chuẩn bị:
a/ Giáo viên: Dụng cụ: Đèn cồn, ống nghiệm, giá đở, cốc, nút cao su, ống dẫn khí, Mô
hình phân tử etilen 2 dạng đặc và rỗng
Hóa chất: Rượu etilíc, H2SO4 đặc, 1 ít cát, dd brôm
b/ Học sinh: Đọc thông tin SGK, các bài tập
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG
T
G Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
GV: 1/ Vẽ công thức cấu tạo và nêu
tính chất hóa học của Mêtan?
2/ Bài tập 3 trang 116
1/ Tác dụng với khí oxi
CH4+2O2 t0 CO2+ 2H2O2/ Tác dụng với khí Clo
PTHH:
CH4+Cl2 as CH3Cl +HCl
HS: Bài tập 3,116.
số mol Mêtan:
n = 22V,4 1122,,24 = 0,5 mol
Trang 31GV: Nhận xét, đánh giá.
CH4+2O2 t0 CO2+ 2H2O0,5 1 0,5 1
V O2 = n x 22,4 = 1 x22,4
= 22,4 lít
V CO2 = n x 22,4 = 0.5 x 22,4 = 11,2 lít
2’
HOẠT ĐỘNG 2: VÀO BÀI MỚI
GV: Etilen là nguyên liệu điều chế
polime dùng trong công nghiệp chất
dẻo và làm chất đốt Vậy nó có tính
chất và cấu tạo như thế nào ta sẽ tìm
hiểu qua bài Êtilen
HS: Lắng nghe và ghi tựa
bài mới
5’
HOẠT ĐỘNG 3: I/ TÍNH CHẤT VẬY LÝ
GV: Cho HS xem bình chứa khí Êtilen
và yêu cầu HS nêu tính chất vật lý của
Êtilen?
HS: quan sát và nêu tính
chất vật lý
Êtilen là chất khí, khôngmàu, không mùi, ít tantrong nước, nhẹ hơnkhông
* Êtilen là chất khí, không
màu, không mùi, ít tan trongnước, nhẹ hơn không
8’
HOẠT ĐỘNG 4: II/ CẤU TẠO PHÂN TỬ
GV: Hướng dẫn HS lắp mô hình phân
tử Êtilen? và yêu cầu HS viết công
thức cấu tạo?
GV: Yêu cầu HS nêu đặc điểm cấu
tạo của phân tử Êtilen?
GV: Thông bào: Có 2 liên kết giữa 2
cacbon gọi là liên kết đôi thì có 1 liên
kết kém bền nêu dễ bị đức trong các
phản ứng hóa học
HS: Trả lời Giữa 2
nguyên tử cacbon có 2liên kết
HS: Lắng nghe và ghi
GV: Đốt Êtilen trong lhông khí vậy
Êtilen có cháy không? sản phẩm là gì?
GV: Cho HS viết PTHH?
GV: Cho HS Quan sát thí nghiệm cho
Êtilen làm mất màu dd Brôm
HS: Êtilen cháy được tạo
thành khí CO2 và nướctỏa nhiều nhiệt
PTHH:
C2H4(k)+3O2(k) t0 2CO2(k)+2H2O(h)
HS: Màu da cam.
- Cho khí C2H2 vào dd
1/ Êtilen có cháy không?
Êtilen cháy được tạo thànhkhí CO2 và nước tỏa nhiềunhiệt
PTHH:
C2H4(k)+3O2(k) t0 2CO2(k)+2H2O(h)
2/ Êtilen có làm mất màu
dd Brôm không?
Trang 32- Ban đầu dd Brôm có màu gì?
- Dẫn khí Êtilen qua dd Brôm thì hiện
tượng gì xảy ra?
GV: Có thể cho Hs lắp mô hình và
viết PTHH?
GV: Phản ứng trên gọi là phản ứng
cộng Trong điều kiện thích hợp Êtilen
còn có phản ứng cộng với các chất
khác như: Clo, Hiđro, nước,
GV: Giới thiệu: Trên mô hình các
phân tử Êtilen bị đứt liên kết đôi tạo
thành 1 mạch dài gọi là mắc xích của
chất dẻo (P.E), Phản ứng trên gọi là
phản ứng trùng hợp
Brôm thí dd brôm bị mấtmàu
- Vậy có phản ứng xảyra
HS: Lắng nghe ghi bài.
- Cho khí C2H2 vào dd Brômthí dd brôm bị mất màu
- Vậy có phản ứng xảy ra.PTHH:
CH2 – CH2+Br2
CH2Br – CH2Br
* Trong điều kiện thích hợpÊtilen còn có phản ứng cộngvới các chất khác như: Clo,Hiđro, nước,
3/ Các phân tử Êtilen có liên kết với nhau không?
5’
HOẠT ĐỘNG 5: IV/ ỨNG DỤNG
GV: Cho HS quan sát sơ đồ và nêu
các ứng dụng cùa Êtilen? HS: Quan sát và nêu cácứng dụng:
- Điều chế chất dẻo, cácchất hữu cơ khác như:
rượu êtilíc, axít axêtíc,
- Kích thích quả mauchín
- Điều chế chất dẻo, các chấthữu cơ khác như: rượu êtilíc,axít axêtíc,
- Kích thích quả mau chín
2’
HOẠT ĐỘNG 5: CỦNG CỐ – DẶN DÒ
GV: Gọi HS nhắc lại kiến thức:
1/ Nêu tính chất vật lý của Êtilen?
2/ Nêu tính chất hóa học của Êtilen?
GV: Bài tập 1,2,4 trang 119.
Xem tiếp bài 38 “Axêtilen”
HS: Trả lời các câu hỏi.
HS: Lắng nghe.
D/ BỔ SUNG
Trang 33
Duyệt của tổ trưởng
BÀI 38: AXETILEN A/ MỤC TIÊU
` 1/ Kiến Thức: Nắm được công thức cấu tạo và các tính chất vật lý, hóa học của axetilen.
- Khái niệm đặc điểm liên kết ba
- Củng cố về kiến thức về hiđro cacbon, không tan trong nước và dễ cháy, tỏa nhiều nhiệt
- Một số ứng dụng quan trọng của axêtilen
2/ Kỹ năng: Viết được các phương trình hóa học và có thể dựa vào công thức cấu tạo để
dựa đoán các tính chất
3/ Thái độ, tình cảm: Yêu thích môn học, hăng say, thích thú học tập qua các ứng dụng của
các chất hữu cơ trong đời sống
B/ CHUẨN BỊ
1/ Phương pháp: Trực quan, thảo luận, đàm thoại, vấn đáp, gợi mở, .
2/ Chuẩn bị:
a/ Giáo viên: Dụng cụ: Đèn cồn, giá sắt, ống nghiệm có nhánh, chậu thủy tinh, bình thu
khí, giá ống nghiệm, nút cao su Mô hình phân tử axêtilen 2 dạng đặc và rỗng
Hóa chất: Lọ C2H2, nước, CaC2, dd brôm
b/ Học sinh: Đọc thông tin SGK, các bài tập
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG
T
G Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
GV: Nêu công thức cấu tạo và tính
chất hóa học của Êtilen? HS: Trả lời Công thức cấu tạo
H H
C = C
H HCó 2 liên kết giữa 2cacbongọi là liên kết đôithì có 1 liên kết kém bềnnêu dễ bị đức trong cácphản ứng hóa học
a/ Êtilen có cháy không?
C2H4(k)+3O2(k) t0 2CO2(k)+2H2O(h)b/ Êtilen có làm mất màu
dd Brôm không?
PTHH:
CH2 – CH2+Br2
CH2Br – CH2Br
Trang 34GV: Nhận xét, đánh giá.
c/ Các phân tử Êtilen cóliên kết với nhau không?
HOẠT ĐỘNG 2: VÀO BÀI MỚI
GV: Êtilen có nhiều ứng dụng trong
thực tế Vậy axêtilen có công thức như
thế nào và tính chất ra sao? thì chúng
ta sẽ tìm hiểu bài hôm nay là axêtilen
HS: Lắng nghe và ghi tựa
bài mới
5’
HOẠT ĐỘNG 3: I/ TÍNH CHẤT VẬT LÝ
GV: Yêu cầu HS quan sát lọ chứa
C2H2 và hình vẽ 4.9 sau đó rút ra tính
chất vật lý?
HS: Quan sát và nêu tính
chất vật lý
Axêtilen là chất khí,không màu, không mùi,
ít tan không nước, nhẹhơn không khí
Axêtilen là chất khí, không
màu, không mùi, ít tan khôngnước, nhẹ hơn không khí
5’
HOẠT ĐỘNG 4: II/ CẤU TẠO PHÂN TỬ
GV: Hướng dẫn HS lắp mô hình và
yêu cầu HS viết công thức cấu tạo?
Nêu đặc điểm?
HS: Lắp mô hình phân
tử, viết công thúc cấutạo
H – C = C – H Đặt điểm
- Giữa 2 nguyên tửCacbon có liên kết 3
- trong liên kết 3 có 2liên kết kém bền dễ bịđức lần lược trong cácphản ứng hóa học
* Công thúc cấu tạo
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm qua
công thức cấu tạo của Axêtilen thì có
những tính chất hóa học nào?
GV: Làm thí nghiệm đốt cháy
Axêtilen cho HS quan sát và viết
PTHH?
GV: Giới thiệu: Phản ứng tỏa nhiều
nhiệt nêu được dùng làm nhiên liệu
trong đèn Kì (Oxi – Axêtilen)
GV: Làm thí nghiệm cho khí Axêtilen
HS: Thảo luận nhóm 2’
- Phản ứng cháy, phảnứng cộng
HS: Lắng nghe.
HS: Quan sát.
1/ Axêtilen có cháy không?
- Axêtilen cháy với nhọn lữasáng
- Phản ứng tỏa nhiều nhiệt.PTHH:
C2H2(k)+52 O2(k) t0 2CO2(k)+H2O(h)
2/ Axêtilen có làm mất màu
Trang 35qua dd Brôm và một ống nghiệm chứa
dd Brôm riêng biệt để kiểm chứng
Cho HS quan sát và viết PTHH?
GV: Giới thiệu: Trong điều kiện thích
hợp thí Axêtilen có thể phản ứng cộng
với hiđro và một số chất khác
DD Brôm bị mất màuPTHH:
CH = CH + Br2 CHBr = CHBrCHBr = CHBr + Br2 CHBr2 CHBr2hay
CH = CH + 2Br2 CHBr2 CHBr2
HS: Lắng nghe và ghi
CH = CH + 2Br2 CHBr2 CHBr2
* Trong điều kiện thích hợpthí Axêtilen có thể phản ứngcộng với hiđro và một số chấtkhác
5’
HOẠT ĐỘNG 6: IV/ ỨNG DỤNG
GV: Cho HS đọc ứng dụng và tóm tắt
ứng dụng?
HS: Đọc SGK tóm tắt.
Nguyên liệu sản xuấttrong các công nghiệp:
+ Poli Vinyl Clorua(nhựa P.V.C)
HOẠT ĐỘNG 7: V/ ĐIỀU CHẾ
GV: Giới thiệu: Đất đèn có công thức
là: CaC2 Cho HS quan sát GV điều
5’
HOẠT ĐỘNG 8: CỦNG CỐ – DẶN DÒ
GV: Gọi HS nhắc lại kiến thức:
1/ Nêu tính chất vật lý ?
2/ Đặt điểm cấu tạo?
3/ Tính chất hóa học?
4/ Ứng dụng và điều chế Axêtilen?
GV: Bài tập về nhà: 1,2,3,4 trang 122.
Xem tiếp bài 39 “Benzen”
HS: Trả lời các câu hỏi.
HS: Lắng nghe.
D/ BỔ SUNG
Trang 36
Duyệt của tổ trưởng
BÀI 39: BENZEN A/ MỤC TIÊU
` 1/ Kiến Thức: Nắm được công thức cấu tạo phân tử benzen, từ đó hiểu được tính chất hóa
học của benzen
- Liên hệ thực tế một số ứng dụng của benzen
2/ Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát thí nghiệm, viết phương trình phản ứng của
benzen
3/ Thái độ, tình cảm : Từ tính chất vật lý biết benzen là chất độc nên hạn chế sử dụng các
sản phẩm có vòng benzen
B/ CHUẨN BỊ
1/ Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thảo luận, vấn đáp, gợi mở, .
2/ Chuẩn bị:
a/ Giáo viên: Dụng cụ: Ống nghiệm, đế sứ, giá ống nghiệm, kẹp gỗ, khai nhựa Mô hình
phân tử benzen Tranh vẽ một số ứng dụng của benzen
Hóa chất: C6H6, nước, dd brôm, dầu ăn
b/ Học sinh: Đọc thông tin SGK, các bài tập
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG
T
G
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
GV: a/ Nêu tính chất hóa học của
CH = CH + 2Br2 CHBr2 CHBr2b/ Nguyên liệu sản xuấttrong các công nghiệp:
+ Poli Vinyl Clorua(nhựa P.V.C)
+ Axít Axêtíc, nhiều chất
Trang 37GV: Nhận xét, đánh giá.
khác, Cao su,
- Cho C2H2 tác dụng vớinước
CaC2(r)+2H2O(l) Ca(OH)2(dd)+C2H2(k)
2’
HOẠT ĐỘNG 2: VÀO BÀI MỚI
GV: Benzen là hợp chất có công thức
cấu tạo khác với các hợp chất mà ta
đã học Vậy benzen có công thức và
tính chất như thế nào? ta sẽ tìm hiểu
bài benzen
HS: Lắng nghe và ghi tựa
bài mới
5’
HOẠT ĐỘNG 3: I/ TÍNH CHẤT VẬT LÝ
GV: Cho HS quan sát lọ đựng Benzen
và yêu cầu HS nêu tính chất vật lý của
Benzen?
GV: Tiến hành thí nhiệm cho Benzen
hòa tan vào ống nghiệm 1 là nước và
ống 2 đựng dầu ăn, sao đó lắc nhẹ để
yên, cho HS quan sát
HS: Quan sát lọ đựng
Benzen
HS:Quan sát sự hòa tan
của Benzen vào dd dầuvà nước
HS: Trả lời tính chất vật
lý
- Benzen là chất lỏng,không màu, không tantrong nước
- Nhẹ hơn nước, hòa tantrong dầu ăn và nhiềuchất khác như cao su,Iod
- Benzen rất độc
- Benzen là chất lỏng, khôngmàu, không tan trong nước
- Nhẹ hơn nước, hòa tantrong dầu ăn và nhiều chấtkhác như cao su, Iod
- Benzen rất độc
GV: Cho HS lắp mô hình phân tử
Benzen và một HS khác ghi lại công
H hay H H
H C C H
H C C H C
H hay H H
C C
H C C H
C C
H H
Trang 38GV: Yêu cầu HS nêu đặc điểm cấu
tạo?
H Hviết gọn:
HS: Nêu đặc điểm cấu
tạo
- Sáu nguyên tử cacbonliên lết với nhau tạothành vòng 6 cạch khépkín đều
- có 3 liên kết đôi xen kẽvới 3 liên kết đơn và 6liên kết đơn giữa cacbonvà hiđro
viết gọn:
* Đặc điểm cấu tạo
- Sáu nguyên tử cacbon liênlết với nhau tạo thành vòng 6cạch khép kín đều
- có 3 liên kết đôi xen kẽ với
3 liên kết đơn và 6 liên kếtđơn giữa cacbon và hiđro
GV: Cho HS thảo luận nhóm về
benzen có cháy không?
GV: Làm thí nghiệm đốt Benzen và
yêu cầu HS nêu nhậm xét?
GV: Benzen có phản ứng cộng với dd
Brôm không?
Vậy Benzen có tính chất gì?
GV: Cho HS quan sát hình 4.15
GV: Lắp mô hình của phản ứng tạo
sản phẩm
Cho HS viết PTHH?
GV: Giới thiệu: Benzen có phản ứng
HS: Thảo luận nhóm 2’
Benzen cháy
HS: Quan sát.
HS: Trả lời Không.
HS: Quan sát hình và lấp
C6H6(dd)+Br2(dd) Fet0
,
1/ Benzen có cháy không?
Benzen cháy củng giống nhưcác hợp chất hiđro cacbonkhác tạo thành khi cacbonđioxít và hơi nước Tuy nhiênbenzen cháy trong không khícó sinh ra muội than
2/ Benzen có phản ứng với
C6H6(dd)+Br2(dd) Fet0
,
HBr(k)+ C6H5Br(dd)
Trang 39cộng nhưng phải có một điều kiện
thích hợp thì Benzen củng có phản
ứng cộng với Hiđro
HS: Lắng nghe ghi bài.
HS: Đọc kết luận và ghi
vào vở
- Benzen có cấu tạo đặcbiệt nên có phản ứng thếvà phản ứng cộng tuynhiên phản ứng cộng xảy
ra khó hơn so với Êtilenvà Axêtilen
3/ Phản ứng công với Hiđro.
Benzen có phản ứng cộngnhưng phải có một điều kiệnthích hợp thì Benzen củng cóphản ứng cộng với Hiđro.PTHH:
C6H6+3H2 Ni , 0 t C6H12 Xyclo hexan
Kết luận: - Benzen có cấu
tạo đặc biệt nên có phản ứngthế và phản ứng cộng tuynhiên phản ứng cộng xảy rakhó hơn so với Êtilen vàAxêtilen
5’
HOẠT ĐỘNG 6: IV/ ỨNG DỤNG
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin và tóm
tắt ứng dụng?
HS: Đọc ứng dụng và
ghi vào vở
Benzen là nguyên liệusản xuất chất dẻo, phẩmnhộm, thuốc trừ sâu,
* Benzen là nguyên liệusản xuất chất dẻo, phẩmnhộm, thuốc trừ sâu,
3’
HOẠT ĐỘNG 7: CỦNG CỐ – DẶN DÒ
GV: Gọi HS nhắc lại kiến thức:
1/ Nêu tính chất vật lý của benzen?
2/ Nêu các tính chất hóa học của
Benzen?
3/ Benzen có những ứng dụng gì?
GV: Bài tập: 1,2,3,4 trang 125.
Xem bài 40 “Dầu mỏ, khí thiên
Duyệt của tổ trưởng
Trang 40Tuần: 25 Ngày soạn:
BÀI 40: DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN A/ MỤC TIÊU
` 1/ Kiến Thức: Nắm được tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, thành phần, cách khai thác,
chế biến và ứng dụng của dầu mỏ
- Phương pháp chế biến dầu mỏ là Crăckinh
- Đặc điểm cơ bản của dầu mỏ ở Việt Nam, vị trí của một số mỏ dầu, khí và tình hình khai thác ởnước ta
2/ Kỹ năng: Quan sát, tư duy về khí thiên nhiên và dầu mỏ.
3/ Thái độ, tình cảm: Ham thìch tìm hiểu thông tin ở nước ta về khí thiên nhên và dầu mỏ,
say mê môn học thông qua các tài liệu về các hóa chất tạo ra từ dầu mỏ
B/ CHUẨN BỊ
1/ Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thảo luận, vấn đáp, gợi mở, .
2/ Chuẩn bị:
a/ Giáo viên: Mẫu dầu mỏ, các sản phẩm dầu mỏ
Tranh vẽ dầu mỏ và cách khai thác Sơ đồ chưng cất dầu mỏ
b/ Học sinh: Đọc thông tin SGK, các bài tập
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG
T
G
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
GV: a/ Viết công thức cấu tạo và nêu
ứng dụng của Benzen?
HS: Trả lời a/ Công thức cấu tạo.
H
C
H C C H
H C C H C
H viết gọn:
* Benzen là nguyên