B/ Chuẩn bị: Chuẩn bị: Biểu bảng tính chất hoá học của oxit và axit. Biểu bảng tính chất hoá học của oxit và axit.. Hãy cho biết những oxit nào tác dụng.. - Giáo dục ý thức cẩn thận, tiế[r]
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HOÁ HỌC 9
- Thời lượng: HK I 36 tiết ( lí thuyết 30 tiết, thực hành 3 tiết, KT viết 2 tiết, KT
+ HS hiểu được định nghĩa, cách phân loại hợp chất hữu cơ, biết được tính chất của các hợp chất hữu cơ không chỉ phụ thuộc vào thành phần phân tử mà còn phụ thuộc vào công thức cấu tạo của chúng
+ Nắm được cấu tạo và tính chất của hidrocacbon tiêu biểu trong các dãy đồng đẳng, biết được thành phần cơ bản của dầu mỏ, khí thiên nhiên và tầm quan trọng của chúng đối với nền kinh tế
+ HS nắm được các kiến thức cơ bản về một số hợp chất quan trọng gồm: hợp chất có nhóm chức quan trọng như ( rượu etylic, axit axêtic, chất béo)
đánh giá Chương I:
HS nắm vững tínhchất hoá học của oxit bazơ, oxit axit, axit, bazơ, muối
-KT miệng
- KT viết
Trang 2Ca(OH)2 + CO2, nhiệt phân
Chương II
:Kim loại 9 -Tính chất vật lí chung của kim loại: thí nghiệm đốt nóng đoạn
dây thép trên ngọn lửa đèn cồn
- Tính chất hoá học của kim loại
và dãy hoạt động hoá học của kim loại: thí nghiệm
- Hs nắm vững tínhchất hoá học của kim loại, tính chất hoá học của Al,
Fe
- HS biết được thế nào là sự
ăn mòn kim loại
- KT miệng và
- HS nắmvững tínhchất vật
lí, hoá học chung của Clo, cacbon, axit cacbonic,muối cacbonat
- KT miệng và
KT 15 phút
Chương IV:
Hidrocacbo
n – Nhiên
liệu
- Mô hình cấu tạo phân tử: CH4,
C2H4, C2H2, C6H6
HS nắm
kĩ cấu tạotính chất hoá học của CH4,
C2H4,
C2H2,
C6H6
KT miệng,
KT 45 phút
Chương V:
Dẫn xuất 13 -Mô hình cấu tạo phân tử C- Thí nghiệm: C2H5OH + O22, H6O HS nắm vững cấu KT miệng và
Trang 3tạo phân
tử và tínhchất hoá học của rượu êtylic và axit axetic
KT 1 tiết
Trang 4Tiết PPCT
Ngày soạnNgày dạyA/ Mục tiêu:
Giúp HS hệ thống hoá lại các kiến thức cơ bản đã được học ở lớp 8
HS giải được các bài tập định tính và định lượng bằng cách vận dụng nhữngkiến thức đã học
B/ Chuẩn bị: Nội dung ôn tập, bài tập
C/ Tổ chức dạy học:
I/ Kí hiệu hoá học và hoá trị của một
II/ Qui tắc hoá trị:
1/ Quy tắc: Trong CTHH, tích của chỉ
số và hoá trị của nguyên tố này bằng
tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố
* Hoá trị của 1 số nhóm nguyêntử:
OH (I), NO3 (I), SO4(II),
HS phát biểu
HS phát biểu
Trang 52/ Công thức tính khối lượng (m):
Bài tập: Trong phòng thí nghiệm, người
ta dùng hidro để khử sắt (III) oxit và thu
160g 67,2 112g
xg y(l) 11.2g
x = 11, 2.160112 = 16g
y = 11, 2.67,2112 = 6,72 lit4/ Củng cố- dặn dò: HS về học bài và chuẩn bị bài 1
Tuần
Tiết PPCT
Lớp dạy
Bài 1: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT KHÁI QUÁT VỀ SỰ
PHÂN LOẠI OXIT
Kí duyệt
Trang 6Ca(OH)2, CO2 điều chế từ CaCO3 và HCl, P2O5 từ P đỏ.
C/ Tổ chức dạy học:
Chương 4 oxi không khí ở lớp 8 đã đề cập đến 2 loại oxit chính là oxit axit vàoxit bazơ Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu xem chúng có những tính chất hoá học nào?
Thí nghiệm:
+ Cho vào ống nghiệm 1: Bột CuO màu đen; ống nghiệm
2 bột CaO Thêm vào mỗi ống nghiệm 2-3ml nước Lắc nhẹ
+ Dùng ống hút nhỏ vài giọt chất lỏng có trong 2 ống nghiệm trên vào 2 mẫu giấy quỳ tím và quan sát
Nhận xét:
Nhận xét: Ống 1: không
có hiện tượng
gì xảy ra Chất lỏng có trong ống nghiệm 1 không làm quỳ tím đổi màu.Ống 2: Vôi sống nhão ra,
có hiện tượng toả nhiệt, dd thu được làm quỳ tím hoá xanh
Như vậy:
- CuO không phản ứng với nước
- CaO phản ứng với nước
Trang 7b Tác dụng với axit:
Oxit bazơ + Axit → Muối + H2O
VD: CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
c Tác dụng với oxit axit:
Một số oxit bazơ + oxit axit →Muối
Na2O, BaO, CaO tác dụng với oxit axit tạo thành muối
Ví dụ: CaO để trong không khí sẽ hấp thụ
CO2 trong không khítạo thành CaCO3 và
do đó sẽ làm giảm chất lượng của CaO
GV gợi ý để HS nhớ lại:
P2O5 + H2O → ?
tạo thành dd bazơ
HS rút ra kết luận: Một số oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dd bazơ
Hiện tượng: Bột CuO màu đen bị hoà tan tạo thành dd màu xanh lam (CuCl2)
Nhận xét: CuOtác dụng với axit sinh ra gì? (Đồng II clorua
và nước)
PTPỨ( muối + H2O)
Trang 8Oxit axit + H2O → Axit
VD: SO3 + H2O → H2SO4
b Tác dụng với bazơ:
Oxit axit + Bazơ → Muối + H2O
VD: CO2 + Ca(OH)2→ CaCO3 + H2O
c Tác dụng với oxit bazơ: giống
tính chất c) của oxit bazơ
II/ KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI
OXIT: 4 loại
1 Oxit bazơ: là những oxit tác
dụng với dung dịch axit tạo
thành muối và nước
2 Oxit axit: là những oxit tác dụng
với dd bazơ tạo thành muối và
nước
3 Oxit lưỡng tính: là những oxit
vừa tác dụng với dd bazơ vừa tác
dụng với dd axit tạo thành muối
và nứơc
VD: Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
Al2O3 + 2NaOH → 2 NaAlO2 + H2O
4 Oxit trung tính: là những oxit
không tác dụng với axit, bazơ, nước
VD: CO, NO…
TN: Thổi vào ống nghiệm đựng nước vôitrong HS quan sát hiện tượng, nhận xét?
GV: Tính chất hoá học cơ bản nhất của oxit bazơ là tác dụngvới axit tạo thành muối và nước, của oxit axit là tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước
Dựa vào tính chất hoá học cơ bản này, người ta phân oxit thành 4 loại (oxit bazơ, oxit axit, oxit lưỡng tính, oxit trung tính)Oxit lưỡng tính và oxit trung tính lên cấp 3 học
Hiện tượng: nước vôi trong
bị vẫn đục ( do tạo ra CaCO3
không tan)Nhận xét:
Trang 9A/ Mục tiêu:
tính chất
3 Giảng bài mới:
HSI/ CANXI OXIT CÓ NHỮNG TÍNH
CHẤT NÀO?
1/ Tính chất vật lí:
Canxi oxit là chất rắn, màu trắng,
nóng chảy ở nhiệt độ rất cao
GV: CaO thuộc loại oxit nào? Hãy dự đoán tính chất hoá học của CaO
TN: Cho 1 ít CaO vào cốc thuỷ tinh nhỏ, nhỏ
từ từ nước vào, dùng đũa thuỷ tinh khuấy đều
GV: Phản ứng của CaOvới nước được gọi là phản ứng tôi vôi
- Ca(OH)2 tan ít, phần tan tạo thành
HS: CaO là oxit bazơ do đó
có tính chất hoá học của oxit bazơ
HS quan sát hiện tượng?( phản ứng toả nhiệt, sinh ra chất rắn màu trắng, tan ít trong nước, phần tan tạo ra
dd bazơ)
HS viết PTPỨ?
Trang 10b Tác dụng với axit:→ Muối +
H 2 O
VD: CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
c Tác dụng với oxit axit: → Muối
VD: CaO + CO2 → CaCO3
Kết luận: CaO là oxit bazơ
ỨNG DỤNG GÌ?
CaO được dùng trong công nghiệp
luyện kim, công nghiệp hoá học và
dùng để khử chua đất, sát trùng, diệt
nấm, khử độc môi trường
NHƯ THẾ NÀO?
1.Nguyên liệu: Đá vôi và chất đốt
(than củi, dầu)
2 Các phản ứng hoá hcọ xảy ra:
dd HCl vào GV yêu cầu HS quan sát hiện tượng?
GV: Nhờ tính chất này
mà CaO được dùng để khử chua đất trồng trọt,
xử lí nước thải của nhiều nhà máy hoá chất
GV: Để canxi oxit trong không khí ở nhiệt
độ thường, CaO hấp thụ khí CO2 tạo thành Canxicacbonat
GV: Yêu cầu HS viết PTPỨ
HS rút ra kết luận: CaO
là oxit bazơ
GV: Hãy cho biết nguyên liệu sản xuất CaO?
C + O2→ CO2
- Nhiệt sinh ra phân huỷ đá vôi thành vôi sống:
CaCO3 → CaO +
Hiện tượng: phản ứng tạo thành caCl2 tan trong nước
HS viết PTPỨ?
HS viết PTPỨ
Trang 12A/ Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- HS biết được các tính chất của SO2
- Biết được các ứng dụng của SO2 và phương pháp điều chế SO2 trong phòngthí nghiệm và trong công nghiệp
2.Kĩ năng: rèn luyện khả năng viết PTPƯ và kĩ năng làm các bài tập tính toán theo PTHH
B/ Chuẩn bị: HS ôn lại tính chất hoá học của oxit axit
GV chuẩn bị: Hình 1.6 và 1.7
C/ Tổ chức dạy học:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
GV: SO2 thuộc loại oxit nào?
GV: Hãy dự đoán tínhchất hoá học của SO2?
GV: Đó là những tính chất nào?
a/ Tác dụng với nước:
GV: SO2 là chất gây ônhiễm không khí, là một trong những nguyên nhân gây mưa axit
GV: Hãy quan sát hình 1.7 và cho biết hiện tượng ?
HS: Oxit axitHS: SO2 có tính chất hoá học của oxit axit
HS phát biểu
HS xem hình
vẽ nêu hiện tượng và viết PTPƯ?
HS: Xuất hiện kết tủa trắng ,
đó là muối canxisunfit
HS: Viết PTPƯ
Trang 13c Tác dụng với oxit bazơ: → Muối
sunfit
SO2 + Na2O → Na2SO3
Kết luận: SO 2 là oxit axit
Hoặc đốt quặng Pirit sắt FeS2
4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2
GV: Oxit axit + oxit bazơ →?
Đẩy không khí
vì SO2 nặng hơn không khí
và SO2 tác dụng với nước
Bài 3: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA
A/ Mục tiêu:
Trang 141/ Kiến thức: HS biết được tính chất hoá học chung của axit
- Hoá chất: dd HCl, dd H2SO4, Zn, dd CuSO4, NaOH, quì tím, CuO
C/ Tổ chức dạy học:
1/ Ổn định lớp:
2/ KT bài cũ:
3/ Giảng bài mới:
I/ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA
AXIT:
1/ Axit làm đổi màu chất chỉ thị
màu:
Dung dịch axit làm quỳ tím hoá đỏ
2/ Tác dụng với kim loại (Mg, Al,
Fe, Zn)
Axit + kim loại → Muối + H2
GV: Nhỏ 1 giọt dd HClvào giấy quỳ tím Hãy cho biết hiện tượng và nhận xét?
GV: Tính chất này giúp
ta có thể nhận biết dd axit
HS làm bài tập: Trình bày pp hoá học để nhậnbiết các dd không màu:
NaCl, NaOH, HCl ?
- Lần lượt nhỏ các dung dịch cần phân biệt vào mẫu giấy quì tím:
+ Nếu quì tím hoá đỏ
là dd HCl+ Nếu quỳ tím hoá xanh là dd NaOH+ Nếu quỳ tím không đổi màu là dd NaClTN: Cho 1 viên Zn vàoống nghiệm, thêm vào ống 1-2ml dd HCl
GV: Hãy quan sát và cho biết hiện tượng,
Hiện tượng: quỳ tím chuyển sang màu đỏ
Nhận xét: dd axit làm quì tím hoá đỏ
Hiện tượng: Zn tan dần, có bọt khíthoát ra
Nhận xét: Phản ứng sinh ra muối
Trang 15VD: 2HCl + Zn → ZnCl2 + H2
*Lưu ý: HNO3 và H2SO4 đặc tác
dụng được với nhiều kim loại
3/ Axit tác dụng với bazơ:
Axit + Bazơ → Muối + H2O
4/ Axit tác dụng với oxit bazơ:
Axit + oxit bazơ → Muối + H2O
TN: Chovào ống
thêm 1-2ml dd H2SO4, lắc nhẹ Nhận xét hiện tượng?
HS viết PTPƯ ?
4/ Củng cố -dặn dò:
a Mg b Sắt III hidroxit c Kẽm oxit d Nhôm oxit
- HS biết được các tính chất hoá học của axit HCl, H2SO4 loãng
Trang 16- Biết được cách viết đúng các PTPƯ thể hiện tính chất hoá học chung của axit.
- Vận dụng những tính chất của axit HCl, H2SO4 loãng trong việc giải các bàitập định tính và định lượng
3/ Giảng bài mới: HCl, H2SO4 là những axit quan trọng Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu xem 2 axit này có tính chất và ứng dụng gì?
b/ Tác dụng với kim loại
(Mg, Zn, Al, Fe) → Muối
clorua + H2
VD: 2HCl + Mg → MgCl2
GV: Hãy quan sát lọ HCl và cho biết HCl ở thể gì, màu gì?
GV: HCl đặc dễ bay hơiGV: HCl là axit mạnh hay yếu?
GV: Hãy dự đoán tính chất hoá học của HCl?
GV: Đó là những tính chất nào?
GV: Chúng ta dùng thí nghiệm để kiểm tra xem dự đoán của chúng ta đúng không?
TN1: Nhỏ dd HCl vào giấy quỳ tím? Hãy quan sát hiện tượng? Nêu nhận xét?
GV cho HS ghi nhận
TN2: Cho HCl vào ống nghiệm đựng Mg? các em quan sát và cho biết hiện tượng?
HS: Thể lỏng, không màu
HS: HCl là axit mạnh
HS: HCl có tính chất hoá học của 1 axit mạnh
HS phát biểu
Hiện tượng: Quỳ tím chuyển sang màu đỏ
Nhận xét: dd HCl làm quỳ tím hoá đỏ
HS: Mg tan dần, cóbọt khí thoát ra
Trang 17- Tẩy gỉ kim loại trước khi
sơn, tráng, mạ kim loại
không bay hơi, tan nhiều
trong nước và toả nhiệt
TN3: Cho 2 – 3ml dd NaOH vào ống nghiệm, sau đó cho 1giọt phenolphtalein vào (dd chuyển sang màu hồng) Nhỏ
dd HCl vào cho đến khi mất màu hồng
GV: hãy quan sát hiện tượng?
(Màu hồng mất đi)TN4: Cho vào ống nghiệm 1
GV: Dnước = 1g/cm3,
Daxitsunfuric = 1.83g/cm3
Vậy H2SO4 nặng hay nhẹ hơn nước?
GV: Lưu ý HS: Muốn pha loãng axit đặc, phải rót từ từ axit đặc vào lọ đựng nước rồi khuấy đều, làm ngược lại sẽ
Nhận xét: Phản ứng sinh ra muối clorua và khí hidro
HS viết PTHH?Nhận xét: do tạo ramuối NaCl không màu
Hiện tượng: CuO
từ màu đen chuyểnsang dd màu xanh lam do tạo ra muối CuCl2
HS viết PTPƯ?
HS rút ra kết luận?
HS nêu ứng dụng?
Trang 18II/ Tính chất hoá học:
1/ Axit sunfuric loãng có tính
chất hoá học của axit mạnh:
gây nguy hiểm
GV: Tiến hành pha loãng axitđặc
GV: Axit sunfuric loãng có tính chất hoá học của axit mạnh (tương tự như HCl)
Axit + Bazơ → ?
Axit + oxit bazơ → ?
HS nhận xét:
H2SO4 dễ tan trong nước và toả nhiệt
HS phát biểuAxit H2SO4 + kim
HS làm bài tập: Viết PTHH khi cho dd HCl và H2SO4 loãng lần lượt tác dụng với:
1/ Kiến thức: HS biết được
Trang 19- H2SO4 đặc có những tính chất hoá học riêng Tính oxi hoá, tính háo nước, dẫn ra được những PTPƯ cho những tính chất này.
- Biết cách nhận biết H2SO4 và các muối sunfat
- Các nguyên liệu và công đoạn sản xuất H2SO4 trong công nghiệp
2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết PTPƯ, kĩ năng phân biệt các lọ hoá chất bị mất nhãn
B/ Chuẩn bị: H2SO4 loãng, H2SO4 đặc, Cu, dd BaCl2, Na2SO4, HCl, NaCl,
3/ Giảng bài mới:
GV: Cho 1 ít đường vào cốc thuỷ tinh Đổ vào cốc
1 it H2SO4 đặc HS quan sát hiện tượng, nhận xét?
- Giải thích hiện tượng:
HS quan sát hiện tượng, nhận xét?
Ống 1: Không có hiện tượng gì, chứng
tỏ H2SO4 loãng không tác dụng với Cu
Ống 2: Có khí không màu, mùi hắcthoát ra, Cu bị tan một phần tạo thành
dd màu xanh lam
Axit sunfuric đặc nóng tác dụng với
Cu sinh ra khí SO2
và dd CuSO4 màu xanh lam
HS viết PTPƯ?
- Hiện tượng: màu trắng của đường chuyển dần sang màu vàng, nâu, đen tạo thành khối xốp màu đen bị bọt khí đẩy lênkhỏi miệng cốc Phản
H 2 SO 4
đặc
Trang 20hoặc dd Ba(NO3)2,dd Ba(OH)2
Vd: Phân biệt các lọ hoá chất
và tạo thành SO2, CO2
gây sủi bọt trong cốc làm
C dâng lên khỏi miệng cốc
GV: Hãy cho biết nguyênliệu SX H2SO4?
GV: Thuyết trình các công đoạn sản xuất chính
TN: Cho 1ml H2SO4 vào ống 1, 1ml Na2SO4 vào ống 2 Nhỏ vào mỗi ống
Kí duyệt
Trương T TrúcA/ Mục tiêu:
Trang 211/ Kiến thức:
- HS được ôn tập lại các tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit, tính chất hoá học của axit
2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng làm các bài tập định tính và định lượng
B/ Chuẩn bị: Biểu bảng tính chất hoá học của oxit và axit
3/ Giảng bài mới:
2/ Tính chất hoá học của axit:
GV yêu cầu HS viết PTPƯ minh hoạ ?
HS nhắc lại tính chất hoá học của axit? Viết
Oxit bazơ Muối Oxit axit
Trang 221/ Có những oxit sau: SO2, CuO, Na2O, CaO,
CO2 Hãy cho biết những oxit nào tác dụng
Trang 23Lớp dạy:
A/ Mục tiêu:
- Thông qua các thí nghiệm thực hành để khắc sâu kiến thức về tính chất hoá
học của oxit và axit
- Rèn luyện kĩ năng về thực hành hoá học, giải các bài tập thực hành hoá học
- Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong học tập và thực hành hoá học
B/ Chuẩn bị:
- Hoá chất: CaO, H2O, P đỏ, dd HCl, Na2SO4, NaCl, quì tím, BaCl2
C/ Tổ chức dạy học:
1/ Ổn định lớp:
2/ KT bài cũ: HS sửa bài tập về nhà
3/ Giảng bài mới:
I/ Kiến thức phần lí thuyết có
liên quan đến nội dung bài thực
hành:
II/ Tiến hành thí nghiệm:
1/ Tính chất hoá học của oxit:
a/ TN1: Phản ứng của CaO với
GV: Thử dd sau phản ứng bằng giấy quì tím hoặc dd phenolphtalein màu của thuốcthử thay đổi như thế nào? Vì sao?
GV: Hướng dẫn làm thí nghiệm: Đốt 1 ít photpho đỏ (bằng hạt đậu xanh) trong bình thuỷ tinh miệng rộng, sau khi P đỏ cháy hết, cho 3ml H2O vào bình, đậy nút, lắc nhẹ, HS quan sát hiện tượng?
GV: Thử dd thu được bằng quì tím, các em hãy nhận xét
sự đổi màu của quì tím?
HS làm thí nghiệm
HS nhận xét hiện tượng, Viết PTPƯ?
HS làm thí nghiệm, nhận xét hiện tượng?
HS rút ra kết luận? Viết PTPƯ ?
Trang 24h hiện tượng
Viết PHPƯ
TN1
GV: Ta dựa vào tính chất hoáhọc khác nhau của các loại hợp chất đó để phân biệt chúng? Đó là tính chất nào?
màu là Na2SO4
HCl, H2SO4
B2: Nhỏ dd BaCl2 vào 2 lọ đựng axit:
trắng là H2SO4
HS: dd axit làm quì tím hoá đỏ
Trang 25Ngày soạn
I/ Trắc nghiệm(2đ): Khoanh tròn vào một câu trả lời đúng
Câu 1 Oxít nào sau đây tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ kiềm:
Câu 2 Axit H2SO4 loãng phản ứng với tất cả các chất trong dãy chất nào dưới đây:
Câu 3 Khí CO được dùng làm chất đốt trong công nghiệp, có lẫn tạp chất khí
CO2 và SO2, làm thế nào để loại bỏ tạp chất trên
Câu 4 Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch axit HCl, H2SO4 tạo thành dung dịch có màu xanh lam
Câu 5 Trong các chất sau đây, chất nào tác dụng với axit H2SO4 loãng tạo thànhdung dịch muối sunfat và giải phóng khí hidro
Câu 6 Nhận biết các dung dịch: HCl, H2SO4, NaOH ta có thể dùng các cách sau:
Câu 7 Oxit nào là oxit bazơ trong các oxit sau:
Viết phương trình hoá học?
2/ Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết 3 lọ đựng dd không màu là HCl,
Trang 26Bài 7: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA
A/ Mục tiêu:
Trang 271/ Kiến thức: HS biết được những tính chất hoá học của bazơ và viết được PTHH tương ứng cho mỗi tính chất.
3/ Giảng bài mới:
1/ Tác dụng của dd bazơ với
em hãy quan sát sự đổi màucủa quì tím?
GV cho HS ghi nhậnTN2: nhỏ 1 giọt dd phenolphtalêin không màu vào ống nghiệm có sẵn 1-2ml dd NaOH Các em hãy quan sát sự đổi màu của phenolphtalein?
GV cho HS chi nhậnGV: Dựa vào tính chất này,
ta có thể phân biệt được dd bazơ với các dung dịch của loại hợp chất khác
VD: Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng 1 trong các dd không màu sau: H2SO4,
trình bày cáh phân biệt các
lọ dd trên mà chỉ dùng quì tím?
GV gợi ý: Có thể dùng hoá chất đã phân biệt được để làm thuốc thử cho bước
- Hiện tượng: Quì tím chuyển sang màu xanh
- Nhận xét: dd bazơ làm quì tím hoá xanh
HS:
phenolphtalein không màu thành màu hồng
Nhận xét: Dd bazơ làm phenolphtalêin không màu thành màu hồng
Trang 282/ Tác dụng của dd bazơ với
oxit axit: → Muối + H2O
4/ Bazơ không tan bị nhiệt
phân huỷhuỷ: → oxit bazơ +
H2O
tiếp theo
Cách phân biệt:Đánh số thứ tự các lọ hoá chất và lấy mẫu thử ra ống nghiệm
B1: Lấy ở mỗi lọ 1 giọt dd nhỏ vào giấy quì tím
sang màu xanh là dd Ba(OH)2
sang màu đỏ là dd
H2SO4, HClB2: Lấy dd Ba(OH)2 vừa nhận biết được nhỏ vào 2 ống nghiện chứa 2 dd axitNếu thấy có kết tủa là dd
H2SO4
H2SO4 + Ba(OH)2→
BaSO4 + H2ONếu không có kết tủa là dd HCl
GV: Trong bài “tính chất hoá học của oxit” các em
đã biết : oxit axit +bazơ→? GV: Lưu ý: Chỉ có bazơ tanmới tác dụng với oxit axitGV: Trong bài tính chất hoá học của axit, các em đãbiết:
Axit + Bazơ → ?
GV nhấn mạnh: Bazơ tan
và không tan đều tác dụng được với axit tạo thành muối và nước
GV: phản ứng trên thuộc loại phản ứng gì? ( phản ứng trung hoà)
TN: Cho 1 ít Cu(OH)2 rắn vào ống nghiệm, rồi đun trên ngọn lửa đèn cồn Các
Trang 29ra CuO màu đen
và nước
HS viết PTPƯ ?HS: oxit bazơHS: oxit bazơ + Nước
4/ Củng cố- dặn dò:
Tính chất của bazơ tan:
+ Bị nhiệt phân huỷ
Trang 30- Những ứng dụng quan trọng của những bazơ này trong đời sống và sản xuất 2/ Kĩ năng:
- Phương pháp sản xuất NaOH bằng cách điện phân dd NaCl trong công nghiệp, viết được PT điện phân
B/ Chuẩn bị:
- Hoá chất: NaCl, HCl, H2SO4, quì tím, phenolphtalein
- Tranh điện phân NaCl bão hoà
3/ Giảng bài mới:
NaOH làm quì tím hoá xanh,
dd phenolphtalêin không màu
1 ống nghiệm đựng nước và nhận xét hiện tượng?
GV:DD NaOH có tính nhờn, làm bục vải, giấy
và ăn mòn da ( còn gọi là xút ăn da) -> khi sử dụng NaOH phải hết sức cẩn thận
GV: NaOH thuộc loại bazơ nào? Hãy dự đoán tính chất hoá học của NaOH?
TN: Nhỏ dd HCl vào ốngnghiệm đựng dd NaOH
có màu hồng
HS: NaOH là chất rắn không màu, tan nhiều trong nước và toả nhiệt
HS phát biểu
HS: mất màu hồng
do axit và bazơ đã trung hoà – không có
Trang 31- Chế biến dầu mỏ và nhiều
ngành công nghiệp hoá chất
GV yêu cầu HS nhắc lại:
Oxit axit tác dụng với dd bazơ → ?
Trong thành phần của xà phòng hay bột giặt khôngthể thiếu NaOH
NaOH được sản xuất bằng phương pháp điện phân dd NaCl bão hoà ( có màng ngăn)
Người ta thu được khí hidro ở cực âm, khí clo ở cực dương và NaOH trong thùng điện phân
axit, bazơ nên màu hồng mất đi Do đó phản ứng này gọi là phản ứng trung hoà)
HS viết PTPƯHS: muối + nước
HS nêu ứng dụng củaNaOH
HS viết PTPƯ
4/ Củng cố - dặn dò:
HS làm bài tập 1,2,3,4 + học bài + chuẩn bị bài 8 (tt)
Trang 32Ngày dạy Trương T TrúcA/ Mục tiêu:
- HS biết được các tính chất vật lí, tính chất hoá học quan trọng của Canxi hidroxit
- Biết cách pha chế dd canxihidroxit
- Biết các ứng dụng trong đời sống của canxi hidroxit
- Biết ý nghĩa độ pH của dd
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết các PTPƯ và khả năng làm các bài tập định lượng
Nêu tính chất hoá học của NaOH Viết PTPƯ
3/ Giảng bài mới:
I/Tính chất:
1/ Pha chế dung dịch Canxi
hidroxit:
- Hoà tan một ít canxi oxit
trong nước, ta được một chất
lỏng màu trắng có tên là vôi
nước hoặc vôi sữa
- Lọc vôi nước ta được 1 chất
lỏng trong suốt, không màu là
dd Canxi hidroxit (nước vôi
GV: Chúng ta hãy pha chế
dd Canxi hidroxit để tìm hiểu tính chất của nó
GV: Hoà tan vôi tôi Ca(OH)2 vào trong nước,
ta được 1 chất màu trắng
có tên là vôi nước Dùng phễu, cốc, giấy lọc để lấy chất lỏng trong suốt, không màu là dd Ca(OH)2.GV: Hãy nêu cách pha chế
dd Canxi hidroxit?
GV: dd Ca(OH)2 thuộc loại bazơ nào? Hãy dự đoán tính chất hoá học củaCa(OH)2?
GV: Đó là những tính chấtnào?
GV: Chúng ta sẽ làm thí nghiệm để kiểm tra xem
HS: nước vôi trong
HS phát biểu
HS phát biểuHS: Phát biểu
Trang 33b/ Tác dụng với axit:→ Muối
TN1: Nhỏ 1 giọt dd Ca(OH)2 vào giấy quì tím
Các em hãy quan sát sự đổi màu của quì tím?
TN2: Nhỏ 1 giọt dd Phenolphtalêin vào ống nghiệm chứa 1-2ml dd Ca(OH)2 các em hãy quansát hiện tượng?
TN: Nhỏ từ từ dd HCl vàoống nghiệm có chứa dd Ca(OH)2 có
phenolphtalein Các em hãy quan sát hiện tượng?
GV: tạo thành sản phẩm gì?
TN: Thổi vào ống nghiệm đựng nước vôi trong
quan sát cho biết hiện tượng?
tác dụng với oxit axit tạo
ra sản phẩm gì?
(Muối + nước)GV: qua tính chất này em nào cho biết: Tại sao nướcvôi quét tường để lâu trong không khí bị đóng cứng lại? ( Do Ca(OH)2
tác dụng với CO2 không khí tạo thành CaCO3
GV dán bảng phụ
HS: quì tím hoá xanh
HS rút ra kết luận
HS phát biểu
HS rút ra kết luận
HS: dd mất màu hồng chứng tỏ Ca(OH)2 đã tác dụng với axitHS: muối + nước
HS viết PTPƯ?
Hiện tượng: nước vôi trong bị vẫn đục
nhận xét: do tạo thành CaCO3
không tan trong nước
HS viết PTPƯ?
HS: Vôi bột gồm
Trang 34- Khử độc chất thải công
nghiệp, diệt trùng các chất
thải sinh hoạt và xác chết
động vật
II/ Thang pH: Dùng thanh pH
để biểu thị độ axit hoặc độ
bazơ của dung dịch:
thường dùng vôi bột
để khử chua đất trồng trọt?
GV: Các em đã biết các chất chỉ thị màu như quỳ tím, phenolphtalein cho phép ta xác định được 1 dung dịch nào đó là axit, trung tính hoặc bazơ
Người ta dùng thang pH
để biểu thị độ axit hay độ bazơ của dung dịch
GV: Làm thế nào xác địnhđược pH của dung dịch (có 2 cách)
- Xác định pH của 1 dd bằng cách so màu: dùng giấy đo pH nhúng vào 1
dd nào đó, giấy đo pH đổi màu So sánh màu của giấy pH với thang màu
pH, ta biết được pH của dd
- Dùng thiết bị tự động xác định pH của dd đó là
pH kế
GV: Xác định pH của dd nhằm mục đích gì?
GV: Mỗi loại cây trồng vật nuôi (cá) sinh trưởng
CaO, Ca(OH)2 và CaCO3 Ở ruộng chua có chứa axit nên sẽ có phản ứng giữa axit với CaO, Ca(OH)2 và
1 it CaCO3, làm giảm tính axit,nên ruộng sẽ hết chuaGV: Có những chất độc hại như
CO2, SO2 Ta dùng nước vôi vì Ca(OH)2 trong nước vôi sẽ phản ứng với CO2, SO2
tạo thành muối ít độc hại hơn
HS đọc SGK
HS quan sát GV làm thí nghiệm: nhúng giấy pH vàonước cốt chanh và
so màu với thang pH
HS xem hình pH kế
Trang 35phát triển tốt tróng phạm
vi pH nhất định Do đó việc xác định pH giúp ta
bố trí cây trồng, vật nuôi phù hợp
4/ Củng cố - dặn dò:
Trang 36Ngày dạy: Trương T TrúcA/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức: HS biết
- Những tính chất hoá học của muối, viết đúng PTHH cho mỗi tính chất
- Thế nào là phản ứng trao đổi và những điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi
Hoá chất: AgNO3, CuSO4, BaCl2, NaCl, H2SO4, HCl, Cu, Fe
Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, kẹp ống nghiệm, giá để ống nghiệm.C/ Tổ chức dạy học:
1/ Ổn định lớp:
2/ KT bài cũ:
- Nêu tính chất hoá học của Ca(OH)2 Viết PTPƯ minh hoạ?
- pH của 1 dung dịch cho biết gì? Với giá trị nào của pH thì dd có tính axit, tính bazơ
3/ Giảng bài mới:
I/ Tính chất hoá học của muối:
1/ Muối tác dụng với kim loại:
mới + kim loại mới
Vd: 2AgNO3 + Cu→
Cu(NO3)2 +2Ag
GV: yêu cầu HS nhắc lại:
Muối là gì? Có mấy loại muối?
TN1: Ngâm 1 đoạn dây đồng vào ống nghiệm có
các em hãy quan sát và cho biết hiện tượng
(muối mới + kim loại
HS: Muối là hợp chất
mà phân tử gồm có nguyện tử kim loại liên kết với gốc axit
Có 2 loại muối: Muốiaxit và muối trung hoà
Hiện tượng: Có kim loại màu trắng xám bám ngoài dây đồng,
dd ban đầu không màu chuyển sang màu xanh
Nhận xét: Đồng đã đẩy bạc ra khỏi dd bạc nitrát Một phần đồng bị hoà tan tạo thành dd đồng II nitrat
HS viết PTPƯ?
Trang 372/ Muối tác dụng với axit:→
Muối mới + axit mới
4/ Muối tác dụng với bazơ: →
muối mới + bazơ mới
Cu(OH)2 + Na2SO4
5/ Phản ứng phân huỷ muối:
2KMnO4→ K2MnO4 + MnO2
em hãy quan sát và cho biết hiện tượng?
(muối mới + bazơ mới)
GV cho HS ghi nhậnGV: các em đã biết nhiềumuối bị phân huỷ ở nhiệt
Nhận xét: Phản ứng tạo thành AgCl khôngtan
HS viết PTPƯ ?
Hiện tượng: Xuất hiện chất không tan màu xanh lơ
Nhận xét: Chất màu xanh lơ là Cu(OH)2
HS viết PTPƯ
HS viết PTPƯ ?
Trang 38đổi các thành phần với nhau để
tạo ra hợp chất mới
Vd: BaCl2 + Na2SO4→BaSO4
+2NaCl
2/ Phản ứng trao đổi là phản
ứng hoá học, trong đó hai hợp
chất tham gia phản ứng trao
đổi với nhau những thành
phần cấu tạo của chúng để tạo
chất không tan hoặc chất khí
Lưu ý: Phản ứng trung hoà
cũng thuộc phản ứng trao đổi
và luôn xảy ra
H2O
phần với nhau để tạo ra những hợp chất mới các phản ứng này là phản ứngtrao đổi
Vậy phản ứng trao đổi là gì?
GV: Hãy nhận xét sản phẩm của các phản ứng : muối với muối, với axit, với bazơ ( có chất không tan)
GV: Hướng dẫn HS cách xem bảng tính tan
HS: Là phản ứng hoá học, trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấutạo của chúng để tạo
ra những hợp chất mới
HS: sản phẩm có chấtkhông tan hoặc chất khí
4/ Củng cố- dặn dò:
Tuần
Tiết PPCT
Lớp dạy
Bài 10: MỘT SỐ MUỐI QUAN
A/ Mục tiêu: HS biết
Trang 39- Tính chất vật lí, tính chất hoá học của một số muối quan trọng như: NaCl,
- Trạng thái thiên nhiên, cách khai tác muối NaCl
- Tiếp tục rèn luyện cách viết PTPƯ và kĩ năng làm bài tập định tính
B/ Chuẩn bị: tranh vẽ ruộng muối, 1 số ứng dụng của NaCl
C/ Tổ chức dạy học:
1/ Ổn định lớp:
2/ KT bài cũ:
- Nêu tính chất hoá học của muối? Cho ví dụ?
- Phản ứng trao đổi gì? Cho ví dụ? Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi?3/ Giảng bài mới:
I/ Muối natriclorua NaCl:
1/ Trạng thái tự nhiên:
Muối ăn NaCl có trong nước
biển, trong lòng đất (muối
mỏ)
2/ Cách khai thác:
- Từ nước biển: Cho nước
biển bay hơi từ từ thu được
Muối KNO3 tan nhiều trong
nước, bị phân huỷ ở nhiệt độ
GV: Muốn khai thác NaCl
từ mỏ muối có trong lòng đất, người ta làm thế nào?
GV: Nêu ứng dụng của NaCl
tiêu, là chất rắn màu trắng
HS phát biểu
HS: Cho nước biển bay hơi từ từ, thu được muối kết tinh
HS phát biểu?
Trang 40 HS trả lời câu hỏi
Tuần
Tiết PPCT
Kí duyệt