Kieåm tra baøi cuõ: Neâu yù nghóa cuûa vaên baûn Chuaån bò haønh trang vaøo theá kæ môùi cuûa Vuõ Khoan vaø phaân tích ñeå thaáy roõ ngheä thuaät laäp luaän cuûa taùc giaû khi vieát veà [r]
Trang 1Tuần 19 – Tiết 91,92
NS: 9/1/06 ND:10/11/06
Bài 18
Văn bản: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
Chu Quang Tiềm
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách
- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động,giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm
- Giáo dục HS biết yêu sách, biết lựa chọn sách tốt để đọc
B CHUẨN BỊ:
- Học sinh: đọc văn bản, soạn bài
- Giáo viên: Tích hợp với kiến thức qua đặc điểm văn nghị luận, với khởi ngữ, phép phân tích và tổng hợp…
Phương pháp: Nêu vấn đề, phân tích, đàm thoại, tổ chức các hoạt động
C TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Oån định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị của HS.
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Cuộc sống luôn vận động Sách là bộ mặt của cuộc sống, cũng luôn
thay đổi phát triển và rất đa dạng Vì vậy chọn sách, đọc sách như thế nào? Văn bản “ Bànvề đọc sách” của Chu Quang Tiềm- nhà mĩ học và lí luận văn học nổi tiếng của TrungQuốc là một trong những cách trả lời câu hỏi đó
* Tổ chức các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sơ lược về tác giả và tác phẩm.
Bước 1: Quan sát chú thích * SGK
Bước 2: HS nêu được những nét cơ bản về tác giả, và tác
phẩm
GV lưu ý HS về tác giả Chu Quang Tiềm là một nhà mĩ
học và lí luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc Về văn
bản , lưu ý HS bài viết này là kết quả của quá trình tích luỹ
kinh nghiệm, dày công suy nghĩ, là những lời bàn tâm
huyết của người đi trước muốn truyền lại cho thế hệ sau
Hoạt động 2:
Bước 1: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu chú thích SGK
Bước 2: Xác định thể loại và xác định bố cục của văn bản
Thể loại: Nghị luận
Các luận điểm chính ( bố cục của văn bản )
HS xác định được 3 phần:
I.Giới thiệu chung:
(sgk)+ thể loại: Nghị luận
II Đọc- Hiểu văn bản
1 Đọc, chú thích
2 Bố cục
Trang 2- Phần 1: Từ đầu… Phát hiện thế giới mới: Tầm quan trọng
và ý nghĩa của việc đọc sách
- Phần 2: Tiếp… tự tiêu hao lực lượng: Các khó khăn, các
thiên hướng sai lệch dễ mắc phải khi đọc sách trong tình
hình hiện nay
- Phần 3: Còn lại: Bàn về phương pháp đọc sách
Hoạt động 3: Tổ chức tìm hiểu văn bản.
Bước 1: Hướng dẫn tìm hiểu về tầm quan trọng và ý nghĩa
của việc đọc sách
Theo em, sách có tầm quan trọng như thế nào?
HS đọc kĩ phần 1 của văn bản, chỉ ra được tầm quan trọng
của sách trên con đường phát triển nhân loại: sách đã ghi
chép, cô đúc và lưu truyền mọi tri thức, mọi thành tựu mà
loài người tìm tòi, tích luỹ được qua từng thời đại Những
cuốn sách có giá trị có thể xem là cột mốc trên con đường
phát triển học thuật của nhân loại Sách trở thành kho tàng
quý báu của di sản tinh thần mà loài người thu lượm,suy
ngẫm suốt mấy nghìn năm nay
Vì vậy, đọc sách có ý nghĩa gì đối với con người?
Đối với con người , đọc sách là một con đường tích luỹ,
nâng cao vốn tri thức Đọc sách chính là sự chuẩn bị để có
thể làm một cuộc trường chinh vạn dặm trên con đường học
vấn, đi phát hiện thế giới mới
Bước 2: Tìm hiểu về phương pháp đọc sách
- Để đưa ra phương pháp đọc sách đúng, tác giả đã chỉ
ra thực trạng về những thiên hướng sai lạc thường
gặp là gì?
Gọi HS đọc đoạn 3 của văn bản
HS xác định những thiên hướng thường gặp là:
+ Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu, dễ sa vào
lối “ ăn tươi nuốt sống” chứ không kịp tiêu hoá, không biết
nghiền ngẫm
+ Sách nhiều khiến người đọc khó lựa chọn, lãng phí thời
gian và sức lực với những cuốn sách không thật có ích
- Vì vậy , để đọc sách đúng, cần chọn lựa sách như thế
nào?
Để đọc sách đúng, tác giả đã đưa ra phương pháp chọn
sách: không tham đọc nhiều, đọc lung tung mà phải chọn
cho tinh,đọc cho kĩ những quyển nào thực sự có giá trị, có
- là kho tàng quý báu của disản tinh thần
- cột mốc trên con đường pháttriển học thuật
=> Đọc sách là con đường tíchluỹ, nâng cao tri thức, là sựchuẩn bị để có một cuộctrường chinh vạn dặm trêncon đường học vấn
b.Phương pháp đọc sách:
- Các thiên hướng sai lạc:+ Sách nhiều,khiến người takhông chuyên sâu
+ Sách nhiều, khiến người takhó chọn lựa
- Phương pháp chọnsách:
+ chọn cho rinh, đọc cho kĩnhững cuốn thực sự có giá trị,có lợi cho mình
+ nắm các loại sách phù hợpvới đối tượng
- Phương pháp đọc sách:+ không nên đọc lứơt qua,vừa đọc vừa nghiền ngẫm.+ không nên đọc tràn lan, đọccó kế hoạch, có hệ thống
=>Bố cục chặt chẽ, các luận
Trang 3phổ thông dành cho mọi công dân trên thế giới; đối với HS,
mỗi môn nên chọn từ 3 – 5 cuốn xem cho kĩ
Từ đó,tác giả đã đưa ra phương pháp đọc sách như thế nào
cho có hiệu quả?
Theo tác giả,không nên đọc lướt qua, đọc để trang trí bộ
mặt mà phải vừa đọc vừa suy ngẫm: “ trầm ngâm tích luỹ,
tưởng tượng tự do”…
Không nên đọc một cách tràn lan, đọc có kế hoạch, có hệ
thống Thậm chí, đối với một người nuôi chí lập nghiệp
trong một môn học vấn thì đọc sách là một công việc rèn
luyện, một cuộc chuẩn bị âm thầm, gian khổ.Như vậy, đọc
sách không chỉ là một việc học tập tri thức Đó còn là
chuyện rèn luyện tính cách,chuyện học làm người
Để tăng tính thuyết phục cho văn bản, tác giả đã sử dụng
lối diễn đạt như thế nào?
Đây là một văn bản nghị luận, vấn đề tác giả đưa ra tưởng
chừng rất khô cứng, vì vậy để tăng tính thuyết phục, hấp
dẫn cao, bên cạnh những ý kiến đúng đắn,sâu sắc, bố cục
chặt chẽ, các luận điểm được trình bày một cách có hệ
thống, thấu tình đạt lí Đồng thời, tác giả trình bày bằng
giọng chuyện trò, tâm tình, thân ái, chia sẻ kinh nghiệm
thành công, thất bại trong thực tế Đặc biệt, bài viết có tình
thuyết phục cao bởi cách viết giàu hình ảnh, sử dụng lối ví
von hợp lí, thú vị ( GV lấy dẫn chứng trong SGK.)
Bước 3: Trên cơ sở phân tích, HS rút ra bài học cần ghi
nhớ
Hoạt động 4: Thực hành luyện tập: HS thảo luận và thống
nhất câu trả lời cho câu hỏi có trong SGK
điểm được trình bày rõ ràng,sử dụng lối diễn đạt giàu hìnhảnh, ví von, so sánh một cáchthú vị, lôi cuốn người đọc
Ghi nhớ: SGK
III Luyện tập
4 Hướng dẫn về nhà :
- Bài cũ: Học bài,nắm vững phần ghi nhớ, qua văn bản, học hỏi phương pháp nghị luận của tác giả
- Bài mới: soạn: Khởi ngữ
Tuần 19 – Tiết 93NS: 12/1/06 ND: 13/1/06
Bài 18
Trang 4Tiếng Việt: KHỞI NGỮ
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Kiến thức: Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu,nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu
- Kĩ năng: Nhận diện và biết đặt câu có khởi ngữ
B CHUẨN BỊ:
- Học sinh: Tìm hiểu về khởi ngữ, chuẩn bị bảng phụ
- Giáo viên: tích hợp * Kiến thức: Với một số văn bản đã học, với TLV qua bài Phép phân tích, tổng hợp
* Phương pháp: Quy nạp, thực hành các hoạt động nhóm, cá nhân
C TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Oån định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị của HS.
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Khởi ngữ là một thành phần phụ nằm ngoài nòng cốt câu,nhưng lại có vai trò
rất quan trọng, đó là nêu đề tài cho câu chứa nó
* Tổ chức các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về đặc điểm và công dụng
của khởi ngữ
Bước 1: Quan sát ví dụ trong SGK ( GV chép vào bảng phụ )
Bước 2: Xác định các từ in đậm, xác định vị trí, vai trò của chúng
trong câu
Định hướng: HS xác định chủ ngữ trong những câu chứa từ in
đậm:
a Còn anh,anh/ không ghìm nổi xúc động.
b Giàu, tôi /cũng giàu rồi.
c Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta/ có
thể tin ở tiếng ta, không sợ nó thiếu giàu và đẹp
Phân biệt từ in đậm với chủ ngữ: Chúng đứng trước chủ ngữ
+ Về vị trí: các từ in đậm đứng trước chủ ngữ
+ Về quan hệ với vị ngữ: Chúng không có quan hệ chủ – vị với
vị ngữ
+ Vai trò của chúng trong câu: Nêu đề tài cho câu ( đối tượng và
nội dung chính cho câu )
Hoạt động 2: Trên cơ sở tìm hiểu, HS rút ra nội dung cần ghi
nhớ về khởi ngữ
Hoạt động 3: Hướng dẫn thực hành luyện tập:
Bài tập 1: Hình thức: Hoạt động nhóm
Yêu cầu: Nhận diện khởi ngữ:
Trang 5e Đối với cháu.
Bài tập 2: Hình thức: Hoạt động cá nhân,GV gọi 4 HS lên bảng
làm bài, cả lớp theo dõi,nhận xét Cho điểm
Yêu cầu: Chuyển phần được in đậm thành khởi ngữ
a Làm bài,anh ấy cẩn thận lắm
b Hiểu thì tôi hiểu rồi nhưng giải thì tôi chưa giải được.
Bài tập 2
4.Hướng dẫn về nhà:
- bài cũ: Học thuộc ghi nhớ, làm lại các bài tập
- bài mới: Soạn: Phép phân tích, tổng hợp
Trang 6A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Kiến thức: Giúp HS năm được đặc trưng của phép phân tích và tổng hợp,các thao tác của phép phân tích, tổng hợp
-Kĩ năng: Vận dụng các phép lập luận phân tích,tổng hợp trong tập làm văn nghị luận
B CHUẨN BỊ:
- Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bảng phụ
- Giáo viên: Tích hợp: * Kiến thức: Với văn bản: bàn về đọc sách,với Tiếng Việt qua bài Khởi ngữ
* Phương pháp: Quy nạp,thực hành các hoạt động…
C TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP.
1.Oån định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra việc chuẩn bị của các nhóm.
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới:
* Tổ chức các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm của phép phân tích và
tổng hợp
Bước 1: Quan sát văn bản: Trang phục – SGK.
Bước 2: Tìm hiểu: HS thảo luận các nội dung SGK
Định hướng: Văn bản này nêu lên vấn đề văn hoá trong trang
phục,vấn đề các quy tắc ngầm của văn hoá buộc mọi người
phải tuân theo Để rút ra quy tắc về trang phục, tác giả đã
đưa ra những luận điểm :
- Aên mặc phải chỉnh tề Để làm rõ luận điểm này,tác giả đã
sử dụng biện pháp nêu giả thiết: không ai mặc quàn áo… lộ
cả da thịt…
- Aên mặc phải phù hợp:phù hợp nơi công cộng,phù hợp với
công việc,phù hợp với đạo đức lối sống Để làm rõ luận điểm
này, tác giả bên cạnh đưa ra những giả thiết, còn sử dụng
phương pháp đối chiếu,lí giải,mở rộng vấn đề,khiến cho tất
cả các vấn đề được trình bày,lí giải một cách rõ ràng
Cách lập luận như trên gọi là phép phân tích Phân tích là
phép lập luận, trình bày từng bộ phận,phương diện của một
vấn đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật, hiện tượng.( GV mở
rộng kĩ năng phân tích 1 tp văn học,phân tích nhân vật…)
Tất cả các vấn đề trên được tác gia ûchốt lại trong câu văn
nào? Nhận xét về phép lập luận này?
Các vấn đề trên được tác giả chốt lại trong câu cuối: Trang
phục hợp văn hoá, hợp đạo đức….trang phục đẹp
Đây là phép lập luận tổng hợp Phép lập luận này được đặt
cuối văn bản ( Cũng có lúc cuối đoạn văn) nhằm mục đích
rút ra cái chung từ những điều đã phân tích
Theo em,phép phân tích và tổng hợp có quan hệ như thế nào?
Hai phương pháp phân tíchvà tổng hợp tuy đối lập nhau
I Đặc điểm của phép phân tích và tổng hợp
- Văn bản: Trang phục
- Tìm hiểu:* Quy tắc về trang phục:+ Luận điểm 1:Aên mặc phải chỉnh tề:
+ Luận điểm 2: Aên mặc phải phù hợp
=>Tác giả đã sử dụng cách nêu giảthiết, đối chiếu, lí giải… để chỉ rõquy tắc của trang phục.=> Phépphân tích
* Kết luận: Trang phục hợp vănhoá… trang phục đẹp
Vị trí: Cuối văn bản
Nhiệm vụ: Chốt lại những vấn đềđã phân tích ở trên
=>Phép tổng hợp
* Quan hệ : Phép phân tích và tổnghợp tuy đối lập nhau nhưng lại cóquan hệ khăng khít với nhau Cóphân tích mới có tổng hợp ;có tổnghợp,nội dung phân tích mới có ýnghĩa
Trang 7nhưng không thể tách rời nhau Phân tích rồi phải tổng hợp
mới có ý nghĩa, mặt khác, trên cơ sở phân tích mới có tổng
hợp
Hoạt động 2: Từ phân tích, hướng dẫn HS rút ra nội dung cần
ghi nhớ
Hoạt động 3: Thực hành luyện tập:
Yêu cầu: Tìm hiểu kĩ năng phân tích trong văn bản: Bàn về
đọc sách của Chu Quang Tiềm
Hình thức: Hsthảo luận ,lần lượt rút ra kế luận cho 2 câu hỏi
trong SGK
Định hướng: Ở câu 1, HS nêu được cách lập luận vấn đề của
tác giả theo trình tự định hướng trong SGK và chốt lại vấn
đề: Đọc sách rốt cuộc là con đường của học vấn
Ở câu 2: HS phân tích lí do chọn sách để đọc:
-Do sách quá nhiều, chất lượng khác nhau nên phải chọn
sách tốt mà đọc mới có ích
- Do sức người có hạn nên cũng phải chọn sách mà đọc
- Sách có loại chuyên môn, có loại thường thức, chúng liên
quan với nhau,nhà chuyên môn cũng cần đọc sách thường
thức
Ghi nhớ: SGK
II Luyện tập:
4.Hướng dẫn về nhà:
- Bài cũ: Năm lại lí thuyết,học thuộc ghi nhớ, làm tiếp bài tập 3,4
- Bài mới: Chuẩn bị cho tiết ôn tập.
Trang 8Tập làm văn: LUYỆN TẬP PHÉP PHÂN
TÍCH VÀ TỔNG HỢP
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Kiến thức: Vận dụng các kiến thức đã học được ở tiết trước để giải quyết các bài tập trong SGK
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích và tổng hợp
- Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc
B CHUẨN BỊ:
- Học sinh: Bảng phụ,tìm hiểu trước các bài tập trong SGK
- Giáo viên: Tích hợp: * Kiến thức: Với văn bản bàn về đọc sách, với TLV bài phép pâhn tích và tổng hợp
* Phương pháp: Thực hành,tổ chức các hoạt động
C.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.Oån định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu đặc điểm của phép phân tích và tổng hợp.Mối quan hệ của chúng.
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới:
* Tổ chức các hoạt động:
Hoạt động 1: Giải quyết bài tập 1
Bước 1: Cho HS đọc đoạn văn (a) Thaỏ luận yêu cầu của đoạn văn:
Cho biết tác giả đã vận dụng phép lập luận nào và vận dụng như
thế nào?
Từ cái “ hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài”, tác giả chỉ ra cái hay hợp
thành cái hay của cả bài:
- cái hay ở các điệu xanh
- Cái hay ở những cử động
- Cái hay ở các vần thơ
- Cái hay ở các chữ không non ép
=>Ở đoạn văn này, tác giả đã vận dụng phép lập luận phân tích Từ
những ý cụ thể, tác giả đã chỉ ra cái hay của toàn bài
Bước 2: Cho HS đọc đoạn văn (b) và chỉ ra trình tự phân tích:
- Đoạn 1: nêu các quan niệm mấu chốt của sự thành đạt
- Đoạn 2: Phân tích từng quan niệm đúng sai thế nào và kết lại
việc phân tích bản thân chủ quan của mỗi người
Hoạt động 2: Tổ chức cho HS làm bài tập 2:
Bước 1:Nêu vấn đề cần phân tích: Lối học đối phó
Bước 2: thảo luận những biểu hiện về lối học đối phó, tác hại của
lồi học đối phó
HS nêu được những ý sau đây:
- Học đối phó là học mà không lấy việc học làm mục đích, xem việc
học là phụ
Bài tập 1:Nhận diện phépphân tích và tổng hợp
Bài tập 2: Thực hành viếtđoạn văn sử dụng phép phântích tổng hợp
Trang 9- Học đối phó là học bị động, không chủ động,cốt đối phó sự đòi hỏi
của thầy cô, của thi cử
- Do học thụ động nên không thấy hứng thú,mà không hứng thú thì
chán học, hiệu quả thấp
- Học đối phó là học hình thức,không đi sâu vào thực chất kiến thức
của bài học
- Học đối phó thì dù có bằng cấp nhưng đầu óc vẫn rỗng tuếch
Bước 3: Dựa trên cơ sở các ý đã rút ra từ thảo luận,HS viết đoạn
văn sử dụng phép phân tích,tổng hợp
Bước 4: GV chấm , lấy điểm hệ số 1
Hoạt động 3: GV củng cố,nhấn mạnh các thao tác phân tích, tổng
hợp và mối quan hệ giữa chúng
4 Hướng dẫn về nhà:
- Bài cũ: Làm tiếp các bài tập còn lại
- Bài mới:Soạn: Tiếng nói văn nghệ
Trang 10Nguyễn Đình Thi A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Kiến thức: Giúp HS hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đờisống con người; hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ vàgiàu hình ảnh của Nguyễn đình Thi
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, cảm thụ,kĩ năng nghị luận
- Giáo dục HS hiểu được giá trị của văn nghệ và trân trọng những hoạt động, những sáng tác vănnghệ
B CHUẨN BỊ.
- Học sinh: Soạn bài, trả lời các câu hỏi SGK
- Giáo viên: Tích hợp: Kiến thức: Với các tác phẩm văn học đã học, với Tiếng Việt qua bài: cácthành phần biệt lập, với TLV: cách làm bài nghị luận
Phương pháp: Phân tích, thảo luận, bình giảng minh hoạ
C TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.Oån định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu ý nghĩa của văn bản : Bàn về đọc sách Nhận xét về nghệ thuật lập
luận của tác giả
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Trong cuộc sống của con người, tiếng nói văn nghệ đóng một vai trò quan
trọng Văn bản: Tiếng nói văn nghệ của Nguyễn Đình Thi viết năm 1948 đã cho thấy được nộidung và vai trò của văn nghệ cũng như con đường mà văn nghệ tới con người
* Tổ chức các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vài nét về tác giả, tác phẩm.
Bước 1: HS quan sát chú thích * SGK và phát biểu những
nét cơ bản về tác giả và tác phẩm
Bước 2: GV cũng cố, bổ sung thêm kiến thức cho HS về tác
giả và tác phẩm, đặc biệt lưu ý cho HS về thời gian viết
văn bản này Qua đó thấy được tài năng của tác giả trong
lĩnh vực nghị luận
Hoạt động 2: Tổ chức đọc, tìm hiểu chú thích và xác định
hệ thống luận điểm
Bước 1: HS đọc,quan sát văn bản.
Bước 2: Tìm hiểu chú thích và một số từ khó
Bước 3: Tóm tắt hệ thống luận điểm:
Nội dung của văn nghệ => vai trò của văn nghệ=> sức
mạnh kì diệu của tiếng nói văn nghệ
Hoạt động 3: Tổ chức phân tích văn bản:
Phân tích nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ.
Bước 1: HS quan sát lậi đoạn văn từ đầu … một cách sống
của tâm hồn
Bước 2: Tìm hiểu: hãy cho biết nội dung phản ánh, thể hiện
của tiếng nói văn nghệ ?
Tiếng nói văn nghệ có những nội dung sau:
I.Giới thiệu chung: SGK
II Đọc – Hiểu văn bản
1 Đọc, chú thích
2.Tìm hiểu bố cục
3.Phân tích
a.Nội dung của văn nghệ
- Nội dung: (bảng phụ)
- Nhận xét: Khác với những bộ mônkhoa học khác, văn nghệ tập trungkhám phá, thể hiện chiều sâu tínhcách, số phận của con người, thế giới
Trang 11- Tác phẩm văn nghệ lấy chất liệu ở thực tại đời sống
khách quan nhưng không phải là sự sao chép giản đơn mà
với tác phảm của mình, người nghệ sĩ gửi gắm vào đấy tư
tưởng, tấm lòng của mình
- TPVN không cất lên những lời lí thuyết khô khan mà chứa
đựng những say sưa,vui buồn, yêu ghét, mơ mộng của nghệ
sĩ Nó mang đến cho mỗi chúng ta bao rung động,ngỡ
ngàng trước những điều tưởng chừng đã rất quen thuộc
- NDVN còn là rung cảm và nhận thức của từng người tiếp
nhận
Nhận xét của em vệ nội dung của văn nghệ ?
Khác với những môn khoa học khác, văn nghệ tập trung
khám phá, thể hiện chiều sâu tính cách, số phậncủa con
người, thế giới bên trong của con người.Nội dung của văn
nghệ là hiện thực mang tính cụ thể,sinh động, là đời sống
tình cảm của con người qua cái nhìn và tình cảm có tính cá
nhân của người nghệ sĩ
Bước 3: GV phân tích một số tác phẩm thơ, văn… để minh
hoạ
Phân tích vai trò của văn nghệ đối với con người.
Qua nội dung của tiếng nói văn nghệ đã xác định ở phần 1,
em hãy nêu vai trò của văn nghệ đối với đời sống con
người?
Bước 1: HS quan sát đoạn văn tiếp theo.
Bước 2: Tìm hiểu: HS xác định được vai trò của văn nghệ
đối với đời sống con người:
-VN giúp ta được sống đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc
đời và với chính mình
- Trong những trường hợp con người bị ngăn cách với cuộc
sống, tiếng nói của văn nghệ là sợi dây buộc chặt họ với
cuộc đời thường bên ngoài
- Văn nghệ góp phần làm tươi mát sinh hoạt khắc khổ hằng
ngày VN giúp cho con người vui lên, biết rung cảm và ước
mơ trong cuộc đời còn lắm vất vả cực nhọc
Phân tích con đường văn nghệ đến với bạn đọc và khả
năng kì diệu của nó.
Theo em văn nghệ đến với bạn đọc bằng con đường nào?
Với đặc thù của mình, văn nghệ lay động cảm xúc, đi vào
nhận thức,tâm hồn chúng ta qua con đường tình cảm ( GV
lấy một số tác phẩm phân tích minh hoạ )
“ Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ…tự phải bước lên con
đường ấy”
Với đặc thù đó, em thấy văn nghệ có khả năng kì diệu nào?
Văn nghệ giúp mọi người tự nhận thức mình ( Ví dụ và
phân tích minh hoạ) Như vậy, văn nghệ thực hiện các chức
bên trong của con người qua cái nhìnvà tình cảm có tính cá nhân củangười nghệ sĩ
b Vai trò của văn nghệ
-Nội dung: ( bảng phụ)
- Nhận xét: Văn nghệ với đặc thùriêng , đã đóng vai trò đặc biệt trongđời sống của con người
c Khả năng kì diệu của vănnghệ
-Văn nghệ đến với bạn đọc bằng conđường tình cảm
- Văn nghệ có khả nănggiúp mọingười tự nhận thức mình
d.Nghệ thuật lập luận:
- Bố cục: chặt chẽ, hợp lí
Trang 12năng một cách tự nhiên có hiệu quả lâu bền sâu sắc.
Phân tích nghệ thuật lập luận của tác giả
HS phát hiện ra những thành cộng trong bài viết của tác giả
những nét sau:
Về bố cục: Chặt chẽ, hợp lí, cách dẫn dắt tự nhiên
Cách viết giàu hình ảnh, nhiều dẫn chứng có tính thiết
thực ,thuyết phục, hấp dẫn
Giọng văn chân thành, say sưa có cảm hứng
Hoạt động 4: Từ phân tích,tổ chức cho HS rút ra nội dung
ghi nhớ, chốt lại bài học
- Cách viết sinh động, tự nhiên
- Giọng văn chân thành, say sưa,biểu cảm
* Ghi hhớ: SGK
4.Hướng dẫn về nhà:
- Bài cũ: Học bài, thực hiện nội dung phần luyện tập
- Bài mới: Soạn bài: Các thành phần biệt lập Chuẩn bị bảng phụ,bút fốt,phấn màu.
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Kiến thức: Giúp HS nhận biết được hai thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán; nắm được côngdụng của mỗi thành phần câu
Trang 13- Kĩ năng: Biết đặt câu có thành phần tình thái.
B CHUẨN BỊ.
- Học sinh: Soạn bài, trả lời các câu hỏi SGK, bảng phụ, phấn màu
- Giáo viên: Tích hợp: Kiến thức: Với VĂN BẢN: Tiếng nói văn nghệ, với TLV: cách làm bài nghịluận
Phương pháp: quy nạp, thực hành các hoạt động
C TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.Oån định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Khởi ngữ là gì? Làm bài tập 2 SGK.
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: GV trên cơ sở củng cố bài cũ, định hướng vào bài mới.
* Tổ chức các hoạt động.
Hoạt động 1: Tổ chức hình thành khái niệm về thành
phần tình thái
- Bước 1: Quan sát các ví dụ – SGK
- Bước 2: Thảo luận câu hỏi SGK
Định hướng: Các từ: Chắc (a) , có lẽ( b) không nằm trong
cấu trúc của câu Chúng là thành phần biệt lập đưa ra
cách nhìn, nhận định của người nói đối với sự việc trong
câu=> Thành phần tình thái
Các từ: Chắc, có lẽ thể hiện thái độ như thế nào? Tìm
những yếu tố tình thái đồng dạng với chúng
+ Chắc , chắc chắn, chắc hẳn… ( chỉ độ tin cậy cao )
+ Có lẽ, hình như, có vẻ như… ( chỉ độ tin cậy thấp )
Hãy tìm thêm một số yếu tố tình thái thường gặp trong sử
dụng?
+ Những yếu tố tình thái gắn với ý kiến của người nói:
theo tôi, ý ông ấy, theo anh…
+ những yếu tố tình thái chỉ thái độ của người nói đối với
người nghe,như: à,ạ,hả, hử, nhé, đây…
Cho ví dụ với những tình thái đã xác định ở trên
HS lấy ví dụ, giáo viên điều chỉnh
Bước 3: Từ phân tích các ví dụ trên, hãy rút ra khái niệm
thành phần tình thái HS rút ra khái niệm về tình thái
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm về thành phần cảm
thán
-Bước 1: Quan sát ví dụ SGK
- Bước 2: Thảo luận câu hỏi SGK
Định hướng: các từ: Ồ, trời ơi không chỉ sự vật hay sự
việc Chúng ta hiểu được là nhờ thành phần câu tiếp theo
sau những tiếng này Chúng không dùng để gọi ai cả
( Cha mẹ ơi , má ơi…) giúp người nói bày tỏ nỗi lòng của
mình.= > Thành phần cảm thán
I.Thành phần tình thái:
Ví dụ: SGK
=>Dùng để chỉ cách nhìn của ngườinói đối với sự việc được nói đến trongcâu, không tham gia biểu đạt ý nghĩacủa câu => Thành phần tình thái
II Thành phần cảm thán
Ví dụ: SGK
=>Không biểu đạt ý nghĩa của câu,dùng để bộc lộ tâm lí của người nói
* Ghi nhớ: SGK
Trang 14Hoạt động 3: Trên cơ sở phân tích, định hướng HS rút ra
nội dung ghi nhớ
Hoạt động 4: Tổ chức thực hành luyện tập
Bài tập 1:
Yêu cầu: Tìm các thành phần tình thái , cảm thán trong
các ví dụ SGK
Hình thức: Hoạt động nhóm, tổ chức cuộc thi tiếp sức: Các
nhóm lần lượt củ đại diện lên bảng xác định thành phần
tình thái và cảm thán, nhóm nào xong trước, không phạm
quy,sẽ được điểm tối đa
Kết quả: a: có lẽ (tt) ; b: chao ôi (ct) ; c: hình như ( tt) ; d:
chả nhẽ (tt)
Bài tập 2:
Yêu cầu: Sắp xếp từ ngữ theo trình tự tăng dần của độ tin
cậy:
Hình thức: Hoạt động nhóm, ghi kết quả bảng phụ, GV
đối chiếu kết quả, đánh giá, cho điểm
Kết quả: Dường như/ hình như/ có vẻ như _ có lẽ _ chắc là
_ chắc hẳn _ chắc chắn
II Luyện tập:
Bài tập 1:
Bài tập 2:
4 Hướng dẫn về nhà:
- bài cũ: Học thuộc phần ghi nhớ, làm bài tập số 3,4
- bài mới: Soạn Nghị luận về một sự việc, hiện tượng
Tập làm văn:
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN
TƯỢNG ĐỜI SỐNG
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Trang 15- Kiến thức: Giúp HS hiểu một hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống: Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng nghị luận
- Giáo dục HS cách nhìn nhận những hiện tượng , sự việc xảy ra xung quang mình vànhìn nhận được những mặt tốt , xấu quanh mình
B CHUẨN BỊ.
- Học sinh: Soạn bài, trả lời các câu hỏi SGK, bảng phụ, phấn màu
- Giáo viên: Tích hợp: Kiến thức: Với VĂN BẢN: Tiếng nói văn nghệ, với Tiếng Việt qua bài Cácthành phần biệt lập
Phương pháp: quy nạp, thực hành các hoạt động
C TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.Oån định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu khái niệm về phép phân tích và tổng hợp, nêu mối quan hệ của
chúng
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Hằng ngày, xung quang chúng ta có biết bao nhiêu sự việc hiện tượng xảy ra:
học vẹt, cúp tiết, đam mê trò chơi điện tử… kiến cho chúng ta phải suy nghĩ về chúng trình bàynhững suy nghĩ đó thành một bài văn nghị luận Đó chính là bài nghị luận về một sự việc, hiệntượng trong đời sống
* Tổ chức các hoạt động
Hoạt động 1: Tổ chức tìm hiểu bài nghị luận về một sự
việc, hiện tượng đời sống
Bước 1: HS đọc,quan sát văn bản: Bệnh lề mề SGK
Bước 2: Tìm hiểu:
+ GV nêu yêu cầu tìm hiểu
+ HS thảo luận câu hỏi SGK, các nhóm cử đại diện trình
bày kết quả
Định hướng:
HS dựa vào các câu hỏi SGK để rút ra kết luận :
Về vấn đề Nghị luận: văn bản đề cập đến hiện tượng
thường xảy ra trong đời sống con người : Bệnh lề mề
Văn bản đã đề cập đến những biểu hiện của bệnh lề mề:
sai hẹn, đi chậm, không coi trọng… và đó là một bệnh khó
chữa Tác giả bằng lập luận của mình đã chỉ ra một cách
cụ thể, chân thực vấn đề cần quan tâm của xã hội,
Văn bản cũng đã chỉ ra nguyên nhân của bệnh lề mề: coi
thường việc chung, thiếu tự trọng, thiếu tôn trọng người
khác… Bệnh lề mề cũng có những tác hại của nó: làm
phiền mọi người,làm mất thì giờ người khác, làm nảy sinh
ra cách đối phó…
Viết về căn bệnh lề mề, tác giả đã chỉ ra được biểu hiện,
nguyên nhân và tác hại của nó Trên cơ sở đó, thể hiện
thái độ phê phán gay gắt những ai có bệnh lề mề => Qua
I Tìm hiểu bài nghị luận về một sựviệc hiện tượng đời sống
- bài văn: SGK
- Tìm hiểu:
+ Vấn đề nghị luận: Bệnh lề mề
=>Hiện tượng đời sống
+ Phương pháp lập luận:
Biểu hiện của bệnh lề mề
Nguyên nhân của bệnh lề mề
Tác hại của bệnh lề mề
=> Bố cục chặt chẽ, trình tự hợp lí,luận điểm luận cứ rõ ràng chỉ ra táchại,thái độ phê phán bệnh lề mề củacon người
Trang 16hệ thống lập luận cho thấy bố cục của bài viết rất chặt
chẽ, luận điểm, luận cứ rõ ràng, xác thực và đặc biệt
chúng được trình bày theo một trình tự hợp lí,lô gích
Hoạt động 2: Trên cơ sở tìm hiểu, GV định hướng HS rút
ra nội dung cần ghi nhớ
Hoạt động 3: Hướng dẫn thực hành
Bài tập 1:
Yêu cầu: Tìm những sự việc hiện tượng tốt đáng biểu
dương trong nhà trường và ngoài xã hội
Hình thức: GV điều hành các tổ thảo luận nhóm,xác định
những sự việc, hiện tượng thường xảy ra quanh mình, cử
đại diện trình bày, có ý kiến về những vấn đề mà nhóm
4 Hướng dẫn về nhà:
- Bài cũ: học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 2 – SGK
- Bài mới: soạn: Cách làm bài nghị luận…… đời sống
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS biết cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
B CHUẨN BỊ:
- Học sinh: Chuẩn bị bảng phụ, tìm hiểu trước nội dung bài học
- Giáo viên: Tích hợp với kiến thức TLV tiết 99 và các kiến thức trong bài 19
Trang 17Phương pháp: Thực hành, dự kiến trước các hoạt động.
C TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP.
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu đặc điểm của kểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời
sống Cho ví dụ một vài sự việc hiện tượng đời sống làm đề tái cho bài nghị luận
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Trên cơ sở nhận xét bài cũ, GV định hướng vào bài mới.
* Tổ chức các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm của dạng
đề nghị luận về sự việc, hiện tượng , đời sống
Bước 1: HS đọc, quan sát các đề trong SGK
Bước 2: Tìm hiểu
Qua quan sát,em hãy nêu đặc điêûm của dạng đề nghị luận
về một sự việc, hiện tượng đời sống?
Về nội dung:Đề văn thường chứa vấn đề nghị luận về một
sự việc, hiện tượng, đời sống ( cần ca ngợi, biểu dương
hoặc cần lưu ý ,phê phán, nhắc nhở )
Về hình thức: đề thường có kết cấu:
+ Nội dung sự việc, hiện tượng cần nghị luận
+ Mệnh lệnh: nêu suy nghĩ, nêu nhận xét…
Bước 3: HS đưa ra một số đề tương tự
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu cách làm bài nghị
luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
Bước 1: HS quan sát đề bài trong SGK
Bước 2: GV hướng dẫn HS thực hiện các thao tác làm bài
GV yêu cầu HS nhắc lại các bước làm bài
Tìm hiểu đề,tìm ý:
GV hướng dẫn HS xác định thể loại và vấn đề nghị luận
( NLvề một vấn đề hiện tượng,đời sống ( ca ngợi, biểu
dương )
Trên cơ sở đó, HS xác định các ý của bài viết
+ Vấn đề: Tấm gương Phạm Văn Nghĩa và những việc
làm của bạn
Tìm ý:
HS xác định được các ý cần viết như sau:
-Những việc làm của Nghĩa: ( ….)
-Việc thành đoàn thành phố Hồ Chí Minh phát động
phong trào học tập Phạm Văn Nghĩa
- Tác dụng của việc tuyên truyền tấm gương của bạn
Pham Văn Nghĩa
Lập dàn ý: Trên cơ sờ tìm ý, GV định hướng HS lập dàn ý
cho bài viết theo bố cục 3 phần
Viết bài: GV hướng dẫn HS viết từng phần của bài dựa
I Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
Câu chứa vấn đề nghị luận
Câu chứa mệnh lệnh
II Cách làm bài nghị luận về một sựviệc hiện tượng, đời sống
* Đề bài: SGK
* Các thao tác:
1 Tìm hiểu đề, tìm ý
2 lập dàn ý:
- Mở bài: Giới thiệu tấm gương PhạmVăn Nghĩa
- Thân bài: Bàn luận, đánh giá,bộc lộthái độ ca ngợi tấm gương và nhữngviệc làm của Pham Văn Nghĩa
3 Viết bài
4 Đọc lại bài viết và sửa chữa
Trang 18theo dàn ý đã có sẵn Tuỳ thời lượng có thể cho HS viết
phần mở bài, kết luận và một vài đoạn trên cơ sở triển
khai các ý đã được xác định
Đọc lại bài viết và sửa chũa
Gọi một đến 2 em trình bày kết quả của mình, GV yêu
cầu các tổ có ý kiến nhận xét, đánh giá
Hoạt động 3: Định hướng HS rút ra nội dung cần ghi nhớ.
Hoạt động 4: Hướng dẫn thực hành luyện tập:
GV hướng dẫn các thao tác làm bài ở phần luyện tập, yêu
cầu HS thực hiện ở nhà
* Ghi nhớ: SGKIII Luyện tập:
4 Hướng dẫn về nhà:
- bài cũ: Nắm vững các thao tác làm bài,làm bài tập phần luyện tập
- Bài mới: Tìm hiểu trước nội dung bài Chương trình địa phương
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
( PHẦN TẬP LÀM VĂN )
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS tập suy nghĩ về một hiện tượng thực tế ở địa phương; viết một văn bản trình bày vấn đề đóvới suy nghĩ, kiến nghị của mình dưới các hình thức thích hợp: tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyếtminh
B CHUẨN BỊ:
Trang 19- Học sinh: Tìm hiểu trước yêu cầu của hoạt động.
- Giáo viên: Tích hợp dọc kiến thức về tập làm văn: tự sự, mĩêu tả, biểu cảm thuyết minh
Phương pháp: Hướng dẫn,thực hành
C TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.Oån định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới:
* Tổ chức các hoạt động
Nội dung hoạt động: TÌM HIỂU, SUY NGHĨ VÀ VIẾT BÀI VỀ TÌNH HÌNH ĐỊA PHƯƠNG
Hoạt động 1:
Bước 1: GV nêu nội dung hoạt động
Bước 2: HS thảo luận và lựa chọn đề tài, phương thức viết
Định hướng: Tìm hiểu các đề tài nómg hổi tại địa phương: Nước sạch, bảo vệ rừng,các nghề phổbiến của địa phương:nuôi tằm, nuôi heo trang trại… hoặc các đề tài SGK gợi ý
Phương thức viết: Có thể lựa chọn các phương thức sau: tự sự, miêu tả, biểu cảm,thuyết minh
Hoạt động 2: Phân công: Tổ 1, 3: Chọn một trong hai đề tài sau:
+ Cháy rừng là một tệ nạn thường xảy ra tại địa phương
+ Tấm gương vượt khó
Tổ 2,4:
+ Tình làng nghĩa xóm
+ Một nghề truyền thống của quê hương em
Cách thức hoạt động: Phân công tìm hiểu và viết bài chung theo nhóm
Hoạt động 3:
Bước 1: Dặn HS những yêu cầu đã ghi trong phần Những điều cần lưu ý
Bước 2: Quy định thời hạn cần phải nộp bài: Ngày thứ 6 của tuần 27
4 Hướng dẫn về nhà:
Soạn bài: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Kiến thức: Giúp HS nhận thức được những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen củacon người Việt nam,yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thành những đức tính và thóiquen tốt khi đất nước đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thế kỉ mới;nắm được trình tự lậpluận và nghệ thuật nghị luận của tác giả
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích một tác phẩm nghị luận, kĩ năng viết bài văn nghị luận
Trang 20- Giáo dục HS đức tính dám nhìn thẳng vào thực tế bản thân để tu dưỡng thành những người hoànthiện, đáp ứng yêu cầu của xã hội.
B CHUẨN BỊ:
- Học sinh: Soạn bài,tìm hiểu hoàn cảnh lịch sử nước ta trong thời kì đổi mới
- Giáo viên: Tích hợp : * Kiến thức: Với các kiến thức lịch sử, văn hoá, chính trị của đất nước trongthời kì đổi mới
* Phương pháp: Nêu vấn đề,phân tích, tổ chức các hoạt động
C TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG.
1.Oån định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Hãy trình bày ý nghĩa của văn bản “ Tiếng nói văn nghệ” của Nguyễn Đình
Thi và phân tích nội dung thể hiện,phản ánh của văn nghệ
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Bước vào thế kỉ mới, với chúng ta cũng là bước vào một hàn trình đầy triển
vọng, tốt đẹp phía trước, nhưng cũng đầy khó khăn, thách thức, đòi hỏi các thế hệ,đặc biệt là thếhệ trẻ phải vươn lên mạnh mẽ, thực sự đổi mới để đáp ứng được yêu cầu của thời đại Chúng ta sẽ
tìm thấy điều tất yếu đó trong văn bản “ Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” của Vũ Khoan.
* Tổ chức các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tácgiả
và tác phẩm
Bước 1: Cho HS đọc phần chú thích * SGK
Bước 2: Tìm hiểu: Em hãy nêu một số thông tin về tác
giả và tác phẩm
HS cơ bản dựa vào chú thích * để trả lời câu hỏi tìm
hiểu của GV GV trên cơ sở câu trả lời của HS chốt lại
vấn đề, dựa vào tư liệu thực tế về tác giả và văn bản,
GV củng cố và cung cấp thêm thông tin: về thời đại, đòi
hỏi sự đổi mới của con người, về thể loại vàmột số
thông tin xã hội khác
Hoạt động 2: Tổ chức cho HS đọc,tìm hiểu chú thích,
phân tích bố cục của văn bản
Bứơc 1: HS lần lượt thực hiện các thao tác trên
Bước 2: GV định hướng,nhận xét và điều chỉnh GV chú
trọng định hướng cho HS xác định vấn đề của văn bản
và ý nghĩa của vấn đề đó trong bối cảnh hiện nay:
Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới Vấn đề đó được
nêu trong luận điểm: “ Lớp trẻ VN… khi bước vào nến
kinh tế mới”
Trên cơ sở đó, HS phân tích trình tự lập luận của tác giả:
- Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới thì quan trọng nhất
là chuẩn bị con người Ờ luận cứ này, tác giả nêu ra hai
lí lẽ ( SGK)
- Bối cảnh của thế giới hiện nay và những mục tieu,
nhiệm vụ nặng nề của đất nước (Luận cứ này được triển
I Giới thiệu chung ( SGK )
II> Đọc – Hiểu văn bản
1 Đọc, chú thích
2 Bố cục
3 phân tích:
a Luận điểm và hệ thống luận cứ
- Lớp trẻ VN khi bước vào nền kinh tếmới
+ Chuẩn bị hành trang….là sự chuẩn bị bản thân con người
+ Bối cảnh của thế giới hiện nay và những mục tiêu,nhiệm vụ nặng nề của đất nước
+ Những điểm mạnh và điểm yếu của con người VN
+ Kết luận
=>Luận điểm rõ ràng,hệ thống luận cứ