1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuần kế hoạch dạy học môn hoá học 9 thời lượng hk i 36 tiết lí thuyết 30 tiết thực hành 3 tiết kt viết 2 tiết kt hk 1 tiết hk ii 34 tiết lí thuyết 27 tiết thực hành 4 tiết kt viết 2 tiết kt

91 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch dạy học môn hóa học 9
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Kế hoạch dạy học
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 136,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B/ Chuẩn bị: Chuẩn bị: Biểu bảng tính chất hoá học của oxit và axit. Biểu bảng tính chất hoá học của oxit và axit.. Hãy cho biết những oxit nào tác dụng.. - Giáo dục ý thức cẩn thận, tiế[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HOÁ HỌC 9

- Thời lượng: HK I 36 tiết ( lí thuyết 30 tiết, thực hành 3 tiết, KT viết 2 tiết, KT

+ HS hiểu được định nghĩa, cách phân loại hợp chất hữu cơ, biết được tính chất của các hợp chất hữu cơ không chỉ phụ thuộc vào thành phần phân tử mà còn phụ thuộc vào công thức cấu tạo của chúng

+ Nắm được cấu tạo và tính chất của hidrocacbon tiêu biểu trong các dãy đồng đẳng, biết được thành phần cơ bản của dầu mỏ, khí thiên nhiên và tầm quan trọng của chúng đối với nền kinh tế

+ HS nắm được các kiến thức cơ bản về một số hợp chất quan trọng gồm: hợp chất có nhóm chức quan trọng như ( rượu etylic, axit axêtic, chất béo)

đánh giá Chương I:

HS nắm vững tínhchất hoá học của oxit bazơ, oxit axit, axit, bazơ, muối

-KT miệng

- KT viết

Trang 2

Ca(OH)2 + CO2, nhiệt phân

Chương II

:Kim loại 9 -Tính chất vật lí chung của kim loại: thí nghiệm đốt nóng đoạn

dây thép trên ngọn lửa đèn cồn

- Tính chất hoá học của kim loại

và dãy hoạt động hoá học của kim loại: thí nghiệm

- Hs nắm vững tínhchất hoá học của kim loại, tính chất hoá học của Al,

Fe

- HS biết được thế nào là sự

ăn mòn kim loại

- KT miệng và

- HS nắmvững tínhchất vật

lí, hoá học chung của Clo, cacbon, axit cacbonic,muối cacbonat

- KT miệng và

KT 15 phút

Chương IV:

Hidrocacbo

n – Nhiên

liệu

- Mô hình cấu tạo phân tử: CH4,

C2H4, C2H2, C6H6

HS nắm

kĩ cấu tạotính chất hoá học của CH4,

C2H4,

C2H2,

C6H6

KT miệng,

KT 45 phút

Chương V:

Dẫn xuất 13 -Mô hình cấu tạo phân tử C- Thí nghiệm: C2H5OH + O22, H6O HS nắm vững cấu KT miệng và

Trang 3

tạo phân

tử và tínhchất hoá học của rượu êtylic và axit axetic

KT 1 tiết

Trang 4

Tiết PPCT

Ngày soạnNgày dạyA/ Mục tiêu:

Giúp HS hệ thống hoá lại các kiến thức cơ bản đã được học ở lớp 8

HS giải được các bài tập định tính và định lượng bằng cách vận dụng nhữngkiến thức đã học

B/ Chuẩn bị: Nội dung ôn tập, bài tập

C/ Tổ chức dạy học:

I/ Kí hiệu hoá học và hoá trị của một

II/ Qui tắc hoá trị:

1/ Quy tắc: Trong CTHH, tích của chỉ

số và hoá trị của nguyên tố này bằng

tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố

* Hoá trị của 1 số nhóm nguyêntử:

OH (I), NO3 (I), SO4(II),

HS phát biểu

HS phát biểu

Trang 5

2/ Công thức tính khối lượng (m):

Bài tập: Trong phòng thí nghiệm, người

ta dùng hidro để khử sắt (III) oxit và thu

160g 67,2 112g

xg y(l) 11.2g

 x = 11, 2.160112 = 16g

 y = 11, 2.67,2112 = 6,72 lit4/ Củng cố- dặn dò: HS về học bài và chuẩn bị bài 1

Tuần

Tiết PPCT

Lớp dạy

Bài 1: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT KHÁI QUÁT VỀ SỰ

PHÂN LOẠI OXIT

Kí duyệt

Trang 6

Ca(OH)2, CO2 điều chế từ CaCO3 và HCl, P2O5 từ P đỏ.

C/ Tổ chức dạy học:

Chương 4 oxi không khí ở lớp 8 đã đề cập đến 2 loại oxit chính là oxit axit vàoxit bazơ Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu xem chúng có những tính chất hoá học nào?

Thí nghiệm:

+ Cho vào ống nghiệm 1: Bột CuO màu đen; ống nghiệm

2 bột CaO Thêm vào mỗi ống nghiệm 2-3ml nước Lắc nhẹ

+ Dùng ống hút nhỏ vài giọt chất lỏng có trong 2 ống nghiệm trên vào 2 mẫu giấy quỳ tím và quan sát

Nhận xét:

Nhận xét: Ống 1: không

có hiện tượng

gì xảy ra Chất lỏng có trong ống nghiệm 1 không làm quỳ tím đổi màu.Ống 2: Vôi sống nhão ra,

có hiện tượng toả nhiệt, dd thu được làm quỳ tím hoá xanh

Như vậy:

- CuO không phản ứng với nước

- CaO phản ứng với nước

Trang 7

b Tác dụng với axit:

Oxit bazơ + Axit Muối + H2O

VD: CaO + 2HCl CaCl2 + H2O

c Tác dụng với oxit axit:

Một số oxit bazơ + oxit axit Muối

Na2O, BaO, CaO tác dụng với oxit axit tạo thành muối

Ví dụ: CaO để trong không khí sẽ hấp thụ

CO2 trong không khítạo thành CaCO3 và

do đó sẽ làm giảm chất lượng của CaO

GV gợi ý để HS nhớ lại:

P2O5 + H2O ?

tạo thành dd bazơ

HS rút ra kết luận: Một số oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dd bazơ

Hiện tượng: Bột CuO màu đen bị hoà tan tạo thành dd màu xanh lam (CuCl2)

Nhận xét: CuOtác dụng với axit sinh ra gì? (Đồng II clorua

và nước)

PTPỨ( muối + H2O)

Trang 8

Oxit axit + H2O Axit

VD: SO3 + H2O H2SO4

b Tác dụng với bazơ:

Oxit axit + Bazơ Muối + H2O

VD: CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O

c Tác dụng với oxit bazơ: giống

tính chất c) của oxit bazơ

II/ KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI

OXIT: 4 loại

1 Oxit bazơ: là những oxit tác

dụng với dung dịch axit tạo

thành muối và nước

2 Oxit axit: là những oxit tác dụng

với dd bazơ tạo thành muối và

nước

3 Oxit lưỡng tính: là những oxit

vừa tác dụng với dd bazơ vừa tác

dụng với dd axit tạo thành muối

và nứơc

VD: Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O

Al2O3 + 2NaOH 2 NaAlO2 + H2O

4 Oxit trung tính: là những oxit

không tác dụng với axit, bazơ, nước

VD: CO, NO…

TN: Thổi vào ống nghiệm đựng nước vôitrong HS quan sát hiện tượng, nhận xét?

GV: Tính chất hoá học cơ bản nhất của oxit bazơ là tác dụngvới axit tạo thành muối và nước, của oxit axit là tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước

Dựa vào tính chất hoá học cơ bản này, người ta phân oxit thành 4 loại (oxit bazơ, oxit axit, oxit lưỡng tính, oxit trung tính)Oxit lưỡng tính và oxit trung tính lên cấp 3 học

Hiện tượng: nước vôi trong

bị vẫn đục ( do tạo ra CaCO3

không tan)Nhận xét:

Trang 9

A/ Mục tiêu:

tính chất

3 Giảng bài mới:

HSI/ CANXI OXIT CÓ NHỮNG TÍNH

CHẤT NÀO?

1/ Tính chất vật lí:

Canxi oxit là chất rắn, màu trắng,

nóng chảy ở nhiệt độ rất cao

GV: CaO thuộc loại oxit nào? Hãy dự đoán tính chất hoá học của CaO

TN: Cho 1 ít CaO vào cốc thuỷ tinh nhỏ, nhỏ

từ từ nước vào, dùng đũa thuỷ tinh khuấy đều

GV: Phản ứng của CaOvới nước được gọi là phản ứng tôi vôi

- Ca(OH)2 tan ít, phần tan tạo thành

HS: CaO là oxit bazơ do đó

có tính chất hoá học của oxit bazơ

HS quan sát hiện tượng?( phản ứng toả nhiệt, sinh ra chất rắn màu trắng, tan ít trong nước, phần tan tạo ra

dd bazơ)

HS viết PTPỨ?

Trang 10

b Tác dụng với axit: Muối +

H 2 O

VD: CaO + 2HCl CaCl2 + H2O

c Tác dụng với oxit axit: Muối

VD: CaO + CO2 CaCO3

Kết luận: CaO là oxit bazơ

ỨNG DỤNG GÌ?

CaO được dùng trong công nghiệp

luyện kim, công nghiệp hoá học và

dùng để khử chua đất, sát trùng, diệt

nấm, khử độc môi trường

NHƯ THẾ NÀO?

1.Nguyên liệu: Đá vôi và chất đốt

(than củi, dầu)

2 Các phản ứng hoá hcọ xảy ra:

dd HCl vào GV yêu cầu HS quan sát hiện tượng?

GV: Nhờ tính chất này

mà CaO được dùng để khử chua đất trồng trọt,

xử lí nước thải của nhiều nhà máy hoá chất

GV: Để canxi oxit trong không khí ở nhiệt

độ thường, CaO hấp thụ khí CO2 tạo thành Canxicacbonat

GV: Yêu cầu HS viết PTPỨ

HS rút ra kết luận: CaO

là oxit bazơ

GV: Hãy cho biết nguyên liệu sản xuất CaO?

C + O2 CO2

- Nhiệt sinh ra phân huỷ đá vôi thành vôi sống:

CaCO3 CaO +

Hiện tượng: phản ứng tạo thành caCl2 tan trong nước

HS viết PTPỨ?

HS viết PTPỨ

Trang 12

A/ Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- HS biết được các tính chất của SO2

- Biết được các ứng dụng của SO2 và phương pháp điều chế SO2 trong phòngthí nghiệm và trong công nghiệp

2.Kĩ năng: rèn luyện khả năng viết PTPƯ và kĩ năng làm các bài tập tính toán theo PTHH

B/ Chuẩn bị: HS ôn lại tính chất hoá học của oxit axit

GV chuẩn bị: Hình 1.6 và 1.7

C/ Tổ chức dạy học:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

GV: SO2 thuộc loại oxit nào?

GV: Hãy dự đoán tínhchất hoá học của SO2?

GV: Đó là những tính chất nào?

a/ Tác dụng với nước:

GV: SO2 là chất gây ônhiễm không khí, là một trong những nguyên nhân gây mưa axit

GV: Hãy quan sát hình 1.7 và cho biết hiện tượng ?

HS: Oxit axitHS: SO2 có tính chất hoá học của oxit axit

HS phát biểu

HS xem hình

vẽ nêu hiện tượng và viết PTPƯ?

HS: Xuất hiện kết tủa trắng ,

đó là muối canxisunfit

HS: Viết PTPƯ

Trang 13

c Tác dụng với oxit bazơ: Muối

sunfit

SO2 + Na2O Na2SO3

Kết luận: SO 2 là oxit axit

Hoặc đốt quặng Pirit sắt FeS2

4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2

GV: Oxit axit + oxit bazơ ?

Đẩy không khí

vì SO2 nặng hơn không khí

và SO2 tác dụng với nước

Bài 3: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA

A/ Mục tiêu:

Trang 14

1/ Kiến thức: HS biết được tính chất hoá học chung của axit

- Hoá chất: dd HCl, dd H2SO4, Zn, dd CuSO4, NaOH, quì tím, CuO

C/ Tổ chức dạy học:

1/ Ổn định lớp:

2/ KT bài cũ:

3/ Giảng bài mới:

I/ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA

AXIT:

1/ Axit làm đổi màu chất chỉ thị

màu:

Dung dịch axit làm quỳ tím hoá đỏ

2/ Tác dụng với kim loại (Mg, Al,

Fe, Zn)

Axit + kim loại Muối + H2

GV: Nhỏ 1 giọt dd HClvào giấy quỳ tím Hãy cho biết hiện tượng và nhận xét?

GV: Tính chất này giúp

ta có thể nhận biết dd axit

HS làm bài tập: Trình bày pp hoá học để nhậnbiết các dd không màu:

NaCl, NaOH, HCl ?

- Lần lượt nhỏ các dung dịch cần phân biệt vào mẫu giấy quì tím:

+ Nếu quì tím hoá đỏ

là dd HCl+ Nếu quỳ tím hoá xanh là dd NaOH+ Nếu quỳ tím không đổi màu là dd NaClTN: Cho 1 viên Zn vàoống nghiệm, thêm vào ống 1-2ml dd HCl

GV: Hãy quan sát và cho biết hiện tượng,

Hiện tượng: quỳ tím chuyển sang màu đỏ

Nhận xét: dd axit làm quì tím hoá đỏ

Hiện tượng: Zn tan dần, có bọt khíthoát ra

Nhận xét: Phản ứng sinh ra muối

Trang 15

VD: 2HCl + Zn ZnCl2 + H2

*Lưu ý: HNO3 và H2SO4 đặc tác

dụng được với nhiều kim loại

3/ Axit tác dụng với bazơ:

Axit + Bazơ Muối + H2O

4/ Axit tác dụng với oxit bazơ:

Axit + oxit bazơ Muối + H2O

TN: Chovào ống

thêm 1-2ml dd H2SO4, lắc nhẹ Nhận xét hiện tượng?

HS viết PTPƯ ?

4/ Củng cố -dặn dò:

a Mg b Sắt III hidroxit c Kẽm oxit d Nhôm oxit

- HS biết được các tính chất hoá học của axit HCl, H2SO4 loãng

Trang 16

- Biết được cách viết đúng các PTPƯ thể hiện tính chất hoá học chung của axit.

- Vận dụng những tính chất của axit HCl, H2SO4 loãng trong việc giải các bàitập định tính và định lượng

3/ Giảng bài mới: HCl, H2SO4 là những axit quan trọng Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu xem 2 axit này có tính chất và ứng dụng gì?

b/ Tác dụng với kim loại

(Mg, Zn, Al, Fe) Muối

clorua + H2

VD: 2HCl + Mg MgCl2

GV: Hãy quan sát lọ HCl và cho biết HCl ở thể gì, màu gì?

GV: HCl đặc dễ bay hơiGV: HCl là axit mạnh hay yếu?

GV: Hãy dự đoán tính chất hoá học của HCl?

GV: Đó là những tính chất nào?

GV: Chúng ta dùng thí nghiệm để kiểm tra xem dự đoán của chúng ta đúng không?

TN1: Nhỏ dd HCl vào giấy quỳ tím? Hãy quan sát hiện tượng? Nêu nhận xét?

GV cho HS ghi nhận

TN2: Cho HCl vào ống nghiệm đựng Mg? các em quan sát và cho biết hiện tượng?

HS: Thể lỏng, không màu

HS: HCl là axit mạnh

HS: HCl có tính chất hoá học của 1 axit mạnh

HS phát biểu

Hiện tượng: Quỳ tím chuyển sang màu đỏ

Nhận xét: dd HCl làm quỳ tím hoá đỏ

HS: Mg tan dần, cóbọt khí thoát ra

Trang 17

- Tẩy gỉ kim loại trước khi

sơn, tráng, mạ kim loại

không bay hơi, tan nhiều

trong nước và toả nhiệt

TN3: Cho 2 – 3ml dd NaOH vào ống nghiệm, sau đó cho 1giọt phenolphtalein vào (dd chuyển sang màu hồng) Nhỏ

dd HCl vào cho đến khi mất màu hồng

GV: hãy quan sát hiện tượng?

(Màu hồng mất đi)TN4: Cho vào ống nghiệm 1

GV: Dnước = 1g/cm3,

Daxitsunfuric = 1.83g/cm3

Vậy H2SO4 nặng hay nhẹ hơn nước?

GV: Lưu ý HS: Muốn pha loãng axit đặc, phải rót từ từ axit đặc vào lọ đựng nước rồi khuấy đều, làm ngược lại sẽ

Nhận xét: Phản ứng sinh ra muối clorua và khí hidro

HS viết PTHH?Nhận xét: do tạo ramuối NaCl không màu

Hiện tượng: CuO

từ màu đen chuyểnsang dd màu xanh lam do tạo ra muối CuCl2

HS viết PTPƯ?

HS rút ra kết luận?

HS nêu ứng dụng?

Trang 18

II/ Tính chất hoá học:

1/ Axit sunfuric loãng có tính

chất hoá học của axit mạnh:

gây nguy hiểm

GV: Tiến hành pha loãng axitđặc

GV: Axit sunfuric loãng có tính chất hoá học của axit mạnh (tương tự như HCl)

Axit + Bazơ ?

Axit + oxit bazơ ?

HS nhận xét:

H2SO4 dễ tan trong nước và toả nhiệt

HS phát biểuAxit H2SO4 + kim

 HS làm bài tập: Viết PTHH khi cho dd HCl và H2SO4 loãng lần lượt tác dụng với:

1/ Kiến thức: HS biết được

Trang 19

- H2SO4 đặc có những tính chất hoá học riêng Tính oxi hoá, tính háo nước, dẫn ra được những PTPƯ cho những tính chất này.

- Biết cách nhận biết H2SO4 và các muối sunfat

- Các nguyên liệu và công đoạn sản xuất H2SO4 trong công nghiệp

2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết PTPƯ, kĩ năng phân biệt các lọ hoá chất bị mất nhãn

B/ Chuẩn bị: H2SO4 loãng, H2SO4 đặc, Cu, dd BaCl2, Na2SO4, HCl, NaCl,

3/ Giảng bài mới:

GV: Cho 1 ít đường vào cốc thuỷ tinh Đổ vào cốc

1 it H2SO4 đặc HS quan sát hiện tượng, nhận xét?

- Giải thích hiện tượng:

HS quan sát hiện tượng, nhận xét?

Ống 1: Không có hiện tượng gì, chứng

tỏ H2SO4 loãng không tác dụng với Cu

Ống 2: Có khí không màu, mùi hắcthoát ra, Cu bị tan một phần tạo thành

dd màu xanh lam

Axit sunfuric đặc nóng tác dụng với

Cu sinh ra khí SO2

và dd CuSO4 màu xanh lam

HS viết PTPƯ?

- Hiện tượng: màu trắng của đường chuyển dần sang màu vàng, nâu, đen tạo thành khối xốp màu đen bị bọt khí đẩy lênkhỏi miệng cốc Phản

H 2 SO 4

đặc

Trang 20

hoặc dd Ba(NO3)2,dd Ba(OH)2

Vd: Phân biệt các lọ hoá chất

và tạo thành SO2, CO2

gây sủi bọt trong cốc làm

C dâng lên khỏi miệng cốc

GV: Hãy cho biết nguyênliệu SX H2SO4?

GV: Thuyết trình các công đoạn sản xuất chính

TN: Cho 1ml H2SO4 vào ống 1, 1ml Na2SO4 vào ống 2 Nhỏ vào mỗi ống

Kí duyệt

Trương T TrúcA/ Mục tiêu:

Trang 21

1/ Kiến thức:

- HS được ôn tập lại các tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit, tính chất hoá học của axit

2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng làm các bài tập định tính và định lượng

B/ Chuẩn bị: Biểu bảng tính chất hoá học của oxit và axit

3/ Giảng bài mới:

2/ Tính chất hoá học của axit:

GV yêu cầu HS viết PTPƯ minh hoạ ?

HS nhắc lại tính chất hoá học của axit? Viết

Oxit bazơ Muối Oxit axit

Trang 22

1/ Có những oxit sau: SO2, CuO, Na2O, CaO,

CO2 Hãy cho biết những oxit nào tác dụng

Trang 23

Lớp dạy:

A/ Mục tiêu:

- Thông qua các thí nghiệm thực hành để khắc sâu kiến thức về tính chất hoá

học của oxit và axit

- Rèn luyện kĩ năng về thực hành hoá học, giải các bài tập thực hành hoá học

- Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong học tập và thực hành hoá học

B/ Chuẩn bị:

- Hoá chất: CaO, H2O, P đỏ, dd HCl, Na2SO4, NaCl, quì tím, BaCl2

C/ Tổ chức dạy học:

1/ Ổn định lớp:

2/ KT bài cũ: HS sửa bài tập về nhà

3/ Giảng bài mới:

I/ Kiến thức phần lí thuyết có

liên quan đến nội dung bài thực

hành:

II/ Tiến hành thí nghiệm:

1/ Tính chất hoá học của oxit:

a/ TN1: Phản ứng của CaO với

GV: Thử dd sau phản ứng bằng giấy quì tím hoặc dd phenolphtalein màu của thuốcthử thay đổi như thế nào? Vì sao?

GV: Hướng dẫn làm thí nghiệm: Đốt 1 ít photpho đỏ (bằng hạt đậu xanh) trong bình thuỷ tinh miệng rộng, sau khi P đỏ cháy hết, cho 3ml H2O vào bình, đậy nút, lắc nhẹ, HS quan sát hiện tượng?

GV: Thử dd thu được bằng quì tím, các em hãy nhận xét

sự đổi màu của quì tím?

HS làm thí nghiệm

HS nhận xét hiện tượng, Viết PTPƯ?

HS làm thí nghiệm, nhận xét hiện tượng?

HS rút ra kết luận? Viết PTPƯ ?

Trang 24

h hiện tượng

Viết PHPƯ

TN1

GV: Ta dựa vào tính chất hoáhọc khác nhau của các loại hợp chất đó để phân biệt chúng? Đó là tính chất nào?

màu là Na2SO4

HCl, H2SO4

B2: Nhỏ dd BaCl2 vào 2 lọ đựng axit:

trắng là H2SO4

HS: dd axit làm quì tím hoá đỏ

Trang 25

Ngày soạn

I/ Trắc nghiệm(2đ): Khoanh tròn vào một câu trả lời đúng

Câu 1 Oxít nào sau đây tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ kiềm:

Câu 2 Axit H2SO4 loãng phản ứng với tất cả các chất trong dãy chất nào dưới đây:

Câu 3 Khí CO được dùng làm chất đốt trong công nghiệp, có lẫn tạp chất khí

CO2 và SO2, làm thế nào để loại bỏ tạp chất trên

Câu 4 Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch axit HCl, H2SO4 tạo thành dung dịch có màu xanh lam

Câu 5 Trong các chất sau đây, chất nào tác dụng với axit H2SO4 loãng tạo thànhdung dịch muối sunfat và giải phóng khí hidro

Câu 6 Nhận biết các dung dịch: HCl, H2SO4, NaOH ta có thể dùng các cách sau:

Câu 7 Oxit nào là oxit bazơ trong các oxit sau:

Viết phương trình hoá học?

2/ Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết 3 lọ đựng dd không màu là HCl,

Trang 26

Bài 7: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA

A/ Mục tiêu:

Trang 27

1/ Kiến thức: HS biết được những tính chất hoá học của bazơ và viết được PTHH tương ứng cho mỗi tính chất.

3/ Giảng bài mới:

1/ Tác dụng của dd bazơ với

em hãy quan sát sự đổi màucủa quì tím?

GV cho HS ghi nhậnTN2: nhỏ 1 giọt dd phenolphtalêin không màu vào ống nghiệm có sẵn 1-2ml dd NaOH Các em hãy quan sát sự đổi màu của phenolphtalein?

GV cho HS chi nhậnGV: Dựa vào tính chất này,

ta có thể phân biệt được dd bazơ với các dung dịch của loại hợp chất khác

VD: Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng 1 trong các dd không màu sau: H2SO4,

trình bày cáh phân biệt các

lọ dd trên mà chỉ dùng quì tím?

GV gợi ý: Có thể dùng hoá chất đã phân biệt được để làm thuốc thử cho bước

- Hiện tượng: Quì tím chuyển sang màu xanh

- Nhận xét: dd bazơ làm quì tím hoá xanh

HS:

phenolphtalein không màu thành màu hồng

Nhận xét: Dd bazơ làm phenolphtalêin không màu thành màu hồng

Trang 28

2/ Tác dụng của dd bazơ với

oxit axit: Muối + H2O

4/ Bazơ không tan bị nhiệt

phân huỷhuỷ: oxit bazơ +

H2O

tiếp theo

Cách phân biệt:Đánh số thứ tự các lọ hoá chất và lấy mẫu thử ra ống nghiệm

B1: Lấy ở mỗi lọ 1 giọt dd nhỏ vào giấy quì tím

sang màu xanh là dd Ba(OH)2

sang màu đỏ là dd

H2SO4, HClB2: Lấy dd Ba(OH)2 vừa nhận biết được nhỏ vào 2 ống nghiện chứa 2 dd axitNếu thấy có kết tủa là dd

H2SO4

H2SO4 + Ba(OH)2

BaSO4 + H2ONếu không có kết tủa là dd HCl

GV: Trong bài “tính chất hoá học của oxit” các em

đã biết : oxit axit +bazơ? GV: Lưu ý: Chỉ có bazơ tanmới tác dụng với oxit axitGV: Trong bài tính chất hoá học của axit, các em đãbiết:

Axit + Bazơ ?

GV nhấn mạnh: Bazơ tan

và không tan đều tác dụng được với axit tạo thành muối và nước

GV: phản ứng trên thuộc loại phản ứng gì? ( phản ứng trung hoà)

TN: Cho 1 ít Cu(OH)2 rắn vào ống nghiệm, rồi đun trên ngọn lửa đèn cồn Các

Trang 29

ra CuO màu đen

và nước

HS viết PTPƯ ?HS: oxit bazơHS: oxit bazơ + Nước

4/ Củng cố- dặn dò:

Tính chất của bazơ tan:

+ Bị nhiệt phân huỷ

Trang 30

- Những ứng dụng quan trọng của những bazơ này trong đời sống và sản xuất 2/ Kĩ năng:

- Phương pháp sản xuất NaOH bằng cách điện phân dd NaCl trong công nghiệp, viết được PT điện phân

B/ Chuẩn bị:

- Hoá chất: NaCl, HCl, H2SO4, quì tím, phenolphtalein

- Tranh điện phân NaCl bão hoà

3/ Giảng bài mới:

NaOH làm quì tím hoá xanh,

dd phenolphtalêin không màu

1 ống nghiệm đựng nước và nhận xét hiện tượng?

GV:DD NaOH có tính nhờn, làm bục vải, giấy

và ăn mòn da ( còn gọi là xút ăn da) -> khi sử dụng NaOH phải hết sức cẩn thận

GV: NaOH thuộc loại bazơ nào? Hãy dự đoán tính chất hoá học của NaOH?

TN: Nhỏ dd HCl vào ốngnghiệm đựng dd NaOH

có màu hồng

HS: NaOH là chất rắn không màu, tan nhiều trong nước và toả nhiệt

HS phát biểu

HS: mất màu hồng

do axit và bazơ đã trung hoà – không có

Trang 31

- Chế biến dầu mỏ và nhiều

ngành công nghiệp hoá chất

GV yêu cầu HS nhắc lại:

Oxit axit tác dụng với dd bazơ ?

Trong thành phần của xà phòng hay bột giặt khôngthể thiếu NaOH

NaOH được sản xuất bằng phương pháp điện phân dd NaCl bão hoà ( có màng ngăn)

Người ta thu được khí hidro ở cực âm, khí clo ở cực dương và NaOH trong thùng điện phân

axit, bazơ nên màu hồng mất đi Do đó phản ứng này gọi là phản ứng trung hoà)

HS viết PTPƯHS: muối + nước

HS nêu ứng dụng củaNaOH

HS viết PTPƯ

4/ Củng cố - dặn dò:

 HS làm bài tập 1,2,3,4 + học bài + chuẩn bị bài 8 (tt)

Trang 32

Ngày dạy Trương T TrúcA/ Mục tiêu:

- HS biết được các tính chất vật lí, tính chất hoá học quan trọng của Canxi hidroxit

- Biết cách pha chế dd canxihidroxit

- Biết các ứng dụng trong đời sống của canxi hidroxit

- Biết ý nghĩa độ pH của dd

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết các PTPƯ và khả năng làm các bài tập định lượng

Nêu tính chất hoá học của NaOH Viết PTPƯ

3/ Giảng bài mới:

I/Tính chất:

1/ Pha chế dung dịch Canxi

hidroxit:

- Hoà tan một ít canxi oxit

trong nước, ta được một chất

lỏng màu trắng có tên là vôi

nước hoặc vôi sữa

- Lọc vôi nước ta được 1 chất

lỏng trong suốt, không màu là

dd Canxi hidroxit (nước vôi

GV: Chúng ta hãy pha chế

dd Canxi hidroxit để tìm hiểu tính chất của nó

GV: Hoà tan vôi tôi Ca(OH)2 vào trong nước,

ta được 1 chất màu trắng

có tên là vôi nước Dùng phễu, cốc, giấy lọc để lấy chất lỏng trong suốt, không màu là dd Ca(OH)2.GV: Hãy nêu cách pha chế

dd Canxi hidroxit?

GV: dd Ca(OH)2 thuộc loại bazơ nào? Hãy dự đoán tính chất hoá học củaCa(OH)2?

GV: Đó là những tính chấtnào?

GV: Chúng ta sẽ làm thí nghiệm để kiểm tra xem

HS: nước vôi trong

HS phát biểu

HS phát biểuHS: Phát biểu

Trang 33

b/ Tác dụng với axit: Muối

TN1: Nhỏ 1 giọt dd Ca(OH)2 vào giấy quì tím

Các em hãy quan sát sự đổi màu của quì tím?

TN2: Nhỏ 1 giọt dd Phenolphtalêin vào ống nghiệm chứa 1-2ml dd Ca(OH)2 các em hãy quansát hiện tượng?

TN: Nhỏ từ từ dd HCl vàoống nghiệm có chứa dd Ca(OH)2 có

phenolphtalein Các em hãy quan sát hiện tượng?

GV: tạo thành sản phẩm gì?

TN: Thổi vào ống nghiệm đựng nước vôi trong

quan sát cho biết hiện tượng?

tác dụng với oxit axit tạo

ra sản phẩm gì?

(Muối + nước)GV: qua tính chất này em nào cho biết: Tại sao nướcvôi quét tường để lâu trong không khí bị đóng cứng lại? ( Do Ca(OH)2

tác dụng với CO2 không khí tạo thành CaCO3

GV dán bảng phụ

HS: quì tím hoá xanh

HS rút ra kết luận

HS phát biểu

HS rút ra kết luận

HS: dd mất màu hồng chứng tỏ Ca(OH)2 đã tác dụng với axitHS: muối + nước

HS viết PTPƯ?

Hiện tượng: nước vôi trong bị vẫn đục

nhận xét: do tạo thành CaCO3

không tan trong nước

HS viết PTPƯ?

HS: Vôi bột gồm

Trang 34

- Khử độc chất thải công

nghiệp, diệt trùng các chất

thải sinh hoạt và xác chết

động vật

II/ Thang pH: Dùng thanh pH

để biểu thị độ axit hoặc độ

bazơ của dung dịch:

thường dùng vôi bột

để khử chua đất trồng trọt?

GV: Các em đã biết các chất chỉ thị màu như quỳ tím, phenolphtalein cho phép ta xác định được 1 dung dịch nào đó là axit, trung tính hoặc bazơ

Người ta dùng thang pH

để biểu thị độ axit hay độ bazơ của dung dịch

GV: Làm thế nào xác địnhđược pH của dung dịch (có 2 cách)

- Xác định pH của 1 dd bằng cách so màu: dùng giấy đo pH nhúng vào 1

dd nào đó, giấy đo pH đổi màu So sánh màu của giấy pH với thang màu

pH, ta biết được pH của dd

- Dùng thiết bị tự động xác định pH của dd đó là

pH kế

GV: Xác định pH của dd nhằm mục đích gì?

GV: Mỗi loại cây trồng vật nuôi (cá) sinh trưởng

CaO, Ca(OH)2 và CaCO3 Ở ruộng chua có chứa axit nên sẽ có phản ứng giữa axit với CaO, Ca(OH)2 và

1 it CaCO3, làm giảm tính axit,nên ruộng sẽ hết chuaGV: Có những chất độc hại như

CO2, SO2 Ta dùng nước vôi vì Ca(OH)2 trong nước vôi sẽ phản ứng với CO2, SO2

tạo thành muối ít độc hại hơn

HS đọc SGK

HS quan sát GV làm thí nghiệm: nhúng giấy pH vàonước cốt chanh và

so màu với thang pH

HS xem hình pH kế

Trang 35

phát triển tốt tróng phạm

vi pH nhất định Do đó việc xác định pH giúp ta

bố trí cây trồng, vật nuôi phù hợp

4/ Củng cố - dặn dò:

Trang 36

Ngày dạy: Trương T TrúcA/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức: HS biết

- Những tính chất hoá học của muối, viết đúng PTHH cho mỗi tính chất

- Thế nào là phản ứng trao đổi và những điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi

Hoá chất: AgNO3, CuSO4, BaCl2, NaCl, H2SO4, HCl, Cu, Fe

Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, kẹp ống nghiệm, giá để ống nghiệm.C/ Tổ chức dạy học:

1/ Ổn định lớp:

2/ KT bài cũ:

- Nêu tính chất hoá học của Ca(OH)2 Viết PTPƯ minh hoạ?

- pH của 1 dung dịch cho biết gì? Với giá trị nào của pH thì dd có tính axit, tính bazơ

3/ Giảng bài mới:

I/ Tính chất hoá học của muối:

1/ Muối tác dụng với kim loại:

mới + kim loại mới

Vd: 2AgNO3 + Cu

Cu(NO3)2 +2Ag

GV: yêu cầu HS nhắc lại:

Muối là gì? Có mấy loại muối?

TN1: Ngâm 1 đoạn dây đồng vào ống nghiệm có

các em hãy quan sát và cho biết hiện tượng

(muối mới + kim loại

HS: Muối là hợp chất

mà phân tử gồm có nguyện tử kim loại liên kết với gốc axit

Có 2 loại muối: Muốiaxit và muối trung hoà

Hiện tượng: Có kim loại màu trắng xám bám ngoài dây đồng,

dd ban đầu không màu chuyển sang màu xanh

Nhận xét: Đồng đã đẩy bạc ra khỏi dd bạc nitrát Một phần đồng bị hoà tan tạo thành dd đồng II nitrat

HS viết PTPƯ?

Trang 37

2/ Muối tác dụng với axit:

Muối mới + axit mới

4/ Muối tác dụng với bazơ:

muối mới + bazơ mới

Cu(OH)2 + Na2SO4

5/ Phản ứng phân huỷ muối:

2KMnO4 K2MnO4 + MnO2

em hãy quan sát và cho biết hiện tượng?

(muối mới + bazơ mới)

GV cho HS ghi nhậnGV: các em đã biết nhiềumuối bị phân huỷ ở nhiệt

Nhận xét: Phản ứng tạo thành AgCl khôngtan

HS viết PTPƯ ?

Hiện tượng: Xuất hiện chất không tan màu xanh lơ

Nhận xét: Chất màu xanh lơ là Cu(OH)2

HS viết PTPƯ

HS viết PTPƯ ?

Trang 38

đổi các thành phần với nhau để

tạo ra hợp chất mới

Vd: BaCl2 + Na2SO4BaSO4

+2NaCl

2/ Phản ứng trao đổi là phản

ứng hoá học, trong đó hai hợp

chất tham gia phản ứng trao

đổi với nhau những thành

phần cấu tạo của chúng để tạo

chất không tan hoặc chất khí

Lưu ý: Phản ứng trung hoà

cũng thuộc phản ứng trao đổi

và luôn xảy ra

H2O

phần với nhau để tạo ra những hợp chất mới các phản ứng này là phản ứngtrao đổi

Vậy phản ứng trao đổi là gì?

GV: Hãy nhận xét sản phẩm của các phản ứng : muối với muối, với axit, với bazơ ( có chất không tan)

GV: Hướng dẫn HS cách xem bảng tính tan

HS: Là phản ứng hoá học, trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấutạo của chúng để tạo

ra những hợp chất mới

HS: sản phẩm có chấtkhông tan hoặc chất khí

4/ Củng cố- dặn dò:

Tuần

Tiết PPCT

Lớp dạy

Bài 10: MỘT SỐ MUỐI QUAN

A/ Mục tiêu: HS biết

Trang 39

- Tính chất vật lí, tính chất hoá học của một số muối quan trọng như: NaCl,

- Trạng thái thiên nhiên, cách khai tác muối NaCl

- Tiếp tục rèn luyện cách viết PTPƯ và kĩ năng làm bài tập định tính

B/ Chuẩn bị: tranh vẽ ruộng muối, 1 số ứng dụng của NaCl

C/ Tổ chức dạy học:

1/ Ổn định lớp:

2/ KT bài cũ:

- Nêu tính chất hoá học của muối? Cho ví dụ?

- Phản ứng trao đổi gì? Cho ví dụ? Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi?3/ Giảng bài mới:

I/ Muối natriclorua NaCl:

1/ Trạng thái tự nhiên:

Muối ăn NaCl có trong nước

biển, trong lòng đất (muối

mỏ)

2/ Cách khai thác:

- Từ nước biển: Cho nước

biển bay hơi từ từ thu được

Muối KNO3 tan nhiều trong

nước, bị phân huỷ ở nhiệt độ

GV: Muốn khai thác NaCl

từ mỏ muối có trong lòng đất, người ta làm thế nào?

GV: Nêu ứng dụng của NaCl

tiêu, là chất rắn màu trắng

HS phát biểu

HS: Cho nước biển bay hơi từ từ, thu được muối kết tinh

HS phát biểu?

Trang 40

 HS trả lời câu hỏi

Tuần

Tiết PPCT

Kí duyệt

Ngày đăng: 17/04/2021, 22:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w