1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

b¶ng quyõt to¸n bµi kióm tra khèi tióu häc ngµy d¹yk8 1692009 chuyªn ®ò i §äc hióu v¨n b¶n lµm v¨n phçn i v¨n tëp lµm v¨n i môc tiªu 1 kiõn thøc phçn v¨n gióp hs n¾m ®­îc c¸c kiõn thøc cçn thiõt vò

43 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đọc - Hiểu Văn Bản, Làm Văn
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 88,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuéc vît ngôc b»ng tinh thÇn Êy kh«ng chØ thÓ hiÖn t©m hån nghÖ sÜ yªu thiªn nhiªn m·nh liÖt vµ s©u s¾c mµ cßn cho thÊy søc m¹nh tinh thÇn kúdiÖu cña ngêi tï- chiÕn sÜ- thi sÜ Hå ChÝ Min[r]

Trang 1

- Phần tập làm văn: Ôn luyện và nâng cao kiến thức về văn biểu cảm về sự vật, sự

việc ; nhằm mở rộng kiến thức và năng lực cảm thụ văn chơng

2 Kĩ năng: Rèn luyện năng lực biểu cảm, năng lực tạo lập văn bản tạo điều kiện

cho các em tiếp xúc với ý kiến của các nhà nghiên cứu phê bình văn học có uy tín nhằm nâng cao năng lực cảm thụ văn chơng

3 Thái độ: Có ý thức tự học để mở rộng, nâng cao kiến thức theo hớng tích hợp II.Chuẩn bị

1.Giáo viên: Bài soạn+ SGK+ sách nâng cao+ sách bồi dỡng ngữ văn8.

2.Học sinh: Tìm đọc các tác phẩm văn học trong chơng trình+ ôn tập văn biểu

1 Khái niệm: Văn biểu cảm là loại văn thể hiện những tình cảm, cảm xúc, nói lênnhững rung động, những ý nghĩ trớc cảnh vật, con ngời và sự việc mà tác giả hớngtới

2 Tình cảm trong văn biểu cảm: thờng là những tình cảm đẹp, thấm nhuần t tởngnhân văn( tình yêu gia đình, quê hơng đất nớc, lòng thơng ngời, yêu thiên nhiên,thái độ khinh bỉ, căm ghét với mọi xấu xa ác độc ở trên đời.)

3 Cách biểu cảm: có lúc cảm xúc, tình cảm đợc biểu lộ trực tiếp, sôi nổi, nồng nàn

nh những tiếng kêu, lời than Có lúc diễn tả gián tiếp qua tự sự, miêu tả

4 Đặc điểm của văn biểu cảm:

- Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt 1 tình cảm chủ yếu nh yêu thiên nhiên,yêu loài vật, trờng, lớp, bạn bè, gia đình, quê hơng đất nớc

- Ngời viết có thể chọn một h/ả có ý nghĩa ẩn dụ tợng trng để gửi gắm cảm xúc,ýnghĩ của mình, trang trải nỗi lòng mình một cách thầm kín, hoặc nồng hậu, mãnhliệt thiết tha

5 Bố cục bài văn biểu cảm

* MB: Có thể giới thiệu sự vật, cảnh vật trong thời gian và không gian Cảm xúcban đầu của mình

* TB: Qua miêu tả, tự sự mà biểu lộ cảm xúc, ý nghĩ một cách cụ thể, chi tiết sâusắc

* KB: Kết đọng cảm xúc, ý nghĩ hoặc nâng lên bài học t tởng

6 Bài văn biểu cảm chỉ thật sự có giá trị khi tìnhcảmvà t tởng hoà quyện vào nhauchặt chẽ.Cảm xúc phải chân thực, trong sáng T tởng phải tiến bộ, đúng đắn câuvăn,lời văn, giọng văn phải biểu cảm

7 Yếu tố miêu tả và tự sự trong văn biểu cảm

+ Đối tợng biểu cảm trong bài văn biểu cảm là cảnh vật, con ngời và sự việc không

có sự biểu cảm chung chung Cái gì, con gì, việc gì… /… vắng… làm ta xúc động? Vì thếmuốn bộc lộ cảm xúc ngời viết phải thông qua miêu tả và tự sự

+ Trong bài văn biểu cảm, tự sự và miêu tả chỉ là phơng tiện ,là yếu tố để qua đó,ngời viết gửi gắm cảm xúc và ý nghĩ Cảm xúc và ý nghĩ là chất trữ tình của bài vănbiểu cảm

Trang 2

B.Biểu cảm về tác phẩm văn học

1 Thế nào là biểu cảm về tác phẩm văn học (Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm vănhọc) Là qua bài văn ta nói lên cảm xúc, ý nghĩ của mình về cái hay cái đẹp củamột tác phẩm văn học cụ thể, đã làm cho ta xúc động, rung động

Tác phẩm văn học mà ta nêu cảm nghĩ có thể là một bài ca dao một bài thơ, mộtbài văn

Phải phân tích nội dung, nghệ thuật tác phẩm văn học có chọn lọc mới trình bày

đợc cảm xúc, ý nghĩ của mình về tác phẩm đó Không thể viết chung chung hờihợt

2 Các bớc làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

Bớc 1:Chuẩn bị:

Đọc bài văn, thơ vài lần, rút ra ấn tợng ban đầu, phát hiện giọng điệu, chủ đề,những t tởng tình cảm cao đẹp, ngôn ngữ nghệ thuật… /… vắng… mà t/g diễn tả rất hay gâycho mình ấn tợng

Gạch chân đánh dấu các chi tiết nghệ thuật, các hình ảnh, câu thơ, câu văn haynhất mà mình thích

* KB: Nêu cảm nghĩ chung, có thể đánh giá và liên hệ, tránh dài dòng trùng lặp và

đơn điệu, vô vị

Bớc 3:thao tác cơ bản

Phát biểu cảm nghĩ không thể nói chung chung mà rất cụ thể,phải chỉ ra yêuthích, thú vị… /… vắng… ở chỗ nào tại sao lại yêu thích( Nghĩa là phải phân tích và tríchdẫn).Vì vậy: Phân tích và trích dẫn là thao tác cơ bản nhất lúc phát biểu cảm nghĩ

Có lúc phải khen, chê ( có lời bình) Thì bài văn mới thật sự mang vẻ đẹp trí tuệ

Có lúc biết liên tởng so sánh( từ hiện tợng này mà liên tởng tới hiện tợng khác sosánh câu thơ này với câu thơ khác )

+ Giới thiệu nhà văn Thanh tịnh và truyện ngắn ‘‘ Tôi đi học’’

+ Dòng cảm xúc của nhân vật ‘‘Tôi’)’), vẻ đẹp đáng yêu của tuổi thơ ngây

b.Thân bài :

+ Giới thiệu sơ lợc nội dung truyện

+ Giọng kể truyện trực tiếp của nhà văn tạo cảm giác gần gũi với ngời đọc, giúp ngời đọc có cùng cảm giác với nhà văn

- Không gian con đờng đến trờng đợc cảm nhận có nhiều điều khác lạ cảm giác thích thú hôm nay tôi đi học Chất thơ trữ tình lan toả trong mạch văn

- cảm giác trang trọng và đứng đắn của ‘‘Tôi’)’) : đi học là đợc tiếp xúc với một thế giới mới lạ, khác hẳn với đi chơi, thả diều

- Cảm nhận của ‘‘Tôi’)’) và các cậu bé khi vừa đến trờng : Không gian ngôi trờng tạo

ấn tơngk lạ lẫm và oai nghiêm khiến cho các cậu bé cùng chung cảm giác choáng ngợp

Trang 3

- Hình ảnh ông đốc hiền từ nhân hậu và nỗi sợ hãi mơ hồ khi phải xa mẹ Bởi thế khi nghe đến tên không khỏi giạt mình và lúng túng.

- Khi vào lớp ‘‘Tôi’)’) cảm nhận một cách tự nhiên không khí gần gũi khi đợc tiếp xúc với bạn bè cùng trang lứa Bài học đầu đời và buổi học đầu tiên khơi dậy những

ớc mơ hoà trộn giữa kỷ niệm và mơ ớc tơng lai nh cánh chim sẽ đợc bay vào bầu trời rộng

- Những cảm xúc hồn nhiên của ngày đầu đi học là kỷ niệm đẹp đẽ và thiêng liêng của một đời ngời.Giọng kể của nhà văn giúp ta đợc sống cùng những kỷ niệm

- Chất thơ lan toả trong cách miêu tả, kể truyện và khắc hoạ tâm lí đặc sắc làm nên chất thơ trong trẻo nhẹ nhàng cho câu truyện

c Kết bài :

Nêu ấn tợng của bản thân về truyện ngắn( hoặc nêu những cảm nghĩ về nhân vật

‘‘Tôi’)’) trong sự liên hệ với bản thân

*Chất thơ trong văn bản Tôi đi học“Tôi đi học ”

Chất thơ là một nét đẹp tạo nên giá trị t tởng và nghệ thuật của truyện ngắn “Tôi đi họcTôi

đi học” Chất thơ đợc biểu hiện một cách đậm đà qua những cảnh vật, tình tiết, tâmtrạng… /… vắng… dạt dào cảm xúc

cảnh một buổi mai “Tôi đi họcđầy sơng thu và gió lạnh”, mẹ “Tôi đi họcâu yếm” dẫn con trai bé nhỏ

đi đến trờng trên con đờng làng thân thuộc “Tôi đi họcdài và hẹp” Cảnh mấy cậu học trò nhỏ

“Tôi đi họcáo quần tơm tất, nhí nhảnh” gọi tên nhau trao sách vở cho nhau xem Con đờngtựu trờng của tuổi thơ đông vui nh ngày hội Cảnh sân trờng Mỹ Lí “Tôi đi họcđầy đặc cả ng-ời” tất cả đều áo quần “Tôi đi họcsạch sẽ”, gơng mặt “Tôi đi học vui tơi và sáng sủa” Cảnh học trò mới

“Tôi đi họcbỡ ngỡ đứng nép bên ngời thân”, “Tôi đi học ngập ngừng e sợ” nhiều mơ ớc “Tôi đi học nh con chimcon đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay” … /… vắng… cảnh những học trò mớinghe một hồi trống trờng “Tôi đi học thúc vang dội cả lòng” hầu nh chú bé nào cũng cảmthấy hồi hộp khi xếp hàng, khi nghe ông đốc gọi tên… /… vắng… “Tôi đi học một mùi hơng lạ xông lêntrong lớp”, một con chim đến đậu bên cửa sổ lớp học, rụt rè hót rồi vỗ cánh baycao, cảnh bàn ghế, những hình treo trên tờng… /… vắng… đều làm cho chú học trò bé nhỏ ngỡngàng “Tôi đi họcthấy lạ và hay”

Chất thơ toả ra từ giọng nói ân cần, cặp mắt “Tôi đi học hiền từ” của ông đốc đến hình ảnhthầy giáo lớp năm đón28 học trò mới với “Tôi đi họcgơng mặt tơi cời”

Chất thơ ở lòng mẹ hiền rất thơng yêu con Bốn lần Thanh Tịnh nói về bàn tay mẹ:

“Tôi đi học Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đờng làng dài và hẹp”; bàn tay mẹ cầmthớc, bút cho con Lúc đứng xếp hàng, đứa con cảm thấy “Tôi đi họccó một bàn tay dịu dàng”của mẹ đẩy con tới trớc nh khích lệ.Lúc đứa con trai bé bỏng “Tôi đi họcnức nở khóc” thì bàntay mẹ hiền “Tôi đi họcmột bàn tay quen nhẹ vuốt mái tóc” con.Có thể nói hình t ợng bàn tay

mẹ hiền đợc thể hiện một cách tinh tế và biểu cảm tình thơng con của mẹ

Chất thơ của truyện tôi đi học còn đợc thể hiện ở các hình ảnh so sánh đầy thi vị, ởgiọng văn nhẹ nhàng trong sáng, gợi cảm đọc2 câu văn đầu truyện ta cảm nhậnchất thơ ấy mà lòng xúc đọng bâng khuâng:

“Tôi đi học Hàng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đờng rụng nhiều và trên không những đámmây bàng bạc, lòng rtôi lại nao nức những kỷ niệm mơm man của buổi tựu trờng Tôi quên thế nào đợc những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi nh mấycành hoa tơi mỉm cời giữa bầu trời quang đãng”… /… vắng…

Thật vậy “Tôi đi họctôi đi học” là những dòng hồi ức về ngày tựu trờng của tuổi thơ rất thơ

Trang 4

- Phần văn: Giúp hs nắm đợc các kiến thức cần thiết về tác phẩm và rèn luyện

năng lực đọc- hiểu văn bản

- Phần tập làm văn: Ôn luyện và nâng cao kiến thức về văn nghị luận nhằm mở

rộng kiến thức và năng lực cảm thụ văn chơng

2 Kĩ năng: Rèn luyện năng lực nghị luận, năng lực tạo lập văn bản tạo điều kiện

cho các em tiếp xúc với ý kiến của các nhà nghiên cứu phê bình văn học có uy tín nhằm nâng cao năng lực cảm thụ văn chơng

3 Thái độ: Có ý thức tự học để mở rộng, nâng cao kiến thức theo hớng tích hợp II.Chuẩn bị

1.Giáo viên: Bài soạn+ SGK+ sách nâng cao+ sách bồi dỡng ngữ văn8.

+ Luận điểm:Là điểm quan trọng , ý chính đợc nêu ra và bàn luận Mỗi luận điểm

đều có số ý phụ, lý lẽ xoay quanh

+ Luận cứ: là căn cứ để lập luận, để chứng minh hay bác bỏ Luận cứ đợc hình thành bằng các lý lẽ hoặc dẫn chứng

+ Lập luận: là cách lựa chọn, sắp xếp trình bày các lý lẽ, các dẫn chứng làm cơ sở vững chắc cho luận điểm

A.Kiểu bài nghị luận chứng minh

1 Khái niệm: Văn chứng minh là kiểu bài sử dụng hàng loạt các dẫn chứng có địnhhớng để khẳng định, để làm sáng tỏ vấn đề đó là đúng, là chân lý để thuyết phụcngời đọc, ngời nghe

2 Các kiểu bài văn chứng minh:

+ Chứng minh xã hội, chính trị: Nguồn dẫn chứng là các số liệu, ngời thật, việcthật… /… vắng…

+ Chứng minh văn học: Nguồn dẫn chứng chủ yếu là thơ văn, cũng có lúc dẫnchứng là thơ văn - lịch sử

3 Tiêu chí về dẫn chứng: Dẫn chứng là bản chất, linh hồn của bài văn chứng minh.Cho nên cần đảm bảo các tiêu chí sau:

+ Về sốlợng: Phải ngiều, có hàng loạt dẫn chứng và phải phong phú

+ Về chất lợng: dẫn chứng phải hay, tiêu biểu, điển hình và toàn diện Có thế mớilàm sáng tỏ đợc các khía cạnh của vấnđề

+ Dẫn chứng phải sát đề, phải hớng về luận đề, luận điểm, hớng về khía cạnh củaluận đề

Trang 5

5 Chép dẫn chứng: Thật đúng, chính xác, phải đặt vào dấu ngoặc kép,phải chú thích tên tác giả, đầu đề Nếu dẫn chứng là thơ cần trang trọng, cân xứng trên từ giấy làm bài => làm cho bài văn trang nhã, đẹp mắt.

5 Đề bài văn chứng minh: Có 2 dạng đề

+Đề hiện::Đợc xác định rõ yêu cầu trong đề, định rõ kiểu bài, phạm vi dẫn chứng

đợc giới hạn

+ Đề ẩn: là loại đề mà yêu cầu phải do HS suy luận mới tìm ra yêu cầu

6 Bố cục bài văn chứng minh

* MB:

- Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề phải chứng minh

- Trích dẫn câu trong luận đề

- Giới hạn vấn đề phải chứng minh.( giúp làm bài trúng đề)

* TB:

- Phải giải thích các từ ngữ khó ( nếu có trong luận đề) giải thích qua để làm rõ nộidung của luận đề Thiếu bớc này bài văn thiếu căn cứ khoa học

- Lần lợt chứng minh từng luận điểm ( hoặc khía cạnh của vấn đề) >ôic luận

điểmphải có đến vài dẫn chứng ( luận cứ) Phải phân tích dẫn chứng Có thể mỗidẫn chứng là 1 đoạn văn Cũng có thể1 chùm dẫn chứng là 1 đoạn văn Trong quátrìnhphân tích có thể lồng cảm nghĩ, đánh giá, liên hệ nhng cần tinh tế

* KB:

- Khẳng định lại vấn đề đã chứng minh

- Liên hệ cảm nghĩ, rút ra bài học

B.Kiểu bài nghị luận giải thích

1 Khái niệm: Giải thích một vấn đề là phơng pháp lập luận chủ yếu dựa vào lí lẽ đểcắt nghĩa, giảng giải giúp ngời đọc, ngời nghe hiểu đúng, hiểu rõ và hiểu đầy đủ vềvấn đề đó

2 Lập luận là bản chất, linh hồn của bài văn giải thích

3 Lí lẽ nêu ra để giải thích phải sắc bén thể hiện một quan điểm, lập trờng đúng

đắn, tiến bộ phù hợp với chân lí khách quan Cách lập luận phải chặt chẽ.Lí và tìnhphải hoà hợp mới có sức mạnh thuyết phục

4 Tìm lí lẽ trong văn giải thích: Phải biết đặt câu hỏi và phải có kiến thức để tìm lílẽ

a đặt câu hỏi thứ nhất và trả lời câu hỏi ấy “Tôi đi học nghĩa là gì?” đây là loại câu hỏi đặt radùng giải nghĩa của một khái niệm trong câu trích của luận đề

b.đặt câu hỏi thứ hai và cách tìm lí lẽ trả lời câu hỏi đó: “Tôi đi học tại sao? vì sao?”.Đây là câu hỏi quan trọng nhất nhằm tìm ra lí lẽ để giải thích lí do, nguyên nhân mới chỉ

ra bản chất vấn đề để thuyết phục ngời đọc, ngời nghe

5 Bố cục bài văn giải thích

* Mở bài:

- Dẫn dắt vào đề: Có thể nêu mục đích, nêu xuất xứ của vấn đề cần giải thích ( nếu

mở bài trực tiếp thì không cần dẫn dắt vào đề)

- Nêu vấn đề cần giải thích: Giới thiệu câu trích, có thể giới hạn vấn đề cần giải thích

- Khẳng định ý nghĩa, tầm quan trọng, tác dụng của vấn đề

- Nêu suy nghĩ, liên hệ thực tế, rút ra bài học cho bản thân

6 Chú ý:

Trang 6

- Trong bài văn giải thích cũng cần phải có dẫn chứng, nhng không phân tích dẫnchứng mà chỉ đa ra một vẻ thoáng qua, chỉ gợi ra mà thôi.

b Thân bài:

+ Nêu ngắn gọn về nội dung- ý nghĩa của đoạn trích Tức nớc vỡ bờ xung đột mang

ý nghĩa điển hình trong hoàn cảnh su thuế nặng nề

+ Vẻ đẹp của tinh thần phản kháng thể hiện tình thơng và sức mạnh của chị Dậu

- Tình huống ngặt nghèo của chị Dậu: Anh Dậu đợc trả về trong tình trạng dở sống,

dở chết, cả nhà không còn hột gạo, chỉ còn hai đứa trẻ không biết làm gì, gánhnặng dồn cả vào chị Dậu

- Khoản tiền thuế vô lí của chú em chồng đã chết khiến gia đình chị phải đơng đầuvới bộ máy thúc su: Cai lệ, ngời nhà lí trởng và tay chân

- Hình ảnh tên cai lệ hống hách, thái độ hùng hổ của kẻ dựa thế quan trên, khôngcòn chút tình ngời nào trớc tình cảnh đáng thơng của gia đình chị Dậu Hình ảnhlột tả chân tớng giai cấp thống trị ở nông thôn không những thế, còn cho thấy đằngsau hắn chính là ‘‘nhà nớc’)’) thực dân bòn rút, áp bức dân lành với chính sách suthuế vô lí

_Sự nhẫn nhục chịu đựng của chị Dậu: Từ năn nỉ, van xin đến chịu đựng sỉ nhục vàthậm chí nhận đòn thay cho chồng đều do ý thức đợc thân phận thấp cổ bé họng và

- Đoạn trích đã khai thác vẻ đẹp ngời phụ nữ nông dân vùng lên, phát hiện sứcmạnh tiềm tàng của ý chí đấu tranh chống lại cờng quyền, bất công.Quả thật đúngvới nhận định của Nguyễn Tuân

- Không những thế , qua đoạn trích còn chứng tỏ vẻ đẹp tâm hồn của ngời phụ nữnông dân trớc cáh mạng: hết lòng chăm sóc, bảo vệ chồng con, có phẩm chất caoquý

c Kết bài:

- Nhấn mạnh giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm thông qua đoạn trích Từ

đó, nêu cảm nhận về tài năng và tấm lòng của Ngô Tất Tố

* GV: Đọc cho học sinh tham khảo bài viết gợi ý( trong sách bồi dỡng ngữ văn

Trang 7

- Phần văn: Giúp hs nắm đợc các kiến thức cần thiết về tác phẩm và rèn luyện

năng lực đọc- hiểu văn bản

- Phần tập làm văn: Ôn luyện và nâng cao kiến thức về văn nghị luận nhằm mở

rộng kiến thức và năng lực cảm thụ văn chơng

2 Kĩ năng: Rèn luyện năng lực nghị luận, năng lực tạo lập văn bản tạo điều kiện

cho các em tiếp xúc với ý kiến của các nhà nghiên cứu phê bình văn học có uy tínnhằm nâng cao năng lực cảm thụ văn chơng

3 Thái độ: Có ý thức tự học để mở rộng, nâng cao kiến thức theo hớng tích hợp II.Chuẩn bị

1.Giáo viên: Bài soạn+ SGK+ sách nâng cao+ sách bồi dỡng ngữ văn8.

A.Nêu xuất xứ và tóm tắt đoạn trích trong lòng mẹ“Tôi đi học ”

- Tác giả: Nguyên Hồng (1918-1982) Quê ở nam định ông là nhà văn của nhữngcon ngời nghèo khổ, bất hạnh: Bỉ vỏ, những ngày thơ ấu… /… vắng… và rất nhiều truyện ngắnchứa chan tinh thần nhân đạo ông có bộ “Tôi đi học cửa biển” 4 tập trên 2.000 trang nói vềnhân dân và cách mạng

- Trong lòng mẹ là chơng 4 của tập hồi ký “Tôi đi học những ngày thơ ấu” Tác phẩm nàygồm9 chơng, chơng nào cũng chứa đầy kỷ niệm tuổi thơ và đầy nớc mắt

* Tóm tắt:

Gần đến ngày giỗ đầu bố, mẹ của bé Hồng ở Thanh Hoá vẫn cha về Một hôm ngờicô gọi bé Hồng đến bên cời hỏi là bé Hồng có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹkhông… /… vắng… Biết những rắp tâm tanh bẩn của ngời cô, bé Hồng đã từ chối và nói cuốinăm thế nào mẹ cũng về Cô lại cời nói Cô hứa cho tiền vào thăm mẹ và thăm em

bé Nớc mắt bé Hồng ròng ròng rớt xuống, thơng mẹ vô cùng Ngời cô nói với em

về các truyện ngời mẹ ở Thanh Hoá: mặt mày xanh bủng, ngời gầy rạc… /… vắng… Ngồi chocon bú bên rổ bóng đèn, thấy ngời quen thì vội quay đi, lấy nón che… /… vắng… Bé Hồng vừakhóc vừa căm tức những cổ tục muốn vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho

kỳ nát mới thoi.Cô nghiêm nghị đổi giọng bảo bé Hồng đánh giấy cho mẹ để rằmtháng tám “Tôi đi học giỗ đầu cậu mày, mợ mày về dù sao cũng đỡ tủi cho cậu mày”

bé Hồng chẳng phải viết th cho mẹ, đén ngày giỗ đầu của bố, mẹ về một mình muacho bé Hồng và em Quế bao nhiêu là quà Chiều tan học, ở trờng ra, thoáng thấymột ngời đàn bà ngồi trên xe kéo giống mẹ, bé chạy theo và gọi: “Tôi đi học mợ ơi! mợ Ơi!

Mợ ơi!” Xe chạy chậm lại mẹ cầm nón vẫy, em thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi.trèo lên xe ríu cả chân lại Con nức nở, mẹ sụt sùi khóc Em thấy mẹ vẫn tơi sáng,nớc da mịn, gò má màu hồng Miệng xinh xắn nhai trầu thơm tho Bé Hồng ngả

đầu vào cánh tay mẹ Mẹ xoa đầu con và dỗ: “Tôi đi họcCon nín đi! Mợ đã về với các con rồimà”

* Gv đọc cho HS tham khảo kiến thức cơ bản của văn bản “Tôi đi học Trong lòng mẹ” trongsách bồi dỡng ngữ văn 8( từ trang12 đến tr20)

B Tóm tắt tác phẩm Tắt đèn của Ngô Tất Tố“Tôi đi học ”

câu chuyện trong tắt đèn diễn ra trong một vụ đốc su, đốc thuế ở một làng Làng Đông Xá dới thời Pháp thuộc Cổng làng bị đóng chặt Bọn hào lí và lũ taychân với roi song dây thừng, tay thớc nghênh ngang đi lại ngoài đờng thét trói kẻthiếu su Tiếng trống ngũ liên, tiếng tù và nổi lên suốt đêm ngày

Sau 2 cái tang liên tiếp( tang mẹ chồng và tang chú Hợi), Gia đình chị Dậu tuy vợchồng “Tôi đi học đầu tắt mặt tối” quanh năm mà vẫn “Tôi đi họccơm không đủ ăn, áo không đủ mặc”,

đến nay đã “Tôi đi học lên đến bậc nhì, bậc nhất trong hạng cùng đinh” anh Dậu lại bị trận

ốm kéo dài mấy thang trời… /… vắng… không có tiền nộp su, anh dậu đã bị bọn cờng hào

“Tôi đi họcbắt trói nh trói chó để giết thịt” Chị Dậu tất tả ngợc xuôi chạy vạy, phải đứt ruột

Trang 8

bán đứa con gái đầu lòng và ổ chí cho vợ chồng Nghị Quế để trang trải “Tôi đi họcmón nợnhà nớc” Lí trởng làng đông xá bắt anh Dậu phải nộp xuất su cho chú Hợi đã chết

từ năm ngoái vì “Tôi đi học chết cũng không chốn đợc nợ nhà nớc” Bị ốm, bị trói, bị đánh… /… vắng… anh dậu bị ngất sửu đi, rũ nh xác chết, đợc khiêng trả về nhà Sáng sớm hôm sau,khi anh Dậu còn “Tôi đi học ốm rề rề” đang ngển cổ húp cháo thì tay chân bọn hào lí lại ập

đến Chúng lồng lên chửi mắng bịch vào ngực và tát dến bốp vào mặt chị Dậu ChịDậu van lạy chúng tha trói chồng mình Nhng tên cai lệ đã gầm lên, rồi nhảy thốcvào trói anh Dậu khi anh đã lăn ra chết ngất Chị Dậu nghiến hai hàm răng tháchthức rồi xông vào đấnh ngã nhào tên cai lệ và tên hầu cận lí trởng, những kẻ đã “Tôi đi họchút nhiều xái cũ”

Chị Dậu bị bắtgiải lên huyện Tri phủ T ân thấy thị đào có nớc da đen dòn đôi mắtsắc đã giở trò bỉ ổi Chị Dậu đã “Tôi đi học ném tọt” cả nắm giấy bạc vào mặt con quỷ dâm ô,rồi vùng chạy… /… vắng… “Tôi đi họcmón nợ nhà nớc” vẫn còn đó, chị Dậu phải lên tỉnh đi ở vú Một

đêm tối trời, cụ cố thợng đã ngoài 80 tuổi mò vào buồng chị Dậu Chị Dậu vùngchạy thoát ra ngoài, trong khi “Tôi đi học trời tối đen nh mực”

Gv: Đọc HS tham khảo kiến thức cơ bản về văn bản tắt đèn “Tôi đi học ” trong sách bồidỡng ngữ văn 8 ( từ trang 21 đến trang 30)

* Đề văn luyện tập ( về nhà)

Đề: Phân tích diễn biến tâm trạng của lão Hạc xung quanh việc bán chó Qua đó

em thấy lão Hạc là ngời nh thế nào?

b, Thân bài:

+ “Tôi đi học Lão Hạc” gắn với đề tài nông dân nghèo trong xã hội cũ, với bi kịch chính làtình trạng bị huỷ hoại,xói mòn về nhân cách, bị bần cùng hoá và lu manh hoá.+ Tâm trạng lão hạc khi bán chó là diễn giải một quá trình đấu tranh vật vã để vợtqua áp lực hiện thực, quyết giữ phẩm chất lơng thiện của mình

+ Qua đó cũng hiện lên vẻ đẹp đáng quý trong tâm hồn ngời nông dân

* Khái quát về cuộc sống của lão Hạc:

+ Nghèo khổ, cô đơn, làm bạn với con chó- cậu vàng

+ Tình cảm giành cho cậu vàng phản chiếu lòng thơng yêu của lão với ngời con trai

đi biệt xứ

+ Lão phải đối mặt với cuộc sống ngày càng khó khăn, đói kém Việc quyết địnhbán cậu vàng là bất đắc dĩ nhng lão không đủ sức nuôi và cũng không muốn xâmphạm vào món tiền dành dụm đợc

* Tâm trạng lão Hạc sau khi bán chó:

+ đau khổ, ân hận vì trót lừa một con chó

+Tủi nhục, đau đớn cho kiếp ngời khốn khổ

+ Quyết bảo vệ mảnh vờn và ngôi nhà, trao gửi niềm tin vào ông giáo, ngời hiểu vàthông cảm với lão

* Cái chết dữ dội của lão Hạc:

+ Sự hiểu nhầm của ông giáo đối với lão Hạc, lão có thể nh ai, làm những việc bấtlơng: Sự thực là lão tự trừng phạt mình sau hành động lừa dối cậu vàng: Tìm đếncái chết bằng bả chó; cái chết đau đớn quằn quại nh một con chó

+ Lãotìm đến cái chết nh một lối thoát, để giữ mình không bị lôi vào vực thẳm của

sự tha hoá nhân cách Ông giáo chứng kiến một sự thực đau đớn tàn nhẫn nhng đãhiểu đợc phẩm chất cao quý của lão Hạc

- Tác phẩm thể hiện nghệ thuật diễn tả tâm lí đặc sắc, qua đó nhà văn bộc lộ tìnhcảm gắn bó, hiểu biết và thông cảm với ngời nông dân nghèo trong xã hội cũ

Trang 9

- Bút pháp hiện thực tâm lí là nét đặc sắc, minh chứng tài năng và tấm lòng củanam Cao.

2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng lập dàn ý, năng lực tạo lập văn bản tạo điều kiện

cho các em tiếp xúc với ý kiến của các nhà nghiên cứu phê bình văn học có uy tínnhằm nâng cao năng lực cảm thụ văn chơng

3 Thái độ: Biết vận dụng đúng kiểu bài, Có ý thức tự học để mở rộng, nâng cao

* Tóm tắt truyện cô bé bán diêm của An- đéc- xen

Truyện cô bé bán diêm kể về một em bé gái, nhà nghèo, mồ côi mẹ, bố bắt đi bán

diêm Suốt cả ngày cuối năm, em chẳng bán đợc bao diêm nào và cũng không đợc

bố thí đồng xu nào; em không dám về nhà vì sợ bố đánh Vừa đói, vừa rét, em langthang trên đờng phố giữa đêm giao thừa lạnh lẽo Thèm hơi ấm, em quẹt một quediêm và bỗng thấy hiện ra một lò sởi ấm áp Que diêm cháy hết, lò sởi cũng vụtbiến mất Em quẹt que diêm thứ hai, hiện ra một bàn ăn thịnh soạn; rồi bàn ăncũng biến mất khi que diêm lụi tàn Em quẹt que diêm thứ ba, lần này hiện ra mộtcây thông nô-en lớn và trang trí lộng lẫy với hàng ngàn ngọn nến sáng rực Diêmtắt cây thông biến mất, “Tôi đi học tất cả các ngọn nến bay lên, bay lên mãi rồi biếnt hànhnhững ngôi sao trên trời” Trong ánh sáng của que diêm thứ t, hiện ra hình ảnh bànội hiền hậu- ngời độc nhất yêu thơng em- đã mất từ lâu Em nhìn thấy bà nội đangmỉm cời với mình Em bé sung sớng reo lên, xin bà cho em đợc đi theo Que diêmtắt, bà nội vụt biến mất Em hối hả quẹt tất cả các que diêm còn lại trong bao để níu

bà lại… /… vắng… Sáng hôm sau, trong đoóng tuyết phủ kín mặt đất, ngời ta thấy thi thể một

em bé gái ngồi giữa những bao diêm, trong đó có một bao đã hết nhẵn

*Đọc- Hiểu văn bản cô bé bán diêm( trong sách bồi dỡng ngữ văn 8- tr42->44)

- Đề luyện tập( về nhà viết, giờ sau nộp-> gv chấm bài)

Đề: Nghệ thuật kể truyện hấp dẫn và câu chuyện xúc động chứa chan tình cảmnhân ái của An- đéc- xen qua truyện “Tôi đi học cô bé bán diêm”

Trang 10

Dàn ý

a Mở bài:

+ Giới thệu nhà văn An- đéc- xen và tác phẩm cô bé bán diêm

+ Sức hấp dẫn của tác phẩm gắn liền nghệ thuật kể truyện hấp dẫn, câu truyện xúc

động chứa chan tình cảm nhân ái của nhà văn

b Thân bài:

+ Giới thiệu nhân vật sẽ phân tích: Cô bé bán diêm nghèo khổ

+ Cách kể chuyện nhập vai của nhà văn dẫn dắt ngời đọc đi sâu vào tâm trạng cô bé

* Khung cảnh lạnh giá của đêm giao thừa:

+ Các ngôi nhà ấm áp và mùi ngỗng quay đối lập với gió tuyết, ma lạnh

+ Dòng hồi tởng của cô bé về dĩ vãng tơi đẹp và bà nội hiền từ nhân hậu đối lập với thực tại vừa đói, vừa rét Cô bé đáng thơng vì có cuộc sống đắng cay, thiếu tình thơng và sự quan tâm của ngời cha, luôn phải sống trong sợ hãi

* Những ánh lửa diêm và thế giới ảo mộng:

+ Que diêm thứ nhất: Hình ảnh lò sởi ấm áp gắn liền với thực tại phải chống trọi cái giá rét khắc nghiệt cảm giác vui thích của cô bé khi chứng kiến ánh sáng của ngọn lửa mở ra một ảo tởng huy hoàng

+ Que diêm thứ hai: Bàn ăn và ngỗng quay gắn với thực tại bụng đói cồn cào Cô

bé chống trọi cái đói bằng giấc mơ

+ Que diêm thứ ba: Hình ảnh cây thông nô- en gắn với khát khao đợc vui chơi của tuổi thơ sớm phải chịu thiệt thòi vì hoàn cảnh nghèo khổ

+ Que diêm thứ t: Em bé đợc gặp lại bà nội đã mất, thực ra đây không còn là ảo mộng mà là sự thực trớc lúc em bị chết rét Nhng tấm lòng nhà văn đã để em có những khoảnh khắc hạnh phúc đợc sống trong tình thơng

+ ánh sáng huy hoàng đón em về trời cùng bà chính là lời tiễn đa đầy thơng cảm dành cho một em bé ngoan

* Buổi sáng đầu năm mới:

+ Sự vô cảm của mọi ngời trớc cái chết của em bé

+ Tình cảm nhà văn bộc lộ trực tiếp nh muốn dành lời an ủi cho một số phận bất hạnh

+ Đánh giá ý nghĩa sâu sắc của tác phẩm, bức thông điệp giàu tình ngời

+ Câu chuyện xúc động lòng ngời còn nhờ ở tài kể chuyện của An- đéc- xen, tạo

đ-ợc những đồng cảm cho ngời nghe, ngời đọc

c, Kết bài:

- Nêu cảm nghĩ riêng về vẻ đẹp tâm hồn và số phận bất hạnh của cô bé bán diêm: Liên hệ thực tiễn, rút ra bài học về lòng nhân ái

*HS: Đọc bài viết gợi ý( sách bồi dỡng ngữ văn 8- Từ tr45 đến tr47)

Kiểm tra ngày… /… vắng… … /… vắng… tháng… /… vắng… năm 2009 ………

………

………

………

Ngày dạy :14/10/2009

PhầnI : văn- Tập làm văn

( tiếp theo)

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Phần văn: Giúp hs nắm đợc các kiến thức cơ bản về tác phẩm và rèn luyện năng

lực đọc- hiểu văn bản

- Phần tập làm văn: Ôn luyện và nâng cao kiến thức về văn nghị luận nhằm mở

rộng kiến thức và năng lực cảm thụ văn chơng

Trang 11

2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng lập dàn ý, năng lực tạo lập văn bản tạo điều kiện

cho các em tiếp xúc với ý kiến của các nhà nghiên cứu phê bình văn học có uy tínnhằm nâng cao năng lực cảm thụ văn chơng

3 Thái độ: Biết vận dụng đúng kiểu bài, Có ý thức tự học để mở rộng, nâng cao

kiến thức theo hớng tích hợp

II.Chuẩn bị

1.Giáo viên: Bài soạn+ SGK+ sách nâng cao+ sách bồi dỡng ngữ văn8.

2.Học sinh: SGK+ t liệu tham khảo

III.Tiến trình dạy - học

1 ổn định tổ chức ( 1 )’) Lớp … /… vắng… … /… vắng… / vắng… /… vắng…

2 Kiểm tra ( không)

3 Bài mới

I Kiến thức cơ bản về tiểu thuyết Đôn Ki- hô- tê

Đôn Ki- hô- tê là tiểu thuyết xuất sắc nhất của xéc –van –tét cuốn tiểu thuyếtgồm2 phần với 126 chơng( phần đầu xuất bản năm 1605, phần hai xuất bản năm1615)

Truyện kể về lão quý tộc nghèo Đôn Ki- hô- tê ở xứ Man cha, khoảng50 tuổi, caolênh khênh, gầy gò Lão lục tìm áo giáp, khiên giáp và chiếc mũ đã han gỉ của cụ tổbốn đời để lại, sửa chữa xong, trang bị lên đờng làm hiệp sĩ.lão tự phong cho conngựa còm của mình là chiến mã rô -xi- nan- tê, còn bản thân lão làm hiệp sĩ Đôn

Ki –hô-tê xứ man cha Một hiệp sĩ không thể không có ngời tình xinh đẹp, lão liền

đặt cho cô gái nông dân làng tô- bô- xô mà lão thầm yêu xa kia một cái tên thật kêucông nơng Đuyn- xi- nê-a đuy Tô- bô- xô

Một buổi sớm lão nai nịt chỉnh tề, ngất ngởng trên lng ngựa ra đi bắt đầu cuộc đờihiệp sĩ giang hồ Tới một quán trọ bên đờng, lão tởng tợng đó là một toà lâu đài vàchủ quán là một lãnh chúa nên trịnh trọng xin ông ta làm lễ tấn phong cho lão.Sung sớng vì trở thành một hiệp sĩ, lão háo hức rong ruổi trên mọi nẻo đờng để diệttrừ cái ác, trừng trị lũ gian tà, cứu giúp ngời lơng thiện Gặp một mục đồng bị trói

và bị đánh đòn vì để mất một con cừu, lão dơng oai ra lệnh cho ngời chủ cởi tróingay cho em và hứa không bao giờ đánh đập em nữa Nhng lão đi cha đợc bao xa,ngời chủ nọ lại tiếp tục hành hạ đứa trẻ dã man hơn Một lần khác, lão ra tay trừngtrị bọn lái buôn vì chúng không chịu thừa nhận nàng Đuyn- xi-ne-a của lão là ngời

đẹp nhất trần gian Lần này Đôn Ki- hô-tê bị một trận đòn nhừ tử, may có bác nôngdân cùng làng nhận ra và đa lão trở về

Không bao lâu, Đôn Ki- hô-tê lại lên đờng Cùng đi với lão còn có bác nông dânXan- chô Pan- xa béo lùn đợc lão chọn làm giám mã, cỡi trên lng con lừa thấp tịt.gặp những cối xay gió, tởng đó là bọn khổng lồ độc ác, đôn Ki- hô-tê hăm hở thúcngự xông tới, tay cầm khiên, tay lăm lăm ngọn giáo quyết tiêu diệt bọn khổng lồ.Cánh quát cối xay gió quật cả ngời và ngựa ngã chổng kềnh ra đất

Tiếp đó, thầy trò đôn ki- hô-tê gặp các tu sĩ và đoàn kị binh hộ tống xe ngựa chởmột phu nhân Tởng bọn này bắt cóc nàng công chúa xinh đẹp Đôn Ki-hô-tê ralệnh họ phải thả công chúa rồi thúc ngựa tấn công các tu sĩ Mờy ngày sau, nhìn

đàn cừu, Đôn Ki- hô-tê nghĩ đó là một đội quân, lão la hét thúc ngựa xông thẳngvào đàn cừu, và bị những ngời chăn cừu đánh cho một trận nên thân

Không nản lòng, thầy trò Đôn Ki- hô-tê lại tiếp tục cuộc hành trình Bỗng nhiêngặp một đám tang một nhà quý phái Đôn Ki-hô-tê cho rằng một hiệp sĩ nào đó bị

tử thơng và mình- một hiệp sĩ xứ man –cha- phải có trách nhiệm trả thù cho bạn.Lão hùng hổ xông vào tấn công đám tang

vào một đêm nọ, tại quán trọ, Đôn Ki-hô-tê thấy mình bớc vào cuộc đấu rất vinhquang của đời hiệp sĩ Lão đâm chém bao tên khổng lồ, máu chảy chan hoà Chủquán vô cùng giận dữ vì ông khách trọ mê ngủ này đã chọc thủng những túi rợunho làm rợu chảy lênh láng khắp nhà

Một hôm cha xứ và ngời thợ cạo láng giềng phải lập mu để đựa đôn ki- hô- tê vềnhà, nhng rồi chàng hiệp sĩ lại cùng giám mã của mình tiếp tục lên đờng Lần nàyXan- chô Pan –xa đợc cai trị một hòn đảo.Song đó chỉ là trò mà vợ chồng quận

Trang 12

công bày ra để tiêu khiển Đôn Ki- hô-tê còn gây nên bao chuyện buồn cời, ngớngẩn khác Cuối cùng gia đình và bạn bè tìm cách buộc đôn ki- hô-tê phải rời bỏcon đờng hiệp sĩ giang hồ Lão vô cùng buồn khổ và ngày càng trở nên ốm yếu.Trên giờng bệnh, lão mới nhận ra những việc làm rồ dại của mình và cái tai hại củaloại truyện hiệp sĩ Lão viết di chúc và qua đời.

*Đề luyện tập: Sự tơng phản của hai thầy trò Đôn Ki- hô -tê và Xan- chô Pan- xa

trong đoạn trích “Tôi đi họcĐánh nhau với cối xay gió” (trích tiểu thuyết Đôn ki-hô-tê) chothấy những nét tốt- xấu, hay- dở của từng ngời Phân tích đoạn trích để làm sáng rõ

Dàn ý

a Mở bài:

-Giới thiệu kiệt tác Đôn Ki- hô- tê và đoạn trích Đánh nhau với cối xay gió

-Hai thầy trò Đôn Ki- hô-tê và Xan- chôPan- xa có nhiều nét tơng phản tạo nêntiếng cời đặc sắc của tác phẩm

b Thân bài:

-Tóm tắt vị trí đoạn trích trong tác phẩm

-Khái quát ý nghĩa bao trùm trong đoạn trích làm nỏi bật sự tơng phản của hai thầytrò

+ sự khác nhau trong nhận thức: Đôn Ki- hô-tê nhìn những chiếc cối xay gió thành

ba bốn chục tên khổng lồ và hăm hở trớc thử thách để chứng tỏ lòng can đảm hiệp

sĩ Xan- chô Pan- xa tỉnh táo nói rõ cho thầy nhng không ngăn cản đợc ý định điên

rồ của đôn ki- hô-tê

+ Cuộc chiến đấu với những chiếc cối xay gió: kết cục đậm tính bi hài kịch, khi ảotởng hiệp sĩ chuốc lấy hậu quả thảm thơng Nhng cũng giúp ta nhận ra lòng quảcảm thực sự của chàng hiệp sĩ đối lập với thái độ cầu an, thản nhiên của giám mã.+ Lời cảnh tỉnh của xa- chô Pan- xa: Thái độ chế giễu của tác giả tr ớc lí tởng hiệp

sĩ lỗi thời Sự điên rồ quá mức của đôn ki-hô-tê khi không chấp nhận thất bại cũng

là minh chứng cho lòng kiên trì, trung thành với lí tởng cao đẹp

+ Sự khác biệt trong tính cách hai thầy trò: câu chuyện trên đờng đi cùng những sựphân biệt mang màu sắc hài hớc giữa hiệp sĩ và giám mã xa- chô hiện ra là một gãnông phu tầm thờng bị dục vọng chi phối, chỉ hởng thụ Còn đôn Ki- hô- tê là hiệnthân của một lí tởng viển vông thiếu thực tế

+ Đánh giá ý nghĩa của đoạn trích, rút ra những nét tốt- xấu, hay- dở của hai nhânvật

+ Đánh giá t tởng tác giả: Một mặt châm biếm ảo tởng phi thực tế, mặt khác đối lậpgiữa lí tởng nhân văn với dục vọng đậm bản năng

c Kết bài:

Nêu cảm nhận về ý nghĩa đoạn trích, rút ra bài học từ sự khác biệt của hai nhânvật, hớng tới sự hoàn thiện nhận thức, hành động và tình cảm

* HS: đọc tham khảo bài viết gợi ý( sách bồi dỡng ngữ văn 8 T52->T56)

II Tóm tắt truyện ngắn Chiếc lá cuối cùngcủa O Hen- ri)“Tôi đi học

Chiếc lá cuối cùng là truyện ngắn kể về những nghệ sĩ nghèo Xiu và Giôn-xi là

hai nữ hoạ sĩ nghèo, còn trẻ sống trong một căn hộ thuê rẻ tiền ở khu quảng ờngGriniz gần công viên Oa- sinh- tơn Mùa đông năm ấy Giôn-xi bị bệnh sngphổi Bệnh tật và nghèo túng khiến cô không muốn sống nữa Cô nằm bất động trêngiờng bệnh, nhìn ra cửa sổ đếm từng chiếc lá còn lại trên cây thờng xuân bám vàobức tờng gạch đối diện Cô tin rằng cô sẽ lìa đời khi chiếc lá thờng xuân cuối cùngrụng xuống Xiu đem truyện của Giô- xi kể lại cho cụ Bơ- men- Ngời hoạ sĩ nghèosống trong một căn hộ thuê ở tầng dới đã bốn mơi năm nay cụ mơ ớc vẽ một kiệttác nhng cha thực hiện đợc Cụ phải sinh sống bằng việc vẽ tranh quảng cáo vàngồi làm mẫu cho các hoạ sĩ… /… vắng… Một buổi sáng, Giôn-xi lại thều thào ra lệnh cho Xiukéo chiếc màn cửa sổ để cô nhìn ra ngoài Sau trận ma gió phũ phàng của đêm qua,cây htờng xuân vẫn còn lại một chiếc lá đó là chiếc lá cuối cùng trên cây ở gần

Trang 13

tr-cuèng lĨ vÉn giƠ mÌu xanh sÉm, nhng vắi rÈa lĨ hÈnh rÙng ca ợỈ nhuèm mÌu vÌng

óa, chiỏc lĨ vÉn dòng cộm treo bĨm vÌo cÌnh cĨch mật ợÊt chõng hai mŨi bé9khoộng sĨu thắc) cộ ngÌy hỡm Êy Giỡn-xi chê chiỏc lĨ rông xuèng vÌ cỡ sỹ chỏt.sĨng hỡm sau, chiỏc lĨ vÉn cßn nguyởn trởn cờy Trong lßng Giỡ- xi chît bõng lởnnhùa sèng vÌ niồm hy véng mét ngÌy nÌo ợã sỹ ợîc vỹ vẺnh Na-plŨ Giỡn- xi ợỈ vîtqua cŨn nguy hiốm, nhng cô BŨ- men lÓi chỏt vÈ sng phăi Chiỏc lĨ thêng xuờn ợemlÓi sù sèng cho Giỡ- xi chÝnh lÌ nhê kiơt tĨc cô BŨ- men ợỈ vỉ trởn bục têng trong

ợởm ma giã tŨi bêi, cĨi ợởm mÌ chiỏc lĨ cuèi cĩng ợỈ rông

* ợồ vÙn luyơn tẹp: GiĨ trẺ nhờn vÙn sờu s¾c trong truyơn ng¾n ỀTỡi ợi hảc chiỏc lĨ cuèi

cĩngỂ cĐa nhÌ vÙn Ohen Ốri

DÌn ý

a Mẽ bÌi:

- Giắi thiơu khĨi quĨt giĨ trẺ nhờn vÙn trong sĨng tĨc cĐa nhÌ vÙn Mü Ohen- ri

- Chiỏc lĨ cuèicĩng lÌ tĨc phẻm thố hiơn niồm tin mỈnh liơt vÌo sù sèng, khÒng

+ TÈnh huèng ợộo ngîc thụ nhÊt:

- Tờm trÓng ợau khă vÌ hại hép cĐa Xiu khi phội mẽ cöa cho Giỡn- xi vÌ sù bÊt ngêngoÌi dù kiỏn: chiỏc lĨ cuèi cĩng vÉn cßn trởn têng Hy vảng trŨt lÓi

- Tờm trÓng chê ợîi hƯo h¾t cĐa Giỡn-xi: Thố hiơn sù tuyơt vảng, thiỏu niồm tin vÌo

sù sèng Thêi gian lÌ nçi Ĩm ộnh

- Chiỏc lĨ vÉn ẽ trởn têng: Thục từnh ý chÝ sèng cĐa Giỡ-xi, gióp cỡ tù tin vît qua bơnh tẹt Thiởn nhiởn thua chiỏc lĨ, ợẺnh mơnh thua ý chÝ con ngêi

+ TÈnh huèng ợộo ngîc thụ hai:

- Tờm trÓng Xiu: Tõ hại hép lo l¾ng ợỏn khi hiốu râ sù thẹt lÌ sù hoÌ trén tÈnh yởu thŨng vÌ cộm phôc trắc tÊm lßng cao cộ cĐa cô BŨ- men

- Sù hy sinh tõ mét hÌnh ợéng lõa dèi cao cộ Nghơ thuẹt cã thố thục từnh niồm tin con ngêi Trởn hỏt lÌ lßng yởu thŨng ợạng loÓi

+ Lêi nãi kỏt lÓi tĨc phẻm lÌ sù khÒng ợẺnh cho ý nghườco cộ cĐa sù sèng LÌ lêi ca ngîi vÌ kÝnh trảng trắc nhờn cĨch cao ợỦp cĐa ngêi nghơ sư dĨm hy sinh vÈ ợạng loÓi

+ Nghơ thuẹt dùng truyơn ợậc s¾c, cĨch tÓo tÈnh huèng bÊt ngê, gióp ngêi ợảc cộm nhẹn sờu s¾c hŨn ý nghưa cờu truyơn

c Kỏt bÌi:

cộm nhẹn cĐa bộn thờn vồ ý nghưa truyơn ng¾n, rót ra bÌi hảc vồ lßng nhờn Ĩi

* HS: ớảc tham khộo 2 bÌi viỏt gîi ý (sĨch bại dìng ngƠ vÙn 8- tõ trang 61->68)

NgÌy dÓy :24/10/2009

PhđnI : vÙn- Tẹp lÌm vÙn

Trang 14

2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng lập dàn ý, năng lực tạo lập văn bản tạo điều kiện

cho các em tiếp xúc với ý kiến của các nhà nghiên cứu phê bình văn học có uy tínnhằm nâng cao năng lực cảm thụ văn chơng

3 Thái độ: Biết vận dụng đúng kiểu bài, Có ý thức tự học để mở rộng, nâng cao

kiến thức theo hớng tích hợp

II.Chuẩn bị

1.Giáo viên: Bài soạn+ SGK+ sách nâng cao+ sách bồi dỡng ngữ văn8.

2.Học sinh: SGK+ t liệu tham khảo

III.Tiến trình dạy - học

1 ổn định tổ chức ( 1 )’) Lớp … /… vắng… … /… vắng… / vắng… /… vắng…

2 Kiểm tra ( không)

3 Bài mới

I Kiến thức cơ bản về truyện ngời thầy đầu tiên

Truyện viết về những đổi thay to lớn trong cuộc sống của ngời dân vùng thảonguyên Ka-dắc-xtan dới ánh sáng của cách mạng Vào giữa những năm 20 của thế

kỷ XX, vùng đất này còn rất lạc hậu, t tởng phong kiến gia trởng còn nặng nề, phụnữ bị coi thờng, trẻ mồ côi bị rẻ rúng Cô bé An-t-nai,ngời kiếc- ghi-di-a, mồ côisống trong gia đình chú thím ở làng Kur-ku-rêu, chẳng đợc học hành và phải chịu

sự giám sát, sai khiến hà khắc của bà thím Năm1924, anh chiến sỹ hồng quân

Đuy- sen đợc đoàn thanh niên cộng sản cử về làng mở trờng dạy học, đã kịp thờicứu giúp, cho An-t-nai đến trờng học Đuy- sen truyền đạt cho học sinh dẫu saocũng chỉ có hạn bởi trình độ học vấn của anh, nhng niềm ớc mơ vơn xa, bay caotrong cuộc đời rộng lớn, ý thức về nhân cách của mỗi cá nhân chính là những điềuvô giá anh mang lại cho các em Bà thím ác nghiệt ép gả bán An-t-nai làm vợ lẽcho một gã địa chủ Một lần nữa An –t-nai đợc thầy Đuy-sen giải thoát, đợc lêntỉnh học, rồi đi học tiếp ở Mat-xcơ-va, sau trở thành nữ viện sĩ An-t-nai Xu-lai-ma-nô-va nổi tiếng, còn thầy Đuy-sen bây giờ đã già, làm nghề đa th Câu truyện về

Đuy-sen- ngời thầy đầu tiên- chỉ đợc lớp trẻ biết đến nhờ ký ức của chính An-t-nai Khi An-t-nai còn đang học ở trờng làng, có hôm thầy Đuy-sen mang về trờng haicây phong non và bảo em: “Tôi đi họchai cây phong này thầy mang về cho em đây Chúng ta

sẽ cùng trồng Và trong khi chúng lớn lên, ngày một thêm sức sống, em sẽ trởngthành, em sẽ là một ngời tốt… /… vắng… Em bây giờ trẻ măng nh một thân cây non, nh đôicây phong nhỏ này”

* Văn bản Hai cây phong là phần đầu truyện ngời thầy đầu tiên.

- văn bản có hai mạch kể phân biệt lồng vào nhau

Trong mạch kể xng tôi, tôi là ngời kể truyện- một hoạ sĩ ngời làng Ku-ku-rêuTrong mạch kể xng chúng tôi, vẫn là lời kể của nhân vật tôi đang đại diện chonhóm bạn học cũ- “Tôi đi họcbọn con trai” ngày trớc hồi ấy, nhân vật tôi là một đứa trẻ trongbọn

Trong mạch kể nói trên mạch kể của ngời kể truyện xng tôi quan trọng hơn bởimạch kể này chiếm độ dài của văn bản nhiều hơn và bao bọc cả mạch kể kia Hơnnữa ngay trong mạch kể xng chúng tôi vẫn có nhân vạt tôi trong đó

* Trong mạch kể của ngời kể truyện xng chúng tôi, có hai hình ảnh hình ảnh haicây phong trên đồi với những trò chơi của đám học trò con trai và hình ảnh “Tôi đi họcthếgiới đẹp đẽ vô ngần của không gian bao la và ánh sáng” mở ra trớc mắt bọn trẻ khichúng ngồi trên những cành cây cao ngất

* Hình ảnh hai cây phong để lại cho ngời kể truyện ấn tợng khó quên về một thờithơ áu với những trò chơi nghịch ngợm Có thể nói rằng hai cây phong đã đợc ngời

Trang 15

kể truyện là một hoạ sĩ miêu tả bằng ngòi bút đậm chất họi hoạ Chỉ vài câu văn kểxen lẫn tả, chỉ vài ba nét bút phác hoạ, đã hiện lên thật sinh động hình ảnh hai câyphong khỏng lồ, xù xì những mắt mấu, các cành cay cao ngất, cao đến ngang tầmcánh chim bay, với bóng râm mát rợi, với động tác nghiêng ngả đung da nh muốnmời chào Phía trên của bức tranh đợc tô điểm thêm bởi hình ảnh hàng đàn chimchao di chao lại trên đầu.

Tuy nhiên cái thứcự thu hút ngời kẻ chuyện cùng bọn trẻ và làm cho ngây ngấtchính là “Tôi đi họcthế giới đẹp đẽ vô ngần của không gian bao la và ánh sáng” Vào thời

điểm nhân vật tôi kể lại câu truyện, dòng thời gian đã đa tuổi thơ vào quá khứ,

nh-ng cảm xúc say mê nh-ngây nh-ngất khi đợc nhìn cái thế giới kỳ diệu ấy vẫn còn tơinguyên Ngòi bút đậm chất hội hoạ lại tung hoành đẻ tả bức tranh thiên nhiên đợc

mở ra từ một điểm nhìn trên tầm cao ngang tầm cánh chim bay điểm nhìn ấy chophép bao quát cả một vùng thiên nhiên rộng lớn với cảnh thảo nguyên hoang vumất hút trong làn spng mờ đục, với những vùng đất, những dòng sông lấp lánh tậnchân trời nh những sợi chỉ bạc mỏng manh, với chân trời xa thắm biêng biếc… /… vắng… Ngòibút tả cảnh đã vận dụng những yếu tố của hội hoạ nh không gian, đờng nét, sắcmàu, những khoảng sáng tối, đậm nhạt… /… vắng… đẻ làm hiện lên vẻ đẹp bí ẩn mà đầy sứcquyến rũ của vùng thảo nguyên Những so sánh tơng phản (chuồng ngựa của nôngtrang- toà nhà rộng lớn nhất trên thế gian- chỉ nh căn nhà xép bình thờng; nhữngdòng sông nh những sợi chỉ) làm nổi bật không gian bao la của cảnh vật

Trong mạch kể của ngời kể chuyện xng tôi, hai cây phong chiếm vị trí trung tâm

và gây xúc động sâu sắc cho ngời kể chuyện

Phần đầu của văn bản vừa kể vừa tả, tập trung thể hiện những ấn tợng sâu đậm và tình cảm gắn bó tha thiết của ngời kể chuyện với hai cây phong của làng quê mình Phần sau của văn bản vừa thể hiện cảm xúc, vừa bộc lộ những suy t của ngời kể chuyện về hai cây phong

Hai phần tạo nên một mạch kể choán gần hết độ dài của văn bản Điều đó chứng tỏrằng hai cây phong có vị trí hết sức quan trọng trong tâm hồn nhân vật tôi Có lẽ vì một phần là do hai cây phong ấy gắn bó với những kỷ niệm đẹp của tuỏi học trò xa xa: “Tôi đi họctuổi trẻ của tôi đã để lại nơi ấy, bên cạnh chúng nh một mảnh vỡ của chiếc g-

ơng thần xanh” Nhng nguyên nhân sâu xa hơn là ở chỗ hai cây phong là nhân chứng của câu chuyện vô cùng xúc động về ngời thầy đầu tiên Đuy- sen và cô bé An-t-nai gần bốn mơi năm về trớc mà ngời kể chuyện gần đây mới đợc biết Chính tay thầy Đuy-sen đã đem hai cây phong về và cùng với cô bé An-t-nai trồng trên

đồi cao Thầy đã gửi gắm ở hai cây phong non ớc mơ, hy vọng những đứa bé nghèokhổ, thất học nh An-t-nai sau này sẽ trởng thành, ngày càng đợc mở mang kiến thức và trở thành những con ngời hữu ích

Trong mạch kể này, hai cây phong vẫn đợc miêu tả qua con mắt nhìn của một hoạ

sĩ và hiện lên hết sức sống đọng, nh hai con ngời “Tôi đi họcban ngày hay ban đêm, chúng cũng vẫn nghiêng ngả thân cây, lay động lá cành… /… vắng… và khi mây đen kéo đén cùng với bão dông, xô gãy cành,tỉa chịu lá, hai cây phong nghiêng ngả tấm thân dẻo dai

và reo vù vù nh một ngọn lửa bốc chýa rừng rực” Đặc biệt ngời kể chuyện có ấn ợng rất đậm về những âm thanh của hai cây phong “Tôi đi họcchúng có tiếng nói riêng và hẳnphải có một tâm hồn riêng, chan chứa những lời ca êm dịu”, “Tôi đi họckhông ngớt tiếng rì rào theo nhiều cung bậc khác nhau Có khi tởng chừng nh một làn sóng thuỷ triều dâng lên vỗ vào bãi cát, có khi lại nghe nh một tiếng thì thầm thiết tha nồng thắm truyền qua lá cành nh một đốm lửa vô hình, có khi hai cây phong bỗng im bặt một thoáng, rồi khắp lá cành lại cất tiếng thở dài một lợt nh thiêng tiếc ngời nào”… /… vắng… Nhvậy hai cây phong đợc miêu tả không chỉ thông qua sự quan sát mà còn bằng cả trí tởng tợng và tâm hồn của ngời nghệ sĩ Chính vì thế nên dẫu có lúc không nhìn thấy hai cây phong nhng nhân vật tôi “Tôi đi họcbao giờ cũng cảm biết đợc chúng”

t-II Hớng dẫn đọc- hiểu văn bản thông tin về ngày trái đất năm 2000

đây là văn bản đợc soạn thảo dựa trên bức thông điệp của 13 cơ quan nhà nớc và tổchức phi chính phủ phát đi ngày22 tháng 4 năm2000 nhân lần đầu tiên việt nam tham gia ngày trái đất

Trang 16

- văn bản gồm3 phần

* Phần thứ hai là phần quan trọng nhất của văn bản để đạt đợc mục đích kêu gọi mọi ngời hạn chế việc sử dụng bao bì ni lông, ngời viết phân tích tác hại của bao ni lông đối với môi trờng và chỉ rõ nguyên nhân gây nguy hại

Nguyên nhân cơ bản khiến cho việc sử dụng bao ni lông có thể gây nguy hại đối với môi trờng và sức khoẻ con ngời đã đợc nêi lên ở đầu đoạn đó là do “Tôi đi họcđặc tính không phân huỷ của pla-xtíc”>nh vậy khi bao bì ni lông “Tôi đi họcbị vứt bừa bãi khắp nơi công cộng, ao hồ, sông ngòi” chúng sẽ gây nguy hại vô cùng Ngời viết đa ra ba tr-ờng hợp cụ thể: “Tôi đi họcbao bì ni lông lẫn vào đất”, “Tôi đi họcbao bì ni lông bị v]ts xuống cống” và

“Tôi đi họcbao bì ni lông trôi ra biển”… /… vắng… , ở mỗi trờng hợp đều chỉ ra những tác hại nghiệm trọng của nó một cách cụ thể và toàn diện

Ngoài nguyên nhân cơ bản trên, còn có những nguyên nhân khác Khi chế tạo ni lông, đặc biệt là ni lông màu, ngời ta cho vào những chất liệu phụ gia khác, trong

số đó có những chất gây độc hại nh chì, cađimi.Bao bì ni lông màu đựng thực phẩmlàmo nhiễm thực phẩm gây tác hại cho não và là nguyên nhân gây ung th phổi Hoặc khi bao bì ni lông thải bị đốt các khí độc thải ra đặc biệt là chất đĩôin vô cùngnguy hiểm cho sức khoẻ con ngời

sau khi phân tích các tác hại của việc dùng bao bì ni lông, ngời viết đa ra những kiến nghị có tính thuyết phục “Tôi đi họcvì vậy, chúng ta cần phải” Đoạn này liên kết với

đoạn trên bằng quan hệ từ vì vậy theo quan hệ nhân- quả(những tác hại của việc dùng bao bì ni lông là nhân, những kiến nghị đa ra là quả) Những kiến nghị mà văn bản đề xuất đều xoay quanh việc hạn chế sử dụng bao bì ni lông Trớc mắt, chathể loại bỏ hoàn toàn đợc bao bì ni lông vì những lợi ích nhất định của nó Chính vì vậy, các biện pháp hạn chế mà văn bản đề xuất là hợp tình hợp lí và có tính khả thi Lời kêu gọi bình thờng “Tôi đi họcMột ngày không dùng bao bì ni lông” đợc truyền đạt bằng

một hình thức rất trang trọng: Thông tin về ngày trái đất năm 2000 Điều đó

cùng với việc giải thích giản dị mà sáng tỏ về tác hại của việc dùng bao bid ni lông,

về lợi ích của việc giảm bớt chất thải ni lông, đã gợi cho chúng ta những điều có

thể làm ngay để cải thiện môi trờng sóng, để bảo vệ trái đất- ngôi nhà chung của

chúng ta.

* Học sinh đọc tham khảo bài viết gợi ý (sách bồi bồi dỡng ngữ văn 8 từ trang

72->T74)

Trang 17

2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng lập dàn ý, năng lực tạo lập văn bản tạo điều kiện

cho các em tiếp xúc với ý kiến của các nhà nghiên cứu phê bình văn học có uy tínnhằm nâng cao năng lực cảm thụ văn chơng

3 Thái độ: Biết vận dụng đúng kiểu bài, Có ý thức tự học để mở rộng, nâng cao

kiến thức theo hớng tích hợp

II.Chuẩn bị

1.Giáo viên: Bài soạn+ SGK+ sách nâng cao+ sách bồi dỡng ngữ văn8.

2.Học sinh: SGK+ t liệu tham khảo

III.Tiến trình dạy - học

1 ổn định tổ chức ( 1 )’) Lớp … /… vắng… … /… vắng… / vắng… /… vắng…

2 Kiểm tra ( không)

3 Bài mới

I Kiến thức cơ bản về văn bản vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác

Phan Bội Châu (1867-1940) là một nhà văn nhà thơ lớn, có sự nghiệp sáng tác khá

đồ sộ Tác phẩm của ông bao gồm rất nhiều thể loại, viết bằng chữ hán, chữ nôm vàcả chữ quốc ngữ, tất cả đều thể hiện lòng yêu nớc thơng dân tha thiết, khát vọng

độc lập tự do và ý chí chiến đấu bền bỉ, kiên cờng

vào nhà ngục quảng đông cảm tác là một bài thơ nôm nằm trong tác phẩm ngụctrung th- tập tự truyện viết bằng chữ hán,có ý nghĩa nh một bức th tuyệt mệnh-sáng tác đầu năm 1914, khi phan bội châu bị bọn quân phiệt tỉnh Quảng ĐôngTrung Quốc bắt giam Bài thơ bộc lộ cảm xúc của Phan Bội Châu trong những ngày

đầu mới vào ngục

- Bài thơ viết theo thể thơ thất ngôn bát cú đờng luật

1 Hai câu đề thể hiện khí phách và phong thái của nhà chí sỹ khi rơi vào vòng tùngục:

Vẫn là hào kiệt vẫn phong luChạy mỏi chân thì hãy ở tùHai câu thơ nói chuyện ở tù mà giọng điệu cứ thoải mái nh không có chuyện gì cả.Hào kiệt là ngời có tài năng, chí khí hơn hẳn ngời bình thờng vào tù nhng khôngphải là tù nhân mà vẫn là hào kiệt Nh vậy thì nhà tù đâu khuất phục nổi khí pháchcủa ngời anh hùng và chính vì thế nên vào tù mà vẫn phong lu, vẫn ung dung đờnghoàng Hai từ hào kiệt, phong lu, kết hợp với điệp từ vẫn, làm nổi bật một phongthái ung dung, tự tin vừa có cái ngang tàng ngạo nghễ của bậc anh hùng, vừa có cáitrang nhã hào hoa của khách tài tử Câu thơ chạy mỏi chân thì hãy ở tù giản dị nhmột lời nói bình thờng, nhng lại thể hiện một quan niệm của ngời anh hùng vềchuyện tù ngục : Nhà ngục chỉ là một chỗ nghỉ chân trên con đờng bôn tẩu làmcách mạng đã dấn thân vào con đờng tranh đấu vì quốc gia dân tộc, những con ng-

ời này đã xem thờng sự sống chết của bản thân , thì có xá gì chuyện giam cầm Chonên câu thơ của Phan Bội Châu nói về một sự việc nghiêm trọng mà giọng thơ lại c-

ời cợt, xem thờng Đó là khẩu khí của ngời anh hùng không chịu khuất phục hoàncảnh, ngẩng cao đầu ngạo nghễ với lao lung

Trang 18

2 Hai câu thực là lời tự bạch về cuộc đời bôn ba đầy sóng gió của nhà thơ :

Đã khách không nhà trong bốn bể

Lại ngời có tội giữa năm châu

Năm 1905 Phan Bội Châu xuất dơng sang Nhật bản tìm đờng cứu nớc Ông đã bôn

ba sang cả Trung quốc, Thái Lan để mu đồ sự nghiệp cứu nớc Tính cho đến khi bịbắt (năm 1941) Cụ Phan đã ngót mời năm lu lạc hải ngoại, làm “Tôi đi họckhách không nhàtrong bốn biển” mà đâu chỉ có chuyện không nhà, còn biết bao cực khổ về vậtchất, cay đắng về tinh thần, lại còn thêm sự san đuổi của thực dân pháp khi cụ Phan

bị chúng xem là “Tôi đi họcngời có tội giữa năm châu” Gần mời năm bôn ba, kết cục là ở tù

và bị khép án tử hình, nhà cách mạng đau khổ vì cảm thấy mình cha làm đợc gì chodân tộc Phép đối trong hai câu thơ có tác dụng nhấn mạnh những sóng gió củacuộc đời ngời anh hùng Tuy nhiên đó không phải là lời tự thán đặt nỗi đau khổcủa nhà cách mạng vào không gian rộng lớn của bốn biển năm châu, ta nhận ra tầmvóc lớn lao phi thờng của ngời tù yêu nớc Phan Bội Châu Giọng điệu của hai câuthơ trầm hùng và thống thiết, nói lên nỗi đau lớn lao của ngời anh hùng

3 Hai câu luận khẳng định chí khí của ngời anh hùng trong hoàn cảnh bi kịch:Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế

Mở miệng cời tan cuộc oán thù

hai câu thơ đầy những động từ thể hiện những hành động mạnh mẽ, nói lên hoàibão cao đẹp của Phan Bội Châu Rơi vào hoàn cảnh ngục tù, ông vẫn không quên lítởng kinh bang tế thế (trị nớc cứu đời), vẫn có thể cời trớc cuộc oán thù( thủ đoạncủa kẻ thù) Những cặp từ ngữ đối nhau( bủa tay- mở miệng, bồ kinh tế- cuộc oánthù) theo lối nói khoa trơng khiến cho tầm vóc nhân vật trữ tình trở nên lớn lao, kí

vĩ, mạnh mẽ một cách phi thờng, đồng thời cũng tạo nên giọng điệu lãng mạn hàohùng đầy khẩu khí đây cũng là một nét đặc sắc của phong cách thơ Phan bội Châu:mỗi khi nói đến lí tởng, nói đến hoài bão cứu dân cứu nớc, thơ Phan Bội Châu lạitràn đầy nhiệt huyết thể hiện trong những hình ảnh lớn lao kì vĩ, mang tầm vóc vũtrụ:

4 Hai câu thơ kết khẳng định t thế và ý chí của ngời anh hùng trong hoàn cảnhngục tù:

Thân ấy hãy còn, còn sự nghiệp

Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu

Thân xác đã bị giam cầm, nhng không phải sự sống đã chấm dứt Ngời cách mạng

tự xác định còn sống là còn tranh đấu, còn tin tởng vào sự nghiệp chiến đấu vìchính nghĩa của mình điệp từ còn đừng giữa câu thơ ngát nhịp một cách mạnh mẽ,tạo nên giọng điệu dõng dạc, dứt khoát, nhấn mạnh ý chí kiên cờng và niềm tin t-ởng sắt đá ấy câu thơ cuối cùng với ba chữ sợ đâu đã làm nổi bật t thế bất khuấtcủa ngời chiến sỹ trớc bao nhiêu nguy hiểm trớc mọi gian nan tht thách đó là lờinói của một con ngời đã thực sự vợt lên hoàn cảnh, chiến thắng ngục tù và đứngcao hơn cái chết

II Kiến thức cơ bản về văn bản đập đá ở côn lôn

Phan Châu Trinh(1872-1926) là ngời giỏi biện luận và có tài văn chơng văn chínhluận của ông rất hùng biện và đanh thép; thơ văn trữ tình thấm đợm tinh thần yêunớc và dân chủ

Năm 1908, Phan Châu Trinh bị khép tội xúi giục nhân dân nổi loạn trong phongtrào chống thuế ở trung kì nên bị bắt đày ra côn đảo bài thơ đạp đá ở côn lôn làmtrong lúc ông cùng các tù nhân khác bị bắt lao động khổ sai là đập đá

1 Tựa đề của bài thơ đã cho phép đọc hình dung cụ thể hoàn cảnh của Phan ChâuTrinh lúc bầy giờ côn lôn( còn gọi là côn đảo) là hòn đảo nằm ở phía đông nam nớc

ta nơi này thực dân pháp đã lập nhà tù giam cầm những chiến sỹ yêu nớc và cáchmạng với tất cả những kiểu đày ải con ngời một cách giã man nhất, nhà tù côn đảo

đợc xem là ngục trần gian một trong những kiểu đày ải đó là bắt ngời tù lao độngkhổ sai đập đá trong điều kiện bình thờng đã là một công việc nặng nhọc; ở đây lại

là đập đá giữa cái nắng kinh ngời trên hòn đảo trơ trọi giữa biển khơi trong chế độ

Trang 19

nhà tù khắc nghiệt đập đá cho đến khi gục ngã vì kiệt sức kiểu đày ải đó dễ làmcho con ngời bị tiêu tan ý chí

2 Bốn câu đầu: Khẩu khí ngang tàng của một con ngời xem thờng mọi thử tháchgian nan đã dõng dạc vang lên ngay từ bốn câu thơ đầu tiên:

Làm trai đừng giữa đất côn lôn

lừng lẫy làm cho lở núi non

sáh búa đánh tan năm bảy đồng

ra tay đập bể mấy trăm hòn

câu thơ phá đề với hai chữ “Tôi đi họclàm trai” mở đầu đã đa ngời đọc về với một quan niệmnhân sinh tryền thống Các nhà nho xa thờng nói đến trí làm trai, trí nam nhi vớitất cả lòng kiêu hãnh, ý chí tự khẳng định mình và khát vọng hành động vô cùngmãnh liệt đầu thế kỷ XI X, Nguyễn Công Trứ từng viết : đã mang tiếng ở trong trời

đất- Phải có danh gì với núi sông Trong quan niệm xa kẻ làm trai phải khẳng định

đợc mình bằng những việc làm lớn lao, có ý nghĩa cho đời Trong câu thơ của PhanChâu Trinh, ta lại gặp hình ảnh ngời trai đờng hoàng đừng giữa đất trời côn lôn độitrời đạp đất hiên ngang sừng sững giữa không gian bao la của núi cao biển rộng.Không hề thấy vẻ tiều tuỵ lẽ ra phải có ở ngời tù khổ sai, ở đây chỉ thấy vẻ đẹphùng tráng của ngời trai đaangs nam nhi xa khao khát làm những việc lớn, lở cả núinon, chấn động cả trời đất, để tiếng tăm trở nên lừng lẫy Phân Châu Trinh đã vậndụng lối nói khoa trơng quen thuộc trong thơ truyền thóng để nói về công việc đập

đá khổ sai điều thú vị là các hình ảnh ô ô lở núi non, đánh tan năm bảy đống, đập

bể mấy trăm hòn, vừa mang nghĩa thực chỉ việc đập đá, vừa mang nghĩa sẩn dụ chỉviệc lớn lao trong đời công việc lao động khổ sai dùng búa để khai thác đá, từnhững hòn núi ngoài côn đảo lại đợc thể hiện nh một cuộc trinh phục thiên nhiên vàcon ngời bớc vào cuộc chiến đấu ấy với khí thế hiên ngang lừng lẫy, với sức mạnhcủa tràng dũng sỹ trong thần thoại, mỗi một hành động( sách búa, ra tay ) đều pháthuy sức mạnh ghê gớm đánh tan năm bảy đống, đập bể mấy trăm hòn) cái hay của

đoạn thơ là trên cái nền của hiện thực khắc nghệit ngòi bút thơ Phan Châu Trinh đãkhắc hoạ hình ảnh ngời tù cách mạng trong t thế ngạo nghễ vơn cao ngang tầm vũtrụ, trong khí phách hiên ngang lẫm liệt, sừng sững giữa đất trời

3 Bốn câu thơ cuối trực tiếp bộc lộ cảm xúc và suy nghĩ của tác giả

Tháng ngày bao quản thân sành sỏi

Ma nắng càng bền dạ sắt sonNhững kẻ vá trời khi lỡ bớcgian nan chi kể việc con con!

Trong bốn câu thơ có nhiều sự đối lập giữa con ngời với hoàn cảnh làm nổi bật chílớn của ngời anh hùng ở hai câu5-6 là sự đói lập giữa tháng ngày, ma nắng vớithân sành sỏi, dạ sắt son Tháng ngày, ma nắng chỉ những gian khổ triền miên theonăm tháng bao quản thân sành sỏi chỉ sức chịu đựng dẻo dai càng bền dạ sắt sonchỉ ý chí kiên cờng chiến sỹ cách mạng Những phép đối lập ấy tạo nên giọng điệucủa một lời khẳng định đầy khí phách ở hai câu cuối là sự đối lập giữa chí lớn củangời anh hùng với những thử thách gian nan trên bớc đờng chiến đấu Những kẻ vátrời là một cách nói ớc lệ mợn truyền thuyết bà nữ oa đội đá vá trời để chỉ sựnghiệp cứu nớc lớn lao của những nhà cách mạng đầu thế kỷ XX cứu nớc, đó làmột công việc lớn lao phi thờng và đầy khó khăn Những ngời cách mạng khi đã m-

u đồ việc lớn cũng tức là đã chấp nhận mọi gian khổ hy sinh dẫu có lỡ bớc rơi vàocảnh giam cầm đày ải Phan Châu Trinh cũng chỉ xem đó là việc con con không

đáng phải kể đến Không phải ai ở trong hoàn cảnh khắc nghiệt đó cũng có thể có

đợc cái khẩu khí ngang tàng nh Phan Châu Trinh đó là khẩu khí ngang tàng củangời anh hùng không chịu khuất phục hoàn cảnh, xem thờng gian nan thử thách,luôn giữ vững niềm tin và ý chí chiến đấu Vẻ đẹp tinh thần này kết hợp vớid tầmvóc lẫm liệt oai phong ở bốn câu thơ đầu tạo nên một hình tợng vừa chân thực, vừagiàu chất lãng mạn gây ấn tợng mạnh

Trang 20

* Đề luyện tập: Phân tích và phát biểu cảm nhận về khí phách kien cờng của các

chí sỹ yêu nớc đầu thế kỷ XX qua hai tác phẩm: “Tôi đi họcvào nhà ngục Quảng đông cảmtác” ( Phan bội Châu) và “Tôi đi họcđập đá ở côn Lôn” (Phan Châu Trinh)

Dàn ý a.Mở bài: Sơ lợc về thơ văn yêu nớc đầu thế kỷ XX và hai nhà chí sĩ Phan Bội

Châu, Phan Châu Trinh

- Giới thiệu hai bài thơ của hai nhà thơ, sự thể hiện khí phách và tâm hồn củanhững ngời yêu nớc

b.Thân bài:

+ Hoàn cảnh cảm hứng của hai tác phẩm: Nhà tù đế quốc, thực dân giam cầmnhững cvhiến sĩ hoạt động cách mạng Phan Bội Châu bị giam ở Quảng Châu(Quảng Đông Trung Quốc) còn Phan Châu Trinh bị đày ra côn lôn

+ Trong hoàn cảnh bị giam cầm, những nhà yêu nớc luôn bộc lộ tâm hồn qua thơ,nói lên chí hớng, thể hiện t thế hiên ngang không khuất phục trớc cờng quyền

- Trớc hết là khí phách hiên ngang đợc thể hiện rất giống nhau ở hai nhà thơ Cáchthể hiện ý hết sức quen thộc trong thi ca truyền thống: làm thơ là lập ngôn lập chí

để thử thách một cách ngạo nghễ với cảnh tù

- Hình ảnh ngời chiến sĩ với chí lớn dời non lấp bể Dù thất thế nhng vãn khôngchịu cúi đầu Vẻ đẹp của tấm lòng son sắt với sự nghiệp cách mạng

- Tình cảm hớng về đất nớc cao cả và chân thành Những bận rộn tâm t gắn liền vớivận nớc vợt ra khỏi sự lo toan sống chết của bản thân ý thơ bộc lộ tầm vóc cao cả

- Bài học rút ra từ nhân cách của hai bậc tiền bối

* HS đọc tham khảo bài viết gợi ý (Sách bồi dỡng ngữ văn 8- Từ tr 91-> tr 95)

Trang 21

2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng lập dàn ý, năng lực tạo lập văn bản tạo điều kiện

cho các em tiếp xúc với ý kiến của các nhà nghiên cứu phê bình văn học có uy tínnhằm nâng cao năng lực cảm thụ văn chơng

3 Thái độ: Biết vận dụng đúng kiểu bài, Có ý thức tự học để mở rộng, nâng cao

kiến thức theo hớng tích hợp

II.Chuẩn bị

1.Giáo viên: Bài soạn+ SGK+ sách nâng cao+ sách bồi dỡng ngữ văn8.

2.Học sinh: SGK+ t liệu tham khảo

2 Tác phẩm “Tôi đi họcNhớ rừng” là một trong những bài thơ hay nhất, tiêu biểu nhất củaThế Lữ và là tác phẩm góp phần mở đờng cho sự thắng lợi của thơ mới Bài thơ đợcviết theo thể thơ tám chữ, gieo vần liên tiếp, vần bằng vần trắc hoán vị đều đặn M-

ợn lời con Hổ bị nhốt trong vờn bách thú, bài thơ thể hiện sâu sắc tâm sự u uất củathế hệ thanh niên lúc bầy giờ, đồng thời cũng là tâm sự chung của ngời dân ViệtNam trong cảnh mất nớc khi đó Vì vậy bài thơ ngay khi vừa ra đời đã có đợc sự

đồng cảm đặc biệt rộng rãi, có tiếng vang lớn

- Bài thơ đợc chia làm năm đoạn:

+ Tâm trạng uất hận, ngao ngán của con Hổ trong cảnh tù hãm

+ Đoạn2-3: Niềm thơng nhớ quá khứ oanh liệt với cảnh núi rừng hùng vĩ

+ Đoạn4: Cảnh vờn bách thú tầm thờng, giả dối, qua mắt nhìn của con Hổ

+ Đoạn5: Lời nhắn gửi tha thiết về núi rừng

3 Nội dung:

- Trong bài thơ có hai cảnh tợng đợc miêu tả đầy ấn tợng: Cảnh vờn bách thú, nơicon hổ bị nhốt (đoạn1và đoạn4), cảnh núi rừng hùng vĩ, nơi con hổ ngự trị nhữngngày xa (đoạn2 và3)

Đó là hai cảnh tợng hoàn toàn tơng phản nhau Với con hổ, đó là sự tơng phản giữathực tại và dĩ vãng

a Cảnh con Hổ trong vờn bách thú

Ngày đăng: 17/04/2021, 23:19

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w