1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ng÷ v¡n 7 tr­êng thcs yªn lëp xa v¨n th¾ng tuçn 1 tiõt 1 ngµy so¹n 2082009 ngµy d¹y bµi 1 v¨n b¶n cæng tr¦êng më ra theo lý lan a môc tiªu cçn ®¹t c¶m nhën vµ hióu ®­îc nh÷ng t×nh c¶m thiªng liªng

253 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cổng Trường Mở Ra
Tác giả Lý Lan
Trường học Trường THCS Yên Lập
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 253
Dung lượng 521,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gi¶n dÞ trong ®êi sèng, trong qh víi mäi ngêi, B¸c Hå còng gi¶n dÞ trong lêi nãi vµ bµi viÕt... Nã bÞ ph¹t..[r]

Trang 1

 Học sinh: - SGK, soạn bài trớc ở nhà

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động Dạy - Học :

I - ổn định tổ chức :

Lớp 7 - Sĩ số : - Vắng :

II - Kiểm tra :

? ở lớp 6 các em đã đợc học những văn bản nhật dụng nào?

(Động Phong Nha, Cầu Long Biên- Chứng nhân lịch sử )

III - Bài mới :

 Giới thiệu bài:

Ngày khai trờng hàng năm đã trở thành ngày hội của toàn dân Bởi ngày đó bắt

đầu một năm học mới với bao mơ ớc, bao điều mong đợi trớc mắt các em Không khí ngày khai trờng thật náo nức với tuổi thơ của chúng ta Còn các bậc làm cha làm mẹ thì sao ?

Họ có những tâm trạng gì trong ngày ấy ? Bài Cổng trờng mở ra mà chúng ta học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu đợc điều đó.

- Em hãy nêu xuất xứ của văn bản Cổng

- Em có thể chia văn bản này thành mấy

phần ? Mỗi phàn từ đâu đến đâu ? ý của

- Là văn bản nhật dụng viết về nhà trờng

- Đây là bài kí của tg Lý Lan trích từ báo

“Yêu trẻ số 166 Thành phố Hồ Chí Minh1.9.2000

III - Tìm hiểu văn bản 1- Cấu trúc:

- Bố cục: 2 phần+ Từ đầu -> bớc vào : Nỗi lòng của mẹ +Còn lại : Cảm nghĩ của mẹ về Giáo dục

Trang 2

- HS đọc đoạn 1 Đoạn văn em vừa đọc

diễn tả điều gì ?

- Theo dõi phần đầu văn bản, em thấy ngời

mẹ nghĩ đến con trong thời điểm nào ?

- Đêm trớc ngày khai trờng tâm trạng của

ngời mẹ và đứa con có gì khác nhau ? Điều

đó đợc biểu hiện bằng những chi tiết nào

trong bài ? (Con thanh thản, nhẹ nhàng, vô

t : Đêm nay con cũng có niềm vui háo hức

Giấc ngủ đến với con dễ dàng nh uống 1 li

sữa, ăn 1 cái kẹo.- Mẹ thao thức, hồi hộp,

suy nghĩ triền miên : )

- Em có nhận xét gì về tâm trạng của 2 mẹ

con ?

(Đây là tâm trạng khác thờng không giống

nhau)

- Để diễn tả đợc tâm trạng của 2 mẹ con,

tác giả đã sử dụng phơng thức biểu đạt nào

- Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trờng

năm xa đã để lại ấn tợng sâu đậm trong

tâm hồn ngời mẹ ? ( Dấu ấn sâu đậm : Cứ

nhắm mắt lại là dờng nh vang bên tai tiếng

đọc bài trầm bổng : ‘‘Hằng năm cứ vào

cuối thu Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn

đi trên con đờng làng dài và hẹp ” )

- Trong đêm không ngủ, ngời mẹ đã làm gì

cho con ?

- Qua những việc làm đó em cảm nhận đợc

điều gì về ngời mẹ ?

GV: Ngời mẹ nào mà chẳng yêu con, quên

mình vì con, chỉ mong con khôn lớn thành

đạt Đó là đức hi sinh, là vẻ đẹp giản dị mà

lớn lao của tình mẫu tử trong cách sống

của ngời mẹ Việt Nam

- Trong đêm không ngủ ngời mẹ đã sống

lại những kỉ niệm quá khứ nào ?

(ngày đầu tiên bà ngoại đa mẹ đến trờng)

- Tìm những chi tiết nói về kỉ niệm quá

khứ đó ?

- Em có nhận xét gì về cách dùng từ của

tác giả ? Tác dụng của cách dùng từ đó ?

- Những tình cảm quá khứ ấy đã nói lên

đ-ợc tình cảm sâu nặng nào của lòng mẹ ?

( Nhớ thơng bà ngoại và nhớ mái trờng

x-a )

- Trong đêm không ngủ, ngời mẹ đã chăm

sóc giấc ngủ của con, nhớ tới những kỷ

niệm thân thơng về bà ngoại và mái trờng

- Mẹ tin đứa con của mẹ lớn rồi

>Tự sự kết hợp với miêu tả để biểu cảm làm nổi rõ tâm trạng thao thức, hồi hộp,suy nghĩ triền miên của ngời mẹ

-* Những việc làm của mẹ :

- Đắp mền, buông mùng, ém chăn cẩnthận, Lợm đồ chơi, nhìn con ngủ,xem lạinhững thứ đã chuẩn bị cho con

->Yêu thơng con, hết lòng vì con

* Kỉ niệm quá khứ :

- Nhớ sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bàngoại đi tới trờng và nỗi chơi vơi hốthoảng, khi cổng trờng đóng lại

-> Sử dụng một loạt từ láy gợi cảm xúcvừa phức tạp, vừa vui sớng, vừa lo sợ

Trang 3

xa Tất cả những điều đó đã cho em hình

dung về một ngời mẹ nh thế nào ?

Thảo luận :

- Có phải ngời mẹ đang nói trực tiếp với

con không ? hay ngời mẹ đang tâm sự với

ai ? ( Đang nói với chính mình ) – Cách

viết này có tác dụng gì ?

Gv : Qua tâm trạng của ngời mẹ trong bài

văn chúng ta hiểu rằng ngời mẹ ấy nhớ

những kỷ niệm xa, không chỉ để sống lại

tuổi thơ đẹp đẽ của mình mà còn muốn ghi

vào lòng con những kỷ niệm đẹp ấy Để

rồi bất cứ 1 ngày nào đó trong đời, khi nhớ

lại, lòng con lại rạo rực những cảm giác

bâng khuâng, xao xuyến của ngày đầu tiên

cắp sách tới trờng

- Ngoài những cảm xúc tâm trạng ấy, trong

đêm không ngủ ngời mẹ còn nghĩ đến điều

gì ?

- Câu văn nào trong bài nói lên tầm quan

trọng của nhà trờng đối với thế hệ trẻ ?

( ‘‘Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong

giáo dục sẽ ảnh hởng đến cả 1 thế hệ mai

sau và sai lầm 1 li có thể đa thế hệ ấy đi

chệch cả hàng dặm sau này.” )

- Câu văn này có ý nghĩa gì ? Vì sao ?

( Không đợc phép sai lầm trong giáo dục

Vì giáo dục quyết định tơng lai của đất

n-ớc )

Thảo luận:

- Trong đoạn kết ngời mẹ đã nói với con :

‘‘Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này

là của con, bớc qua cánh cổng trờng là 1

thế giới kì diệu sẽ mở ra.’’ Em hiểu thế

giới kì diệu đó là gì ? ( Tri thức, tình cảm,

t tởng, đạo lí, tình bạn, tình thầy trò )

- Câu nói này có ý nghĩa gì ?

GV: Một thế giới kì diệu mà nhà trờng đã

mở ra cho chúng ta là bao điều mới mẻ

rộng lớn về tri thức văn hoá, tri thức cuộc

sống, dạy dỗ bồi đắp cho chúng ta những

t tởng, Tình cảm đẹp về đạo lí làm ngời, về

tình bạn, tình thầy trò, về tấm lòng yêu

th-ơng con ngời để không ngừng vơn lên, để

phát triển thể lực, phẩm chất toàn diện của

con ngời, chuẩn bị cho ngày mai lập

=>Khẳng định vai trò to lớn của giáo dục

và tin tởng ở sự nghiệp giáo dục của nớcnhà

3 - Tổng kết:

- Miêu tả diễn biến tâm trạng nhân vật vớinhiều hình thức khác nhau : miêu tả trựctiếp, miêu tả qua so sánh, miêu tả hồi ức,

sử dụng ngôn ngữ độc thoại bộc lộ chấttrữ tình

Trang 4

- Văn bản này đã cho em bài học gì ?

- Quan sát tranh ( SGK ) - Bức tranh minh

họa cảnh gì ? Em hãy miêu tả lại cảnh đó ?

- Hãy nhớ và viết thành đoạn văn về kỉ

niệm đáng nhớ nhất trong ngày khai trờng

đầu tiên của mình ?

A- Mục tiêu bài học:

- Cảm nhận đợc tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái Không đợcchà đạp lên tình cảm đó

- Giáo dục tình cảm yêu thơng và kính trọng cha mẹ

B- Chuẩn bị:

 Giáo viên:

- SGK, SGV, Giáo án

- Những điều cần lu ý : GV cần hớng dẫn học sinh tìm hiểu và phân tích văn bản, từ

đó rút ra nội dung và ý nghĩa của bài học, tự liên hệ và kiểm điểm thái độ và tình cảmcủa bản thân đối với bố mẹ mình

 Học sinh:

- Soạn bài trớc khi đến lớp

- Học bài cũ, chủân bị bài mới

C - Tiến trình tổ chức các hoạt động Dạy - Học:

I - ổn định tổ chức:

Lớp 7 - Sĩ số: - Vắng:

II - Kiểm tra bài cũ:

- Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra từ văn bản Cổng trờng mở ra là gì ?

- Yêu cầu: Trả lời nh phần ghi nhớ – SGK ( 9 )

III - Bài mới:

 Giới thiệu bài:

Trong cuộc đời mỗi chúng ta, ngời mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao cả Nhng không phải khi nào ta cũng ý thức hết đợc điều đó Chỉ đến khi mắc những lỗi lầm, ta mới nhận ra tất cả Bài Mẹ tôi sẽ cho ta một bài học nh thế.

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

- Em hãy giới thiệu 1 vài nét về tác giả ?

- Tác giả thờng viết về đề tài gì ?

- Em hãy nêu xuất xuất xứ của văn bản Mẹ

- Là văn bản nhật dụng viết về ngời mẹ

- In trong tập truyện : Những tấm lòngcao cả

II - Đọc - Tóm tắt - Chú thích:

Trang 5

GV: Hớng dẫn đọc : Nhẹ nhàng, tha thiết,

thể hiện đợc những tâm t tình cảm buồn

khổ của ngời cha trớc lỗi lầm của con và sự

trân trọng của ông với vợ mình Khi đọc lời

khuyên: Dứt khoát, mạnh mẽ thể hiện thái

độ nghiêm khắc

GV đọc - HS đọc - Nhận xét

GV gọi hs đọc chú thích

- Trong 10 điều chú thích, từ nào là từ láy,

từ nào là từ Hán Việt ? ( Từ láy:3,4-Từ

- Văn bản là 1 bức th của ngời bố gửi cho

con nhng tại sao tác giả lại lấy nhan đề “Mẹ

tôi” ? ( Nhan đề là của tác giả đặt cho đoạn

trích Tuy ngời mẹ không xuất hiện trực

tiếp trong câu chuyện, nhng lại là tiêu điểm

mà các nhân vật và chi tiết đều hớng tới để

làm sáng tỏ )

- Theo dõi phần đầu văn bản , em thấy En ri

cô đã mắc lỗi gì ?

- Em có suy nghĩ gì về lỗi lầm của En ri cô?

- Tìm những chi tiết nói về thái độ của ngời

bố đối với En ri cô ?

- Để diễn tả đợc tâm trạng của ngời bố, tác

giả đã sử dụng phơng thức biểu đạt nào?

- Bố cục : 2 phần+ Đoạn đầu : Lí do bố viết th+Còn lại : Nội dung bức th

- Vô lễ với mẹ trớc mặt cô giáo

=> Đây là việc làm sai trái, xúc phạm tớimẹ

b / Thái độ của bố:

- Sự hỗn láo của con nh một nhát dao

đâm vào tim bố vậy !

- Bố không nén đợc cơn tức giận đốivới con

- Con mà xúc phạm đến mẹ con ?

-> Phơng thức biểu cảm đợc diễn đạtbằng các kiểu câu cảm thán, nghi vấnlàm cho lời văn trở nên linh hoạt, sinh

động, dễ đi vào lòng ngời

=>Thể hiện thái độ buồn bã, đau đớn vàtức giận

c/ Hình ảnh ngời mẹ:

- Mẹ đã phải thức suốt đêm , quằnquại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩrằng có thể mất con

- Ngời mẹ sẵn sàng bỏ một năm hạnhphúc để tránh cho con 1 giờ đau đớn, ng-

ời mẹ có thể đi xin ăn để nuôi con, có thể

hi sinh tính mạng để cứu sống con

Trang 6

- Khi nói về hình ảnh ngời mẹ tác giả đã sử

dụng phơng thức biểu đạt nào? Phơng thức

đó có tác dụng gì ?

- Qua lời kể của ngời cha, em cảm nhận

đ-ợc điều gì về ngời mẹ ?

GV : Ngời mẹ của En ri cô cũng nh bao

ng-ời mẹ khác trên thế gian này đã yêu thơng,

chăm sóc nuôi dạy con cái bằng tất cả tấm

lòng, sức lực, sẵn sàng hi sinh tất cả hạnh

phúc và cuộc sống của mình cho con cái

Tình mẫu tử của con ngời thật thiêng liêng,

cao cả

- Tiếp sau những lời ngợi ca về ngời mẹ, tác

giả đã phân tích mối quan hệ ruột thịt, gắn

bó sâu nặng giữa 2 mẹ con En ri cô (hs

- Tại sao ngời cha không nói trực tiếp với

con mà lại viết th ? ( tình cảm sâu sắc thờng

tế nhị và kín đáo, nhiều khi không nói trực

tiếp đợc Viết th tức là chỉ nói riêng cho

ng-ời mắc lỗi biết, vừa giữ đợc kín đáo, vừa

không làm ngời mắc lỗi mất lòng tự trọng

Đây chính là bài học về cách ứng xử trong

gia đình, ở trờng và ngoài xã hội )

- Thảo luận :

Theo em, điều gì đã khiến En ri cô “ xúc

động vô cùng ” khi đọc th bố ?

Hãy tìm hiểu và lựa chọn những lí do mà

em cho là đúng trong các lí do

- Sau khi học xong văn bản này, em rút ra

đợc bài học gì ? Liên hệ với bản thân xem

em đã có lần nào lỡ gây chuyện gì đó khiến

bố mẹ buồn phiền Nếu có thì bài văn này

gợi cho em điều gì ?

-> Phơng thức tự sự kết hợp với miêu tảlàm nổi bật tình cảm của ngời mẹ

=> Là ngời mẹ hết lòng yêu thơng con,sẵn sàng quên mình vì con

d / Lời khuyên của bố:

- Không bao giờ đợc thốt ra những lờinói nặng với mẹ Con phải xin lỗi mẹ,

- Con hãy cầu xin mẹ hôn con, để chochiếc hôn ấy xoá đi cái dấu vết vong ânbội nghĩa trên trán con

-> Sử dụng câu cầu khiến làm cho lờivăn trở nên rõ ràng, dứt khoát

=> Là ngời bố nghiêm khắc nhng đầytình thơng yêu sâu sắc

3- Tổng kết:

- Diễn đạt bằng nhiều kiểu câu linh hoạt:câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cảmthán, câu cầu khiến làm cho lời văn trởnên trở nên linh hoạt, dễ đi vào lòng ngời

* Ghi nhớ : sgk-12.

IV - Luyện tập:

IV- Củng cố :

Trang 7

- Cho biết nội dung và nghệ thuật chính của văn bản “ Mẹ tôi”? Nhà văn gửi tớichúng ta thông điệp gì qua văn bản này?

V- Dặn dò:

- Học thuộc bài cũ theo nội dung đã học

- Tóm tắt văn bản “Mẹ tôi”

- Soạn trớc văn bản “ Cuộc chia tay của nhng con búp bê”

- Chuẩn bị bài từ ghép để giờ sau học

A - Mục tiêu bài học :

- Nắm đợc cấu tạo của 2 loại từ ghép : Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

- Hiểu đợc ý nghĩa của các loại từ ghép

- Xem bài mới

C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

I - ổn định tổ chức :

- Lớp 7 Sĩ số: Vắng:

II - Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng, sách vở của HS

III - Bài mới :

 Giới thiệu bài:

? Tìm 3 từ đơn và 3 từ phức? Từ phức đợc phân loại nh thế nào ?

( Hoa, lá, quả; hoa hồng, hoa quả, xanh xanh Từ phức đợc phân thành hai loại : Từ ghép

và từ láy ) Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về từ ghép

Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức

Đọc VD1

- Chú ý các từ : Bà ngoại, thơm phức

- Trong 2 từ đó, tiếng nào là tiếng

chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý

nghĩa cho tiếng chính ?

- 2 từ này có quan hệ với nhau nh thế

nào ?

- Em có nhận xét gì về trật tự của

những tiếng chính trong những từ ấy ?

- Theo em từ ghép chính phụ có cấu

phân ra thành tiếng chính, tiếng phụ

không ? Vậy 2 tiếng này có quan hệ

I- Các loại từ ghép:

1- Ví dụ:

* Ví dụ1:

Bà ngoại Thơm phức Nhóm 1t.chính

- Tiếng phụ bổi sung nghĩa cho tiếng chính

=> quan hệ chính phụ => Từ ghép chính phụ-Tiếng chính đứng trớc

- Có tiếng chính và tiếng phụ, tiếng phụ bổsung nghĩa cho tiếng chính

*Ví dụ2 : Trầm bổng Quần áo Nhóm2

Trang 8

với nhau nh thế nào ?

( quan hệ bình đẳng về mặt ngữ pháp )

- Khi đảo vị trí của các tiếng thì nghĩa

của từ có thay đổi không ?

- So sánh nghĩa của từ quần áo với

nghĩa của mỗi tiếng quần và áo ?

- Vì sao em lại xếp nh vậy ?

GV treo bảng phụ - hs lên điền từ

- Điền thêm tiếng để tạo từ ghép chính

phụ ?

GV treo bảng phụ - hs lên điền từ

- Điền thêm tiếng để tạo từ ghép đẳng

lập ?

- 2 tiếng ngang bằng nhau-> quan hệ bình

đẳng => Từ ghép đẳng lập

- Có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp( không phân ra tiếng chính, tiếng phụ )

* So sánh từ ghép chính phụ và từ ghép đẳnglập:

- Giống : Đều có quan hệ với nhau về nghĩa

- Khác : +Từ ghép chính phụ: có quan hệchính phụ

+Từ ghép đẳng lập: có quan hệbình đẳng

Bà ngoại : chỉ ngời phụ nữ cao tuổi đẻ ra mẹ-> nghĩa hẹp

+ Thơm : có mùi nh hơng của hoa, dễ chịu

-> nghĩa rộng Thơm phức : có mùi bốc lên mạnh, hấp dẫn-> nghĩa hẹp

- Hẹp hơn nghĩa của tiếng chính và có tínhchất phân nghĩa

Trầm, bổng : chỉ âm thanh riêng từng loại

- Có tính chất hợp nghĩa và có nghĩa kháiquát hơn nghĩa của tiếng tạo nên nó

Trang 9

Gọi hs trả lời

- Trả lời tại sao ?

*Bài 5 : ( 15 )

- Không phải vì :Hoa hồng là một loài hoa nh : Hoa huệ, hoacúc… )

-> Có nhiều loại hoa mầu hồng nhng khôngphải là hoa hồng nh : Hoa giấy, hoa chuối… )

- Làm các bài tập còn lại trong sách giáo khoa

- Chuẩn bị bài “ Liên kết trong văn bản”

A - Mục tiêu bài học

- Muốn đạt đợc mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết Sự liên kết ấycần đợc thể hiện trên cả 2 mặt : Hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa

- Cần vận dụng những kiến thức đã học để bớc đầu XD đợc những văn bản có tínhliên kết

B - Chuẩn bị :

 Giáo viên:

- Bảng phụ, SGK, SGV, giáo án

- Những điều cần lu ý :

Liên kết có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc tạo lập văn bản Một văn bản không chỉ

là sự tập hợp của những đoạn văn, những câu văn rời rạc hay lộn xộn

II - Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài, sách vở của học sinh

III - Bài mới :

 Giới thiệu bài:

- Văn bản là gì ? ( Là chuỗi những lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất,

có liên kết mạch lạc, v/dụng phơng thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích g/tiếp )

- Tính chất của văn bản là gì ? ( thống nhất, mạch lạc )

Chúng ta sẽ không hiểu đợc một cách cụ thể về văn bản, cũng nh khó có thể tạo lập

đợc những văn bản tốt, nếu chúng ta không tìm hiểu kĩ 1 trong những tính chất quan trọngnhất của nó là liên kết

Hoạt động của Thầy-Trò Nội dung khiến thức

GV : gọi hs đọc 2 đoạn văn ( đoạn văn

trong Văn bản : Mẹ tôi-sgk-10 và đoạn văn

sgk-17 )

- So sánh 2 đoạn văn, đoạn nào có thể hiểu

rõ hơn ngời bố muốn nói gì ?

- Nếu En Ri Cô cha hiểu ý bố thì hãy cho

biết vì sao ? ( vì giữa các câu còn cha có sự

Trang 10

- GV: liên : liền; kết : nối, buộc; liên kết:

nối liền nhau gắn bó với nhau

- Muốn cho đoạn văn có thể hiểu đợc thì

nó phải có tính chất gì ? ( liên kết )

-Thế nào là liên kết ?

- GV : liên kết là 1 trong những tính chất

quan trọng nhất của văn bản

* Bài tập1: Tôi đến trờng Em Thu bị ngã

- ở đây nêu mấy thông tin ? Những thông

tin này nh thế nào với nhau ? ( 2 thông tin

- không liên quan với nhau )

- Em hãy sửa lại câu văn để 2 thông tin

này gắn kết với nhau ? ( Trên đờng tới

tr-ờng, tôi thấy em Thu bị ngã )

tiện liên kết trong đoạn văn

- So sánh đoạn văn khi cha dùng phơng

tiện liên kết và khi dùng phơng tiện liên

kết ?

cha dùng : câu văn rời rạc, khó hiểu Khi

dùng: câu văn rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu

- Một văn bản muốn có tính liên kết trớc

hết phải có điều kiện gì ?

- Cùng với điều kiện ấy, các câu trong văn

bản phải sử dụng các phơng tiện gì ?

- HS đọc ghi nhớ

- Đọc đoạn văn và sắp xếp câu văn theo

thứ tự hợp lí để tạo thành 1 đoạn văn có

tính liên kết chặt chẽ?

- Vì sao lại sắp xếp nh vậy?

(sắp xếp nh vậy thì đoạn văn mới rõ ràng,

dễ hiểu.)

- Các câu văn dới đây đã có tính liên kết

cha ? Vì sao ?

- Điền các từ ngữ thích hợp vào chỗ trống?

“ Đêm nay mẹ không ngủ đợc Ngày mai

là ngày khai trờng lớp 1 của con.” Có ý

kiến cho rằng: Sự liên kết giữa 2 câu trên

hình nh không chặt chẽ, vậy mà chúng vẫn

đợc đặt cạnh nhau trong Văn bản : Cổng

trờng mở ra Em hãy giải thích tại sao ?

- Liên kết: là sự nối kết các câu, các đoạntrong văn bản 1 cách tự nhiên, hợp lí, làmcho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu

2 - Phơng tiện liên kết trong văn bản :

*/ Ví dụ :

- Thêm cụm từ : còn bây giờ

- Từ : Đứa trẻ phải thay băng từ : con

Muốn tạo đợc tính liên kết trong văn bảncần phải sử dụng những phơng tiện liênkết về hình thức và nội dung

Trang 11

- Làm các bài tập còn lại trong sách giáo khoa.

- Chuẩn bị bài “ uộc chia tay của những con búp bê”

A - Mục tiêu bài học:

- Thấy đợc những tình cảm chân thành, sâu nặng của 2 anh em trong câu chuyện Cảm nhận đợc nỗi đau đớn, xót xa của những ngời bạn nhỏ chẳng may rơi vào những hoàn cảnh gia đình bất hạnh Biết thông cảm và chia sẻ với những ngời bạn ấy

- Thấy đợc cái hay của chuyện là ở cách kể rất chân thật và cảm động

 Học sinh:

- Học bài, soạn bài ở nhà

C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :

I - ổn định tổ chức:

Lớp 7 Sĩ số: Vắng :

II - Kiểm tra bài cũ

1 - Phân tích hình ảnh ngời mẹ của EnRiCô trong văn bản Mẹ tôi ?

2 - Văn bản Mẹ tôi cho chúng ta thấy bài học đạo đức gì ?

Yêu cầu : C1 : Trả lời nh phần c : hình ảnh ngời mẹ

C2 : Trả lời nh phần ghi nhớ SGK ( 12 )

III - Bài mới :

 Giới thiẹu bài:

Gia đình hạnh phúc, êm ấm là mơ ớc của tất cả chúng ta Thế nhng điều mơ ớc ởng chừng đơn giản đó đôi khi ở đâu đó vẫn không thể thực hiện đợc Một khi hạnh phúcmất đi ngời ta càng thấm thía nỗi đau đớn khi phải chia li, cách xa với những ngời thânyêu ruột thịt, luôn gần gũi với chúng ta hàng ngày Văn bản “ Cuộc chia tay của nhữngcon búp bê ” sẽ cho chúng ta biết rõ hơn về tình anh em

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

- Dựa vào chú thích *, em hãy nêu 1 vài

II - Đọc ,tóm tắt ,chú thích

* Đọc :

* Tóm tắt :

Trang 12

GV : Hớng dẫn tóm tắt

- Đây là truyện ngắn khá hoàn chỉnh : có

cốt truyện và nhân vật, có sự việc và chi

tiết, có mở đầu và kết thúc Vậy theo em

câu chuyện này có những tình tiết chính

nào

Đọc chú thích

Văn bản có thể chia làm mấy phần ? Mỗi

phần từ đâu đến đâu ? ý của từng phần ?

Thảo luận:

- Câu chuyện đợc kể theo ngôi thứ mấy ?

Việc lựa chọn này có tác dụng gì ?

HS theo dõi phần đầu Văn bản

- Vì sao anh em Thành, Thuỷ phải chia đồ

chơi và chia búp bê? ( vì bố mẹ li hôn:

Thuỷ phải theo mẹ về quê ngoại- Thành ở

lại với bố )

- Tìm những chi tiết miêu tả tâm trạng

của Thành và Thuỷ khi mẹ bảo : Thôi, 2

đứa liệu mà chia đồ chơi ra đi ?

- Những chi tiết trên cho em thấy đợc tình

cảm của 2 anh em nh thế nào ?

- Việc chia búp bê diễn ra nh thế nào ?

- Hai anh em Thành, Thuỷ chia đồ chơitheo yêu cầu của mẹ Chúng nhờng nhau

đồ chơi và chúng không chịu nổi đau đớnkhi phải chia rẽ 2 con búp bê

- Hai anh em đến trờng chào cô giáo, chiatay cô và các bạn Tình cảm thầy trò, bạn

- Phơng thức biểu đạt

- Kể theo ngôi thứ nhất- giúp tác giả thểhiện đợc 1 cách sâu sắc những suy nghĩ,tình cảm và tâm trạng của nhân vật

Tự sự kết hợp với miêu tả để biểu cảm miêu tả qua so sánh và sử dụng 1 loạt ĐT -

-TT làm nổi rõ tâm trạng của nhân vật

* Chủ đề :Truyện viết về cuộc chia tay đau

đớn, cảm động của 2 anh em Thành vàThuỷ, khi cha mẹ li hôn

2 – Phân tích

1 - Chia búp bê :

* Tâm trạng của 2 anh em Thành - Thuỷ :

- Thuỷ: run bần bật, kinh hoàng, tuyệtvọng, buồn thăm thẳm, mi sng mọng vìkhóc nhiều

- Thành : cắn chặt môi , nớc mắt tuôn ra

nh suối

> Sử dụng 1 loạt các động từ - tính từ kếthợp với phép so sánh làm nổi rõ tâm trạngcủa nhân vật

=> Tâm trạng buồn bã, đau đớn, khổ sở vàbất lực

* Tình cảm của 2 anh em :

- Thuỷ : vá áo cho anh, bắt con vệ sĩ gáccho anh

- Thành : chiều nào cũng đi đón em, nhờng

đồ chơi cho em

=> Tình cảm ythg gắn bó và luôn quantâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau

* Chia búp bê :

- Thành : lấy 2 con búp bê đặt sang 2 phía

- Thuỷ tru tréo lên giận dữ

Trang 13

- Lời nói và hành động của Thuỷ có gì

mâu thuẫn ? ( Thuỷ rất giận dữ không

muốn chia rẽ búp bê nhng em lại rất

th-ơng Thành, sợ không có con Vệ Sĩ canh

giấc ngủ cho anh nên em rất bối rối sau

khi đã chu tréo lên giận dữ )

- Theo em có cách nào giải quyết đợc

mâu thuẫn đó không ? ( gđ Thành - Thuỷ

phải đoàn tụ, hai anh em không phải chia

tay nhau )

- Chi tiết nào trong cuộc chia tay của

Thuỷ với lớp học làm cô giáo bàng hoàn ?

- Chi tiết nào khiến em cảm động nhất? vì

sao ?

- Em hãy gt vì sao khi dắt Thuỷ ra khỏi

tr-ờng, tâm trạng Thành lại “ kinh ngạc thấy

mọi ngời vẫn đi lại bình thờng và nắng

vẫn vàng ơm trùm lên cảnh vật ” ?

( Thành thấy kinh ngạc là vì trong khi

mọi việc đều diễn ra bình thờng thì anh

em Thành - Thuỷ lại phải chịu đựng sự

mất mát đổ vỡ quá lớn )

-Em có nhận xét gì về cách miêu tả diễn

biến tâm lí nhân vật của tác giả ? Cách

miêu tả đó có tác dụng gì ?

Kết thúc truyện, Thuỷ đã chọn cách giải

quyết nh thế nào ?

- Cách giải quyết đó có ý nghĩa gì ?

- GV : Xây dựng chi tiết kết thúc chuyện

nh thế, nhà văn muốn nhắn gửi với mọi

ngời rằng : Cuộc chia tay của các em nhỏ

là rất vô lí, là không nên có, không nên để

nó xảy ra ý tởng ấy nhắc nhở những

ng-ời làm cha làm mẹ hãy sống vì con cái, cố

gắng giữ gìn tổ ấm gia đình đừng để nó

tan vỡ

-Trong truyện, búp bê có chia tay không ?

Tại sao tác giả lại đặt tên truyện là

“ Cuộc chia tay của những con búp bê ” ?

( Tên truyện gợi tình huống: những con

búp bê cũng nh anh em Thành Thuỷ rất

ngây thơ, trong sáng và không có tội tình

gì, thế mà đành phải chia tay )

- Qua câu chuyện, tác giả Khánh Hoài

muốn gửi đến chúng ta thông điệp gì ?

- Văn bản này đã cho em hiểu thêm gì về

tác giả ?

- Sau khi học xong văn bản, em rút ra đợc

bài học gì ?

- GV : Qua cuộc chia tay đau đớn và đầy

cảm động của hai em nhỏ trong truyện

khiến ngời đọc thấm thía rằng : Hạnh

phúc gia đình vô cùng quý giá, mọi ngời

hãy cố gắng bảo vệ và giữ gìn, không nên

2 - Chia tay lớp học :

- Em không đợc đi học nữa

- Cô Tâm sửng sốt “ Trời ơi ! ”, cô Tâmtái mặt và nớc mắt giàn giụa

.=> Gợi sự cảm thông, xót thơng cho hoàncảnh bất hạnh của Thuỷ

-> Miêu tả diễn biến tâm lí chính xáclàm tăng thêm nỗi buồn sâu thẳm và sựthất vọng, bơ vơ

3 - Anh em chia tay :

- Thuỷ : Đặt con Em nhỏ quăng tay vàocon vệ sĩ

=> Tình anh em không thể chia lìa

Trang 14

HS quan sát 2 bức tranh trong sgk :

Hai bức tranh trong SGK minh hoạ cho sự

việc gì trong truyện ? Em hãy miêu tả lại

sự việc đó ?

IV – Củng cố:

? - Giáo viên đọc điều 18 Công ớc Liên hợp quốc về quyền trẻ em 1989?

- Hãy su tầm bài hát, bài thơ về tình cảm gia đình, quyền trẻ em?

- Chỉ ra nét đặc sắc trong nghệ thuật kể chuỷện của văn bản? Văn bản có ý nghĩa gì?

V – Dăn dò:

- Học thuộc bài theo nội dung đã phân tích

- Vẽ tranh minh hoạ cho 3 cuộc chia tay của Thành, Thuỷ

- Soạn bài “ Những câu hát về tình cảm gia đình”

- Chuẩn bị bài ‘Bố cục trong văn bản”

Bố cục trong văn bản

A - Mục tiêu bài học :

- Thấy đợc tầm quan trọng của bố cục trong văn bản

- Bớc đầu hiểu thế nào là một bố cục rành mạch, hợp lí

- Có ý thức xd bố cục khi viết văn

II - Kiểm tra bài cũ:

? Liên kết là gì ? Làm thế nào để văn bản có tính liên kết ?

III - Bài mới :

 Giới thiệu bài:

Các em học lịch sử hẳn còn nhớ trận chiến trên sông Bạch Đằng của Ngô Quyền với việc lợi dụng nớc thuỷ triều và cách bố trí các đạo quân, cánh quân theo thế trận rồi dùng các thuyền nhỏ để dụ địch vào thế trận và phản công, mang lại chiến thắng Bạch

Đằng vang dội Nếu không có sự sắp xếp thế trận nh vậy có thể dẫn đến kết quả nh vậy không ? vì sao ?

Trong việc tạo lập văn bản cũng cần phải bố trí sắp xếp các phần, các đoạn theo trình

tự hợp lí Để hiểu và làm đợc việc này chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài : Bố cục trong văn bản

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

- Có 1 bạn viết giấy xin phép nghỉ học,

I - Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản :

1 - Bố cục của văn bản :

*/ Ví dụ :

Trang 15

xấu của con ngời : thói kiêu căng, tự phụ

và thói khoe của 1 cách lố bịch )

- Theo em đoạn văn nào dễ tiếp nhận

hơn?

H : VB trong sgk

- Để bố cục của văn bản rành mạch, hợp lí

thì cần phải có những điều kiện gì ?

- Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần MB, TB,

KB trong văn bản miêu tả và tự sự ?

- Có cần phân biệt nhiệm vụ của mỗi phần

không ? vì sao ? ( Mỗi phần đều có những

- Trình tự lá đơn lộn xộn

- Trình tự hợp lí :

- Quốc hiệu, tên đơn,họ và tên, địa chỉ,lí

do viết đơn,lời hứa, cám ơn, nơiviết, ngàyviết đơn, kí tên

* Bố cục : Là sự bố trí , sắp xếp các phần,các đoạn theo 1 trình tự, 1 hệ thống rànhmạch và hợp lí

2 - Những yêu cầu về bố cục trong văn bản :

+ Trình tự sắp đặt phải đạt đợc mục đíchgiao tiếp

Trang 16

nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng )

- Bố cục văn bản thờng có mấy phần ?

Đó là những phần nào ?

HS đọc ghi nhớ

Hs đọc yêu cầu BT1-sgk-30

- Hãy ghi lại bố cục của truyện “ Cuộc

chia tay của những con búp bê ”

- Bố cục ấy đã rành mạch và hợp lí cha?

- Có thể kể lại câu chuyện ấy theo 1 bố

cục khác đợc không? ( câu chuyện này có

- Mở bài: Giới thiệu nhân vật Tôi, em tôi

và việc chia tay

- Thân bài: + Hoàn cảnh gia đình, tình

cảm 2 anh em + Chia đồ chơi và chia búp bê + Hai anh em chia tay

- Kết bài: + Búp bê không chia tay

3 - Bài 3 :

Bố cục cha rành mạch, hợp lí vì :

- Các điểm 1,2,3 ở TB mới chỉ kể lại việchọc tốt chứ cha phải là trình bày kháiniệm học tốt Và điểm 4 không phải nói

về học tập

=>Thân bài:

1 Kinh nghiệm học tập trên lớp

2 Kinh nghiệm học tập ở nhà 3.Kinh nghiệm học tập trongcuộc sống và tham khảo tài liệu

4 Kết quả học tập đã đạt đợc nhờnhững kinh nghiệm trên

5 Mong nhận đợc sự đóng góp ýkiến của các bạn

IV – Củng cố:

? - Thế nào là bố cục trong văn bản?

- Yêu cầu của bố cục?

V – Dăn dò:

- Học thuộc bài theo nội dung bài học

- Hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa

- Chuẩn bị bài “ Mạch lạc trong văn bản”

Mạch lạc trong văn bản

Trang 17

A - Mục tiêu bài học :

- Thấy rõ hơn vai trò của mạch lạc trong văn bản

- Biết XD bố cục khi viết văn bản, sự cần thiết phải làm cho văn bản mạch lạckhông đứt đoạn

- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :

I - ổn định tổ chức :

Lớp7 Sĩ số : Vắng :

II - Kiểm tra bài cũ:

- Bố cục là gì ? Bố cục gồm có những phần nào ? Nội dung từng phần ?

- Để bố cục của văn bản rành mạch, hợp lí thì cần phải có những điều kiện gì ?

* Yêu cầu : Trả lời dựa vào phần ghi nhớ

III - Bài mới :

 Giới thiệu bài:

Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự phân chia, nhng văn bản cần phải đảm bảo tính liên kết Vậy làm thế nào để văn bản vẫn đợc phân chia rành mạch mà lại không mất đi sự liên kết chặt chẽ với nhau ? Để giải thích vấn đề này chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài : Mạch lạc

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

- Chủ đề ấy có xuyên suốt các chi tiết, sự

việc để trôi chảy thành dòng, thành mạch

qua các phần, các đoạn của truyện

không?

- Các từ ngữ trong truyện có góp phần tạo

ra cái dòng mạch xuyên suốt ấy không ?

- Các cảnh trong những thời gian, không

gian khác nhau có góp phần làm cho dòng

mạch ấy trôi chảy liên tục và thống nhất

trong 1 chủ đề không ?

I - Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản:

- VD : Tìm hiểu tính mạch lạc trong VănBản “ Cuộc chia tay của những con búp

bê ” ?+ Chủ đề : Cuộc chia tay của 2 anh emThành –Thuỷ khi cha mẹ li hôn

=> xuyên suốt + Từ ngữ : Chia tay, chia đồ chơi, chia rẽ,

xa cách, khóc

+ Các sự việc : Trong hiện tại - qúa khứ, ởnhà - ở trờng

=> Thống nhất

Trang 18

GV : Từ ngữ, sự việc đó là các yếu tố làm

cho chủ đề nổi bật Nói cách khác là chủ

đề đã xuyên suốt, thấm sâu vào các yếu tố

- Chủ đề này có xuyên suốt bài thơ

không? Hãy chỉ ra sự xuyên suốt đó ?

- Văn bản này có tính mạch lạc cha ?

- Văn bản có tính mạch lạc là :+ Các phần, các đoạn , các câu trong vănbản đều nói về một đề tài, biểu hiện 1 chủ

đề chung xuyên suốt

+ Các phần, các đoạn, các câu trong vănbản đợc tiếp nối theo một trình tự rõ ràng,hợp lí làm cho chủ đề liền mạch

- Sự việc : Enrico thiếu lễ độ với mẹ

Bố viết th cảnh báo Enrico Hình ảnh ngời mẹ hi sinh vìcon

-> Các từ ngữ, sự việc đều phục vụ chochủ đề

ở chủ đề + 4 câu cuối - Kết bài : Nhấn mạnh chủ

- Xem trớc bài “ quá trình tạo lập văn bản ”

- Chuẩn bị bài “ Những câu hát về tình cảm gia đình” để giờ sau học

Trang 19

TuÇn 3

Ngµy so¹n : 04/09

TiÕt PPCT : 9

V¨n b¶n

Trang 20

Ca DaoNhững câu hát về tình cảm Gia đình

A- Mục tiêu bài học:

- Hiểu khái niệm ca dao - dân ca

- Nắm đợc ND, ý nghĩa và 1 số hình thức NT tiêu biểu của ca dao - dân ca qua nhữngbài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình

- Thuộc 4 bài ca dao về tình cảm gia đình và biết thêm 1 số bài ca dao thuộc chủ đề này

B-Chẩn bị:

- Đồ dùng:

- Những điều cần lu ý:

Ca dao dân ca diễn tả đời sống tâm hồn, tình cảm của 1 số kiểu nhân vật trữ tình: Ngời

mẹ, ngời vợ,ngời con trong gia đình; chàng trai, cô gái trong quan hệ tình bạn, tình yêu;ngời dân thờng, ngời thợ, ngời phụ nữ trong quan hệ xã hội

C- Tiến trình tổ chức Dạy - Học:

I- ổn định tổ chức:

Sĩ số: Vắng:

II- Kiểm tra:

? Văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê muốn gửi tới chúng ta điều gì? (Ghinhớ- SGK- 27 )

? NT kể chuyện của tác giả Khánh Hoài có gì đáng chú ý? (Dùng ngôi kể thứ nhấtchân thật, cảm động Các sự việc kể theo trình tự thời gian kết hợp với không gian và rấtphù hợp với trẻ em )

III- Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Ca dao - dân ca “là tiếng hát đi từ trái tim lên miệng” là thơ ca trữ tình dân gian

Ca dao-dân ca VN là cây đàn muôn điệu của tâm hồn nhân dân, nhất là những ngời LĐ.Tâm hồn tình cảm con ngời bao giờ cũng bắt nguồn từ tình cảm ân nghĩa đối với nhữngngời ruột thịt trong gia đình Bài ca tình nghĩa trong kho tàng ca dao- dân ca VN vô cùngphong phú Trong đó 4 bài ca dao của văn bản Những câu hát về tình cảm gia đình là tiêubiểu, vừa sâu sắc về nội dung, vừa sinh động, tinh tế về ngôn ngữ NT

Hoạt động của Thầy-Trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu chung

HS đọc khái niệm trong SGK

Hoạt động 2: Hớng dẫn đọc tìm hiểu

văn bản

G :Hớng dẫn đọc: Giọng tha thiết, trìu

mến, thể hiện đợc niềm yêu thơng quí

mến đối với ngời thân

H : Là lời mẹ ru con, nói với con.- Dựa

vào ND và cách dùng từ : con ơi

? Tình cảm mà bài 1 muốn diễn tả là tình

cảm gì?

? Công lao to lớn ấy đợc diễn tả bằng

hình ảnh nào? Hãy PT ý nghĩa của hình

ảnh ấy ?

G : Đây là hình ảnh của thiên nhiên, to

lớn, mênh mông vĩnh hằng đợc chọn làm

biểu tợng cho công cha, nghĩa mẹ Nhng

không phải là giáo huấn khô khan mà rất

I Giới thiệu chung:

Là lời mẹ ru con, nói với con Công cha nh núi ngất trời Nghĩa mẹ nh n ớc ở ngoài biển Đg Núi cao biển rộng mênh mông

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi

-> Ca ngợi công lao to lớn của cha mẹ vànhắc nhở kẻ làm con phải có bổn phậnchăm sóc và phụng dỡng cha mẹ

Công cha - Núi ngấtt trời Nghĩa mẹ - Nớc biển đông-> Dùng hình ảnh so sánh, ví von quenthuộc của ca dao vừa cụ thể, vừa sinh

động

Trang 21

đ-ợc lời ru nh dòng sữa của mẹ truyền vào

máu thịt, cơ thể ngời con

HS đọc bài 2

? Bài này là lời của ai, nói với ai?

(Đây có thể là lời của ngời con gái đi lấy

chồng xa, nhớ về mẹ ở nơi quê nhà)

? Phân tích các hình ảnh thời gian, không

gian, hành động và nỗi niềm của nhân vật

để thấy rõ tâm trạng của nhân vật trữ

tình?

G :- Thời gian: chiều chiều (Thời gian ớc

lệ )-> là thời gian gợi nhớ, gợi thơng đối

với ngời ở xa quê - vì đó là thời điểm trở

về sum họp của gia đình Chim về tổ, con

ngời về nhà

- Không gian: ngõ sau-> nơi vắng lặng

heo hút, gợi cảnh ngộ cô đơn

- Hành động: Ra đứng-> gợi nỗi niềm

buồn nhớ Nỗi nhớ đợc khắc sâu qua cụm

từ “ruột đau chín chiều”-> cách nói ớc lệ

đặc tả - nhóm từ chuyển nỗi đau tình

cảm thành nỗi đau thân thể.)

G : Đó là nỗi buồn về thân phận của ngời

con gái khi lấy chồng xa quê : Sự bất bình

đẳng nam-nữ trong xã hội pk xa kia đó là

hủ tục “ Tam tòng,,

G : Giải thích “ Tam tòng,,

HS đọc bài 3

? Đây là lời của ai, nói với ai?

(Là lời của cháu con nói với ông bà)

? Nét độc đáo trong cách diên tả là gì?

G : Hình ảnh Đơn sơ diễn tả tình cảm đối

với ông bà đợc ví nh những nuột lạt buộc

trên mái nhà, vừa nhiều, vừa bền chặt,

vững chãi Cụm từ “ngó lên” thể hiện sự

trân trọng, tôn kínhcủa cháu con đối với

ông bà

? Lời ca bao nhiêu … ) bấy nhiêu có sức

diễn tả nỗi nhớ ntn ?

? Hãy đọc những bài ca dao có hình ảnh

so sánh” Bao nhiêu … )bấy nhiêu,,

H : - Qua đình ngả nón trông đình… )

- Qua cầu dừng bớc trông cầu

Cầu bao nhiêu nhịp dạ em sầu bấy nhiêu

? Bài ca dao diễn tả nội dung gì ?

- Cù lao chín chữ : Cụ thể hóa công changhĩa mẹ và tình cảm biết ơn của con cái

- Dùng ngôn ngữ có âm điệu của lời rukhiến cho nd chải chuốt, ngọt ngào

2-Bài 2:

Chiều chiều ra đứng ngõ sauTrông về quê mẹ ruột đau chín chiều

- Thời gian : Chiều chiều

- Không gian : Ngõ sau

- Hành động : Ra đứng

-> Cách nói ớc lệ đặc tả tâm trạng thơngnhớ, xót xa và nỗi buồn sâu lắng, âmthầm không biết chia sẻ cùng ai khi nghĩ

về mẹ ở nơi quê nhà

3 - Bài 3:

Ngó lên nuột lạt mái nhàBao nhiêu nuột lạt nhớ ông bà bấy nhiêu

- Nỗi nhớ - Nuộc lạt-> Hình ảnh so sánh diễn tả tình cảm sâulắng, rộng lớn, da diết

“ Bao nhiêu … ) bấy nhiêu,, ->Nôĩ nhớ thờng xuyên, liên tục và bền chặt

Trang 22

-Đọc bài 4

? Đây là lời của ai, nói với ai?

H : Lời của ông bà, cô bác nói với con

cháu -lời của cha mẹ nói với con - lời của

anh em ruột thịt tâm sự với nhau

? Tình cảm anh em thân thơng trong bài 4

đợc diễn tả nh thế nào?

G : 2 câu đầu nh 1 định nghĩa về anh em,

phân biệt anh em với ngời xa Từ phân

định “nào phải” làm rõ nghĩa câu 1 Từ

khẳng định “cùng” trong “cùng chung

bác mẹ” nêu rõ tình cảm ruột thịt: cùng

huyết thống, sống chung dới 1 mái nhà,

cùng vui buồn có nhau Từ khẳng định

“cùng” trong “cùng thân” là kết quả của

- Nội dung của 4 bài ca dao đó đề cập đến

những tình cảm của ai, đối với ai?

- Những biện pháp nghệ thuật nào đợc cả

4 bài ca dao sử dụng?

- Tình cảm anh em là sự gắn bó thiêngliêng nh chân, tay

-> Hình ảnh so sánh diễn tả sự gắn bó,keosơn, không thể chia cắt

=> Bài ca là tiếng hát tình cảm về tìnhanh em yêu thơng gắn bó đem lại hạnhphúc cho nhau

D - Hớng dẫn học bài:

- Học thuộc lòng 4 bài ca dao

- Chuẩn bị những câu hát về tình yêu quê hơng

E - Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 04/09

Tiết PPCT : 10

Văn bản Những câu hát về tình yêu

Quê hơng - đất nớc - con ngời

Trang 23

A- Mục tiêu bài học:

- Cảm nhận đợc tình yêu và niềm tự hào chân thành, tinh tế, sâu sắc của nhân dân ta

tr-ớc vẻ đẹp quê hơng, đất ntr-ớc và con ngời

- Hình thức đối đáp, hỏi mời, nhắn gửi là các phơng thức diễn đạt trong ca dao vềtình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời

II- Kiểm tra:

? Thế nào là ca dao - dân ca? Phân tích bài 1,4?

-Yêu cầu:

+ Bài 1: Có sử dụng hình ảnh so sánh ví von quen thuộc để nói lên công cha, nghĩa

mẹ thật vô cùng to lớn Qua đó để nhắc nhở con cái phải có nghĩa vụ chăm sóc và phụngdỡng cha mẹ

+ Bài 4: Sử dụng hình ảnh so sánh để diễn tả sự gắn bó gần gũi của tình anh em.Qua đó nhắc nhở anh em phải biết đoàn kết, nơng tựa vào nhau để cha mẹ vui lòng

III- Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Cùng với tình cảm gia đình thì tình yêu quê hơng, đất

nớc, con ngời cũng là chủ đề lớn của ca dao - dân ca, xuyên thấm trong nhiều câu hát.Những bài ca thuộc chủ đề này rất đa dạng, có những cách diễn đạt riêng, nhiều bài thểhiện rất rõ màu sắc địa phơng Tiết học này sẽ giới thiệu với chúng ta 4 bài ca dao về tìnhyêu quê hơng, đất nớc, con ngời

Hoạt động của thầy- trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 2: Hớng dẫn đọc, tìm hiểu

văn bản

GV : Hớng dẫn đọc : giọng ấm áp, tơi vui,

biểu hiện tình cảm thiết tha, gắn bó

GV đọc- HS đọc - nhận xét

HS đọc chú thích

Gọi 1hs nam, 1hs nữ đọc bài ca dao 1

? Nhận xét về bài 1, em đồng ý với ý kiến

nào : a,b,c,d – sgk-39 ?

H : b- Bài ca có 2 phần: phần đầu là câu

hỏi của chàng trai, phần sau là lời đáp của

? Vì sao, chàng trai, cô gái lại dùng những

địa danh với những đặc điểm từng địa danh

+ Phần đầu : Lời ngời hỏi (Phần đối)

- ở đâu năm cửa nàng ơiSông nào sáu khúc

+ Phần sau : Lời ngời đáp ( Phần đáp )

- Thành Hà Nội năm cửa chàng ơiSông Lục đầu sáu khúc

- Các địa danh : Năm cửa ô, sông Lục

Đầu, sông Thơng, núi Tản Viên… ) Lànhỡng nơi nổi tiếng nhiều thời, cảnh sắc

đa dạng

=> Gợi truyền thống lịch sử, văn hóa dt

=>Hỏi - đáp để bày tỏ sự hiểu biết về vềkiến thức địa lí, lịch sử Thể hiện niềm

tự hào, tình yêu đối với quê hơng đất,

n-ớc giàu đẹp

Trang 24

lịch sử của đất nớc Những địa danh mà

câu đố đặt ra ở vùng Bắc Bộ Những địa

danh đó vừa mang đặc điểm địa lí tự nhiên

vừa có dấu vết lịch sử, văn hoá tiêu biểu

Hs đọc bài ca dao

? Cảnh đợc nói tới trong bài ca dao thuộc

địa danh nào? ( HN )

? Hà Nội đựơc nhắc đến với những danh

lam thắng cảnh nào?

? ở đây vẻ đẹp của Hà Nội dợc nhắc tới là

vẻ đẹp của truyền thống lịch sử hay vẻ đẹp

của truyền thống văn hoá? Vì sao?

H : Âm vang truyền thống lịch sử : Truyền

thuyết Hồ Gơm

? Khi nào ngời ta nói “ Rủ nhau,,?

- H : Thân thiết, cùng chung mối quan tâm

? Cụm từ “rủ nhau” trong bài có ý nghĩa

gì ?

? nêu nhận xét của em về cách tả cảnh của

bài 2?

G : Bài ca gợi nhiều hơn tả, đi vào chiêm

ngỡng cảnh vật với 1 thái độ trang trọng,

- Bài ca dao gợi cho em tình cảm gì ?

? Bài 3 giới thiệu với chúng ta cảnh ở đâu?

? Em có nhận xét gì về cảnh trí xứ Huế và

nghệ thuật tả cảnh bài CD3 ?

H :Tuy tả cảnh nhng gợi vẫn nhiều hơn tả

phác hoạ đờng vào xứ Huế có cảnh sắc

“non xanh, nớc biếc,, Gợi nên cảnh trí ấy

đẹp nh tranh hoạ đồ “Đờng vô” cụm từ

gợi sự chú ý cảnh đẹp vào xứ Huế Đó là

con đờng “quanh quanh” nh 1 nét vẽ sống

động đặc tả sự quần tụ của núi sông đợc

tạo hoá bao quanh

? Em hãy phân tích từ “Ai” và chỉ ra

những tình cảm ẩn chứa trong lời mời, lời

nhắn gửi: “Ai vô xứ Huế thì vô ” ?

HS đọc 2 câu thơ đầu bài 4.

- Rủ nhau : Phản ánh không khí tấp nập,khách tham quan HN

-> Bài ca gợi nhiều hơn tả

Gợi 1 cố đô Thăng Long đẹp, giàu vềtruyền thống lịch sử, văn hoá

- Câu hỏi tu từ - khẳng định công lao xâydựng non nớc của cha ông và nhắc nhởcác thế hệ con cháu phải biết tiếp tục giữgìn và phát huy

=>Yêu mến, tự hào và muốn đợc đếnthăm Hà Nội, thăm Hồ Gơm

4 - Bài 4:

Trang 25

? Hai dòng thơ đầu có gì đặc biệt về từ

+ Phần đầu của 2 câu đầu, các điệp từ, đảo

ngữ ở đây nh muốn thể hiện, đứng ở phía

? Chỉ ra biện pháp nghệ thuật của hai câu

cuối ? đã diễn tả vẻ đẹp thế nào của cô

H : Lời của cô gái đi thăm đồng bày tỏ

tình yêu ruộng đồng Cũng có thể là lời

của chàng trai muốn bày tỏ tình cảm với

-> Gợi sự rộng lớn mênh mông và gợi vẻ

đẹp trù phú của cánh đồng

Thân em nh chẽn lúa

Phất phơ dới ngọn nắng hồng

- Hình so sánh

Gợi sự trẻ trung, hồn nhiên và sức sống

đang xuân của cô thôn nữ đi thăm đồng

=>Tình yêu ruộng đồng và tình yêu conngời

- Nghệ thuật dùng hình thức đối đáp, hỏi

mời, nhắn gửi

* Ghi nhớ: SGK (40)

* Luyện tập:

D- Hớng dẫn học bài:

- Học thuộc bốn bài ca dao

- Soạn bài từ láy

Trang 26

- Nắm đợc cấu tạo của 2 loại từ láy: Từ láy bộ phận và từ láy toàn bộ.

- Hiểu đợc cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng Việt

- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sửdụng tốt từ láy

B- Chuẩn bị:

- Đồ dùng: Bảng phụ

- Những điều cần lu ý:

Không đợc lẫn lộn từ ghép và từ láy: máu mủ, râu ria, thiên nhiên, hoàng hôn

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

I- ổn định tổ chức :

Sĩ số: vắng :

II- Kiểm tra:

? Từ phức gồm những loại nào? Cho VD? Có mấy loại từ ghép?

(Từ phức gồm 2 loại : Từ ghép và từ láy Từ ghép có 2 loại là từ ghép chính phụ và từghép đẳng lập )

III- Bài mới:

Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các loại từ láy và nghĩa của chúng

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu các loại

từ láy.

HS đọc VD 1 - SGK (41) - Chú ý những từ

in đậm

? Những từ láy: đăm đăm, mếu máo, liêu

xiêu có đặc điểm âm thanh gì giống nhau,

khác nhau?

? Căn cứ vào ví dụ em hãy cho biết từ láy

đợc chia thành mấy loại?

? Dựa vào kết quả phân tích trên, hãy phân

loại các từ láy ở mục 1? Cho VD?

HS đọc ví dụ – sgk (42 )

- Vì sao các từ láy in đậm không nói đợc

là: bật bật, thẳm thẳm ?

GV : Thực chất đây là những từ láy toàn

bộ nhng có sự biến đổi thanh điệu và phụ

âm cuối là do sự hoà phối âm thanh cho

nên chỉ có thể nói : bần bật, thăm thẳm

- Từ láy đợc phân loại nh thế nào?

Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu nghĩa

của từ láy

? Nghĩa của từ láy: Ha hả, oa oa, tích tắc,

gâu gâu đợc tạo thành do đặc điểm gì về

âm thanh ?

? Các từ láy trong mỗi nhóm sau đây có

đặc điểm gì chung về âm thanh và về

- Đăm đăm: giống nhau cả âm lẫn tiếng

- Mếu máo: giống nhau ở phụ âm đầu

- Liêu xiêu : giống nhau ở phần vần

* Ghi nhớ 1: SGK (42)

II- Nghĩa của từ láy:

1 Nhóm từ đợc tạo thành ý nghĩa trêncơ sở mô phỏng âm thanh:

- Ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu:

=> mô phỏng âm thanh

2 Nhóm từ đợc tạo thành trên cơ sởmiêu tả âm thanh, hình khối, để mô tả sựvật có tính chất chung là nhỏ bé

- Lí nhí, li ti, ti hí: gợi tả những hình

Trang 27

b Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh.

(Đây là nhóm từ láy bộ phận, có tiếng gốc

đứng sau, tiếng đứng trớc lặp lại phụ âm

đầu của tiếng đứng sau)

? SS nghiã của các từ láy : mềm mại, đo

đỏ, đỏ đỏ với nghĩa của các tiếng gốc:

mềm, đỏ làm cơ sở cho chúng?

H : mềm mại: từ láy mang sắc thái biểu

cảm Mềm gợi cảm giác dễ chịu, nhẹ

- Đọc đoạn văn: “Mẹ tôi, giọng khản

đặc nặng nề thế này”(Cuộc chia tay của

những con búp bê):

+ Tìm các từ láy trong đoạn văn?

+ Xếp các từ láy theo 2 loại: từ láy toàn bộ

và từ láy bộ phận?

- Điền các tiếng láy vào trớc hoặc sau các

tiếng gốc để tạo từ láy?

- Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống?

dáng âm thanh nhỏ bé

- Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh: Biểuthị một trạng thái vận động khi nhô lên,khi hạ xuống, khi phồng, khi xẹp, khinổi, khi chìm

3.- Mềm mại, đo đỏ: Mang sắc thái biểucảm, sắc thái giảm nhẹ

- Từ láy bộ phận: Nức nở, tức tởi, lặng lẽ,rực rỡ, ríu ran, nhảy nhót, nặng nề

A- Mục tiêu bài học::

- Nắm đợc các bớc của quá trình tạo lập văn bản để có thể viết bài tập làm văn mộtcách có phơng pháp và có hiệu quả hơn

- Củng cố lại kiến thức và kĩ năng đã đợc học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong vănbản

B- Chuẩn bị:

Trang 28

? Yêu cầu: trả lời nh phần ghi nhớ SGK (32)

III- Bài mới

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh các

b-ớc tạo lập văn bản

* Tình huống 1: Em đợc nhà trờng khen

thởng về thành tích học tập Tan học, em

muốn về nhà thật nhanh để báo tin vui

cho cha mẹ Em sẽ kể cho mẹ nghe em đã

cố gắng nh thế nào để có kết quả học tập

tốt nh hôm nay Em tin rằng mẹ sẽ vui và

tự hào về đứa con yêu quí của mẹ lắm

- Trong tình huống trên em sẽ báo tin cho

mẹ bằng cách nào? ( Kể )

- Em sẽ xây dựng vb nói hay vb viết?

- Văn bản nói ấy có nội dung gì ? Nói cho

ai nghe ? Để làm gì ?

* Tình huống 2: Vừa qua em đợc nhà

tr-ờng khen thởng vì có nhiều thành tích

trong học tập Em hãy viết th cho bạn để

bạn cùng chia sẻ niềm vui với em

- Để tạo lập 1 văn bản (bức th), em cần

xác định rõ những vấn đề gì?

* GV: Khi có nhu cầu giao tiếp, ta phải

xây dựng văn bản nói hoặc viết Muốn

giao tiếp có hiệu quả, trớc hết phải định

hớng văn bản về nội dung, đối tợng, mục

đích

? Để giúp mẹ hiểu đợc những điều em

muốn nói thì em cần phải làm gì?

Gv : Treo bảng phụ ghi yêu cầu sgk

- Khi viết vb cần đạt những yêu cầu gì?

- Đối tợng : Nói cho mẹ nghe

- Mục đích : Để mẹ vui và tự hào về đứacon ngoan ngoãn, học giỏi của mình

* Văn bản viết :

a , Đối tợng : - Viết th cho ai ? Viết chobạn

b, Mục đích : - Viết để làm gì ? Để bạnvui vì sự tiến bộ của mình

c, Nội dung : - Viết về cái gì ? Nói vềniềm vui đợc khen thởng

d , Hình thức : - Viết nh thế nào? Nói vềquá trình phấn đấu

2- Xây dựng bố cục văn bản: ( Tìm ý, sắp xếp ý )

* Bố cục: 3 phần

Trang 29

H : Tất cả các yêu cầu trên

* GV: Xây dựng bố cục văn bản sẽ giúp

em nói, viết chặt chẽ, mạch lạc và giúp

ngời nghe (ngời đọc) dễ hiểu hơn

? Chỉ có ý và dàn bài mà cha viết thành

văn thì đã tạo đợc 1 văn bản cha? Hãy cho

biết việc viết thành văn bản ấy cần đạt

đựơc những yêu cầu gì?

? Trong sản xuất, bao giờ cũng có những

bớc kiểm tra sản phẩm? Có thể coi văn

bản cũng là 1 loại sản phẩm cần đợc kiểm

tra sau khi hoàn thành không?

Nếu có thì sự kiểm tra ấy cần dựa theo

những tiêu chuẩn cụ thể nào?

- Để có 1 văn bản, ngời tạo lập văn bản

cần phải thực hiện những bớc nào?

HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập

HS làm nhanh theo 4 câu hỏi trong SGK

HS đọc yêu cầu trong sgk

- Theo em, bạn ấy làm nh thế đã phù hợp

cha ? cần phải điều chỉnh lại nh thế

giao tiếp Báo cáo này đợc trình bày với

hs chứ không phải với thầy cô giáo

- MB : Giới thiệu buổi lễ khen thởng củanhà trờng

Bài viết tập làm văn số 1 ( Viết ở nhà)

Đề 1: Kể cho bố mẹ nghe một chuyện lí thú mà em đã gặp ở trờng

Đề 2: Hãy tả cánh đồng quê em vào mùa gặt

D - Rút kinh nghiệm

Trang 30

Tuần 4

Ngày soạn:05/09

Tiết PPCT : 13

Văn bảnNhững câu hát than thân

+ Tinh thần phản kháng, tố cáo chế độ phong kiến

+ Sử dụng hình ảnh ẩn dụ: con cò, con kiến, con tằm, con hạc, con cuốc

II- Kiểm tra:

? Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao về tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời? Tình cảmchung đợc thể hiện trong 4 bài ca dao là gì ? Em có nhận xét gì về thể thơ trong 4 bài cadao này ?

* Yêu cầu: Trả lời nh phần ghi nhớ SGK(4O)

III- Bài mới:

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu chung

- Thế nào là ca dao- dân ca?

- Chủ đề của 3 bài ca dao này là gì?

- Ca dao- dân ca thuộc kiểu văn bản nào?

(Tự sự, miêu tả hay biểu cảm)

HS đọc: giọng tâm tình, thấm thía, xót xa

HS đọc chú thích - chú ý: chú thích 1,3,7

? Cuộc đời lận đận vất vả của con cò đợc

diễn tả nh thế nào?

H : Ngời nông dân đã mợn hình ảnh con

cò để nói lên nỗi khổ cực trong cuộc

sống Những ngậm ngùi chua xót nh phải

I- Giới thiệu chung:

Nớc non lận đận 1 mình, Thân cò lên thác xuống ghềnh

Trang 31

lặn lội bờ sông, bờ ao, phải đi ăn đêm bị

chết rũ trên cây và bị áp bức bóc lột

? 2 câu đầu có sử dụng biện pháp nghệ

thuật gì ? Hãy chỉ ra những hình ảnh đối

lập đó và nêu tác dụng của nó ?

ngời nào trong xã hội xa ?

? Ngoài nội nung than thân bài ca dao còn

có nội dung nào khác ?

? Bài 2 nói về những con vật nào ?

? Em hãy hình dung về cuộc đời của con

tằm, cái kiến qua lời ca ?

- H :+ Con tằm suốt đời chỉ ăn lá dâu ,

cuối đời phải hả tơ cho ngời

? Có thể hình dung ntn về nỗi khổ của con

quốc trong bài ca dao ?

H:+ Quốc giữa trời : Gợi hình ảnh của

sinh vật nhỏ nhoi ,cô độc giã không gian

rộng lớn

+ Kêu ra máu : đau thơng, khắc khoải,

tuyệt vọng

? Bài ca dao có sử dụng biện pháp nghệ

thuật gì ? Tác dụng của biện pháp nghệ

thuật đó ?

-Em hiểu cụm từ “thơng thay” nh thế

nào? Hãy chỉ ra ý nghĩa của sự lặp lại

đắng trớc quá nhiều khó khăn, ngang trái

Ai làm cho bể kia đầy Cho ao kia cạn, cho gầy cò con ?-> Câu hỏi tu từ - Khẳng định tội ác củaxã hội phong kiến

- Bài ca dao là tiếng kêu thơng cho thânphận bé mọn cơ cực của ngời nông dân

=>Tố cáo xã hội phong kiến tàn ác, bấtcông

-> Tợng trng cho con ngời nhỏ nhoi, yếu

đuối, cuộc đời khó nhọc, vất vả nhng chịu

đựng và hy sinh

* 4 câu thơ tiếp : Thơng thay … ) Thơng thay … )

- Hạc : Cuộc đời phiêu bạt, lận đận

- Quốc : Nỗi oan trái, tuyệt vọng

=> Mợn hình ảnh con có, con quốc để nóitới tiêng kêu thơng về nỗi oan trái không

đợc lẽ công bằng soi tỏ

-> Điệp từ đợc lặp lại 4 lần - Tô đậm mốithơng cảm, xót xa cho cuộc đời cay đắngnhiều bề của ngời lao động

Trang 32

? Bài 3 nói về ai?

? Hình ảnh so sánh của bài này có gì đặc

biệt?

GV : gt trái bần : tròn, dẹt, có vị chua

chát => tầm thờng

? Từ hình ảnh so sánh “ Thân em nh trái

bần trôi ,, em hiểu gì về thân phận ngời

phụ nữ trong xã hội xa?

GV : Hình ảnh so sánh trái bần gợi sự

liên tởng đến thân phận ngời nghèo khó

“Gió dập sóng dồi” xô đẩy, quăng quật

trên sông nớc mênh mông không biết “tấp

vào đâu”

? Cụm “thân em,, gợi cho em suy nghĩ gì

? Qua đây em thấy cuộc đời ngời phụ nữ

trong xã hội phong kiến nh thế nào?

GV : Cuộc đời ngời phụ nữ trong xã hội

phong kiến cũ phải chịu nhiều đau khổ,

đắng cay Họ hoàn toàn lệ thuộc vào hoàn

cảnh, họ không có quyền tự mình quyết

định cuộc đời mình, xã hội phong kiến

luôn nhấn chìm họ

- Ba bài ca dao trên có điểm chung gì về

nội dung và nghệ thuật?

? Chủ đề chính của ba bài ca dao?

? Qua đây em hiểu gì về tâm hồn họ?

? Nêu những đặc điểm chính về nội dung,

nghệ thuật của những bài ca dao đó?

3- Bài 3:

Thân em nh trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu

=>Hình ảnh so sánh gợi số phận chìmnổi, lênh đênh, vô định của ngời phụ nữtrong xã hội phong kiến

- Thân em gợi sự tội nghiêp ,cay đắng,

th-ơng cảm

Bài ca là lời của ngời phụ nữ than thâncho thân phận bé mọn, chìm nổi, trôi dạt,vô định

- Học thuộc ba bài ca dao

- Chuẩn bị bài: Những câu hát châm biếm

E- Rút kinh nghiệm

Ngày soạn:05/09

Tiết PPCT : 14 Văn bản

Những câu hát châm biếm

A - Mục tiêu bài học:

- Nắm đợc nội dung ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài cadao có nội dung châm biếm

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích cảm xúc trong ca dao trữ tình

B- Chuẩn bị:

- Đồ dùng: Bảng phụ

Trang 33

- Những điều cần lu ý: Về nghệ thuật có cách diễn tả riêng thể hiện ở hình ảnh vàngôn ngữ.

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

I- ổn định tổ chức:

Sĩ số: Vắng:

II- Kiểm tra:

? Đọc thuộc lòng những câu hát than thân? Hãy nêu hiểu biết của em về 1 bài ca dao

mà em thích?

? Những bài ca dao về chủ đề than thân có điểm gì chung về nội dung - nghệ thuật?

III- Bài mới.

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu chung

? Bức chân dung của chú tôi hiện lên ntn?

- Theo em “ hay ,, đợc dùng với nghĩa nào

sau đây: Am hiểu, Ham thích, Thờng

xuyên

=> Hiểu theo 3 nghĩa

? Thực chất những điều ớc của chú tôi là

gì ?

H : Ngày ma để không phải đi làm

đêm dài để đợc ngủ nhiều

? Em có nhận xét gì về những thứ hay và

những điều ớc của chú tôi ?

? Qua lời giới thiệu, ông chú hiện lên là

H : Chú tôi đối lập với cô yếm đào -> Cái

xấu đặt cạnh cái tốt nhằm nhấn mạnh sự

mỉa mai, giễu cợt

? Nếu cần khuyên bảo nhân vật chú tôi

bằng thành ngữ thì em dùng câu nào ?

H : Tay làm hàm nhai tay quai, tay quai

miệng trễ

? Bài 2 nhại lại lời của ai? Nói với ai?

H : Nhại lại lời của thầy bói nói với ngời đi

- Ước : ngày ma đêm thừa trống canh

- Những điều hay và ớc đều bất bình ờng

th > Giới thiệu nhân vật bằng cách nói

ng-ợc để giễu cợt, châm biếm nhân vật “chútôi”

=> Là ngời đàn ông vô tích sự, lời biếng,thích ăn chơi hởng thụ

-> Châm biếm, chế giễu những hạng ngờinghiện ngập và lời biếng

b, Bài 2:

Số cô chẳng giàu thì nghèo

Trang 34

? Em có nhận xét gì về lời của thầy bói?

H : Thầy nói rõ ràng và khẳng định nh đinh

đóng cột nhng đó lại là những sự hiển

nhiên, do đó lời phán trở thành vô nghĩa,

nực cời -> đây là kiểu

? Thầy bói trong bài ca dao là ngời nh thế

nào ?

? Em có nhận xét gì về cô gái ?

? Để lật tẩy bộ mặt thật của thầy, bài ca

dao đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?

Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó ?

? Bài ca này phê phán hiện tợng gì trong

XH ?

Hs dọc bài ca dao

? Bài ca dao kể về sự việc gì?

? Những con vật nào đợc giới thiệu trong

bài ca dao? ( cò con, cà cuống, chim ri,

chào mào, chim chích… ))

? Mỗi con vật trong bài tợng trng cho ai là

những hạng ngời nào trong xã hội?

H : Mỗi con vật tợng trng cho một hạng

ngời trong xã hội:

+Chim chích: mõ đi rao việc làng

? Công việc cụ thể quanh đám ma cò là gì?

? Việc chọn các con vật để miêu tả, “đóng

vai” nh thế lí thú ở điểm nào?

? Hành động của những nhân vật đó gợi

lên một cảnh tợng ntn?

? việc chọn các con vật để đóng vai các

nhân vật, ám chỉ những con ngời chuyên đi

đục khoét, ở các làng xã ngày xa, những

hình ảnh này có tác dụng gì?

H : Không phù hợp với đám ma Cuộc

đánh chén vui vẻ, chia chác diễn ra trong

cảnh mất mát tang tóc của gia đình ngời

chết Cái chết thơng tâm của con cò trở

thành dịp cho cuộc đánh chén, chia chác

vô lối om sòm kia

- Bài này phê phán, châm biếm gì ?

? Bài 4 giới thiệu, miêu tả với chúng ta

nhân vật nào ?(Miêu tả chân dung cậu cai)

? Chân dung cậu cai đợc miêu tả nh thế

Số cô có mẹ có cha

Số cô có vợ có chồng

Sinh con đầu lòng chẳng gái thì trai

- Đây là kiểu nói dựa nớc đôi, không có

ý nghĩa tiên đoán

=>Thầy là kẻ lừa bịp, dối trá

- Cô gái xem bói là ngời ít hiểu biết , mùquáng

-> Nghệ thuật phóng đại gây cời - để lậttẩy chân dung và bản chất lừa bịp củathầy

-> Phê phán, châm biếm những kẻ hànhnghề bói toán và những ngời mê tín

Trang 35

nào ?

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả

nhân vật của tác giả dân gian ?

? Qua lời miêu tả, nhân vật cậu cai hiện lên

là ngời nh thế nào ?

GV: Cậu cai buông áo em ra

Để em đi chợ kẻo mà chợ tra

Thời kì trớc tiếp xúc với hạng ngời cai đội,

nhân dân phải chịu sách nhiễu của chúng

Vì vậy họ rất hiểu và coi thờng hạng ngời

này Đây là bức tranh biếm hoạ thể hiện

thái độ mỉa mai, khinh ghét pha chút thơng

hại của nhân dân đối với cậu cai

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật châm

biếm của bài ca dao?

? 4 bài ca dao có điểm chung gì về nội

dung - nghệ thuật?

HS đọc ghi nhớ sgk

Hoạt động 4: Hớng dẫn luyện tập

- Nhận xét về sự giống nhau của 4 bài ca

dao trong văn bản, em đồng ý với ý kiến

nào

Ngón tay đeo nhẫn gọi là cậu cai

Ba năm đợc một chuyến sai,

áo ngắn đi mợn, quần dài đi thuê

-> Đặc tả (chân dung nhân vật qua trangphục, công việc), phóng đại

=> Cậu cai là ngời làm tôi tớ cho quan,nhng lại hay ra oai, sách nhiễu để bắt nạtdân quê

-> Nghệ thuật châm biếm có tác dụng lên

- Học thuộc 4 bài ca dao

- Soạn bài Đại từ

Trang 36

+ Có tác dụng thay thế cho DT, ĐT, TT Đại từ thay thế cho từ loại nào thì

có vai trò cú pháp giống nh loại từ đó

+ Đại từ không đứng làm bộ phận trung tâm để tạo cụm từ

- * Đồ dùng: Bảng phụ Kiến thức lớp 5

C- Tiến trình tổ chức:

I- ổn định tổ chức:

Sĩ số: 7a5: Lớp 7a2:

II- Kiểm tra:

? Đọc đoạn văn: “Hằng năm, cứ vào cuối thu Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đitrên con đờng làng dài và hẹp”

? Đoạn văn trích trong văn bản nào? Tác giả?

? Xác định từ loại của các từ: Nắm, dẫn, đi, con đờng, dài, hẹp

ĐT ĐT ĐT DT TT TT

III- Bài mới:

? Từ “ tôi” ở trong đoạn văn trên có phải là danh từ không? vì sao? (Từ “ tôi” không phải

là danh từ vì nó không phải là từ dùng để gọi tên ngời, sự vật)

? Vậy từ “ tôi” thuộc từ loại gì ? (Tôi là đại từ) Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về đạitừ

Hoạt động của thầy- trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu thế

nào là đại từ

*GV: Treo bảng phụ có 4 ví dụ

H: Đọc đoạn văn a

? Đoạn văn đợc trích trong văn bản nào?

Tác giả? Từ “nó” trong đoạn văn a chỉ ai?

H; Đọc đoạn văn b

? Đoạn văn đợc trích từ văn bản “con gà

trống” của Võ Quảng Từ “nó” trong đoạn

văn b chỉ con vật nào?

? Nhờ đâu mà em biết đợc nghĩa của 2 từ

“nó” trong 2 đoạn văn này?

- Dựa vào văn cảnh cụ thể

H: Đọc đoạn văn c

? Đoạn văn trích từ văn bản nào? Tác giả?

Từ “thế” ở đoạn văn c chỉ sự việc gì? Nhờ

đâu mà em hiểu đợc nghĩa của từ “thế”?

? Đọc ví dụ d Từ “ ai” trong bài ca dao

Tìm đại từ trong VD đ? Từ “tôi” ở đây giữ

vai trò NP gì trong câu ?

? Đại từ thờng giữ chức vụ NP gì trong câu

2 Nhận xét:

a, Nó/ lại khéo tay nữa -> CN

b, Tiếng nó/dõng dạc nhất xóm- >phụngữ của DT

c, Vừa nghe thấy thế, em tôi ->phụ ngữcủa ĐT

d, Ai/ làm cho bể kìa đầy.-> CN

đ, - Tôi/ rất ngại học

- Ngời học kém nhất lớp là tôi

Đại từ: -> CN-VN

* Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò

NP nh : CN,VN, trong câu hay phụ ngữ

Trang 37

? Đại từ để trỏ đợc phân thành mấy tiểu

loại ? Đó là những tiểu loại nào?

? Các đại từ ở VD a hỏi về gì ?

? Các đại từ bao nhiêu, mấy hỏi về gì ?

(Bạn bao nhiêu tuổi rồi ? Bạn học lớp

Qua tìm hiểu VD 2,3 - Em hãy cho biết

đại từ đợc phân loại nh thế nào?

kia, đó, nọ đợc coi là đại từ chỉ định Nhng

trong chơng trình mới, các từ này đợc xếp

thành từ loại riêng- các em đã học ở lớp 6

rồi Vậy tên mới của nó là gì? (Trợ từ)

Treo bảng phụ: Đại từ xng hô

GV giải thích: ngôi- số ; hs lên điền vào

b, Bấy, bấy nhiêu->Trỏ số lợng

c, Vậy, thế -> trỏ hoạt động, tính chất, sựviệc

b, Bao nhiêu, mấy : hỏi về số lợng

c, Sao, thế nào : hỏi về hoạt động, tínhchất, sự việc

nói tự xng Tôi,ta,tao, tớ Ctôi,cta,ctao,Ctớ

Trang 38

- Trong văn tự sự, ngời kể thờng dùng đại

từ xng hô ở ngôi nào? (1,3 )

GV gọi hs trả lời

- Dựa vào đâu để em xác định đợc “mình”

ở câu trên là trỏ ngời đối thoại ? ( dựa vào

- Dựa vào các ví dụ vừa đọc, hãy đặt câu

với mỗi từ : ai, sao, bao nhiêu để trỏ

svật nói tới Hắn,nó,ho,y Chúng nó,bọnhọ,bọn hắn

b, Mình 1->Trỏ ngời nói (ngôi 1) Mình2,3 ->Trỏ ngời đối thoại (ngôi 2

- Trong đợt thi đua vừa qua, lớp ta bị cờ

xanh Hôm ấy ai cũng buồn

- Tôi biết làm sao bây giờ?

- Lớp mình có bao nhiêu bạn là có bấynhiêu tính tình khác nhau

Ngày soạn : 06/09

Tiết PPCT : 16

Tập làm vănLuyện tập tạo lập Văn bản

A - Mục tiêu bài học:

Trang 39

II- Kiểm tra:

- ? Để làm nên 1 văn bản, ngời tạo lập văn bản cần thực hiện những gì?

Y/c: 1- Định hớng chính xác

2- Tìm ý- lập dàn ý

3- Viết các đoạn văn

4- Kiểm tra, sửa chữa văn bản

III- Bài mới:

Để nâng cao kĩ năng tạo lập văn bản thông thờng, đơn giản Bài hôm nay sẽ giúpchúng ta luyện tập về tạo lập văn bản

Hoạt động của thầy- trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu đề bài

HS đọc đề bài trong sgk

- Dựa vào những kiến thức đã đợc học ở

bài trớc, em hãy xác định yêu cầu của đề

nhiệm vụ cụ thể nào?

+ Nội dung viết về những vấn đề gì?

+ Đối tợng là ai?

+ Mục đích là gì?

? Bớc thứ 2 của việc tạo lập văn bản là gì?

Nhiệm vụ của bớc 2 là gì?

? Nếu viết về cảnh sắc thiên nhiên vn thì

phần mở bài giới thiêu vấn đề gì?

? Nếu viết về những cảnh sắc thiên nhiên

VN thì viết những gì? Viết nh thế nào?

? Mùa xuân có những đặc điểm gì về khí

hậu, cây cối, chim muông ?

* Mùa xuân: Khí hậu hơi lạnh, cây cối

đâm chồi nảy lộc, hoa nở rực rỡ thơmngát, chim muông hót líu lo

* Mùa hè: Nắng vàng chói chang rực

rỡ Hoa phợng nở rực trời

Trang 40

? Mùa thu có những đặc điểm gì?

? KB nêu vấn đề gì? Viết gì?

? Sau khi đã xây dựng đợc bố cục thì

chúng ta phải tiếp tục công việc gì?

? Sau khi đã viết xong văn bản chúng ta

phải làm gì ?

Hoạt động 3: hớng dẫn luyện cách diễn

đạt

Đọc bài tham khảo sgk (60)

- Hs viết đoạn mở đầu bức th ?

* Mùa thu: gió thu se lạnh, thơm mùi

4- Kiểm tra sửa chữa văn bản.

III- Luyện cách diễn đạt:

MB: Anna thân mến !

Cũng nh tất cả các bạn bè của chúngmình trên trái đất này, mỗi chúng ta đềusinh ra và lớn lên trên một đất nớc tơi đẹp.Với bạn đó là nớc Nga vĩ đại còn vớimình là đất nớc Việt Nam thân yêu Bạn

có biết không? Đất nớc mình nằm ở vùngnhiệt đới, nóng ẩm Một năm có 4 mùaxuân, hạ, thu, đông và mỗi mùa đều có 1

Ngày soạn : 11/09

Tiết PPCT : 17

Văn bảnSông núi nớc Nam ( Lý Thờng Kiệt)Phò giá về kinh ( Trần Quang Khải)

A- Mục tiêu bài học:

* Kiến thức:

- Qua 2 bài thơ trung đại, HS hiểu đợc khí phách và khát vọng của dân tộc tathời xa thể hiện ở tinh thần độc lập dân tộc, tự hào về chiến thắng chống ngoại xâm,khẳng định sức mạnh dân tộc trong việc bảo vệ và phát triển đất nớc

- Nhận biết thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn tứ tuyệt đờng luật

Ngày đăng: 17/04/2021, 23:31

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w