- Cã ý thøc thøc thùc hiÖn phßng tr¸nh bÖnh viªm gan A.. Yªu cÇu häc sinh thùc hiÖn c¬ b¶n ®óng ®éng t¸c theo khÈu lÖnh.. - KiÓm tra mét sè néi dung trªn.. - Mêi mét sè häc sinh tr×nh bµ[r]
Trang 1II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ (5’):
- Gọi HS lên bảng làm bài 4 trong SGK trang
* Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì đ-
ợc một số thập phân bằng nó
VD: 0,9 = 0,90 = 0,900 = 0,9000
* Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó đi, ta đợc một số thập phân bằng nó
VD: 0,9000 = 0,900 = 0,90 = 0,92.2-Luyện tập (20’):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS thảo luận nhóm làm bài vào vở sau đó
đọc kết quả bài làm
- Nhận xét, chữa bài
*Bài tập 4 :
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS thảo luận nhóm làm bài vào vở sau đó
Trang 2- Đọc đúng các tiếng, từ khó: loanh quanh, lúp xúp, rào rào, sặc sỡ,
- Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng Cảm xúc ngỡng
mộ trớc vẻ đẹp của rừng
2 Đọc – hiểu:
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: lúp xúp, ấm tích, khộp,
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu mến, ngỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng, từ đó cảm nhận đợc vẻ đẹp kì thú của rừng
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh, ảnh minh hoạ trong SGK Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ (5’):
- HS đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng đàn Ba- la- lai
ca trên sông Đà và trả lời các câu hỏi về bài đã
đọc
2-Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài (2’):
2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài (12’):
- Cho HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có những
liên tởng thú vị gì? Nhờ những liên tởng ấy mà
cảnh vật đẹp thêm nh thế nào?
+) Rút ra ý 1: Vẻ đẹp của những cây nấm
- Cho HS đọc lớt cả bài và trả lời câu hỏi:
+Những muông thú trong rừng đợc miêu tả nh
thế nào?
+Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì cho
cảnh rừng?
+Vì sao rừng khộp đợc gọi là giang sơn vàng
- Đoạn 1: Từ đầu đến lúp xúp dới chân.
- Đoạn 2: Tiếp cho đến đa mắt nhìn theo
- Đoạn 3: Đoạn còn lại
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
- Tác giả thấy vạt nấm rừng nh một thànhphố nấm…?Những liên tởng ấy làm cảnh vật trong rừng trở nên lãng mạn, thần bí
nh trong…?
- Những con vợn bạc má ôm con gọn ghẽchuyền cành nhanh nh tia chớp…?
- Làm cho cảnh rừng trở nên sống động,
đầy những điều bất ngờ thú vị
- Vì có sự phối hợp của rất nhiều sắc vàng trong một không gian rộng lớn
* Bài văn cho ta thấy tình cảm yêu mến, ngỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp kì thú của rừng
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi
Trang 3- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn.
- Cho HS luyện đọc DC đoạn 3 trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
Học xong bài này, HS biết:
- Trách nhiệm của nọi ngời đối với tổ tiên, gia đình dòng họ
- Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng
- Có thái độ biết ơn tổ tiên, ông bà, tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
II/ Đồ dùng dạy học:
- Các tranh, ảnh, bài báo nói về ngày Giỗ Tổ Hùng Vơng
- Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện…?nói về lòng biết ơn tổ tiên
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Kiểm tra bài cũ (5’):
- Cho HS nêu phần ghi nhớ
2 Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài (1’)
2.2- Hoạt động 1 (10’): Tìm hiểu về ngày Giỗ
- Cho các nhóm thảo luận theo các gợi ý sau:
+Em nghĩ gì khi xem, đọc, nghe các thông tin
trên?
+Việc nhân dân ta tổ chức Giỗ Tổ Hùng Vơng
vào ngày mồng mời tháng ba hàng năm thể
hiện điều gì?
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- GV kết luận về ý nghĩa của ngày giỗ tổ Hùng
- Đại diện các nhóm lần lợt lên giới thiệu
- HS thảo luận theo nhóm
- HS nêu theo suy nghĩ của mình
- Thể hiện nhân dân ta luôn hớng về cội nguồn, luôn nhớ ơn tổ tiên
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét
- HS nêu
Trang 4+Em cầ làm gì để xứng đáng với các truyền
- Nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài sau
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
Sau bài học HS biết:
- Nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh viêm gan A
- Nêu các phòng bệnh viêm gan A
- Có ý thức thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Thông tin và hình trang 32,33 SGK
- Su tầm các thông tin về tác nhân, đờng lây truyền và cách phòng tránh bệnh viêm gan A
III/ Các hoạt động dạy-học:
1-Kiểm tra bài cũ (5’):
- Cho HS nêu tác nhân, đờng lây truyền, cách
phòng bệnh viêm não?
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài (1’): GV nêu mục đích yêu
cầu của bài học
2.2- Hoạt động 1 (14’): Làm việc với SGK
* Mục tiêu: HS nêu đợc tác nhân, đờng lây
truyền bệnh viêm gan A
* Cách tiến hành
GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ
cho các nhóm: Đọc lời thoại của các nhân vật
trong hình 1 trang 32 SGK và trả lời các câu
hỏi:
- Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A?
- Tác nhân gây bệnh viêm gan A là gì?
- Bệnh viêm gan A lây truyền qua đờng nào?
Cho HS thảo luận và trình bày KQ thảo luận
- Vi-rút viêm gan A
- Bệnh lây qua đờng tiêu hoá
2.2-Hoạt động 2 (16’): Quan sát và thảo luận
*Mục tiêu: Giúp HS :
- Nêu đợc cách phòng bệnh viêm gan A
Trang 5- Em hãy chỉ và nói về nội dung từng hình?
- Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong
từng hình đối với việc phòng tránh bệnh viêm
gan A?
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
- Nêu các cách phòng bệnh viêm gan A?
- Ngời mắc bệnh viêm gan A cần lu ý điều gì?
- Hình 5: Rửa tay bằng nớc sạch và xà phòng sau khi đi đại tiện
- HS nêu
- Cần nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứa nhiều chất đạm…?
- Để phòng bệnh viêm gan A cần ăn chín, uống sôi rửa tay …?
- Làm quen với một số đặc điểm về thứ tự của các số thập phân
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ (5’):
- Gọi HS lên bảng làm bài 3 trong SGK trang
Ta có: 81dm > 79dm (81 >79 vì ở hàng chục có 8 > 7)Tức là: 8,1m > 7,9m
Vậy: 8,1 > 7,9 (phần nguyên có 8 > 7)
* Trong hai số thập phân có phần nguyên khác nhau, số thập phân nào có phần nguyênlớn hơn thì số đó lớn hơn
- HS so sánh 35,7m và 35,698mRút ra kết luận: 35,7 > 35,698 (phần nguyênbằng nhau, hàng phần mời có 7 > 6)
* Trong hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau, số thập phân nào có hàng phần mời lớn hơn thì số đó lớn hơn
- HS tự rút ra cách so sánh 2 số thập phân
- HS đọc
Trang 6Chính tả (nghe – viết)
$8: kì diệu rừng xanh
I/ Mục đích yêu cầu:
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn của bài Kì diệu rừng xanh ( từ nắng tra đến
cảnh mùa thu )
- Nắm vững quy tắc và làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở tiếng chứa nguyên âm
đôi yê, ya
II/ Đồ dùng daỵ học:
- Bảng phụ hoặc 2, 3 tờ phiếu phô tô nôi dung BT3
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ (5’)
- Cho HS viết những từ chứa các nguyên âm
đôi iê, ia trong các thành ngữ , tục ngữ dới
đây và giải thích qui tắc đánh dấu thanh ở
tiếng chứa nguyên âm đôi iê, ia: Sớm thăm tối
viếng ; Trọng nghĩa khinh tài ; ở hiền gặp
lành…?
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài (1’): GV nêu mục đích, yêu
cầu của tiết học
2.2.Hớng dẫn HS nghe – viết (14’):
- HS lên bảng viết
Trang 7- Goị HS đọc bài.
- Những muông thú trong rừng đợc miêu tả
nh thế nào?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS
viết bảng con: rọi xuống, gọn ghẽ, len lách,
rừng khộp…?
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- GV nhận xét chung
- HS đọc bài
- Những con vợn bạc má ôm con gọn ghẽ truyền cành nhanh nh tia chớp…?
- GV cho HS làm bài theo nhóm 2
- Mời đại diện 1 số nhóm lên bảng viết nhanh
các tiếng vừa tìm đợc và nhận xét cách đánh
dấu thanh
- Nhận xét, chữa bài
* Bài tập 3:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS làm theo nhóm 7 vào bảng nhóm
- Mời đại diện nhóm trình bày
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại
những lỗi mình hay viết sai và chuẩn bị cho
Học xong bài này, HS biết:
- Xô viết Nghệ – Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm
1930 - 1931
- Nhân dân một số địa phơng ở Nghệ – tĩnh đã đấu tranh giành quyền làm chủ thôn xã, xây dựng cuộc sống mới, văn minh, tiến bộ
II/ Đồ dùng dạy học:
- Lợc đồ 2 tỉnh Nghệ An - Hà Tĩnh hoặc bản đồ Việt Nam
- Phiếu học tập của HS , cho hoạt động 2
- T liệu lịch sử liên quan tới thời kì 1930 - 1931 ở Nghệ – Tĩnh
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1- Kiểm tra bài cũ (5’):
- Hãy nêu diễn biến, kết quả của hội nghị thành
Trang 8- Đảng CS Việt Nam ra đời có ý nghĩa lịch sử gì
đối với CM Việt Nam?
2- Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài (1’):
2.2 Hoạt động 1 (7’): Làm việc cả lớp
- GV trình bày kết hợp với sử dụng bản đồ : Sau
khi Đảng CS Việt Nam ra đời đã lãnh đạo một
phong trào đấu tranh CM mạnh mẽ, nổ ra trong
cả nớc (1930-1931) Nghệ-Tĩnh là nơi phong
trào phát triển mạnh nhất, mà đỉnh cao là Xô
viết Nghệ Tĩnh
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS
2.3 Hoạt động 2 (8’): Tìm hiểu cuộc biểu tình
ngày 12 – 9 – 1930
- Cho HS đọc từ đầu đến chính quyền của mình
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 theo câu hỏi:
+ Hãy thuật lại cuộc biểu tình ngày 12- 9- 1930
ở Nghệ An?
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại ý đúng, ghi bảng
2.4 Hoạt động 3 (8’): Tìm hiểu những chuyển
biến mới trong thôn xã ở Nghệ – Tĩnh
- GV phát phiếu thảo luận
- Cho HS thảo luận nhóm 2
Câu hỏi thảo luận:
+ Trong những năm 1930- 1931, ở nhiều vùng
nông thôn Nghệ-Tĩnh diễn ra điều gì mới?
+ Em hãy trình bày kết quả của phong trào Xô
viết Nghệ-Tĩnh?
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại ý đúng, ghi bảng
2.5 Hoạt động 4 (7’): Tìm hiểu ý nghĩa của
phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh
- Phong trào Xô viết Nghệ-Tĩnh có ý nghĩa gì?
- Cho HS thảo luận nhóm 7, ghi kết quả vào
bảng nhóm sau đó đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét tuyên dơng nhóm thảo luận tốt
3- Củng cố, dặn dò (4’):
- GV chốt lại nội dung bài
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về học bài và tìm hiểu thêm về
phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh và chuẩn bị
cho bài sau
- Ngày 12- 9- 1930 hàng vạn nông dân cáchuyện Hng nguyên, Nam Đàn với cờ đỏ búa liềm kéo về thị xã Vinh…?
* ý nghĩa: Phong trào đã chứng tỏ tinh thần dũng cảm, khả năng cách mạng của nhân dân lao động Cổ vũ tinh thần yêu n-
II/ Địa điểm-Ph ơng tiện.
- Trên sân trờng vệ sinh nơi tập
- Chuẩn bị một còi
Trang 9III/ Nội dung và ph ơng pháp lên lớp.
1.Phần mở đầu.
- GV nhận lớp phổ biến nhiệm vụ yêu
cầu và phơng pháp ôn tập hoặc kiểm tra
điểm số quay phải , quay trái ,đi đều
- Kiểm tra một số nội dung trên
b Trò chơi “Kết bạn”
- GV tập hơp HS theo đội hình trò chơi,
nêu tên trò chơi hớng dẫn HS chơi
- Tổ chức cho HS chơi
- Nhận xét, đánh giá
3.Phần kết thúc.
- HS chạy đều quanh sân
- Hát môt bài theo nhip vỗ tay
- GV nhân xét, đánh giá kết quả giờ học
và giao bài tập về nhà
6-10phút
1-2 phút
1-2 phút2-3 phút
- ĐHNL:
GV
Học xong bài này, HS:
- Biết dựa vào bảng số liệu, biểu đồ để biết số dân và đặc điểm tăng dân số của nớc ta
- Biết đợc nớc ta có dân số đông, gia tăng dân số nhanh
- Nhớ số liệu dân số của nớc ta ở thời điểm gần nhất
- Nêu đợc một số hậu quả do dân số tăng nhanh
- Thấy đợc sự cần thiết của việc sinh ít con trong một gia đình
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng số liệu dân số các nớc Đông Nam A năm 2004
- Biểu đồ tăng dân số Việt Nam
- Tranh ảnh thể hiện hậu quả của tăng dân số nhanh
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ (5’):
- Nêu đặc điểm chính của địa hình, khí hậu,
sông ngòi, đất, rừng của nớc ta?
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài (1’):
2.2-Nội dung:
a) Dân số:
*Hoạt động 1 (10’): (Làm việc theo cặp )
- Cho HS quan sát bảng số liệu dân số các nớc
Trang 10- Cho HS quan sát biểu đồ dân số qua các
năm, trả lời câu hỏi:
+Cho biết dân số từng năm của nớc ta?
+Nêu nhận xét về sự tăng dân số của nớc ta?
- Mời HS trả lời các câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận: (SGV-96)
*Hoạt động 3 (10’): (thảo luận nhóm 7)
- GV cho HS quan sát tranh về hậu quả của
gia tăng dân số Yêu cầu HS thảo luận theo
- Năm 1979: 52,7 triệu ngời Năm 1989: 64,4 triệu ngời Năm 1999: 76,3 triệu ngời
- Dân số nớc ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm hơn một triệu ngời
- Thiếu ăn, không đủ chất dinh dỡng, nhà ở chật chội, thiếu tiện nghi…?
- Làm quen với một số đặc điểm về thứ tự của các số thập phân
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ (5’):
- Nêu cách so sánh hai số thập phân?
- HS lên bảng làm bài tập 3 trong SGK trang
42
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài (1’):
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
- Mời 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Cho HS thảo luận theo nhóm làm bài sau đó
đọc kết quả bài làm
- HS lên bảng làm bài
*Kết quả:
54,8 > 54,79 40,8 > 39,99 7,61 < 7,62 64,700 = 64,7
*Kết quả:
5,964
Trang 11- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách giải
- Cho HS làm vào vở 2 HS lên bảng làm bài
* Kết quả:
a) x = 1 b) x = 54
Luyện từ và câu
$15: Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên
I/ Mục đích yêu cầu:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ chỉ sự vật, hiện tợng chỉ thiên nhiên: Làm quen với các thành ngữ, tục ngữ mợn các sự vật, hiện tợng thiên nhiên để nói về những vấn đề của đời sồng
- Nắm đợc một từ ngữ miêu tả thiên nhiên
II/ Đồ dùng dạy học:
- Từ điển học sinh hoặc một vài trang phô tô phục vụ bài học
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung BT 2
- Bảng nhóm
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ (5’):
- HS lên bảng làm BT4 của tiết LTVC trớc
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài (1’): GV nêu MĐ, YC của
tiết học
2.2- Hớng dẫn HS làm bài tập (30’)
*Bài tập 1:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS trao đổi nhóm 2
- Mời một số học sinh trình bày
Trang 12- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- GV cho HS làm việc theo nhóm 7
- Đại diện nhóm mang bảng nhóm lên trình
bày kết quả Sau đó HS trong nhóm nối tiếp
nhau đặt câu với những từ vừa tìm đợc
- Cả lớp và GV nhận xét, KL nhóm thắng
cuộc
*Bài tập 4:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Truyền
tin” để tìm các từ ngữ miêu tả sóng nớc:
+GV chỉ định 1 HS tìm từ, đọc to nếu đúng thì
HS đó đợc quyền chỉ định HS khác
+HS lần lợt chơi cho đến hết
- Cho HS đặt câu vào vở
- Mời HS nối tiếp nhau đọc câu vừa đặt
+Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dập dềnh, lững lờ…?
+Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, ào ạt, điên cuồng, dữ dội…?
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ (5’):
- HS kể 1-2 đoạn của câu chuyện Cây cỏ nớc
Nam
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài (1’): GV nêu mục đích, yêu
cầu của tiết học
- Mời 1 HS đọc gợi ý 1, 2,3 trong SGK
- GV nhắc HS: Những chuyện đã nêu ở gợi ý 1
là những chuyện đã học, có tác dụng giúp các
em hiểu yêu cầu của đề bài Các em cần kể
- HS đọc
Trang 13- Cho HS nối tiếp nhau nói tên câu chuyện sẽ
kể
b) Kể chuyện trong nhóm:
- Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về nhân
vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện
- GV quan sát cách kể chuyện của HS các
nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em GV nhắc HS
chú ý kể tự nhiên, theo trình tự hớng dẫn trong
gợi ý 2 Với những truyện dài, các em chỉ cần
kể 1-2 đoạn
c) Kể chuyện trớc lớp:
- Cho HS thi kể chuyện trớc lớp:
+ Đại diện các nhóm lên thi kể
+ Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với bạn về
nội dung, ý nghĩa truyện
- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm ; bình chọn
HS tìm đợc chuyện hay nhất, bạn kể chuyện
hay nhất, hiểu chuyện nhất
3-Củng cố, dặn dò (4’):
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về kể lại câu chuyện cho ngời thân
nghe và chuẩn bị trớc cho tiết kể chuyện tuần
sau
- HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể
- HS kể chuyện theo cặp Trao đổi với với bạn về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ (5’):
- Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS
- Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học ở
tiết 1
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài (2’):
Giới thiệu và nêu mục đích của tiết học
2.2-Hoạt động 3 (18’): Tìm hiểu cách nấu cơm
bằng nồi cơm điện
- Cho HS đọc mục 2:
- GV phát phiếu học tập, hớng dẫn học sinh thảo
luận nhóm 4 theo nội dung phiếu
- Cho HS thảo luận nhóm (khoảng 15 phút)
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
- Gọi 1 – 2 HS lên bảng thực hiện các thao tác
chuẩn bị và nấu cơm bằng nồi cơm điện