-Yeâu caàu HS nhaéc laïi caùch tính giaù trò cuûa caùc bieåu thöùc coù pheùp tính coäng, tröø, nhaän, chia... - Baøi 3 :.[r]
Trang 1ToánLUYỆN TẬP CHUNG I/ MỤC TIÊU :-Kiến thức :-Giúp hs củng cố kĩ năng thực hiện tính nhân , chia số có 3 chữsố với số có 1 chữ số và giải các bài toán có liên quan.
-Kĩ năng : -Củng cố về góc vuông và góc không vuông
-Thái độ :Trình bày sạch đẹp
II/ CHUẨN BỊ: -Giáo viên :Bảng phụ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG D Ạ Y H Ọ C
Toán
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Hoạt động khởi động:(5 phút) Hát
+Kiểmtra bài cũ: -GV kiểm tra các bài tập đã giao về
nhà trong tiết 75
-GV nhận xét chữa bài và cho điểm
2/ Giới thiệu bài: Luyện tập chung.
3.Các hoạt động chính: +Cách tiến hành: (20
phút,bảng phụ)
Bài 1 : -Yêu cầu HS tự làm bài.
-Chữa bài và yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa
biết trong phép nhân khi biết các thành phần đã biết
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2 :-Yêu cầu HS đặt tính và tính.
-GV lưu ý HS cách đặt tính
Bài 3 :-GV gọi HS đọc đề bài.
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 4 : ( Bỏ ccột cuối)
-GV treo bảng phụ Yêu cầu HS đọc cột đầu tiên trong
bảng phụ
-Muốn thêm 3 đơn vị cho một số ta làm thế nào?
-Muốn gấp 1 số lên 3 lần ta làm thế nào?
- Muốn bớt 3 đơn vị cho một số ta làm thế nào?
-Muốn giảm 1 số đi 3 lần ta làm thế nào?
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
-Chữa bài và cho điểm HS
4/ Củng cố, dặn dò: ( 5phút)
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về các bài toán có
liên quan đến pháp nhân và phép chia
-3 HS lên bảng làm bài
-2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
-1 vài HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết
-4 HS lên bảng làm HS cả lớp làm bài vào vở
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
Bài giải:
Số bao gạo nếp có là:
18 :9 = 2 (bao gạo)Số bao gạo trên xe tải có là:
18 + 2 = 20 (bao gạo)Đáp số : 20 bao gạo
-HS đọc bài
-Ta lấy số đó cộng với 3
-Ta lấy số đó nhân với 3
-Ta lấy số đó trừ đi 3
-Ta lấy số đó chia cho 3
-2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
Trang 2LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC.
I/ MỤC TIÊU : -Kiến thức :-Giúp HS làm quen với biểu thức và giá trị biểu thức.
-Kĩ năng : -Tính giá trị của các biểu thức đơn giản
-Thái độ :Trình bày sạch đẹp
II/ CHUẨN BỊ: -Giáo viên :Bảng phụ.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động:(5 phút) Hát
+KTBC: -GV KTcác bài tập đã giao về nhà trong tiết 76
-GV nhận xét chữa bài và cho điểm HS
2/Giới thiệu bài: LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC.
3.Các H Đ chính: *H Đ 1: Giới thiệu về biểu thức.
+Cách tiến hành: (05 phút )
-GV viết lên bảng 126 +51 và yêu cầu HS đọc
-GV giới thiệu : 126 cộng 51 được gọi là 1biểu thức
-GV làm tương tự với 1 vài biểu thức khác và kết luận :
BThức là 1 dãy các số , dấu phép tính xen kẽ với nhau
*Hoạt động 2: Giới thiệu về giá trị của biểu thức.
+Cách tiến hành: (10 phút )
*Hoạt động 3: Luyện tập , thực hành
+Cách tiến hành: (15 phút, bảng phụ )
-Bài 1:-Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Viết lên bảng 284 + 10 và yêu cầu đọc biểu thức, sau đó
tính 284 + 10
-Vậy giá trị của biểu thức 284 + 10 là bao nhiêu?
-Hướng dẫn HS trình bày giống bài mẫu, sau đó yêu cầu
các em làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
-Bài 2:-GV hướng dẫn HS tìm giá trị của biểu thức , sau đó
tìmsố chỉ giá trị của biểu thức đó và nối với biểu thức
-VD: 45 + 23 = 68 vậy giá trị của biểu thức 45 + 23 là 68
-Yêu cầu HS tự làm bài
4/
Củng cố - dặn dò ( 5 phút)
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà LT thêm về tính giá trị biểu thức
-3 HS lên bảng làm bài
-Cả lớp thực hiện vào giấy nháp, một số HS nhắc lại cách thực hiện
-Giá trị của biểu thức 284 + 10 là 294
- 4 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bàivào vở
-HS tự làm bài vào vở, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Toán
Trang 3TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC.
I/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức :-Giúp HS biết thực hiện tính giá trị biểu thức chỉcó phép tính cộng, trừ hoặcchỉ
có phép tính nhân , chia
- Kĩ năng :Aùp dụng tính giá trị biểu thức để giải các bài toán có liên quan
- Thái độ:Trình bày sạch đẹp
II/ CHUẨN BỊ: -Giáo viên :Bảng phụ.
- Học sinh : SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG D Ạ Y H Ọ C
-Biểu thức trên ta tính như sau: 49 chia 7 bằng 7,
7 nhân 5 bằng 35 Giá trị của biểu thức 49 : 7 x 5
là 35
*Hoạt động 3:Luyện tập – thực hành
+Cách tiến hành:( 15 phút )
- Bài 1: -Bài tập yêu cầu gì?
-Yêu cầu 1 HS lên bảng làm mẫu biểu thức:
103 + 20 + 5
-Yêu cầu HS nhắc lại cách làm của mình
-Chữa bài và cho điểm HS
- Bài 2: -Hướng dẫn HS làm bài tương tự như với bài
tập 1
- Bài 3: -GV hướng dẫn HS tính giá trị của biểu
thức trước sau đó so sánh giá trị của biểu thức này
với số đã cho
-Yêu cầu 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
-Chữa bài và cho điểm HS
- Bài 4: -Gọi 1 HS đọc đề bài
-Bài toán yêu cầu tìm gì?
-Làm thế nào đề tính được cân nặng của 3 gói mì
và 1 quả trứng?
-Ta đã biết cân nặng của cái gì?
-Vậy ta phải đi tìm gì trước?
-Yêu cầu HS làm bài
- Nhắc lại cách tính giá trị biểu thức 49 : 7 x 5
-Bài tập yêu vầu tính giá trị của các biểu thức
-1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp
103+ 20 + 5 = 123 + 5 = 128-Biểu thức 103 + 20 + 5 biểu thứcc chỉ có phép tính cộng, nên khi tính giá trị của biểu thức này ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải 103 cộng 20 bằng 123,
-Tìm cân nặng của 3 gói mì và 1 quả trứng.-Lấy cân nặng của 3 gói mì cộng với cân nặng của 1 quả trứng
-Biết cân nặng của 1 gói mì, và 1 quả trứng.-Tìm cân nặng của 3 gói mì
Bài giải
1.Hoạt động khởi động:(5 phút) : Hát
+Kiểmtra bài cũ:
-GV kiểm tra các bài tập đã giao về nhà trong tiết 77
-GV nhận xét chữa bài và cho điểm HS
2/ Giới thiệu bài: TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC.
2.Các hoạt động chính:
*Hoạt động 1:Hướng dẫn tính giá trị biểu thức chỉ có
các tính cộng , trừ.
+Mục tiêu: Biết tính giá trị chỉ có phép tính cộng , trừ.
+Cách tiến hành:( 10 phút )
-GV viết lên bảng : 60 + 20 - 5 và yêu cầu HS đọc biểu
thức này
-Yêu cầu HS suy nghĩ để tính: 60 + 20 - 5
- Nêu : Cả hai cách tính trên đều cho ta kết quả đúng ,
tuy nhiên để thuận tiện và tránh nhầm lẫn ta quy ước:
Khi tính giá trị biểu thức có các phép tính cộng , trừ ta
thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải
*Hoạt động 2:Hướng dẫn tính giá trị biểu thức chỉ có
các phép nhân và chia.
+Mục tiêu: Biết cách tính giá trị biểu thức chỉ có phép
nhân và chia
+Cách tiến hành:(10 phút,ïbảng phụ )
-GV viết lên bảng : 49 : 7 x 5 và yêu cầu HS đọc biểu
thức này
-Yêu cầu HS suy nghĩ để tính 49 : 7 x 5 , biết cách tính
tương tự với các biểu thức chỉ có nhân , chia
-Nêu: Khi tính giá trị biểu thức chỉ có các phép tính nhân
, chia thì ta thực hiện các phép tính tương tự từ trái sang
phải
-3 HS lên bảng làm bài trên bảng
-Biểu thức 60 cộng 20 trừ 5
-Tính : 60 + 20 - 5 = 80 – 5 = 75 Hoặc 60 + 20 - 5 = 60 = 15 = 75
- Nhắc lại quy tắc
-Biểu thức 49 chia 7 nhân 5
-Tính : 49 : 7 x 5 =7 x 5 = 35
-Nhắc lại quy tắc
Trang 44/
Củng cố - dặn dò ( 5 phút)
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về tính giá
trị của biểu thức
Cả 3 gói mì cân nặng là:
80 x 3 = 240 (g)Cả 3 gói mì và 1 quả trứng cân nặng là:
240 + 50 = 290 (g)Đáp số : 290 g
Toán TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (Tiếp theo) I/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức :-Giúp HS biết cách tính giá trị của biểu thức có tính cộng, trừ, nhân, chia
- Kĩ năng :-Biết áp dụng để giải các bài toán liên quan
- Thái độ:Trình bày sạch đẹp
II/ CHUẨN BỊ: -Giáo viên :Bảng phụ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG D Ạ Y H Ọ C
*Hoạt động 2:Luyện tập – thực hành
+Mục tiêu:Aùp dụng vào giải các bài toán có liên quan.
+Cách tiến hành:( 15 phút )
- Bài 1:
-Nêu yêu cầu cảu bài toán và yêu cầu HS làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
- Bài 2:
-Hướng dẫn HS thực hiện tính giá trị của các biểu thức
đó, rồi so sánh với kết quả để biết biểu thức đó đúng hay
sai rồi mới ghi Đ hoặc S vào ô trống
-Yêu cầu HS tìm nguyên nhân của các biểu thức bị tính
sai và tính lại cho đúng
- Bài 3:
-86 - 10 x 4 = 86 - 40 = 46
-6 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
-HS làm bài vào vở -2 HS ngồi gần đổi tập để kiểm tra bài của nhau
-Do thực hiện sai quy tắc HS tính lại các phép tính sai vào bảng con và nêukết quả
-1 HS đọc đề bài -Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu bạn
1.Hoạt động khởi động:(5 phút)
Hát
+Kiểmtra bài cũ:
-GV kiểm tra các bài tập đã giao về nhà trong tiết 78
-GV nhận xét chữa bài và cho điểm HS
2/ Giới thiệu bài:
Tính giá trị của biểu thức (Tiếp theo)
3.Các hoạt động chính:
*Hoạt động 1:Hướng dẫn thực hiện tính giá trị của
biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
+Mục tiêu: Biết cách thực hiện biểu thức có các phép
tính cộng, trừ, nhân, chia
+Cách tiến hành:( 15 phút)
-GV viết lên bảng: 60 + 35 : 5 và yêu cầu HS đọc biểu
thức này
-Yêu cầu HS suy nghĩ và tính giá trị biểu thức trên
-Nêu: Khi tính giá trị của biểu thức có tính cộng, trừ,
nhân, chia thì ta thực hiện phép tính nhân, chia trước,
thực hiện phép tính cộng, trừ sau
-Vậy trong 2 cách tính trên, cách thứ nhất là sai, cách
-3 HS lên bảng làm bài trên bảng
-Biểu thức 60 cộng 35 chia 5
-HS có thể tính:
60 + 35 : 5 = 95 : 5 =19
60 + 35 : 5 = 60 + 7 =67
Trang 5-Gọi 1 HS đọc đề bài.
-Bài toán hỏi gì?
-Để biết mỗi hàng có bao nhiêu bạn ta phải làm gì?
-Sau đó làm tiếp thế nào?
-Yêu cầu HS làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
4/
Củng cố - dặn dò ( 5 phút)
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về tính giá trị của
- Kĩ năng :Rèn kỹ năng tính giá trị của biểu thức
- Thái độ:Tự tin khi học toán
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG D Ạ Y H Ọ C
1 Khởi động ( 5 phút) Hát
+Kiểm tra bài cũ: - GVKTBT đã giao về nhà của tiết 79.
-GV nhận xét chữa bài và cho điểm HS
2/ Giới thiệu bài : Luyện tập
3.Các hoạt động chính: + Cách tiến hành :(30 phút )
Bài 1:
-Hướng dẫn: Khi thực hiện tính giá trị của một biểu thức,
em cần phải đọc kĩ biểu thức để xem biểu thức có những
phép tính nào và phải áp dụng quy tắc nào để tính cho
đúng
-3 HS làm bài trên bảng
-4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở BT
a) 78 + 92 – 32 = 179 - 32 = 147
138 – 30 – 8 = 108 – 8 = 100
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trang 6-Yêu cầu HS nhắc lại cách tính của hai biểu thức trong
phần a)
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:-Tiến hành tương tự như bài tập 1.
-Yêu cầu HS nhắc lại cách tính giá trị của các biểu
thức có phép tính cộng, trừ, nhận, chia
-GV hướng dẫn HS tính giá trị của các biểu thức trước
sau đó nối kết quả với phép tính đúng
-GV chia lớp thành các nhóm sau đó cho các nhóm thi
đua xem nhóm nào nhanh thì nhóm đó thắng
-Yêu cầu HS làm bài
4/ Củng cố – dặn dò ( 5 phút )
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về tính giá trị của
các biểu thức
b) 30 x 2 : 3 = 60 : 3 = 20
80 : 2 x 4 = 40 x 4 = 160
- HS cả lớp làm bài vào vở -Hai HS ngồi gần đổi tập cho nhau và sửa lỗi cho nhau
-HS tự làmbài
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
-HS thi đua nối với kết quả đúng
Thứ hai ngày 15 tháng 12 năm 2008
Tập đọc - Kể chuyện ĐÔI BẠN
I/ MỤC TIÊU
A.Tập đọc:
-Kiến thức :-Hiểu nghĩa các từ mới sau phần chú giải : sơ tán,sao sa, công viên , tuyệt vọng
…
-Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện :Câu chuyện ca ngợi phẩm chất tốt
đẹp của những người dân làng quê sẵn sàng giúp đỡ người khác, hi sinh vìngười
khác và lòng thuỷ chung của người thành phố với những người sẵng sàng giúpđỡ mình lúc khó khăn, gian khổ
-Kĩ năng : -Rèn kĩ năng đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng : Vùng vẫy, ướt luớt thướt, hốt hoảng, sẵn lòng sẻ nhà sẻ cửa…
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời của nhân vật
-Thái độ:Biết ơn những người đã giúp đõ mình
Trang 7B.Kể chuyện :
-Rèn kĩ năng nói:-Dựa vào trí nhớ và gợi ý kể lại từng đoạn của câu chuyện
-Rèn kĩ năng nghe:-Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể.
-Biết nhận xét ,đánh giá lời kể của bạn.
II/ CHUẨN BỊ: -Giáo viên :Tranh minh hoạ bài tập đọc và bài kể chuyện, bảng viết sẵn câu văn cần luyện đọc
-Học sinh :Sách giáo khoa
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG D Ạ Y H Ọ C
1.Hoạt động khởi động :(5 phút)
Hát
-GV gọi 2 HS lên đọc bài Nhà rông ở Tây Nguyên và
trả lời câu hỏi về nội dung bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Giới thiệu bài
Tập đọc –Kể chuyện : ĐÔI BẠN (2 tiết)
3.Các hoạt động chính:
A.TẬP ĐỌC
*Hoạt động 1 : Luyện đọc:
+Mục tiêu :Rèn kĩ năng đọc trôi chảy ,đọc đúng các từ
khó ,ngắt nghỉ hơi đúng
+Cách tiến hành:(25 phút ,tranh minh hoạ,bảng phụ)
a GV đọc toàn bài:
-GV đọc mẫu lần 1
-GV treo tranh
-Lưu ý giọng đọc của từng nhân vật
-2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi về nộidung bài
-1 HS khá đọc ,cả lớp đọc thầm -Cả lớp quan sát
b).Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
+Đọc từng câu:
-GV yêu cầu hS đọc nối tiếp theo câu
-GV hướng dẫn HS đọc các từ ngữ HS đọc còn sai
+Đọc từng đoạn trước lớp.
-GV yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
-GV lưu ý HS đọc các câu:
Người làng quê như thế đấy,// con ạ.// Lúc đất nước có
chiến tranh, họ sẵn lòng sẻ nhà / sẻ cửa.// Cứu người, / họ
không hề ngần ngại.//
-GV kết hợp giải nghĩa từ được chú giải trong sách giáo
khoa : sơ tán,sao sa, công viên , tuyệt vọng …
-GV có thể yêu cầu HS đặt câu với từ tuyệt vọng
+Luyện đọc trong nhóm:
-GV yêu cầu HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm
-GV theo dõi để biết HS thực sự làm việc và hướng dẫn
các nhóm đọc đúng
-GV gọi đại diện mỗi nhóm 1 HS đọc thi
-GV khen nhóm đọc tốt
* Hoạt động 2 :Tìm hiểu bài
+Mục tiêu :Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài : Câu
chuyện ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của những người dân
làng quê sẵn sàng giúp đỡ người khác, hi sinh vì người
khác và lòng thuỷ chung của người thành phố với những
người sẵng sàng giúp đỡ mình lúc khó khăn, gian khổ
+Cách tiến hành :(15 phút , tranh )
-GV yêu cầu HS đọc lại cảbài
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Thành và
Mến kết bạn với nhau vào dịp nào?
-GV giảng: Vào những năm 1965 đến 1973, giặc Mĩ
không ngừng ném bom phá hoại miền Bắc, nhân dân thủ
đô và các thành thị ở miền Bắc phải sơ tán về nông thôn,
chỉ có những ngưpời có nhiệm vụ mới lại thành phố
-HS đọc từng câu theo dãy HS khác lắng nghe bạn đọc và rút ra từ
khó ,bạn đọc còn sai
- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV
-HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn trong bài (1 hoặc 2 lượt )
-HS đặt câu với từ tuyệt vọng.
-HS thực hiện yêu cầu của GV
-HS thi đọc
-HS đọc theo yêu cầu của GV
- Thành và Mến kết bạn với nhau từ ngày nhỏ, khi giặc Mĩ ném bom miền Bắc , gia đình Thành phải rời thành phố , sơ tán về quê Mến ở nông thôn.-Nghe GV giảng bài
Trang 8-Ra thị xã Mến thấy cái gì cũng lạ, nhưng em thích nhất
là ở công viên Cũng chính ở công viên , Mến đã có 1
hành động đáng khen để lại trong lòng những người bạn
thành phố sự khâm phục Vậy ở công viên, em thấy Mến
có hành động gì đáng khen?
-Qua hành động này, em thấy Mến có đức tính gì đáng
quý?
-Hãy đọc câu nói của người bố và cho biết em hiểu như
thế nào về câu nói của bố?
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 5 và thảo luận cặp đôi trả lời
câu hỏi: Tìm những chi tiết nói lên tình cảm thuỷ chung
của gia đình Thành với những người giúp đỡ mình
-GV kếtluận: Câu chuyện ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của
những người dân làng quê sẵn sàng giúp đỡ người khác,
hi sinh vì người khác và lòng thuỷ chung của người thành
phố với những người sẵng sàng giúp đỡ mình lúc khó
khăn, gian khổ
*Hoạt động 3: Luyện đọc lại ( 5 phút )
-GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm có 3 em Yêu
cầu các nhóm luyện đọc
-Tổ chức cho 2 nhóm thi đọc chuyện theo vai
-GV và HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay
B KỂ CHUYỆN (20 phút )
1/
Gv nêu nhiệm vụ:
Trong phần kể chuyện hôm nay các em sẽ dựa gọi ý và
kể lại toàn bộ câu chuyện
2/
Xác định yêu cầu:
-GV yêu cầu HS đọc phần yêu cầu phần kể chuyện trang
132 , SGK
3/ Kể mẫu:
-GV yêu cầu HS kể mẫu đoạn 1
-Khỉ¬công viên, nghe thấy tiếng kêu cứu, Mến nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống hồ một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng
-Mến dũng cảm và sẵn sàng cứu người, bạn còn rất khéo léo trong khi cứu người
-Câu nói của bố thể hiện phẩm chất tốt đẹp của người làng quê, họ sẵn sàng giúp đỡ , chia sẻ khó khăn gian khổ với người khác, kghi cứu người họ không hề ngần ngại
-Gia đình Thành đã về thị xã nhưng vẫn nhớ gia đình Mến Bố Thành về lại nơi sơ tán đón Mến ra chơi Khi Mến ở thị xã chơi, Thành đã đưa Mến
đi khắp nơi trong thị xã Bố Thành luôn nhớ và dành những điều tốt đẹp cho Mến và những người dân quê
-1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS kể mẫu đoạn 1, cả lớp theo dõi và nhận xét
+ Bạn ngày nhỏ: Ngày Thành và Mến còn nhỏ, giặc Mĩ ném bom phá hoại
Trang 9Tập đọc
4/ Kể theo nhóm:
-Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 3 HS và yêu
cầu mỗi em kể chuyện cho các bạn trong nhóm nghe
5/ Kể trước lớp:
-GV tổ chức cho HS thi kể chuyện
-Tuyên dương nhóm kể tốt
*Sau mỗi lần 1 HS kể ,GV và HS nhận xét nhanh theo
các yêu cầu sau :
-Về nội dung :Kể có đủ ý đúng trình tự không ?
-Về diễn đạt :Đã nói thành câu chưa ? Dùng từ có phù
hợp không ?
-Về cách thể hiện :Giọng kể và điệu bộ
4/ Củng cố –dặn dò : ( 3 phút)
-Em có suy nghĩ gì về người thành phố ( người nông
thôn)?
-GV nhận xét tiết học ,yêu cầu HS vềnhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau
miền Bắc , gia đình Thành phải sơ tán về quê Mến, vậy là hai bạn kết bạn với nhau Mĩ thua , Thành chia tay Mến trở về thị xã.
+ Đón bạn ra chơi: Hai năm sau, bố Thành đón Mến ra chơi Thành đưabạn đi khắp nơi trong thành phố ,
ở đâu Mến cũng thấy lạ Thị xã có nhiều phố quá , nhà cửa san sát nhau khôngnhư ở quê Mến, trên phố người và xe qua lại nườm nượp Đêm đến đèn điện sáng như sao sa.
-HS kể chuyện trong nhóm
-HS thi kể chuyện trước lớp
-HS tự do phát biểu ý kiến
Trang 10VỀ QUÊ NGOẠI
I/ MỤC TIÊU :
-Kiến thức :-Hiểu nghĩa và biết cách dùng các từ khó ở phần chú giải cuối bài: hương tr ời, chân đất …
-Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ : Bài thơ cho ta thấy tình cảm yêu thương
của bạn nhỏ đối với quê ngoại
-Kĩ năng : -Rèn kĩ năng đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ : nghỉ hè , sen nở,
-Biết ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ và các khổ thơ
- Thái độ:Yêu quê hương của mình
* GDMT: GDHS thấy được thiên nhiên và cảnh vật ở nơng thơn thật đẹp đẽ và đáng yêu II/ CHUẨN BỊ: -Giáo viên :Tranh minh hoạ bài tập đọc và bảng viết sẵn câu thơ cần luyện đọc và học thuộc lòng
-Học sinh :Sách giáo khoa
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG D Ạ Y H Ọ C
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Hoạt động khởi động :(5 phút)
Hát
+Kiểm tra bài cũ
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn câu chuyện :Đôi
bạn và trả lời các câu hỏi về nội dung mỗi đoạn.
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Giới thiệu bài
VỀ QUÊ NGOẠI
3.Các hoạt động chính:
*Hoạt động 1 : Luyện đọc
+Mục tiêu :Rèn kĩ năng đọc trôi chảy ,đọc đúng các từ
khó ,ngắt nghỉ hơi đúng sau các câu thơ ,khổ thơ
+Cách tiến hành ( 15 phút ,tranh minh hoạ,bảng phụ)
a GV đọc toàn bài:
-GV đọc mẫu 1 lần
b.GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng dòng thơ
-GV hướng dẫn HS luyện đọc các từ khó mà HS đọc chưa
chính xác
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trước lớp
-3 HS nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện
-1 HS khá đọc ,cả lớp đọc thầm
-HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc 2 dòng thơ Và rút ra từ các bạn đọc sai
-HS luyện đọc các từ khó theo hướng dẫn của GV
-HS luyện đọc theo yêu cầu của GV
Trang 11(1 đến 2 lượt ) GV nhắc nhở các em ngắt nhịp đúng
trong các khổ thơ và nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ dài hơn so
với mỗi dòng thơ
-GV giúp HS hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải cuối bài
(hương tr ời, chân đất … )
-GV chia nhóm đôi và yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
-GV gọi 1 vài nhóm lên đọc thi
*Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Mục tiêu : HS hiểu nội dung từng câu thơ và ý nghĩa
của bài thơ
+ Cách tiến hành : ( 10 phút, tranh )
-GV gọi HS đọc lại toàn bài
-Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê ? Nhờ đâu em biết điều đó?
-Quê ngoại bạn nhỏ ở đâu?
-Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì lạ?
* GDMT: Đối với chúng ta thì những hình ảnh đĩ rất quen
thuộc vì các em điều sống ở nơng thơn Vì vậy chúng ta
cần yêu quý cảnh vật ở đây từ đĩ các em phải biết bảo vệ
mơi trường xung quanh để cảnh thiên nhiên luơn đẹp đẽ và
đáng yêu
-Vềø quê , bạn nhỏ không những được thưởng thức vẻ
-Hai HS ngồi gần nhau tạo thành 1 nhóm đôi và luyện đọc
-HS thi đọc
-HS cả lớp đọc thầm bài thơ
-Bạn nhỏ ở thànhphố về thăm quê Nhờ sự ngạc nhiên của bạn nhỏ khi bắt gặp những điều lạ ở quê và bạn nói: “Ở thành phố chẳng bao giờ có đâu” mà ta biết điều đó
-Quê bạn nhỏ ở nông thôn
-HS nối tiếp nhau trả lời: Bạn thấy đầm sen nở ngát hương mà vô cùng thích thú;bạn đựơc gặp trăng, gặp gió bất ngờ, điều mà ở trong thành phố chẳng bao giờ có; rồi bạn lại được đi trên con đường rực màu rơm phơi,có bóng tre xanh mát; tối đêm vầng trăng trôi như lá thuyền êm trôi
-Bạn nhỏ thấy họ rất thật thà và bạn
Trang 12Chính tả (NV) ĐÔI BẠN
I/ MỤC TIÊU :
-Kiến thức :-Nghe-viết chính xác đoạn 3 từ “ Về nhà … ngần ngại ” trong bài Đôi bạn.
-Kĩ năng :Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm vần dễ lẫn: ch / tr , thanh hỏi /thanh
ngã
-Thái độ:Trình bày sạch đẹp
II/ CHUẨN BỊ: -Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn bài chính tả.Bảng phụ có sẵn bài 2.
-Học sinh :Bảng con ,VBT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG D Ạ Y H Ọ C
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Hoạt động khởi động :(5 phút)
Hát
+Kiểm tra bài cũ:
-GV cho HS viết bảng con các từ khó của tiết trước:
khung cửi, mát rượi, cưỡi ngựa, gửi thư, sưởi ấm, tưới
cây…
-GV sửa chữa,nhận xét
2.Giới thiệu bài
Nghe –viết bài: ĐÔI BẠN
3.Các hoạt động chính:
*Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe viết.
+Mục tiêu : Nghe-viết đúng, chính xác bài chính tả
+Cách tiến hành ( 15 phút , bảng phụ ,bảng con ,VBT)
*Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc mẫu bài Chính tả
-Khi biết chuyện bố Mến nói như thế nào?
* Hướng dẫn cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa? Vì
sao?
-Lời nói của nngười bố được viết như thế nào?
* Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS nêu các từ khó, các từ dễ lẫn
-HS viết từ khó vào bảng con
- HS lắng nghe
-Bố Mến nói về phẩm chất tốtcủa những ngưòi sống ở làng quê luôn sẵn sàng giúp đỡ người khác klhi gặp khó khăn, không ngần ngại khi cứu người
-Đoạn văn có 6 câu
-Những chữ đầu câu, tên riêng.-Viết sau dấu hai chấm, xống dòng,gạch đầu dòng
Trang 13Chính ta û ( NV) VỀ QUÊ NGOẠI
I/ MỤC TIÊU :
-Kiến thức :Nghe - viết, trình bày đúng chính xác 10 dòng thơ đầu trong bài thơ Về quêngoại
-Kĩ năng :Phân biệt các vần dễ lẫn ch / tr , thanh hỏi / thanh ngã
-Thái độ:Trình bày sạch đẹp
-Yêu cầu HS đọc và viết lại các từ vừa tìm được
-GV sửa cho HS
*GV đọc chính tả cho HS viết.
-GV đọc bài cho HS viết bài.GV theo dõi ,uốn nắn tư thế
ngồi viết của HS
*Chấm ,chữa bài:
-GV yêu cầu HS đổi tập cho nhau và kiểm tra bài của
bạn
-GV chấm khoảng 5 đến 7 bài và nhận xét
*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
+Mục tiêu : Phân biệt ch / tr , thanh hỏi / thanh ngã.
+ Cách tiến hành (10 phút, bảng phụ, vở BT )
Bài 2:
-GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập
-GV cho HS làm bài tập theo nhóm theo hình thức tiếp
nối
-GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
a)Bạn em đi chăn trâu , bắt được nhiều châu chấu.
-Phòng họp chật chội và nóng bức nhưng mọi người vẫn
rất trật tự.
-Bọn trẻ ngồi chầu hẫu, chờ bà ăn trầu rồi kể chuyện cổ
tích
b) Mọi người bảo nhau dọn dẹp đường làng sau cơn bão.
-Em vẽ mấy bạn vẻ mặt vui tươi đang nói chuyệnvới
nhau
-Mẹ em cho em bé ăn sữa rồi sửa soạn đi làm
4/ Củng cố – dặn dò (5 phút)
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà sửa bài ( nếu có )
-HS viết từ khó vào bảng con: nghe chuyện, sẵn lòng, sẻ nhà sẻ cửa ngần ngại…
-HS nghe và viết bài vào vở
- HS đổi tập và soát lỗi
-1 HS đọc yêu cầu bài
-3HS lên bảng làm bài ,cả lớp làm bài vàoVBT
-Làm bài vào VBT
- HS đọc bài làm của mình
Trang 14II/ CHUẨN BỊ: -Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn bài chính tả
- Học sinh :Bảng con ,VBT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG D Ạ Y H Ọ C
1.Hoạt động khởi động :(5 phút)
Hát
+Kiểm tra bài cũ:
-GV cho HS viết các từ khó của tiết trước vào bảng con
-GV sửa và nhận xét chung
2.Giới thiệu bài
Trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em
nghe – viết 10 dòng đầu trong bài Về quê ngoại
3.Các hoạt động chính:
*Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS viết chính tả
+Mục tiêu: Nghe - viết chính xác bài chính tả
+Cách tiến hành ( 15 phút , bảng phụ ,bảng con ,VBT)
*Hướng dẫn HS chuẩn bị
-GV đọc mẫu bài Chính tả lần 1
-Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì đẹp?
*Hướng dẫn cách trình bày:
-Đoạn thơ được viết theo thể thơ gì?
-Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa?
-Trình bày thể thơ này như thế nào?
* Hướng dẫn chính ta û:
-GV rút ra từ khó hướng dẫn học sinh phân tích rồi viết
vào bảng con :hương trời, ríu rít, con đường, vầng trăng
-HS viết vào bảng con:cơn bão, vẻ mặt, sữa, sửa soạn…
-Lắng nghe
-1 HS đọc lại , cả lớp đọc thầm -Ở quê có: đầm sen nở ngát hương, gặp trăng, gặp gió bất ngờ, con đườngđất rực màu rơm phơi, bóng tre rợp mát, vầng trăng như lá thuyền trôi
-Đoạn thơ được viết theo thể thơ lục bát
-Những chữ đầu dòng thơ
-Dòng 6 chữ lùi vào 2 ô Dòng 8 chữ lùi vào 1 ô
-HS viết bảng con
Trang 15Thứ năm ngày 18 tháng 12 năm 2008
Luyện từ và câu
-GV sửa sai cho HS
+ GV đọc chính tả cho HS viết vào vở
-GV theo dõi , uốn nắn
* Chấm, chữa bài chính tả :
-GV yêu cầu hai học sinh ngồi gần nhau đổi tập để soát
lỗi cho nhau
-GV chấm 5 đến 7 bài, nhận xét về từng bài
*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
-HS nghe - viết bài chính tả vào vở -Hai học sinh ngồi gần nhau đổi tập để soát lỗi cho nhau
Trang 16MỞ RỘNG VỐN TỪ : THÀNH THỊ – NÔNG THÔN DẤU PHẨY I/ MỤC TIÊU: KT :-Mở rộng vốn từ về thành thị – nông thôn.-Ôn tập về cách dùng dấu
phẩy
- Kĩ năng : -Kể tên 1 số thành phố , nông thôn ở nước ta Kể tên 1 số sự vật và công việc thường thấy ở thành phố , nông thôn
- Thái độ:Trình bày sạch đẹp
II/CHUẨN BỊ: -Giáo viên : Viết sẵn các câu văn lên bảng phụ
-Học sinh :VBT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG D Ạ Y H Ọ C :
1.Hoạt động khởi động :(5 phút) Hát
+Kiểm tra bài cũ:-GV HS lên bảng làm bài tập 1 , 3
trong tiết luyện từ và câu tiết trước
-GV sửa chữa và cho điểm
2.Giới thiệu bài MRVT về thành thị , nông thôn và
luyện tập về cách dùng dấu phẩy.
3.Các hoạt động chính:
*Hoạt động 1 : Mở rộng vốn từ về thành thị, nông thôn.
+Cách tiến hành ( 15 phút , bảng phụ ,VBT)
Bài 1 : -Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài
-GV chia lớp thành 4 nhóm , phát cho mmỗi nhóm 1 tờ
giấy khổ to và bút dạ Yêu cầu HS thảo luận và ghi tên
các vùng quê , các thành phố mà nhóm tìm được vào
giấy
-Yêu cầu các nhóm dán giấy lên bảng sau đó báo cáo
GV giới thiệu thêm 1 số thành phố ở các vùng mà HS
chưa biết Có thể chỉ các thành phố trên bản đồ
-YC HS viết tên một số thành phố ,vùng quê vào VBT
Bài 2 :-Yêu cầu HS đọc đề bài.
-GV hướng dẫn HS làm bài vào VBT tương tự bài tập 1
*Hoạt động 2 : Luyện tập về dấu phẩy
+Cách tiến hành (15 phút , bảng phụ ,VBT)
Bài 3 ; -Gọi 1 HS đọc đề bài.
-GV treo bảng phụ có chép sẵn nội dung đoạn văn, yêu
cầu HS đọc thầm và hướng dẫn : muốn tìm đúng các chỗ
đặt dấu phẩy , các em đọc đoạn văn 1 cách tự nhiên và
để ý những chỗ ngắt giọng tự nhiên, những chỗ đó có thể
đặt dấu phẩy Khi muốn đặt dấu câu , cần đọc lại câu
văn xem đã đặt hợp lý chưa
-Nhận xét và cho điểm HS
4/ Củng cố – dặn dò ( 3phút)
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài vàoVBT
-2 HS làm bài
-Lắng nghe
-2 HS đọc yêu cầu của bài
-HS làm việc trong nhóm
-Cả lớp làm bài vào VBT
-1 HS đọc đề
-Cả lớp làm bài vào VBT
-1 HS đọc đề bài, HS khác đọc thầm.-HS nghe hướng dẫn và làm bài vào VBT
-2 HS ngồi cạnh nhau đổi tập cho nhau để nhận xét bài của bạn