BiÕt r»ng khi cho thªm MCO 3 vµo dung dÞch s¶n phÈm vÉn cã.. khÝ tho¸t ra[r]
Trang 1Phần I- Bài tập về dung dịch và nồng độ.
Bài 1
Có 2 dung dịch HNO3 40% (d = 1,25 g/ml) và 10% (d = 1,06 g/ml) Cần lấy mỗi loại dung dịch bao nhiêu ml để pha thành 2 lít dung dịch HNO3 15% (d = 1,08 g/ml)
Bài 2.
Trộn 1/3 lít dung dịch HCl (ddA) với 2/3 lít dung dịch HCl (ddB) thu đợc 1 lít dung dịch C.
Lấy 1/10 ddC cho tác dụng với dung dịch AgNO3 d thu đợc 8,61g kết tủa
* Tính CM (dd C)
* Tính CM (dd A) và (dd B), biết CM (dd A) = 4CM (dd B) Bài 11-129-GTH10
Bài 3.
Có V1 lít dung dịch HCl chứa 9,125g HCl (A) và V2 lít dung dịch HCl (B) chứa 5,475g HCl Trộn dung dịch A với dung dịch B ta đợc 2 lít dung dịch C (VC= VA+ VB)
* Tính CM (C)
* Tính CM (A) và (B), biết CM (A) - CM (B) = 0,4 (M) Bài 12-129-GTH10
Bài 4.
Trộn 200ml dung dịch gồm HCl 0,1M và H2SO4 0,05M với 300ml dung dịch Ba(OH)2 có
nồng độ a mol/lít thu đợc m gam kết tủa và 500ml dung dịch có pH = 13 Tính a và m Cho
biết, trong các dung dịch với dung môi là H2O, tích nồng độ ion [H+].[OH-] =10-14 (mol2/l2)
Đề thi ĐH và CĐ khối B-2003
Bài 5.
Cho hỗn hợp A gồm Al và Al2O3 có tỷ lệ m Al : m Al2O3 = 0,18 : 1,02 Cho A tan trong dung
dịch NaOH vừa đủ thu đợc dung dịch B và 0,72 lít khí H2 đktc Cho B tác dụng với 200ml dung
dịch HCl đợc kết tủa D Nung D ở nhiệt độ cao đến khối lợng không đổi đợc 3,57g chất rắn
- Tính nồng độ mol/lít của dung dịch HCl.
- Nếu pha dung dịch HCl đó đến 10 lần thì pH của dung dịch bằng bao nhiêu
Bài 6.
Khi làm lạnh mg dung dịch K2SO4 (bão hoà) ở 60oC xuống 0oC thì thu đợc 108,5g muối kết tinh Tính m và khối lợng muối có trong dung dịch ban đầu, biết độ tan của K2SO4 ở 60oC và
0oC là 18,2g và 7,35g
Bài 7.
Đốt cháy hoàn toàn 12g muối sunfua kim loại M hoá trị II thu đợc chất rắn A và khí B Hoà tan hết chất rắn A bằng lợng vừa đủ dung dịch H2SO4 24,5% thu đợc dung dịch muối có nồng
độ 33,335%, làm lạnh dung dịch này xuống nhiệt độ thấp thấy tách ra 15,625g tinh thể T, phần dung dịch bão hoà lúc đó có C%= 22,54%
a Hỏi M là kim loại gì?
b Xác định công thức của tinh thể T
Bài 8.
Cho 8,4g một muối cacbonat kim loại hoá trị II vào 20g dung dịch H2SO4 tạo thành dung dịch muối sunfat có nồng độ là 50% Biết rằng khi cho thêm MCO3 vào dung dịch sản phẩm vẫn có khí thoát ra Tìm MCO3
Bài 9.
Cho 3,2g một kim loại hoá trị II tan vừa đủ trong 20g dung dịch HNO3 đặc nóng thì thu đợc 18,6g dung dịch muối
1 Xác định tên kim loại nói trên
2 Tính C% dung dịch HNO3 ban đầu và nồng độ dung dịch muối
Bài 10.
a Khi cho a(g) dung dịch H2SO4 loãng nồng độ A% tác dụng hết với lợng hỗn hợp 2 kim loại
Na và Mg (d) thì thấy lợng H2 tạo thành là 0,05a(g) Tính A
b Khi hoà tan oxit của kim loại M (hoá trị 2) bằng một lợng vừa đủ dung dịch H2SO4 nói trên thì thu đợc một dung dịch muối có nồng độ là 18,21% Xác định kim loại M
Bài 7-184 GTH10
Bài 11.
Cho dung dịch NaOH 20% tác dụng vừa đủ với dung dịch FeCl2 10% Đun nóng trong không khí cho phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính nồng độ phần trăm của muối tạo thành trong dung dịch sau phản ứng (coi nớc bay hơi trong quá trình đun nóng là không đáng kể)
Đề thi ĐH Thuỷ Lợi 2000
Bài 12.
Trang 2Có 600ml dung dịch Na2CO3 và NaHCO3 Thêm 5,64g hỗn hợp K2CO3, KHCO3 vào dung dịch trên đợc dung dịch A Chia A làm 3 phần bằng nhau:
Cho từ từ 100ml dung dịch HCl vào phần 1 thu đợc dung dịch B và 448ml khí ở đktc Thêm
n-ớc vôi d vào dung dịch B thu đợc 2,5g kết tủa
Phần 2 tác dụng vừa đủ với 150ml dung dịch NaOH 0,1M.
Cho HBr d vào phần 3, cô cạn dung dịch thu đợc 8,125g muối khan
* Viết phơng trình phản ứng dới dạng ion
* Tính CM các ion trong dung dịch A và dung dịch HCl đã dùng
Bài 13.
8,8g hỗn hợp 2 kim loại Mg, Ca tác dụng vừa đủ với 500ml dung dịch HCl Sau đó cô cạn dung dịch đợc a gam hỗn hợp 2 muối Cho hỗn hợp 2 muối trên vào 1 lít dung dịch chứa hỗn
hợp Na2CO3 0,15M và (NH4)2CO3 0,2M Kết thúc phản ứng thu đợc 26,8g kết tủa X và dung dịch Y
* Tính CM (dung dịch HCl) và mCa và mMg trong hỗn hợp ban đầu
* Tính nồng độ các ion trong dung dịch Y
* Cô cạn dung dịch Y bằng cách hạ thấp áp suất thì thu đợc những chất gì? Tổng khối lợng là bao nhiêu? Bài 40-55-GTH11
Bài 14.
Một dung dịch có chứa 4 ion của 2 muối vô cơ, trong đó có ion sunfat, khi tác dụng với dung
dịch Ba(OH)2 đun nóng cho một khí, một kết tủa và dung dịch A Dung dịch A sau khi axit hoá bằng HNO3, tạo với dung dịch AgNO3 kết tủa trắng và hoá đen ngoài không khí có ánh sáng Phần kết tủa thu đợc ở trên đem nung nóng đến khối lợng không đổi đợc a gam chất rắn Z Giá trị a thay đổi tuỳ theo lợng Ba(OH)2 dùng Nếu vừa đủ thì a đạt giá trị cực đại, nếu d a đạt giá trị
cực tiểu Khi lấy Z với giá trị cực đại a = 8,01g thấy Z chỉ phản ứng hết 50ml dung dịch HCl
1,2M, còn lại bã rắn nặng 6,99g Tìm 2 muối ban đầu
Bài 15
Hoà tan 19,28g một loại muối kép ngậm nớc gồm amoni sunfat và sắt sunfat vào nớc rồi chia
ra làm 2 phần đều nhau
Phần I: Cho tác dụng với dung dịch BaCl2 d thu đợc 9,32g kết tủa
Phần II: Cho tác dụng với dung dịch Ba(OH) d vào, đun nóng thu đợc dung dịch A, kết tủa
B và khí C Lợng khí C thoát ra đợc hấp thụ vừa đủ bởi 80ml dung dịch HCl 0,25M Lợng kết
tủa B đợc nung nóng đến khối lợng không đổi thu đợc 10,92g chất rắn Lợng chất rắn này phản ứng vừa hết với 0,06 mol HCl Xác định CTCT của muối kép
Đề 24 B.Đ.T.S
Bài 16.
Cho 9,2g Na vào 200g dung dịch chứa Fe2(SO4)3 4% và Al2(SO4)3 6,84% Sau phản ứng, ngời
ta tách kết tủa ra và nung đến khối lợng không đổi Tính khối lợng chất rắn thu đợc sau khi nung và C% các muối tạo thành trong dung dịch
Đề thi Olympic THPT chuyên Lý Tự Trọng Tp HCM
Bài 17.
Hoà tan 1 ôxit kim loại A hoá trị 2 bằng một lợng vừa đủ dung dịch H2SO4 10% ta thu đợc dung dịch muối nồng độ 11.8%
a) Định KLNT và tên gọi của A
b) Cho một phơng pháp tách rời các chất rắn sau đây ra khỏi hỗn hợp: ASO4, ZnCO3, FeSO4 Bài 7-174 GTH10
Bài 18.
Cho H2SO4 loãng d tác dụng lên 6,659g một hỗn hợp 2 kim loại A,B đều có hoá trị 2 thì thu
đợc 0,1 mol khí, đồng thời khối lợng hỗn hợp giảm 6,5g
Hoà tan phần rắn còn lại bằng H2SO4 đặc, nóng thì thu đợc 0,16g khí SO2
a) Định tên 2 kim loại A,B, thành phần khối lợng và thành phần phần trăm về khối lợng của chúng trong hỗn hợp (giả sử A có KLNT nhỏ hơn B)
b) Cho một phơng pháp để tách rời từng chất sau đây ra khỏi hỗn hợp: A, B, BO, ASO4
Bài 8-174