Hoaït ñoäng 1: Yeâu caàu HS ñoïc caùc thoâng tin trang 16; 17 SGK vaø thaûo luaän theo nhoùm veà ñaëc ñieåm noåi baät cuûa töøng giai ñoaïn löùa tuoåi.. Thö kyù.[r]
Trang 1- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK tranh ảnh về thảm hoạ chiến tranh hạt nhân, về
vụ nổ bom nguyên tử nếu có
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ
- Kết hợp giải nghĩa từ chú giải
- GV đa câu dài khó đọc
+ GV đọc câu dài mẫu cả lớp theo dõi
- GV đọc mẫu toàn bài
- Từ khi Mĩ ném 2 quả bom nguyên tửxuống Nhật Bản
- Là loại bom có sức sát thơng và côngphá mạnh nhiều lần bom thờng
- Cớp đi mạng sống của gần nửa triệungời Đến năm 1951, lại có thêm gần
100 000 ngời chết do nhiễm phóng xạ
- HS đọc thầm đoạn 3
- Bằng cách ngày ngày gấp sếu , vì emtin vào một truyền thuyết nói rằng nếugấp đủ một nghìn con sếu treo quanhphòng em sẽ khỏi bệnh
Trang 2đoàn kết với Xa- da- cô?
- HS đọc đoạn còn lại
- Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ
nguyện vọng hoà bình?
- Nếu đứng trớc tợng đài, em sẽ nói gì
với Xa- da- cô?
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- GV kết luận ghi bảng nội dung bài
- HS đọc đoạn 4 và câu 3 b+ 4
- Các bạn quyên góp tiền XD tợng đàitởng nhớ những nạn nhân đã bị bom
- Tôi căm ghét những kẻ đã làm bạnphải chết
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân,nói lên khát vọng sống, khát vọng hoàbình của trẻ em toàn thế giới
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân,nói lên khát vọng sống, khát vọng hoàbình của trẻ em toàn thế giới
- 4 HS đọc nối tiếp
- HS luyện đọc trên bảng phụ đoạn 3
- Vài nhóm đọc nối tiếp
- 3 nhóm thi đọc
- Lớp nhận xét chon nhóm đọc haynhất
Bảng số trong ví dụ 1 viết sẵn vào bảng phụ hoặc giấy khổ to
iii Các hoạt động dạy- học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của
tiết học trớc
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy- học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
2.2.Tìm hiểu ví dụ về quan hệ tỉ lệ
(thuận)
a) Ví dụ
- GV treo bảng phụ có viết sẵn nội dung
của ví dụ và yêu cầu HS đọc
- GV hỏi : 1 giờ ngời đó đi đợc bao
nhiêu ki-lô-mét ?
- 2 giờ ngời đó đi đợc bao nhiêu
ki-lô-mét ?
- 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp theodõi và nhận xét
- HS nghe
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- HS : 1 giờ ngời đó đi đợc 4km
- 2 giờ ngời đó đi đợc 8 km
- 2 giờ gấp 1 giờ 2 lần
Trang 3- 8 km gấp mấy 4 km ?
- Nh vậy khi thời gian đi gấp lên 2 lần
thì quãng đờng đi đợc gấp lên mấy lần ?
- 3 giờ ngời đó đi đợc bao nhiêu km ?
- 3 giờ so với 1 giờ thì gấp mấy lần ?
- 12 km so với 4km thì gấp mấy lần ?
- Nh vậy khi thời gian gấp lên 3 lần thì
quãng đờng đi đợc gấp lên mấy lần ?
- Qua ví dụ trên, bạn nào có thể nêu mối
quan hệ giữa thời gian đi và quãng đờng
đi đợc ?
b) Bài toán
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách
giải bài toán
* Giải bằng cách rút về đơn vị.
- GV hỏi : Biết 2 giờ ôtô đi đợc 90km,
làm thế nào để tính đợc số ki-lô-mét ôtô
đi đợc trong 1 giờ ?
- Biết 1 giờ ô tô đi đợc 45 km Tính số
km ôtô đi đợc trong 4 giờ
- GV hỏi : Nh vậy để tính đợc số km ôtô
đi trong 4 giờ chúng ta làm nh thế nào ?
- Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta có
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV hỏi : Bài toán cho em biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- GV yêu cầu dựa vào bài toán ví dụ và
làm bài
GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm
HS
Bài 2
- GV gọi HS đọc đề bài toán trớc lớp
- Yêu cầu tóm tắt và giải bài toán
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp Sau
đó nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tóm tắt và giải bài
- Khi thời gian đi gấp lần 2 lần thì quãng
đờng đi đợc gấp lên 2 lần
- 3 giờ ngời đó đi đợc 12km
- 3 giờ so với 1 giờ thì gấp 3 lần
- HS trao đổi để tìm cách giải bài toán
- HS trao đổi và nêu : Lấy 90 km chiacho 2
- Một giờ ôtô đi đợc 90 : 2 = 45 (km)Trong 4 giờ ôtô đi đợc
45 x 4 = 180 (km)
- HS : Để tìm đợc số ki-lô-mét ôtô đi đợctrong 4 giờ chúng ta :
* Tìm số km ôtô đi trong 1 giờ
* Lấy số km ôtô đi trong 1 giờ nhân với4
- Theo dõi bài chữa của bạn, sau đó tựkiểm tra bài của mình
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- 1 em làm bảng, lớp làm vào vở
- 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp, HS cảlớp đọc thầm đề bài trong SGK
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS 1 làm 1phần của bài, HS cả lớp làm bài vào vởbài tập
Trang 4Địa lí sông ngòi I.Mục tiêu
- Chỉ đợc trên bản đồ (lợc đồ)một số sông chính của Việt Nam
- Trình bày đợc một số đặc điểm của sông ngòi Việt nam
- Biết vai trò của sông ngòi đối với đời sống & sản xuất
- Hiểu và lập đợc mối quan hệ địa lý đơn giản giữa khí hậu với sông ngòi
II.Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam
III/Các hoạt động dạy và học
1.Kiểm tra bài cũ :
+Hãy nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt
đới gió mùa ở nớc ta ?
+Khí hậu miền Bắc & miền Nam khác
nhau nh thế nào ?
2.Bài mới :
a).Nớc ta có mạng lới sông ngòi dày
đặc
HĐ1: làm việc cá nhân hoặc theo cặp
-Cá nhân HS dựa vào hình 1 trong SGK
để trả lời các câu hỏi sau :
Trang 5Đạo đức
có trách nhiệm về việc làm của mình (Tiếp)
I- Mục tiêu
Học xong bài này, HS biết:
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình
- Lhi làm viẹc gì sai biết nhận và sửa chữa
- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
II- Tài liệu và phơng tiện
- Một vài mẩu chuyện về những ngời có trách nhiệm trong công việc hoặc dũngcảm nhận và sửa lỗi
III- Các hoạt động dạy học
* Hoạt động 1: Xử lí tình huống ( bài
tập 3 SGK)
a) Mục tiêu GV nêu
b) Cách tiến hành
- Gv chia lớp thành 4 nhóm giao nhiệm
vụ mỗi nhóm sử lí một tình huống
- N1: Em mợn sách của th viện đem về,
không may để em bé làm rách
- N2: Lớp đi cắm trại, em nhận đem túi
thuốc cứu thơng Nhng chẳng may bị
đau chân, em không đi đợc
- N3: Em đợc phân công phụ trách
nhóm 5 bạn trang trí cho buổi Đại hội
Chi đội của lớp, nhng chỉ có 4 bạn đến
tham gia chuẩn bị
Kết luận: Mỗi tình huống đều có nhiều
cách giải quyết Ngời có trách nhiệm
cầ phải chọn cách giải quyết nào thể
hiện rõ trách nhiệm cuỉa mình và phù
hợp với hoàn cảnh
* Hoạt động 2: Tự liên hệ bản thân
a) Mục tiêu: GV nêu.
b) Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS kể lại việc chứng tỏ
mình có trách nhiệm hoặc thiếu trách
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Hs thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trả lời kết quả dới hìnhthức đóng vai
- Cả lớp theo dõi nhận xét bổ xung
- HS suy nghĩ và kể lại cho bạn nghe
- HS trình bày trớc lớp
- HS tự rút ra bài học qua câu chuyệnmình vừa kể
Trang 6II/ Chuẩn bị : - Hình trang 16; 17
-Sưu tÇm tranh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau
III/ Hoạt động dạy – học :
1/ Kiểm tra bài cũ : Những thay đổi
ở tuổi dậy thì ( GV nêu một số đáp án
)
2/ Giới thiệu bài :
3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài :
Hoạt động 1: Yêu cầu HS đọc các
thông tin trang 16; 17 SGK và thảo
luận theo nhóm về đặc điểm nổi bật
của từng giai đoạn lứa tuổi Thư ký
-Dùng bảng con để chọn đáp án Nghe giới thiệu bài
-Làm việc theo nhóm 6 – cả nhóm thảo luận – thư ký ghi vào biên bản -Các nhóm treo sản phẩm của mình lên bảng – đại diện nhóm báo cáo – các nhóm khác bổ sung
Trang 7cuỷa nhoựm ghi yự kieỏn vaứo baỷng sau :
Giai ủoaùn ẹaởc ủieồm noồi baọt
Tuoồi vũ thaứnh nieõn
Tuoồi trửụỷng thaứnh
Tuoồi giaứ
Keỏt luaọn : Tuoồi vũ thaứnh nieõn : giai
ủoaùn chuyeồn tieỏp tửứ treỷ con sang
ngửụứi lụựn Tuoồi trửụỷng thaứnh : ủửụùc
ủaựnh daỏu baống sửù phaựt trieồn veà maởt
sinh hoùc vaứ xaừ hoọi Tuoồi giaứ : cụ theồ
suy yeỏu daàn
Hoaùt ủoọng 2: Troứ chụi “ Ai? Hoù
ủang ụỷ vaứo giai ủoaùn naứo cuỷa cuoọc
ủụứi?”
Xaực ủũnh nhửừng ngửụứi trong aỷnh maứ
nhoựm sửu taàm ủang ụỷ vaứo giai ủoaùn
naứo cuỷa cuoọc ủụứi
GV hoỷi :- Baùn ủang ụỷ giai ủoaùn naứo
cuỷa cuoọc ủụứi ?
-Bieỏt ủửụùc chuựng ta ủang ụỷ vaứo giai
ủoaùn naứo cuỷa cuoọc ủụứi coự lụùi gỡ ?
GV nhaọn xeựt ruựt ra keỏt luaọn
4/ Cuỷng coỏ , daởn doứ , nhaọn xeựt
-HS traỷ lụứi caõu hoỷi -HS trình bày
Toán Luyện tập
i.Mục tiêu
Biết giảI bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “ rút về đơn vị” hoặc “ tìm tỉ số”
ii Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của
tiết học trớc
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy - học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
2.2.Hớng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp theodõi và nhận xét
- HS nghe
- 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp, HS cả
Trang 8- GV hỏi : Bài toán cho em biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Biết giá tiền của một quyển vở không
đổi, nếu gấp số tiền mua vở lên một lần
- GV hỏi : Trong hai bớc tính của lời
giải, bớc nào gọi là bớc “rút về đơn vị”?
Bài 2
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV : Bài toán cho em biết gì và hỏi
em điều gì ?
- Biết giá của một chiếc bút không đổi,
em hãy nêu mối quan hệ giữa số bút
muốn mua và số tiền phải trả
- 24 cái bút giảm đi mấy lần thì đợc 8
cái bút ?
- Vậy số tiền mua 8 cái bút nh thế nào
so với số tiền mua 24 cái bút ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài
- Khi gấp số tiền lên bao nhiêu lần thì số
vở mua đợc sẽ gấp lên bấy nhiêu lần
- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
Bài giải
Mua 1 quyển vở hết số tiền là :
24 000 : 12 = 200 (đồng)Mua 30 quyển vở hết số tiền là :
- Bài toán cho biết mua hai tá bút chì hết
30 000 đồng Hỏi mua 8 cái bút nh thếthì hết bao nhiêu tiền ?
- Khi gấp (giảm) số bút muốn mua bútbao nhiêu lần thì số tiền phải trả cũnggấp (giảm) bấy nhiêu lần
- 24 : 8 = 3, 24 cái bút giảm đi 3 lần thì
đợc 8 cái bút
- Số tiền mua 8 cái bút bằng số tiền mua
24 cái bút giảm đi 3 lần
- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
Bài giải
Mỗi ôtô chở đợc số học sinh là :
120 : 3 = 40 (học sinh)
Trang 9- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng
lớp
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
- GV gọi HS đọc đè bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- 1 HS chữa bài của bạn
- 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp, HS cảlớp đọc thầm đề bài trong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
-Dựa vào lời kể của giáo viên và những hình ảnh minh họa Học sinh tìm đợc lời
thuyết minh cho mỗi hình ảnh Biết sáng tạo câu chuyện theo lời nhân vật -Kểchuyện rõ ràng, tự nhiên Hiểu đợc ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi hành động dũngcảm của những ngời lính Mỹ có lơng tri đã ngăn chặn và tố cáo tội ác man rợ củaquân đội Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lợc Việt Nam
-Ghét chiến tranh, yêu chuộng hòa bình
II Các hoạt động dạy- học:
-Giáo viên kể lần 2 - Minh họa và
giới thiệu tranh và giải nghĩa từ
-Kể lần 3
*/Hớng dẫn học sinh kể chuyện
-Gọi 1 hs đọc tranh, 1 hs đọc lời giải
thích dới mỗi tranh
-Gọi hs lên kể thử câu chuyện
-Nhận xét, bổ sung
-Cho hs kể chuyện theo nhóm 2
- 1, 2 học sinh kể lại một việc làm tốt gópphần xây dựng quê hơng đất nớc mà em
đã đợc chứng kiến, hoặc đã tham gia
-Học sinh lắng nghe và quan sát tranh + Mai-cơ: cựu chiến binh
+ Tôm-xơn: chỉ huy đội bay+ Côn-bơn: xạ thủ súng máy + An-drê-ốt-ta: cơ trởng + Hơ-bớt: anh lính da đen + Rô-nan: một ngời lính bền bỉ su tầm tàiliệu về vụ thảm sát
- học sinh đọc
- 1 hs kể, các hs khác lắng nghe
-HS kể nhóm 2
-3 hs kể mỗi em 2 tranh
Trang 10quan sát, uốn nắn.
-Gọi 3 hs lên kể trớc lớp
-Nhận xét, ghi điểm
-Cho hs kể chuyện nhóm 3 toàn bộ
câu chuyện và trao đổi ý nghĩa
truyện
-Gọi 2 hs thi kể chuyện trớc lớp, mỗi
hs kể xong nói về ý nghĩa chuyện,
hỏi bạn một số câu hỏi hoặc trả lời
câu hỏi của bạn
-Bình chọn bạn kể chuyện hay
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
-Bạn suy nghĩ gì về chiến tranh?
-Hành động của những ngời lính Mĩ
có lơng tâm giúp bạn hiểu điều gì?
-ý nghĩa của câu chuyện là gì?
4 Củng c, dặn dò:
-Gọi 2 hs nêu lại ý nghĩa chuyện
-Về nhà tập kể lại chuyện, tìm những
câu chuyện ngoài nhà trờng ca ngợi
hòa bình, chống chiến tranh để tiết
-Chiến tranh thạt thảm khốc , nó phá hoại
về nhà cửa, con ngời, muôn loài bi thảm.-Những ngời Mĩ có lơng tâm thật dũngcảm
-ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi hành độngdũng cảm của những ngời Mĩ có lơng tâm
đã ngăn chặn và tố cáo tội ác man rợ củaquân đội Mĩ
Luyện từ và Câu
từ trái nghĩa
I Mục tiêu:
-Bớc đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau ( Nội dung ghi nhớ)
-Nhận biết đợc cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ tráI nghĩa với từ cho trớc (BT2,BT3)
II Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- HS đọc đoạn văn miêu tả sắc đẹp của
những sự vật theo một ý , một khổ thơ
trong bài Sắc màu em yêu
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: từ trái nghĩa
2 Nội dung bài
* Phần nhận xét
Bài tập 1
- HS đọc yêu cầu của bài tập
H: hãy so sánh nghĩa của các từ in
đậm: phi nghĩa, chính nghĩa
Trang 11H: Tìm từ trái nghĩa với nhau trong câu
- HS nêu yêu cầu
- HS trao đổi và thi tiếp sức
- HS đọc
- HS đọc ghi nhớ trong SGK
- HS đọc
- 4 HS lên bảng gạch chân cặp từ tráinghĩa trong một thành ngữ tục ngữ.+ Đục/ trong; đen/ sáng; rách/ lành; dở/hay
- HS đọc
- 3 HS lên điền từ+ hẹp/ rộng; xấu/ đẹp; trên/ dới
- HS đọc+ Hoà bính/ chiến tranh, xung đột+ Thơng yêu/ căm ghét, căm giận, cămthù, ghét bỏ, thù ghét, thù hận,
+ Đoàn kết/ chia rẽ, bè phái, xung khắc+ Giữ gìn/ phá hoại, tàn phá, huỷ hoại
- HS đọc
- Lớp làm vào vở, 2 HS làm bảng
Trang 12
Thứ 4 ngày 9 tháng 9 năm 2009
Tập đọc Bài ca về trái đất
I Mục tiêu
-Bớc đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào
-Hiểu đợc nọi dung, ý nghĩa : Mọi ngời hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳngcủa các dân tộc.( Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK ; học thuộc 1,2 khổ thơ) Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ để ghi những câu thơ hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ
- HS đọc bài những con sếu bằng giấy
H: Cô bé kéo dài cuộc sống bằng cách
nào?
H: các bạn nhỏ đã làm gì?
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
- GV ghi từ khó học sinh hay đọc sai
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
Kết hợp giải nghĩa từ Trong SGK
- Đọc theo lớt bài tìm từ, câu khó đọc
Trang 13H: Em hiểu 2 câu thơ cuối khổ thơ 2 ý
nói gì?
H:Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên
cho trái đất?
H: 2 câu thơ cuối bài ý nói gì?
H: Bài thơ muốn nói với em điều gì?
- GV ghi ý nghĩa bài lên bảng
đọc trớc bài một chuyên gia máy xúc
nhữnh cánh chim hải âu vờn trên sóngbiển
+ Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng, nhng
đều thơm và quý, nh mọi ngời trênthế giới dù là da vàng, da trắng, da
đen đều có quyền bình đẳng, tự do
nh nhau, đều đáng quý đáng yêu.+ Chúng ta phải cùng nhau chốngchiến tranh, chống bom nguyên tử,bom H, bom, A, xây dựng một thếgiới hoà bình Chỉ có hoà bình , tiếngcời mới mang lại sự bình yên trẻ mãikhông già cho trái đất
+ Khẳng định trái đất và tất cả mọivật đều là của những con ngời yêuchuộng hoà bình
+ Bài thơ muốn nói rằng:
Trái đất này là của trẻ em
Phải chống chiến tranh, giữ chotrái đất bình yên và trẻ mãi
mọi trẻ em trên thế giới đềubình đẳng
- HS nhắc lại
- HS đọc nối tiếp
- HS đọc thuộc lòng theo cặp
- HS thi đọcLớp nhận xét
II Đồ dùng dạy - học
Bài tập ví dụ viết sẵn trên bảng phụ hoặc giấy khổ to
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động dạy
1.Kiểm tra bài cũ
GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của
tiết học trớc
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy - học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
2.2.Tìm hiểu ví dụ về quan hệ tỉ lệ