Ho¹t ®éng cña trß.. Ho¹t ®éng cña trß..[r]
Trang 1Tuần: 11 Soạn ngày: 30/10/08
Chơng 2: kim loại
Bài: 15 Tính chất vật lý của kim loại
A Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Học sinh biết:
- Một số tính chất của kim loại nh: Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt
và ánh kim
- Một số ứng dụng của kim loại trong đời sống, sản xuất có liên quan đến tính chất vật lý nh chế tạo máy móc, dụng cụ sản xuất, dụng cụ gia đình, vật liệu xây dựng
2- Kĩ năng:
- Biết thực hiện thi nghiệm đơn giản, quan sát, mô tả hiện tợng và rút kết luận
- Biết liên hệ tính chất với ứng dụng của kim loại
3- Thái độ:
- Có hứng thú học tập bộ môn
B Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
- Cho mỗi nhóm học sinh:
+ Dây thép dài 20 cm, một đoan dây nhôm nhỏ, 1 mẩu than gỗ, diêm, đèn cồn,
+ Một vài đồ vật khác: Ca nhôm, giấy gói bánh kẹo, 1 đèn điện để bàn
C Các hoạt động dạy học:
I/ ổn định lớp: chào lớp + điểm diện.
II/ Hỏi bài cũ:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò.
Không hỏi bài cũ
Giớ thiệu bài mới :
1- Giới thiệu chơng 2 (2/)
2- Mở bài: Xung quanh ta có rất nhiều đồ vật, máy móc bằng kim loại Kim loại có những tính chất vật lý, ứng dụng gì trong đời sống sản xuất?
III/ Bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu tính dẻo của kim loại:
* Mục tiêu: Một số tính chất của kim loại nh: Tính dẻo, tính dẫn điện, tính
dẫn nhiệt và ánh kim
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò.
Trả lời các câu hỏi:
- Em hiểu thế nào về tính dẻo của
kim loại?
- ứng dụng tính dẻo của kim loại nh
thế nào?
GV: Vấn đáp HS – Bổ sung KT còn
HS : dựa vào SGK độc lập nguyên cứu tra lời câu hỏi
HS khác nhận xét, bổ sung nêu cần
Trang 2* Tiểu kết:
- Kim loại có thể kéo dài, dát mỏng đợc vậy kim loại có tính dẻo – Các kim loại khác nhau có tính dẻo khác nhau
- Nhờ tính dẻo mà kim loại làm đợc nhiều đồ vật khác nhau: nh thùng sắt, nồi nhôm, ấm nhôm
* Hoạt động 2: Nghiên cứu tính dẫn điện:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò.
GV: Yêu cầu HS: Nghiên cứu TN
- Làm TN: Nối bóng đèn vào
mạch điện cắm phích điện vào
nguồn điện
- Nêu câu hỏi để HS trả lời:
+ Trong thực tế dây dẫn thờng đợc
làm bằng kim loại nào?
+ Các kim loại khác có dẫn điện
không?
+ Khi sử dụng điện cần tránh điều
gì để không bị điện giật?
+ Tính dẫn điện trong đời sống
đợc ứng dụng nh thế nào?
GV: chú ý: dây dẫn lim loại không
có vỏ cách diện thì rất nguy hiểm
HS: tiến hành thí nghiệm theo sự h-ớng dẫn của GV
HS: Hoạt động nhóm, rút nhận xét, báo cáo KQ
- Trả lời câu hỏi của GV
HS nhóm khác nhận xét
HS: tự rút ra kết luận
* Tiểu kết:
1- Thí nghiệm:
SGK
2- Kết luận: Kim loại có tính dẫn điện
3- Chú ý: Không nên sử dụng dây điện trần hoặc dây điện bị hỏng lớp bọc cách điện để tránh bị điện giật, hay cháy do chập điện
* Hoạt động 3: Nghiên cứu tính dẫn nhiệt:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò.
GV:- Tổ chức cho học sinh thí
nghiệm theo nhóm:
GV: chót kiến thức
HS: Hoạt động nhóm:
- Thực hiện thí nghiệm đốt nống sợi dây thép trên ngọn lửa đèn cồn
- Nêu hiện tợng giải thích và rút kết luận
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả,
bổ sung ý kiến
* Tiểu kết:
1- Thí nghiệm:
SGK
2- Nhận xét: Kim loại có tính dẫn điện
Trang 3* Hoạt động 4: Tìm hiểu ánh kim của kim loại.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò.
GV: Nêu kết luận
- Chốt lại các kiến thức cần nhớ HS: Đọc SGK.
*Tiểu kết:
- Kim loại có ánh kim
- ứng dụng: Làm đồ trang sức, các vật dụng trang trí
-Gv : yêu cầu học sinh làm bài tập 2, 5 (SGK-T49)
- Bài 2: a) 4 b) 6 c) 2 và 3 d) 5 e) 1
- Bài 5:
a) Sắt, nhôm, đồng b) Sắt, nhôm, niken
V Hớng dẫn học sinh học ở nhà: (5/)
- Đọc Em có biết – Trang: 48,49
- BTVN: 1, 3, 4 – tr.48
D NHữNG KINH NGHIệM RúT RA Từ HOạT DộNG DạY – HọC: