1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tuçn 1 gi¸o ¸n nghò tin häc tiõt 123 ngµy so¹n ngµy d¹y bµi 1 giíi thiöu cntt vµ cêu tróc m¸y týnh phçn mòm m¹ng m¸y týnh a môc tiªu häc sinh n¾m vµ hióu ®­îc thõ nµo lµ c«ng nghö th«ng tin n¾m ®­îc

67 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu cntt và cấu trúc máy tính
Người hướng dẫn Giáo viên: Nguyễn Duy Thịnh
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 319,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Häc sinh vËn dông nh÷ng kiÕn thøc ®· häc ë bµi häc tríc ®Ó khëi ®éng Word vµ t×m hiÓu c¸c thµnh phÇn trªn mµn h×nh lµm viÖc cña Word.. ChuÈn bÞ.[r]

Trang 1

Tiết: 1,2,3 Ngày soạn:

GV: Nghiên cứu tài liệu chuyên môn

HS: Theo hớng dẫn của giáo viên

C Tiết trình.

I ổn định tổ chức.

II Kiểm tra bài cũ.

III Bài mới.

Ghi bảng Hoạt động của GV và HS

I/ Giới thiệu CNTT và cấu trúc máy tính.

1 Một số khái niệm cơ bản:

- Công nghệ thông tin là một ngành khoa học Một

trong những nhiệm vụ chính của ngành công nghệ

thông tin là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động

thông tin một cách tự động trên cơ sở sử dụng máy tính

điện tử

- Thông tin là những gì mang lại cho con ngời sự hiểu

biết, nhận thức tốt hơn về những đối tợng trong đời

sống xã hội, trong thiên nhiên, giúp cho họ thực hiện

hợp lý công việc cần làm để đạt tới mục đích một cách

tốt nhất

- Dữ liệu là vật liệu thô mang thông tin Nói cách khác

dữ liệu là nguồn gốc là vật mang thông tin, là vật liệu

sản xuất ra thông tin

- Đơn vị lu trữ thông tin:

Đơn vị bé nhất dùng để lu trữ thông tin là bit Một bit

tơng ứng với một chỉ thị hoặc một thông báo nào đó về

sự kiện có 1 trong 2 trạng thái có số đo khả năng xuất

hiện đồng thời là Tắt (Off) / Mở (On) hay Đúng

(True) / Sai (False)

Trong tin học ta thờng dùng một số đơn vị bội của bit

8 bit

1024 bytes = 210B 1024KB = 210KB 1024MB = 210MB 1024GB = 210GB

? Các em đã nghe nói đến côngnghệ thông tin Vậy các em hiểu nhthế nào về công nghệ thông tin HS:

GV: giới thiệu khái niệm công nhệthông tin

vị nhỏ nhất để đo thông tin là Bit

GV giới thiệu khái niệm Bit

Gv giới thiệu một số đơn vị bội củabít dùng để đo thông tin

GV: Thông tin tồn tại quanh chúng

ta ở rất nhiều dạng khác nhau: Vănbản, âm thanh, hình ảnh, Vậy làm

Trang 2

- Biểu diễn thông tin trong máy tính

Thông tin, dữ liệu tồn tại quanh chúng ta rất nhiều, ở

nhiều dạng khác nhau nh dạng văn bản, âm thanh, hình

ảnh, Để máy tính có thể hiểu và xử lý đợc thì phải đợc

biểu diễn dới dạng dẫy bít (hệ nhị phân) chỉ gồm có hai

kí hiệu 0 và 1

VD: Số 0 đợc biểu diễn 0000

Số 1 đợc biểu diễn 0001

Số 2 đợc biểu diễn 0010

2 Máy tính điện tử và lịch sử phát triển.

- Khả năng của các giác quan và bộ não con ngời trong

các hoạt động thông tin chỉ có hạn Chính vì thế con

ngời không ngừng sáng tạo ra các công cụ, phơng tiện

giúp mình vợt qua những hạn chế ấy Máy tính điện

ban đầu làm ra chính là để hỗ trợ cho việc tính toán của

con ngời

- Máy tính điện tử thực sự bắt đầu hình thành vào thập

niên 1950 và đến nay đã trải qua 5 thế hệ và đợc phân

loại theo sự tiến bộ về công nghệ điện tử và vi điện tử

cũng nh các cải tiến về nguyên lý, tính năng và loại

hình của nó

Thế hệ 1 (1950 - 1958): máy tính sử dụng các

bóng đèn điện tử chân không, mạch riêng rẽ, vào số

liệu bằng phiếu đục lỗ, điều khiển bằng tay Máy có

kích thớc rất lớn, tiêu thụ năng lợng nhiều, tốc độ tính

độ tính khoảng 100.000 - 1 triệu phép tính/s Máy đã

có các hệ điều hành đa chơng trình, nhiều ngời đồng

thời hoặc theo kiểu phân chia thời gian Kết quả từ máy

tính có thể in ra trực tiếp ở máy in

Thế hệ 4 (1974 - nay): máy tính bắt đầu có các vi

mạch đa xử lý có tốc độ tính hàng chục triệu đến hàng

tỷ phép tính/s Giai đoạn này hình thành 2 loại máy

tính chính: máy tính cá nhân, xách tay và các loại máy

tính chuyên nghiệp thực hiện đa chơng trình, đa xử

lý, hình thành các hệ thống mạng máy tính và các ứng

dụng phong phú đa phơng tiện

Thế hệ 5 (1990 - nay): bắt đầu các nghiên cứu tạo

ra các máy tính mô phỏng các hoạt động của não bộ và

hành vi con ngời, có trí khôn nhân tạo với khả năng tự

suy diễn và khả năng tự học

3 Cấu trúc máy tính:

Mỗi loại máy tính có thể có hình dạng hoặc cấu trúc

thể nào mà máy tính có thể hiểu và

xử lý đợc ?HS;

? Vì sao mà máy tính ra đời?

HS: Máy tính điện ban đầu làm rachính là để hỗ trợ cho việc tính toáncủa con ngời

GV: Do nhu cầu cần tính toánnhanh, chính xác mà con ngời đãquan tâm chế tạo các công cụ tínhtoán từ xa: bàn tính tay của ngờiTrung Quốc, máy cộng cơ học củanhà toán học Pháp Pascal (1623 -1662), máy tính cơ học có thể cộng,trừ, nhân, chia của nhà toán học

Đức Gottfried Wilhelmvon Leibniz(1646 - 1716)

GV: ý tởng tạo ra máy giúp con

ng-ời tính toán của nhà toán học Pascal.Tuy nhiên máy tính điện tử thực sựbắt đầu phát triển và thập niên 50của thế kỷ trớc Đến bây giờ máytính điện tử phát triển qua 5 thế hệ

đợc chia theo công nghệ và khảnăng xử lý của máy

GV giới thiệu các thế hệ của máytính

GV: Nói đến một máy tính điện tửthì từ trớc đến nay nhiều ngời thờngchỉ nghĩ tới màn hình, case, bánphím, chuột, nhng để hiểu đầy đủthì hệ thông máy tính bao giờ nócũng gồm hai phần đó là phần cứng

Trang 3

khác nhau, tùy theo mục đích sử dụng nhng, một cách

tổng quát, máy tính điện tử là một hệ thống xử lý thông

tin tự động gồm 2 phần chính: phần cứng và phần

mềm

II/ Phần cứng Phần mềm

a Phần cứng.

Phần cứng có thể đợc hiểu đơn giản là tất cả các thiết

bị điện tử cơ khí trong một hệ thống máy tính mà

chúng ta có thể thấy hoặc sờ đợc

Sơ đồ khối phần cứng của một máy tính:

* Bộ nhớ

Bộ nhớ là thiết bị lu trữ thông tin trong quá trình máy

tính xử lý Bộ nhớ bao gồm bộ nhớ trong và bộ nhớ

ngoài

- Bộ nhớ trong: gồm ROM và RAM

- Bộ nhớ ngoài: là thiết bị lu trữ thông tin với dung lợng

lớn, thông tin không bị mất khi không có điện Có thể

cất giữ và di chuyển bộ nhớ ngoài độc lập với máy tính

* Bộ xử lý trung ơng (CPU)

-Bộ xử lý trung ơng chỉ huy các hoạt động của máy

tính theo lệnh và thực hiện các phép tính CPU có 3 bộ

phận chính: khối điều khiển, khối tính toán số học và

logic, và một số thanh ghi

- Khối điều khiển (CU: Control Unit)

Là trung tâm điều hành máy tính Nó có nhiệm vụ giải

mã các lệnh, tạo ra các tín hiệu điều khiển công việc

của các bộ phận khác của máy tính theo yêu cầu của

ngời sử dụng hoặc theo chơng trình đã cài đặt

- Khối tính toán số học và logic (ALU:

Arithmetic-Logic Unit)

Bao gồm các thiết bị thực hiện các phép tính số học

(cộng, trừ, nhân, chia, ), các phép tính logic và các

phép tính quan hệ

- Các thanh ghi (Registers)

Đợc gắn chặt vào CPU bằng các mạch điện tử làm

nhiệm vụ bộ nhớ trung gian Các thanh ghi mang các

chức năng chuyên dụng giúp tăng tốc độ trao đổi thông

tin trong máy tính

Ngoài ra, CPU còn đợc gắn với một đồng hồ (clock)

hay còn gọi là bộ tạo xung nhịp Tần số đồng hồ càng

cao thì tốc độ xử lý thông tin càng nhanh Thờng thì

và phần mềm Mỗi phần đều có vaitrò nhất định

? Em hiểu thế nào là phần cứng máytính?

GV: Giới thiệu sơ đồ cấu tạo cơ bảncủa hệ thống máy tính

? Nhìn vào sơ đồ cho biết một hệthống phần cứng của một máy tínhgồm có các phần chính nào ?

? Bộ xử lý trong tâm có nhiệu vụ gì?

HS: chỉ huy các hoạt động của máytính theo lệnh và thực hiện các phéptính

? Nhìn vào sơ đồ khối hãy cho biết

bộ xử lý trung tâm gồm có các bộphận nhỏ nào?

HS: Khối điều khiển (CU: ControlUnit) Khối tính toán số học và logic(ALU:Arithmetic-Logic Unit) Cácthanh ghi (Registers)

GV giới thiệu chức năng của từng

bộ phận này

GV: Ngoài 3 bộ phận trên thì trongCPU còn có một bộ phận quan trong

đó là đồng hồ tạo xung nhịp Tần sốcủa đồng hồ càng cao thì tốc độ xử

lý thông tin của máy tính càngnhanh

Thiết

bị nhập

Trang 4

đồng hồ đợc gắn tơng xứng với cấu hình máy và có các

tần số dao động (cho các máy Pentium 4 trở lên) là 2.0

GHz, 2.2 GHz, hoặc cao hơn

* Các thiết bị xuất/ nhập:

+ Các thiết bị nhập:

- Bàn phím (Keyboard, thiết bị nhập chuẩn): là thiết bị

nhập dữ liệu và câu lệnh, bàn phím máy vi tính phổ

biến hiện nay là một bảng chứa 104 phím có các tác

dụng khác nhau

- Chuột (Mouse): là thiết bị cần thiết phổ biến hiện nay,

nhất là các máy tính chạy trong môi trờng Windows

Một số máy tính có con chuột đợc gắn trên bàn phím

- Máy quét hình (Scanner): là thiết bị dùng để nhập văn

bản hay hình vẽ, hình chụp vào máy tính Thông tin

nguyên thủy trên giấy sẽ đợc quét thành các tín hiệu số

tạo thành các tập tin ảnh (image file)

+ Các thiết bị xuất:

- Màn hình (Screen hay Monitor, thiết bị xuất chuẩn):

dùng để thể hiện thông tin cho ngời sử dụng xem Màn

hình phổ biến hiện nay trên thị trờng là màn hình màu

đèn ống và tinh thể lỏng

- Máy in (Printer): là thiết bị xuất để đa thông tin ra

giấy Máy in phổ biến hiện nay là loại máy in ma trận

điểm (dot matrix) loại 24 kim, máy in phun mực, máy

in laser trắng đen hoặc màu

- Máy chiếu (Projector): chức năng tơng tự màn hình,

thờng đợc sử dụng thay cho màn hình trong các buổi

báo cáo, thuyết trình, …

b Phần mềm.

- Khái niệm: Phần mềm là một bộ chơng trình các chỉ

thị điện tử ra lệnh cho máy tính thực hiện một điều nào

đó theo yêu cầu của ngời sử dụng

+ Phần mềm ứng dụng (Application Software)

Phần mềm ứng dụng rất phong phú và đa dạng, bao

gồm những chơng trình đợc viết ra cho một hay nhiều

mục đích ứng dụng cụ thể nh soạn thảo văn bản, tính

toán, phân tích số liệu, tổ chức hệ thống, bảo mật thông

tin, đồ họa, chơi games

III/ Mạng máy tính

1 Khái niệm

Về cơ bản, một mạng máy tính là một số các máy tính

đợc nối kết với nhau theo một cách nào đó Khác với

các trạm truyền hình chỉ gửi thông tin đi, các mạng

máy tính luôn hai chiều, sao cho khi máy tính A gửi

thông tin tới máy tính B thì B có thể trả lời lại cho A

? Chuột có tác dụng gì?

GV: Ngoài hai thiết bị nhập cơ bản

nh trên thì còn một thiets bị khácnữa đó là máy quét

? Các thiết bị xuất dữ liệu gồm cácthiết bị nào?

HS: Phần mềm máy tính có chứcnăng điều khiển phần cứng hoạt

động theo chơng trình đã định.GV: Phần mềm có thể đợc ví nhphần hồn của máy tính mà phầncứng của nó đợc xem nh phần xác.Phần mềm máy tính đợc chia làmhai loại: phần mềm hệ thống vàphần mềm ứng dụng

? Em hiểu thế nào là phần mềm hệthống?

HS: Là một bộ các câu lệnh để chỉdẫn phần cứng máy tính và các phầnmềm ứng dụng làm việc với nhau

? Phần mềm ứng dụng là nhữngphần mềm nh thế nào?

HS:

GV: Ngày nay mạng máy tính pháttriển khá mạnh và trở thành khôngthể thiếu đợc đối với nhiều ngời và

nó đã thúc đẩy và tạo ra nhiều

Trang 5

2 Lợi ích của việc nối mạng máy tính.

Từ nhiều máy tính riêng rẽ, độc lập với nhau, nếu ta kết

nối chúng lại thành mạng máy tính thì chúng có thêm

những u điểm sau:

- Những ngời sử dụng có thể trao đổi thông tin với

nhau một cách nhanh chóng và dễ dàng

- Dữ liệu đợc quản lý tập trung nên an toàn hơn vì phần

mềm mạng sẽ khoá các tệp tin khi có những ngời

không đủ quyền hạn truy xuất các tệp tin và th mục

- Có thể dùng chung thiết bị ngoại vi hiếm, đắt tiền

(máy in, máy vẽ, )

- Ngời sử dụng có thể sử dụng mạng nh là một công cụ

để phổ biến tin tức,

Nhng bên cạnh đó mạng máy tính cũng là nơi mà

những ngời xấu lợi dụng truyền bà những thông tin độc

hại, nguy hiểm, làm lây lan virut, lấy trộm dữ liệu vì

vậy khi vào mạng chúng ta cũng phải thận trọng

3 Phân loại mạng.

* Mạng Internet ngày nay là một mạng toàn cầu, bao

gồm hàng chục triệu ng ời sử dụng, đ ợc hình thànhười sử dụng, được hình thành ười sử dụng, được hình thành

từ cuối thập kỷ 60 từ một thí nghiệm của Bộ quốc

phòng Mỹ Tại thời điểm ban đầu đó là mạng ARPAnet

của Ban quản lý dự án nghiên cứu Quốc phòng

ARPAnet là một mạng thử nghiệm phục vụ các nghiên

cứu quốc phòng, một trong những mục đích của nó là

xây dựng một mạng máy tính có khả năng chịu đựng

các sự cố

(ví dụ một số nút mạng bị tấn công và phá huỷ nh người sử dụng, được hình thành

mạng vẫn tiếp tục hoạt động )

Mạng cho phép một máy tính bất kỳ trên mạng liên lạc

với mọi máy tính khác

Dựa vào phạm vi phân bổ của mạng ngời ta có thể phân

ra các loại mạng nh sau:

- GAN kết nối máy tính từ các châu lục khác nhau

Thông thờng kết nối này đợc thực hiện thông qua mạng

viễn thông và vệ tinh

- WAN là mạng diện rộng, kết nối máy tính trong nội

bộ các quốc gia hay giữa các quốc gia trong cùng một

châu lục Các WAN có thể đợc kết nối với nhau thành

GAN hay tự nó đã là GAN

- MAN (Metropolitan Area Network) kết nối các máy

tính trong phạm vi một thành phố

- LAN (Local Area Network) - Mạng cục bộ, kết nối

các máy tính trong một khu vực bán kính hẹp thông

th-ờng khoảng vài trăm mét LAN thth-ờng đợc sử dụng

trong nội bộ một cơ quan/tổ chức Các LAN có thể đợc

kết nối với nhau thành WAN

Trong các khái niệm nói trên, WAN và LAN là hai

khái niệm hay đợc sử dụng nhất

ngành nghề mới và thúc đẩy sự pháttriển của xã hội

? Em hiểu thế nào là mạng máytính?

HS:

GV giới thiệu khái niệm mạng máytính: một số máy tính đợc kết nốivới nhau và có thể trao đổi thôngtin cho nhau gọi là mạng máy tính

? Việc nối mạng các máy tính vớinhau có những lợi ích gì?

HS:

- Những ngời sử dụng có thể trao

đổi thông tin với nhau một cáchnhanh chóng và dễ dàng

- Có thể dùng chung thiết bị ngoại

vi hiếm

-

GV: Bên cạnh những lợi ích màmạng máy tính đem lại thì nhiều khiviệc nối mạng cũng mang lại chochúng ta một vài điều phiền toái

? Em biết đến mạng máy tính nào?HS; Internet

? Em thờng sử dụng mạng Internetvào việc gì?

? Em biết gì về mạng Internet?

GV giới thiệu qua về lịch sử pháttriển của mạng Internet

GV: Trên thực tế thì có nhiều loạimạng máy tính Dựa vào phạm viphân bổ của mạng mà ngời ta có thểphân ra các loại mạng nh sau: GAN:kết nối máy tính từ các châu lụckhác nhau Thông thờng kết nối này

đợc thực hiện thông qua mạng viễnthông và vệ tinh;

WAN: kết nối máy tính trong nội bộcác quốc gia hay giữa các quốc giatrong cùng một châu lục;

MAN: kết nối các máy tính trongphạm vi một thành phố;

LAN: Mạng cục bộ, kết nối các máytính trong một khu vực bán kính hẹpthông thờng khoảng vài trăm mét

Trang 6

IV Củng cố, luyện tập.

? Công nghệ thông tin là gì? Tin học là gì? Thông tin là gì? Dữ liệu là gì?

? Để máy tính có thể hiểu đợc các dạng thông tin khác nhau thì phải làm gì?

? Vì sao máy tính chỉ có thể hiều đợc khi thông tin đợc biểu diễn ở dạng dãy Bit?

? Máy tính đợc tạo thành từ mấy phần đó là những phần nào?

? Thế nào là phần cứng, phần mềm?

? Nêu cấu trúc cơ bản về phần cứng máy tính? Tác dụng của từng phần đó?

? Phần mềm đợc chia thành máy loại đó là những loại nào?

? Mạng máy tính là gì? Hãy nêu các loại mạng máy tính đợc chia theo vùng lãnh thổ?

Qua bài học này học sinh nắm đợc:

Cấu trúc bên trong của một máy tính, biết đọc tên và nhận diện đợc một số bộ phạncơ bản trong máy tính: ổ đĩa cứng, ổ đĩa CD, ổ đĩa mềm, RAM, CPU, Main,

Học sinh biết cách khởi động và thoát khỏi máy tính Đợc thực hành khởi động vàthoát khỏi máy tính theo đúng cách

Học sinh nắm đợc cách sử dụng bàn phím và cách gõ các phím sao cho hiệu quả

B Chuẩn bị.

GV: Nghiên cứu tài liệu chuyên môn

HS: Theo hớng dẫn của giáo viên

C Tiết trình.

I ổn định tổ chức.

II Kiểm tra bài cũ.

? HS1: Công nghệ thông tin là gì? Tin học là gì? Thông tin là gì? Dữ liệu là gì?

Để máy tính có thể hiểu đợc các dạng thông tin khác nhau thì phải làm gì?

Vì sao máy tính chỉ có thể hiều đợc khi thông tin đợc biểu diễn ở dạng dãy Bit?

? HS2: Máy tính đợc tạo thành từ mấy phần đó là những phần nào?

Trang 7

Thế nào là phần cứng, phần mềm?

Nêu cấu trúc cơ bản về phần cứng máy tính? Tác dụng của từng phần đó?

Phần mềm đợc chia thành máy loại đó là những loại nào?

? HS3: Mạng máy tính là gì? Mạng Internet là gì?

Hãy nêu các loại mạng máy tính đợc chia theo vùng lãnh thổ?

III Bài mới.

Ghi bảng Hoạt động của GV và HS

I/ Sử dụng bàn phím và cách gõ bàn phím.

1 Giới thiệu bàn phím:

- Bàn phím là một thiết bị nhập dữ liệu chuẩn và thông

dụng của máy tính Vì vậy việc sử dụng bàn phím

thành thạo sẽ giúp cho chúng ta làm việc hiệu quả

- Bàn phím máy tính gồm khoảng 104 phím đợc chia

là nhiều khu vực Nhng hay dùng nhất là khu vực bàn

phím chính là nơi chứa nhiều phím nhất gồm các phím

chữ số, chữ cái, các phím điều khiển: Tab, Caps Lock,

Ctrl, Alt, Shift, Spacebar, Enter, và đợc chia thành

các hàng nh sau:

+ Hàng phím số: Chứa các chữ số từ 0-9 và các kí

hiệu

+ Hàng phím trên: Chứa các phím Tab, Q, W,

+ Hàng phím cơ sở: Chứa các phím Caps Lock, A, S,

D, F, G, H, J, K, L, Trong đó hai phím F và J có gai

Đây là hai phím dùng để làm vị trí đặt hai ngón tay

trỏ Tám phím chữ cái trên hàng này đợc gọi là các

tùy thuộc vào chơng trình mà nó có tác dụng riêng

+ Các phím xóa kí tự trong văn bản: Delete,

BackSpace

+ Các phím di chuyển con trỏ trong soạn thảo văn bản:

Các phím mũi tên, End, Home, Page Up, Page Down

+ Các phím thuộc nhóm phím số Để sử dụng đợc các

phím số thì phải bất phím Numlock cho đèn Numlock

sáng, còn không thì các phím này có tác dụng di

chuyển con trỏ trong soạn thảo

+ Phím Enter dùng để xuống dòng trong soạn thảo văn

bản Yêu cầu máy tính thực hiện lệnh cừa chọn,

HS: Bàn phím máy tính có tácdụng để nhập dữ liệu

GV: Chính vì thế mà việc hiểu và

sử dụng thành thạo bàn phím sẽgiúp cho việc nhập dữ liệu nhanh

và làm việc với máy tính hiệu quảcao

? Hãy quan sát bàn phím máy tínhrồi cho biết cấu tạo chung của nó?HS: Bàn phím máy tính hơn 100phím gồm các phím kí tự từ a ->

z , phiams chữ số từ 0 ->9 và cácphím khác đợc chia làm nhiều khuvực

GV: Bàn phím máy tính gồm 104phím đợc chia làm nhiều khu vựctrong đó quan trọng nhất là khuvực bàn phím chính

GV giới thiệu kỹ về khu vực bànphím chính

GV giới thiệu cách đặt tay lên bànphím và cách di chuyển tay khi gõphím

Trang 8

trên mặt phím, để lấy đợc kí hiệu ở trên thì phải nhấn

giữ phím Shift khi gõ phím đó

3 Sử dụng phần mềm Mario hoặc Typing Master.

a Luyện gõ phím với Mario.

- Khởi động: Kích đúp chuột lên biểu tợng trên màn

hình

- Giao diện chơng trình:

+ Bảng chọn File: Để chọn các lệnh hệ thống

+ Bảng chọn Student: Cài đặt thông tin học sinh

+ Bảng chọn Lessons: Lựa chọn các bài để luyện tập

+ Bảng các mức độ luyện: Dễ, Trung bình, Khó,

Luyện tự do

- Luyện tập với Mario:

+ Đăng kí ngời luyện tập: Nhấn menu Student ->New

-> Gõ tên mình -> nhấn Enter -> chọn nhân vật ->

Done

+ Chọn bài luyện tập: Chọn menu Lessons -> Chọn

bài:

Home Row Only - Luyện hàng phím cơ sở

Add Top Row - Luyện thêm hàng phím trên

Add Bottom Row - Luyện thêm hàng phím dới

Add numbers - Luyện thêm hàng phím số

Add Symbols - Luyện thêm các phím kí hiệu

All Keyboad - Luyện toàn bàn phím

+ Chọn hình thức luyện tập từ dễ đến khó

b Luyện gõ phím với Typing Master Pro.

- Khởi động: Kích đúp chuột lên biểu tợng trên màn

hình

- Luyện tập với Typing Master Pro:

+ Đăng kí ngời luyện tập: Nhấn nút I am new useu ->

Gõ tên mình -> nhấn Enter -> (Nhấn Start Cousre)2 ->

phần sau: Màn hình, bàn phím, chuột, thân máy

Ngoài ra tuỳ vào công việc mà máy tính có thể có

thêm các thiết bị ngoại vi khác nh loa, máy in, máy

quét, máy vẽ,

GV lu ý cho học sinh cách gõ cácphím trêm mặt có hai kí tự Trênmột số phím có in hai ký tự, để lấy

kí tự ở hàng trên thì khi gõ ta phảinhấn giữ đồng thời với phím Shift

GV: Khi mới gõ bàn phím thì việc

đặt tay và gõ đúng rất quan trọng

nó sẽ ảnh hởng nhiều đến cách gõsau này của chúng ta, vì vạy việcluyện tập và tuân thủ đúng qua

định đặt tay và goc phím là rấtquan trong Có rất nhiều chơngtrình giúp ngời mới làm quen vớimáy tính luyện gõ bàn phím ví dụ

nh Mario, Typing Master Pro,

GV giới thiệu khái quát về chơngtrình luyện goc Mario và cáchkhởi động chơng trình Mario

GV giới thiệu giao diện chơngtrình Mario

GV: Để bắt đầu luyện tập gõ bànphím với Mario ta cần đăng kí đểchơng trình theo rõi kết quả luyệntập của chúng ta

GV giới thiệu khái quát về chơngtrình luyện gõ bàn phím TypingMaster Pro

GV giới thiệu các bớc để luyện gõphím với Typing Master Pro

GV khi luyện gõ bàn phím bằngTyping Master Pro để chính xáccần tắt chng năng gõ chữ Việt

? Em có thể nhắc lại những bộphận cơ bản trong thân máy?HS:

GV cho HS quan sát cấu trúc bêntrong máy tính

GV giới thiệu cho HS những bộphận cơ bản của máy tính nh bảngmạch chính, RAM, bộ vi xử lý,các ổ đĩa, nguồn điện

Trang 9

- Quan sát các bộ phận cơ bản bên trong thân máy:

Khởi động máy tính đợc chia làm hai loại khởi động:

Khởi động từ đầu và khởi động lại

*) Khởi động máy tính ở chế độ khởi động từ đầu đợc

áp dụng khi ta bắt đầu làm việc với máy Để khởi

động máy tính ở chế độ từ đầu ta làm nh sau:

- Nhấn nút nguồn (nút to) trên thân máy

- Nhấn công tắc nguồn trên màn hình (nếu cần)

- Đợi máy tính khởi động trong vài phút

*) Khởi động máy tính ở chế độ khở động lại đợc áp

dụng khi máy tính đang chạy bị treo máy hoặc sau khi

thực hiện các thay đổid hay cài đặt thêm phần mềm

Để khởi động máy tính ở chế độ khởi động lại ta làm

nh sau:

Nhấn nút Reset (nút bé) trên thân máy

2 Thoát máy tính

Trớc khi thoát máy tính ta phải thoát hết các chơng

trình đang chạy trên máy để đảm bảo không bị mất dữ

liệu

Để thoát máy tính ta làm nh sau: (dùng với WinXP)

C1: Nhấn chuột vào nút Start -> chọn Turn off

computer -> chọn nút Turn off

C2: Nhấn phím có hình cửa sổ -> nhấn hai lần phím

? Có mấy chế độ khởi động máytính?

GV: Khởi động máy tính có haichế độ khởi động là khởi độngnguội và khởi động nóng

GV giới thiệu tác dụng và hoàncảnh sử dụng hai hình thức khởi

động này

? Để thoát máy tính em làm nh thếnào?

GV giới thiệu hai cách để thoátkhỏi máy tính

GV lu ý cho HS không đợc tắtmáy bằng cách nhấn nút nguồnhay rút phích cắm điện nh vậy sẽlàm cho máy tắt đột ngột khôngkịp lu dữ liệu và chơng trình nên

Trang 10

Những thành phần cơ bản trong môi trờng Windows

A Mục tiêu.

Qua bài học học sinh nắm đợc:

Khái niệm hệ điều hành máy tính

Biết đợc tầm quan trọng của hệ điều hành trong máy tính: là chơng trình đợc cài đặt

đầu tiên trong máy tính, máy tính chỉ có thể hoạt động đợc sau khi cài đặt tối thiểu một hệ

điều hành, Hệ điều hành đợc dùng phổ biến hiện nay là hệ điều hành Windows

Nắm đợc những thành phần cơ bản của hệ điều hành Windows

B Chuẩn bị.

GV: Nghiên cứu tài liệu chuyên môn

HS: Theo hớng dẫn của giáo viên

C Tiết trình.

I ổn định tổ chức.

II Kiểm tra bài cũ (Xen trong giờ)

III Bài mới.

Ghi bảng Hoạt động của GV và HS

I Giới thiệu hệ điều hành Windows

1 Khái niệm về hệ điều hành

Hệ điều hành (Operating System) là tập hợp các chơng

trình tạo sự liên hệ giữa ngời sử dụng máy tính và máy tính

thông qua các lệnh điều khiển

Hệ điều hành là chơng trình đợc cài đặt đầu tiên trong máy

tính Nừu không có hệ điều hành thì máy tính không thể hoạt

động đợc

Chức năng chính của hệ điều hành là:

- Thực hiện các lệnh theo yêu cầu của ngời sử dụng máy,

- Cung cấp giao diện cho ngời dùng

- Quản lý, phân phối và thu hồi bộ nhớ,

- Điều khiển các thiết bị ngoại vi nh ổ đĩa, máy in, bàn

phím, màn hình,

- Quản lý tập tin,

Hiện nay có nhiều hệ điều hành khác nhau nh MS-DOS,

UNIX, LINUX, Windows 95, Windows 98 , Windows 2000,

Windows XP, Windows 2003, Windows Vista,

2 Các đối tợng do hệ điều hành quản lý

a Tập tin (File)

Tập tin là tập hợp thông tin, dữ liệu đợc tổ chức theo một

cấu trúc nào đó Nội dung của tập tin có thể là chơng trình, dữ

liệu, văn bản,

Mỗi tập tin đợc lu lên đĩa với một tên riêng phân biệt Mỗi

hệ điều hành có qui ớc đặt tên khác nhau, tên tập tin thờng có

? Hệ điều hành có vai trò nhthế nào với máy tính?

? Hệ điều hành có những chứcnăng chính gì?

HS:

-Điều khiẻn phần cứng và tổchức thực hiện các chơng trìnhmáy tính

- Cung cấp giao diện cho ngờidùng

- Tổ chức và qản lý thông tintrong máy tính

? Em đã biết những hệ điềuhành nào?

HS: DOS; Windows XP;Windows Vista;

? Vậy hệ điều hành quản lýnhững gì trong máy tính?

GV giới thiệu tệp tin là tậphợp thông tin, dữ liệu đợc tổchức theo một cấu trúc nào đó.Nội dung của tập tin có thể làchơng trình, dữ liệu, văn bản, GV: Mỗi tập tin đợc lu lên

Trang 11

từ 0 đến 9, các ký tự khác nh #, $, %, ~, ^, @, (, ), !, _,

khoảng trắng Phần tên do ngời tạo ra tập tin đặt Với

MS-DOS phần tên có tối đa là 8 ký tự, với Windows phần tên có

thể đặt tối đa 128 ký tự

- Phần mở rộng: thờng dùng 3 ký tự trong các ký tự nêu

trên Thông thờng phần mở rộng do chơng trình ứng dụng tạo

+ MP3, DAT, WMA, …: Các file âm thanh, video

b Th mục (Folder/ Directory)

Th mục là nơi lu giữ các tập tin theo một chủ đề nào đó

theo ý ngời sử dụng Đây là biện pháp giúp ta quản lý đợc tập

tin, dễ dàng tìm kiếm chúng khi cần truy xuất Các tập tin có

liên quan với nhau có thể đợc xếp trong cùng một th mục

Trên mỗi đĩa có một th mục chung gọi là th mục gốc Th

mục gốc không có tên riêng và đợc ký hiệu là \ (dấu xổ phải:

backslash) Dới mỗi th mục gốc có các tập tin trực thuộc và

các th mục con Trong các th mục con cũng có các tập tin trực

thuộc và th mục con của nó Th mục chứa th mục con gọi là

th mục cha

Th mục đang làm việc gọi là th mục hiện hành

Tên của th mục tuân thủ theo cách đặt tên của tập tin

c ổ đĩa (Drive)

ổ đĩa là thiết bị dùng để đọc và ghi thông tin, các ổ đĩa

thông dụng là:

- ổ đĩa mềm: thờng có tên là ổ đĩa A:, dùng cho việc đọc

và ghi thông tin lên đĩa mềm

- ổ đĩa cứng: đợc đặt tên là ổ C:,D:, có tốc độ truy xuất

dữ liệu nhanh hơn ổ đĩa mềm nhiều lần Một máy tính có thể

có một hoặc nhiều ổ đĩa cứng

- ổ đĩa CD: có các loại nh: loại chỉ có thể đọc gọi là ổ đĩa

CD-ROM, loại khác còn có thể ghi dữ liệu ra đĩa CD gọi là ổ

CD-RW, ngoài ra còn có ổ đĩa DVD

đĩa với một tên riêng phân biệt.Mỗi hệ điều hành có qui ớc đặttên khác nhau, tên tập tin th-ờng có 2 phần: phần tên(name) và phần mở rộng(extension) Phần tên là phầnbắt buộc phải có của một tậptin, còn phần mở rộng thì cóthể có hoặc không.Giữa phầntên và phần mở rộng có mộtdấu chấm (.)

GV giới thiệu khái niệm thmục

GV giới thiệu th mục gốc Trênmỗi ổ đĩa có một th mục không

có tên gọi là th mục gốc Dới

th mục gốc là các th mục cọn

và tệp tin Trong các th mục cóthể có các th mục con và tệptin

Cách đặt tên của th mục cũngtuân thủ theo cách đặt tên củatệp tin

GV: Đối tợng quản lý tiếp theocủa hệ điều hành là các loại ổ

đĩa, gồm có: ổ đĩa mềm, ổ đĩacứng, ổ đĩa CD/DVD, thẻ nhớ,

ổ dĩa di động,

Trang 12

d Đờng dẫn (Path)

Khi sử dụng th mục nhiều cấp (cây th mục) thì ta cần chỉ rõ

th mục cần truy xuất

Đờng dẫn dùng để chỉ đờng đi đến th mục cần truy xuất

(th mục sau cùng) Đờng dẫn là một dãy các th mục liên tiếp

nhau và đợc phân cách bởi ký hiệu \ (dấu xổ phải: backslash)

3 Giới thiệu hệ điều hành windows

Trên thế giới hiện có nhiều hệ điều hành khác nhau nhng đợc

dùng phổ biến nhất cho máy tính cá nhân là hệ điều hành

Windows của hãng Microsoft

a Sơ lợc về sự phát triển của Windows

Windows là một bộ chơng trình do hãng Microsoft sản

xuất Từ version 3.0 ra đời vào tháng 5 năm 1990 đến nay,

Microsoft đã không ngừng cải tiến làm cho môi trờng này

ngày càng đợc hoàn thiện

Windows 95:

- Giao diện với ngời sử dụng đợc thiết kế lại hoàn toàn nên

việc khởi động các chơng trình ứng dụng cùng các công việc

nh mở và lu cất các t liệu, tổ chức các tài nguyên trên đĩa và

nối kết với các hệ phục vụ trên mạng - tất cả đều trở nên đơn

giản và dễ dàng hơn

- Cho phép đặt tên cho các tập tin dài đến 255 ký tự Điều

này rất quan trọng vì những tên dài sẽ giúp ta gợi nhớ đến nội

dung của tập tin

- Hỗ trợ Plug and Play, cho phép tự động nhận diện các

thiết bị ngoại vi nên việc cài đặt và quản lý chúng trở nên đơn

giản hơn

- Hỗ trợ tốt hơn cho các ứng dụng Multimedia Với sự tích

hợp Audio và Video của Windows 95, máy tính cá nhân trở

thành phơng tiện giải trí không thể thiếu đợc

Windows 98, Windows Me: là những phiên bản tiếp theo

của Windows 95, những phiên bản này tiếp tục phát huy và

hoàn thiện những tính năng u việt của Windows 95 và tích

hợp thêm những tính năng mới về Internet và Multimedia

Windows NT 4.0, Windows 2000, Windows XP,

Windows 2003: là những hệ điều hành đợc phát triển cao

hơn, đợc dùng cho các cơ quan và doanh nghiệp Giao diện

của những hệ điều hành này tơng tự nh Windows 98/

Windows Me Điểm khác biệt là những hệ điều hành này có

tính năng bảo mật cao, vì vậy nó đợc sử dụng cho môi trờng

có nhiều ngời dùng

Windows Vista đợc chính thức phát hành vào năm 2007

Đây là hệ điều hành đợc đánh giá là có giao diện đẹp và khả

năng quản lý phần cứng cũng nh bảo mật tốt nhất

Giáo trình này sẽ trình bày dựa vào hệ điều hành Windows

XP

? ổ đĩa có chức năng gì?

HS: ổ đĩa dùng để lu trữ dữliệu, chơng trình,

về lich sử phát triển của hệ

điều hành này?

HS:

GV giới thiệu: Hệ điều hànhWindows là một bộ chơngtrình do hãng Microsoft sảnxuất Từ version 3.0 ra đời vàotháng 5 năm 1990 đến nay,Microsoft đã không ngừng cảitiến làm cho môi trờng nàyngày càng đợc hoàn thiện

? Em biết những phiên bản hệ

điều hành Windows nào?

GV giới thiệu qua về các hệ

điều hành Windows

GV: Đầu năm 2007 WindowsVista đợc đa vào sử dụng Đây

là hệ điều hành có nhiều càitiến đáng kể so với Windows

Trang 13

b Khởi động và thoát khỏi Windows XP

- Khởi động Windows XP

Windows XP đợc tự động khởi động sau khi bật máy Sẽ có

thông báo yêu cầu nhập vào tài khoản (User name) và mật

khẩu (Password) của ngời dùng Thao tác này gọi làđăng nhập

(logging on) cũng tuy vào cách cài đặt

Mỗi ngời sử dụng sẽ có một tập hợp thông tin về các lựa

chọn tự thiết lập cho mình (nh dáng vẻ màn hình, các chơng

trình tự động chạy khi khởi động máy, tài nguyên/ chơng trình

đợc phép sử dụng, v.v )

- Đóng Windows XP:

Khi muốn thoát khỏi Windows XP, bạn phải đóng tất cả

các cửa sổ đang mở rồi thực hiện một trong hai cách sau:

Cách 1: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+Esc (hoặc phím có biểu

t-ợng Windows) nhấn phím chữ cái U hai lần

Cách 2: Nhấn chuột vào nút Start chọn Turn off computer

chọn nút Turn Off

Chú ý: Nếu không đóng những cửa sổ đang mở và làm

những thao tác đóng Windows nh vừa nói ở trên mà tắt máy

bằng cách ngắt nguồn điện thì có thể một phần nội dung của

các tập tin của Windows bị mất dẫn đến trục trặc khi khởi

động lại ở lần sử dụng tiếp theo

XP nh giao diện gơng, cách tổchức quản lý phần cứng pháthuy hết sức mạnh của phầncứng và bảo mật

? Để khởi động Windows XP

ta làm nh thế nào?

HS: Windows XP đợc tự độngkhởi động sau khi bật máy

? Để đóng Windows XP ta làm

nh thế nào?

HS:

GV: Có nhiều cách để đóngWindows XP Khi muốn thoátkhỏi Windows XP, bạn phải

đóng tất cả các cửa sổ đang

mở Tiếp theo bạn nhấn tổ hợpphím Alt + F4 hoặc chọn menuStart (nếu không nhìn thấy nútStart ở phía dới bên góc tráimàn hình thì bạn nhấn tổ hợpphím Ctrl + Esc) và chọn TurnOff Computer Sau đó chọnTurn Off

II Những thành phần cơ bản trong môi trờng Windows

1 Giới thiệu màn hình nền (Desktop) của Windows XP

Màn hình nền là nơi để hiển thị cửa sổ của các chơng trình khi

chạy Trên màn hình nền có một số đối tợng sau:

Nằm cuối màn hình là thanh tác vụ Bên trái màn hình là biểu

tợng My Documents, My Computer, My Network Places,

Recycle Bin,

Các biểu tợng có mũi tên màu đen nhỏ (ở góc dới bên trái) gọi

là lối tắt của các chơng trình ứng dụng (shortcut).

Những biểu tợng trên màn hình nền:

a My Computer

Biểu tợng này cho phép duyệt nhanh tài nguyên trên máy tính

Khi mở MyComputer (bằng thao tác nhấn đúp chuột hoặc

nhấn phải chuột/ Open trên biểu tợng của nó, cửa sổ của

ch-ơng trình xuất hiện Cửa sổ chch-ơng trình này đợc chia làm hai:

*) Cửa sổ bên trái:

- System Tasks: Cho phép chọn thực hiện một số công việc

hệ thống của máy

- Other Places: Hiện thị nội dung của th mục hiện hành và

cho phép chọn các thành phần khác trong máy

*) Cửa sổ bên phải:

Theo ngầm định cửa sổ này chứa biểu tợng của tất cả các ổ

đĩa mềm, ổ đĩa cứng cục bộ, ổ đĩa CD,

GV: Màn hình nền của myastính đợc ví nh bàn làm việc,bàn học của chúng ta Trên đódã có sẵn một số đối tợng để tachọn lựa

? Hãy kể những đối tợng mà

em biết trên màn hình nền máytính?

GV giới thiệu tác dụng củakhu vực cửa sổ bên phải

? Em nhìn thấy gì trên khu vựccửa sổ bên phải?

Trang 14

Khi Nhấn đúp chuột trên các biểu tợng trong cửa sổ này sẽ có

các cửa sổ cấp nhỏ hơn đợc mở Do đó, bằng cách mở dần các

cửa sổ từ ngoài vào trong bạn có thể duyệt tất cả tài nguyên

chứa trong máy tính

b My Network Places.

Nếu mở cửa sổ My Network Places sẽ thấy tên và các tài

nguyên của các máy tính trong mạng máy tính cục bộ (LAN)

Từ đây có thể truy cập các tài nguyên đã đợc chia sẻ mà đã

đ-ợc cấp quyền sử dụng

c Recycle Bin.

Recycle Bin là nơi lu trữ tạm thời các tập tin và các đối tợng

đã bị xoá Những đối tợng này chỉ thật sự mất khi xóa chúng

trong cửa sổ Recycle Bin hoặc nhấn phải chuột vào biểu tợng

Recycle Bin rồi chọn Empty Recycle Bin Nếu muốn phục

hồi các tập tin hoặc các đối tợng đã bị xóa, ta chọn đối tợng

cần phục hồi trong cửa sổ Recycle Bin, sau đó Nhấn phải

chuột/ Restore

d My Documents:

Là chơng trình quản lý các tài liệu của ngời sử dụng Các tệp

tin văn bản, bảng tính mặc định đợc lu và quản lý trong

ch-ơng trình này Để mở các tài liệu đã đợc lu ta mở chch-ơng trình

này rồi mở tệp tin cần mở

f Các lối tắt (biểu tợng chơng trình - Shortcuts).

Các lối tắt giúp truy nhập nhanh một đối tợng nào đó, ví dụ

một chơng trình, một đĩa cứng, một th mục v.v Để mở 1 đối

tợng, ta nhấn đúp chuột trên Shortcut của nó hoặc nhấn phải

chuột/Open

*) Các thao tác với lối tắt:

- Tạo lối tắt trên màn hình nền

+, Nhấn phải chuột lên màn hình nền, chọn New/ Shortcut.

+, Trong mục Type the location of the item, nhập đờng dẫn

của đối tợng cần tạo lối tắt (ổ đĩa/ th mục/ tập tin, …) hoặc

Click lên nút Brown để chọn đờng dẫn cho đối tợng Click

Next để qua bớc kế tiếp

+, Nhập tên cho lối tắt cần tạo.

+, Click Finish để hoàn thành.

Hoặc: +, Nhấn phải chuột lên đối tợng cần tạo lối tắt

+, Chọn Send To

+, Chọn Desktop

- Đổi tên cho lối tắt.

-R_Click lên lối tắt, chọn Rename

-Nhập tên mới cho lối tắt

GV: Đây là biểu tợng của

ch-ơng trình quản lý việc kết nối

? Em biết gì về biểu tợng MyDocuments?

GV: Ngoài các biểu tợngchúng ta vừa nghiên cứu trênthì trên màn hình còn có nhiềubiểu tợng khác là biểu tợng củacác chơng trình ứng dụng

GV giới thiệu một số thao tácchính đối với lối tắt

GV giới thiệu các bớc tạo lốitắt mới

GV: Nếu muốn đổi tên lối tắt

Trang 15

- Nhấn phím Delete hoặc R_Click lên lối tắt, chọn

Delete

- Xác nhận có thực sự muốn xoá hay không (Yes/ No)

- Thay đổi thuộc tính cho lối tắt

- R_Click lên lối tắt, chọn Properties

- Lớp General: cho phép chọn thuộc tính chỉ đọc

(Read-only), hay ẩn (Hidden)

- Lớp Shortcut: cho phép chọn thay đổi một số lựa

chọn sau:

Shortcut key: gán phím nóng cho lối tắt.

Ví dụ: nhấn phím A (nếu muốn đặt phím nóng cho lối tắt là

Ctrl + Alt + A, mặc nhiên phải có Ctrl + Alt) Khi muốn mở

đối tợng ta chỉ cần nhấn tổ hợp phím vừa gán

Run: chọn chế độ hiển thị màn hình khi mở

(bình thờng/ thu nhỏ/ phóng to)

Change Icon: thay đổi biểu tợng của lối tắt.

e Thanh công việc và menu Start.

Thanh công việc mặc định nằm ở mép dới của màn hình

Thanh công việc chứa nút Start, tên các chơng trình đang

chạy, biểu tợng của một số chơng trình thờng trú, đồng hồ,

Khi Click lên nút Start trên thanh Taskbar, thực đơn Start sẽ

đợc mở và sẵn sàng hi hành các chơng trình ứng dụng Ngoài

ra trên thực đơn này còn cho phép thực hiện các thao tác tìm

kiếm và định cấu hình cho máy tính

g Menu đối tợng.

Trong Windows XP khi nhấn phải chuột trên một biểu tợng

của một đối tợng, một menu tơng ứng với đối tợng đó sẽ đợc

mở ra để chọn các lệnh trên đối tợng đó Ta gọi là menu đối

t-ợng

2 Cửa sổ chơng trình.

Cửa sổ và các thành phần của cửa sổ: Thanh tiêu đề, thanh

menu, các thanh công cụ, thanh trạng thái,

- Thanh tiêu đề: Hiện tên của chơng tình, tên của cửa sổ đang

mở, chứa các nút để điều khiển cửa sổ

- Thanh menu: Chứa các lệnh của chơng trình đợc liệt kê theo

nhóm thành các bảng

- Thanh công cụ: Chứa các nút lệnh của những lệnh thờng đợc

sử dụng dới dạng biểu tợng (Có thể có nhiều thanh công cụ)

- Thanh trạng thái: Cho hiết thông tin về hiện trang của chơng

trình

*) Các thao tác trên một cửa sổ

- Di chuyển cửa sổ: Nhấn giữ và kéo thanh tiêu đề cửa sổ

(Title bar) đến vị trí mới

- Thay đổi kích thớc của cửa sổ: Di chuyển con trỏ chuột đến

cạnh hoặc góc cửa sổ, khi con trỏ chuột biến thành hình mũi

tên hai chiều thì nhấn giữ và kéo cho đến khi đạt đợc kích

th Nhấn phím Delete

- Xác nhận có thực sự muốn xoá hay không (Yes/ No)

GV: Lối tắt có một số thuộctính Để thay đổi các thuộctính này ta làm nh thế nào?HS:

GV giới thiệu một số thuộctính của lối tắt và cách thay đổicác thuộc tính này

GV: Một đối tợng rất quantrọng nữa là thanh bảng chọn

? GV cho HS quan sát thanhbảng chọn Hãy cho biết thanhbảng chọn có những tác dụnggì?

HS:

GV giới thiệu một số tác dụngcơ bản của thanh công việc.GV: Khi ta nhấn phải chuộtvào các đối tợng trên màn hình

sẽ xuất hiện một menu Menunày đợc gọi là menu đối tợng

GV: Các chơng trình khi chạytrong môi trờng Windows để

đợc hiện trong một cửa sổriêng biệt

GV cho HS quan sát cửa sổcủa chơng trình soạn thảo vănbản Word

? Hãy cho biết các thành phầntrên cửa sổ này?

HS: Thanh tiêu đề; thanhmenu; thanh công cụ; thanhtrạng thái

? Hãy nêu tác dụng của từngthanh của cửa sổ?

? Khi làm việc với cửa sổ cónhững thao tác nào?

GV giới thiệu một số thao tác

đối với cửa sổ

Trang 16

- Chuyển đổi giữa các cửa sổ của các ứng dụng đang mở: Để

chuyển đổi giữa các ứng dụng nhấn tổ hợp phím Alt + Tab

hoặc chọn ứng dụng tơng ứng trên thanh Taskbar

- Đóng cửa sổ: Click lên nút Close của cửa sổ hoặc nhấn tổ

hợp phím Alt + F4

4 Hộp hội thoại (Dialogue box).

Trong khi làm việc với Windows và các chơng tình ứng dụng

chạy dới môi trờng Windows ta thờng gặp những hộp hội

thoại Các hộp thoại này xuất hiện khi nó cần thêm những

thông số để thực hiện lệnh theo yêu cầu của ngời sử dụng

Thông thờng trên một hộp thoại có các nút Yes, No, Cancel,

Apply, Các nút này có ý nghĩa nh sau:

Yes: Đồng ý và máy tính sẽ thực hiện tiếp

No: Không đồng ý thục hiện tiếp

Cancel: Huỷ bỏ và đóng hộp thọi này lại

Apply: Đồng ý và lu lại những thay đổi này cho những lần

Click vào nút Start trên thanh Taskbar, chọn lệnh Run sẽ xuất

hiện hộp thoại Run

Nhập đầy đủ đờng dẫn và tên tập tin chơng trình vào mục

Open hoặc Click chọn nút Brown để chọn chơng trình cần

khởi động

Chọn OK để khởi động chơng trình

- Dùng Shortcut để khởi động các chơng trình

D_Click hoặc R_Click/ Open vào Shortcut của các ứng dụng

mà bạn muốn khởi động Các Shortcut có thể đợc đặt trong

một Folder hoặc ngay trên màn hình nền

Shortcut thực chất là một con trỏ đến đối tợng (hoặc có thể coi

sử dụng

GV giới thiệu ý nghĩa một sốnút trên hộp thoại

? Để khởi động chơng trìnhtrong Windows em thờng làm

nh thế nào?

HS:

GV: Có nhiều cách để khởi

động một chơng trình ứngdụng trong Windows

GV giới thiệu các cách để khởi

động một chơng trình ứngtrong Win

- Khởi động từ Start Menu;

- Khởi động bằng lệnh Run;

- Dùng Shortcut để khởi động;

- Khởi động từ các Folder

Trang 17

Khi tên của một chơng trình ứng dụng không hiện ra trên

menu Start thì cách tiện lợi nhất để bạn khởi động nó là mở từ

các Folder, D_Click hoặc R_Click/ Open trên biểu tợng của

chơng trình ứng dụng cần mở hoặc trên biểu tợng của một tập

tin tơng ứng

b Thoát khỏi chơng trình ứng dụng

Để thoát khỏi một ứng dụng ta có thể dùng 1 trong các cách

sau đây:

- Nhấn tổ hợp phím Alt + F4

- Click vào nút Close (ở góc trên bên phải của thanh tiêu đề)

- Chọn menu File/ Exit

- D_Click lên nút Control Box (ở góc trên bên trái của thanh

tiêu đề)

- Click lên nút Control Box Click chọn Close

Khi đóng 1 ứng dụng, nếu dữ liệu của ứng dụng đang làm việc

cha đợc lu lại thì nó sẽ hiển thị hộp thoại nhắc nhở việc xác

nhận lu dữ liệu Thông thờng có 3 chọn lựa:

Yes: lu dữ liệu và thoát khỏi chơng trình ứng dụng

No: thoát khỏi chơng trình ứng dụng mà không lu dữ liệu

Cancel: hủy bỏ lệnh, trở về chơng trình ứng dụng

c Tự động chạy một ứng dụng khi khởi động Windows

Trên thực tế có 1 số chơng trình bạn muốn nó khởi động ngay

khi bắt đầu phiên làm việc với Windows Giả sử bạn thờng

xuyên phải soạn thảo văn bản trong môi trờng Windows XP

và vì thế bạn muốn chơng trình gõ tiếng Việt Vietkey phải đợc

tự động mở ngay khi vừa khởi động Windows Muốn vậy bạn

phải tạo shortcut cho tập tin

Vietkey.exe và đặt nó trong biểu tợng nhóm Startup

? Để thoát khỏi chơng trìnhứng dụng đang mở ta làm nhthế nào?

- Chọn menu File/ Exit

- D_Click lên nút Control Box(ở góc trên bên trái của thanhtiêu đề)

- Click lên nút Control Box.Click chọn Close

? Khi đóng 1 ứng dụng, nếu dữliệu của ứng dụng đang làmviệc cha đợc lu lại thì nó sẽhiển thị hộp thoại nhắc nhởviệc xác nhận lu dữ liệu

? Để tự động chạy chơng trìnhứng dụng khi khởi động máy talàm nh thế nào?

Khởi động hệ điều hành Windows

Các thao tác với chuột Khám phá thanh công việc và bảng chọn

Trang 18

Tìm hiểu cửa sổ, bảng chọn và các thành phần của nó

A Mục tiêu.

* Kiến thức: HS đợc củng cố lại những kiến thức đã học ở bài trớc về khởi động máy

tính hiểu và nắm đợc các thao tác với chuột

* Kỹ năng: Biết bật tắt máy đúng quy trình Có kỹ năng sử dụng chuột.

B Chuẩn bị.

GV: Nghiên cứu tài liệu chuyên môn

HS: Theo hớng dẫn của giáo viên

C Tiết trình.

I ổn định tổ chức.

II Kiểm tra bài cũ.

III Bài mới.

Ghi bảng Hoạt động của GV và HS

1 Khởi động Windows.

Để khởi động Windows XP ta chỉ việc bất công tắc

nguồn của máy Có thể phải nhập mật khẩu đăng

nhập (tuỳ vào cách cài đặt máy)

2 Sử dụng chuột trong Windows.

Chuột là thiết bị không thể thiếu khi làm việc trong

môi trờng Windows XP Con trỏ chuột (mouse

pointer) cho biết vị trí tác động của chuột trên màn

hình Hình dáng của con trỏ chuột trên màn hình thay

đổi theo chức năng và chế độ làm việc của ứng dụng

Chuột gồm có nút chuột trái, nút chuột phải, nút

+ Click: nhấn nhanh và thả nút chuột trái Dùng

để lựa chọn thông số, đối tợng hoặc câu lệnh

+ Double Click (Nhấn đúp chuột ): nhấn nhanh

nút chuột trái hai lần liên tiếp Dùng để khởi động

một chơng trình ứng dụng hoặc mở th mục/ tập tin

+ Nhấn giữ và kéo (kéo thả): nhấn và giữ nút

chuột trái khi di chuyển đến nơi khác và buông ra

Dùng để chọn một khối văn bản, để di chuyển một

đối tợng trên màn hình hoặc mở rộng kích thớc của

cửa sổ

+ Right Click (Nhấn phải chuột): nhấn nhanh và

thả nút chuột phải Dùng mở menu tơng ứng với đối

tợng để chọn các lệnh thao tác trên đối tợng đó

Chú ý: Đa số chuột hiện nay có bánh xe trợt hoặc

? Hãy nhắc lại cách khởi độngWindows?

HS: Bật máy tính là hệ điều hànhWindows tự khởi động

? Hãy nhắc lại cách khởi động máytính?

HS: Nhấn nút nguồn trên thân máy

? Khi làm việc với chuột ta thờng sửdụng những thao tác nào?

? Di chuyển chuột là nh thế nào? Cáchthực hiện ra sao?

HS: Di chuyển chuột là làm thay đổi vịtrí của chon chuột trên mặt phẳng khi

đó con trỏ chuột trên màn hình cũngthay đổi theo

? Nhấn chuột là nh thế nào?

HS: Nhấn chuột là nhấn nút chuột tráimột lần rồi thả chuột

? Nhấn đúp chuột là nh thế nào?

GV: Nhấn dúp chuột đợc dùng để mởcác chơng trình trên,

Trang 19

nút đẩy ở giữa dùng để cuộn màn hình làm việc đợc

nhanh hơn và thuận tiện hơn

- Trong Windows các thao tác đợc thực hiện mặc

nhiên với nút chuột trái, vì vậy để tránh lặp lại, khi

nói Click (nhấn chuột) hoặc Nhấn đúp chuột (nhấn

đúp chuột) thì đợc ngầm hiểu đó là nút chuột trái

Khi nào cần thao tác với nút chuột phải sẽ mô tả rõ

ràng

? Kéo thả chuột là gì?

GV: Thao tác kéo thả chuột là thao táckhó nhất trong những thao tác vớichuột

GV: Ngoài ra trên chuột còn có nútcuộn dùng để cuộn xem các trang vănbản hay trang Web Để sử dụng nútcuộn ta dùng ngón tay trỏ

3 Khám phá thanh công việc và bảng chọn Start:

Chọn lệnh Start/ Settings/ Taskbar and Start Menu/

Chọn lớp Taskbar:

- Lock the Taskbar: Khoá thanh Taskbar

- Auto hide: Cho tự động ẩn thanh Taskbar khi không

sử dụng

- Keep the Taskbar on top of other windows: cho

thanh Taskbar hiện lên phía trớc các cửa sổ

- Group similar taskbar buttons: cho hiện các chơng

trình cùng loại theo nhóm

- Show Quick Launch: cho hiển thị các biểu tợng

trong Start menu với kích thớc nhỏ trên thanh

Lớp Start Menu Cho phép chọn hiển thị Menu Start

theo dạng cũ (Classic Start Menu) hay dạng mới

(Start Menu) Click chọn lệnh Customize, cửa sổ

Customize xuất hiện theo dạng cũ cho hộp thực hiện

một số thay đổi cho Menu Start

+, Nút Add: thêm một biểu tợng chơng trình

(Shortcut) vào menu Start

+ Nút Remove: xóa bỏ các biểu tợng nhóm (Folder)

và các biểu tợng chơng trình trong menu Start

+ Nút Clear: xóa các tện tập tin trong nhóm

Documents trong menu Start

+ Nút Advanced: thêm, xóa, sửa, tạo các biểu tợng

nhóm (Folder) và các biểu tợng chơng trình

(Shortcut) trong menu Start

Khi Click vào nút Advanced, xuất hiện cửa sổ

Start Menu cho phép tạo, xoá, đổi tên th mục/ lối tắt

trong menu Start

4 Cửa sổ chơng trình và bảng chọn của nó.

a Cửa sổ chơng trình.

Trong môi trờng Windows mỗi chơng trình khi chạy

đều hiện trong một cửa sổ riêng biệt

Các thao tác trên một cửa sổ:

? Để tuỳ chỉnh thanh công việc vàbảng chọn Start ta làm nh thế nào?HS: Ta thực hiện theo lệnh sau: Start/Settings/ Taskbar and Start Menu/Chọn lớp Taskbar Khi đó xuất hiệncác tựa chọn để tuỳ chỉnh

? Các lựa chọn tuỳ chỉnh đó có ýnghĩa cụ thể nh thế nào?

? Nút Customize dùng đẻ làm gì?HS:

+, Nút Add: thêm một biểu tợng chơngtrình vào menu Start

+ Nút Remove: xóa bỏ các biểu tợngnhóm và các biểu tợng chơng trìnhtrong menu Start

+ Nút Clear: xóa các tện tập tin trongnhóm Documents trong menu Start.+ Nút Advanced: thêm, xóa, sửa, tạocác biểu tợng nhóm và các biểu tợngchơng trình trong menu Start

? Hãy nhắc lại các thành phần cơ bảncủa một cửa sổ trong Windows?

HS:

Trang 20

- Di chuyển cửa sổ: Drag thanh tiêu đề cửa sổ (Title

bar) đến vị trí mới

- Thay đổi kích thớc của cửa sổ: Di chuyển con trỏ

chuột đến cạnh hoặc góc cửa sổ, khi con trỏ chuột

biến thành hình mũi tên hai chiều thì Drag cho đến

khi đạt đợc kích thớc mong muốn

- Phóng to cửa sổ ra toàn màn hình: Click lên nút

- Chuyển đổi giữa các cửa sổ của các ứng dụng đang

mở: Để chuyển đổi giữa các ứng dụng nhấn tổ hợp

phím Alt + Tab hoặc chọn ứng dụng tơng ứng trên

thanh Taskbar

- Đóng cửa sổ: Click lên nút Close của cửa sổ hoặc

nhấn tổ hợp phím Alt + F4

b Bảng chọn.

- Thông thờng mỗi cửa sổ chơng trình có thể còn có

thanh bảng chọn Thanh bảng chọn dùng để chứa các

- Để chọn mục nào trong bảng chọn, nhấn chuột vào

mục đó trên bảng chọn hoặc dùng phím mũi tên để di

chuyển đến mục cần chọn rồi nhấn Enter

- Trên tên bảng chọn hoặc tên mục trong bảng chọn

có kí tự nào bị gạch chân thì đó là phím tắt để mở

hoặc chọn mục đó bằng cách nhấn phím Alt + phím

chữ cái đợc gạch chân

- Nếu sau tên của mục chọn trong bảng chọn có Ctrl

+ với phím chữ, đây là tổ hợp phím tắt để chọn nhanh

? Ta có các thao tác nào trên cửa sổ?HS:

GV giới thiệu các thao tác trên mộtcửa sổ

GV: Thông thờng trên cửa sổ chơngtrình ứng dụng bao giờ cũng có thanhbảng chọn (menu)

- Để mở bảng chọn nào hãy nhấnchuột vào tên của bảng chọn đó trênthanh bảng chọn

- Trên tên bảng chọn hoặc tên mụctrong bảng chọn có kí tự nào bị gạchchân thì đó là phím tắt để mở hoặcchọn mục đó bằng cách nhấn phím Alt+ phím chữ cái đợc gạch chân rồi dùngcác phím mũi tên di chuyển qua lạigiữa các mục trong bảng chọn rồi nhấnEnter nếu muốn chọn

IV Củng cố, luyện tập (Xen trong giờ)

V Hớng dẫn học ở nhà (Học nắm đợc các thao tác với chuột và cách thực hiện)

D Rút kinh nghiệm :

Ngày tháng năm

Ký duyệt

Trang 21

Tiết: 13,14,15 Ngày soạn:

Học sinh biết đợc năng lực của mình so với bạn bè

Làm căn cứ để đánh giá trình độ của học sinh

B Chuẩn bị.

GV: Nghiên cứu tài liệu chuyên môn

HS: Theo hớng dẫn của giáo viên

C Tiết trình.

I ổn định tổ chức.

II Kiểm tra bài cũ (Xen trong giờ)

III Bài mới.

Ghi bảng Hoạt động của GV và HS

1 Giới thiệu chơng trình Windows Explorer

a Khởi động chơng trình Windows Explorer:

Có thể thực hiện một trong những cách sau:

- Chọn lệnh Start/ Programs/ Accessories/ Windows

Explorer

- R_Click lên Start, sau đó chọn Explore

- R_Click lên biểu tợng My Computer, sau đó chọn

Explore …

b Cửa sổ làm việc của Windows Explorer:

- Cửa sổ trái (Folder) là cấu trúc cây th mục Nó trình bày

cấu trúc th mục của các đĩa cứng và các tài nguyên kèm theo

máy tính, bao gồm ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng, ổ đĩa CD

Những đối tợng có dấu cộng (+) ở phía trớc cho biết

đối tợng đó còn chứa những đối tợng khác trong nó nhng

không đợc hiển thị Nếu Click vào dấu + thì Windows

Explorer sẽ hiển thị các đối tợng chứa trong đối tợng đó

Khi đó, dấu + sẽ đổi thành dấu -, và nếu Click vào dấu - thì

đối tợng sẽ đợc thu gọn trở lại

- Cửa sổ phải liệt kê nội dung của đối tợng đợc chọn tơng

ứng bên cửa sổ trái

- Thanh địa chỉ (Address): Cho phép nhập đờng dẫn th

mục/ tập tin cần tới hoặc để xác định đờng dẫn hiện hành

- Các nút công cụ trên thanh Toolbar:

- Back: Chuyển về th mục trớc đó

- Up: Chuyển lên th mục cha

- Forward: Chuyển tới th mục vừa quay về (Back)

- Search: Tìm kiếm tập tin/ th mục

- Folder: Cho phép ẩn/ hiện cửa sổ Folder bên trái

- Views: Các chế độ hiển thị các đối tợng (tập tin/ th

mục/ ổ đĩa)

Nội dung trong cửa sổ có thể đợc sắp xếp thể hiện theo

GV: Windows Explorer làmột chơng trình cho phép ng-

ời sử dụng thao tác với cáctài nguyên có trong máy tính

nh tập tin, th mục, ổ đĩa vànhững tài nguyên khác cótrong máy, cũng nh các máytính trong hệ thống mạng(nếu máy tính có nối mạng).Với Windows Explorer, cácthao tác nh sao chép, xóa, đổitên th mục và tập tin, đợcthực hiện một cách thuận tiện

và dễ dàng

GV giới thiệu cách khởi độngchơng trình

GV: Khi chơng trìnhWindows Explorer chạy mànhình gồm có một số đối tợngcơ bản sau:

- Cửa sổ trái

- Cửa sổ phải

- Thanh địa chỉ

- Các nút công cụ trên thanhToolbar

Gv: Giới thiệu tác dụng củatừng đối tọng

GV: Trong các kiểu thể hiện

Trang 22

thứ tự Đối với kiểu thể hiện Details, bạn có thể thực hiện

bằng cách luân phiên nhấn chuột lên cột tơng ứng

Trong kiểu thể hiện bằng các biểu tợng lớn và biểu tợng

nhỏ bạn có thể để Windows sắp xếp tự động bằng lệnh

View/ Arrange Icons By / Auto Arrange Tuỳ chọn Auto

Arrange chỉ áp dụng cho cửa sổ của th mục hiện hành

2 Thao tác với th mục và tệp tin.

a Mở tập tin/ th mục:

Có ba cách thực hiện :

- Cách 1: D_Click lên biểu tợng của tập tin/ th mục

- Cách 2: R_Click lên biểu tợng của tập tin/ th mục và

chọn mục Open

- Cách 3: Chọn tập tin/ th mục và nhấn phím Enter

Nếu tập tin thuộc loại tập tin văn bản thì chơng trình ứng

dụng kết hợp sẽ đợc khởi động và tài liệu sẽ đợc nạp vào

Trong trờng hợp chơng trình ứng dụng không đợc cài đặt

trong máy tính thì Windows sẽ mở hộp thoại Open With và

cho chọn chơng trình kết hợp Nếu tập tin thuộc dạng chơng

đối tợng liên tục: Click lên đối tợng đầu danh sách để

chọn, sau đó nhấn giữ phím Shift và Click lên đối tợng ở

- Nhập tên th mục mới, sau đó gõ Enter để kết thúc

d Sao chép th mục và tập tin

Chọn các th mục và tập tin cần sao chép Sau đó có thể

thực hiện theo một trong hai cách sau:

- Cách 1: Nhấn giữ phím Ctrl và Drag đối tợng đã chọn

đến nơi cần chép

- Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + C (hoặc Edit/ Copy

hoặc R_Click và chọn Copy) để chép vào Clipboard, sau đó

chọn nơi cần chép đến và nhấn tổ hợp phím Ctrl + V (hoặc

Edit/ Paste hoặc R_Click và chọn Paste)

e Di chuyển th mục và tập tin

khác có thể thực hiện bằng

lệnh View/ Arrange Icons

By và lựa chọn tiếp một trong

các khóa sắp xếp (theo tên,kích cỡ tập tin, kiểu tập tin,hoặc ngày tháng cập nhật)

? Có những thao tác nào trêntệp tin và th mục?

HS: Mở tập tin/ th mục

? Để mở tệp tin em biétnhững cách nào?

HS: 3 cách

GV giới thiệu các cách mởtệp tin

? Để Chọn tập tin/ th mục talàm nh thế nào?

HS: Click lên biểu tợng tậptin/ th mục

? Để chọn nhiều tập tin hay

th mục ta làm nh thế nào?HS: có hai cách

? Nêu cách tạo mới một thmục?

HS: - Chọn nơi chứa th mụccần tạo (th mục/ ổ đĩa ở cửa

sổ bên trái)

- Chọn menu File/ New/ Folder hoặc R_Click/ New/ Folder.

- Nhập tên th mục mới, sau

Trang 23

Chọn các th mục và tập tin cần di chuyển Sau đó có thể

thực hiện theo một trong hai cách sau:

- Cách 1: Drag đối tợng đã chọn đến nơi cần di chuyển

- Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + X (hoặc Edit/ Cut

hoặc R_Click và chọn Cut) để chép vào Clipboard, sau đó

chọn nơi cần di chuyển đến và nhấn tổ hợp phím Ctrl + V

(hoặc Edit/ Paste hoặc R_Click và chọn Paste)

f Xoá th mục và tập tin

- Chọn các th mục và tập tin cần xóa

- Chọn File/ Delete hoặc: Nhấn phím Delete hoặc:

R_Click và chọn mục Delete

- Xác nhận có thực sự muốn xoá hay không (Yes/ No)

g Phục hồi th mục và tập tin

Các đối tợng bị xóa sẽ đợc đa vào Recycle Bin Nếu

muốn phục hồi các đối tợng đã xóa, bạn thực hiện các thao

tác sau đây:

- D_Click lên biểu tợng Recycle Bin

- Chọn tên đối tợng cần phục hồi

- Thực hiện lệnh File/ Restore hoặc R_Click và chọn

mục Restore.

Ghi chú: Nếu muốn xóa hẳn các đối tợng, ta thực hiện

thao tác xóa một lần nữa đối với các đối tợng ở trong

Recycle Bin Nếu muốn xoá hẳn tất cả các đối tợng trong

Recycle Bin, R_Click lên mục Recycle Bin và chọn mục

Empty Recycle Bin

h Đổi tên th mục và tập tin

- Chọn đối tợng muốn đổi tên

- Thực hiện lệnh File/ Rename hoặc nhấn phím F2

hoặc R_Click trên đối tợng và chọn mục Rename

- Nhập tên mới, sau đó gõ Enter để kết thúc

Ghi chú: với tập tin đang sử dụng thì các thao tác di

chuyển, xoá, đổi tên không thể thực hiện đợc

i Thay đổi thuộc tính tập tin và th mục:

- Nhấn chuột phải lên đối tợng muốn thay đổi thuộc tính

và chọn mục Properties

- Thay đổi các thuộc tính

- Chọn Apply để xác nhận thay đổi, ngợc lại thì nhấn

? Nêu cách xoá th mục và tệptin

HS:

? Nếu muốn phục hồi các đốitợng đã xóa ta thực hiện nhthế nào?

HS: - D_Click lên biểu tợngRecycle Bin

- Chọn tên đối tợng cần phụchồi

- Thực hiện lệnh File/ Restore hoặc

? Muốn đổi tên th mục và tệptin làm nh thế nào?

HS: - Chọn đối tợng muốn

đổi tên

- Thực hiện lệnh File/ Rename hoặc nhấn phím

F2 hoặc R_Click trên đốitợng và chọn mụcRename

- Nhập tên mới, sau đó gõEnter để kết thúc

Trang 24

Tiết: 16,17,18 Ngày soạn:

Học sinh biết đợc năng lực của mình so với bạn bè

Làm căn cứ để đánh giá trình độ của học sinh

B Chuẩn bị.

GV: Nghiên cứu tài liệu chuyên môn

HS: Theo hớng dẫn của giáo viên

C Tiết trình.

I ổn định tổ chức.

II Kiểm tra bài cũ.

? Hãy nhắc lại các thao tác với tệp và th mục Nêu các bớc thực hiện copy th mục hoặc tệp tin ?

III Bài mới.

Ghi bảng Hoạt động của GV và HS

1 Xem tài nguyên bên trong máy.

Sử dụng chơng trình My Computer hoặc

Windows Expolorer để xem trong máy

tính của mình có bao nhiêu ổ đĩa cứng Mở

các ổ đĩa đó xem các th mục bên trong đó

2 Tạo th mục, xem, đổi tên, sao chép th

mục.

- Mở ổ đĩa D tạo mới các th mục rồi đặt

tên Monvan, montoan, montin

Tạo th mục Baitap trong th mục

montoan

- Đổi tên th mục montin thành

monly

- Copy th mục Baitap trong th mục

montoan vào các th mục Monvan,

? Để xem tài nguyên trong máy tính ta dùngchơng trình nào?

HS: Để xem tài nguyên trong máy tính ta cóthể dùng chơng trình My Computer hoặcWindows Expolorer

? Để mở ổ đĩa hoặc th mục ta làm nh thế nào?HS: Để mở ổ đĩa hoặc th mục ta có thể nhấn

đúp chuột lên biểu tợng của ổ đĩa hoặc th mục.GV: Hãy sử dụng chơng trình My Computerhoặc Windows Expolorer để xem trong máytính của mình có bao nhiêu ổ đĩa cứng Mởcác ổ đĩa đó xem các th mục bên trong đó

? Để tạo th mục ta thực hiện nh thế nào?

? Nêu các thao tác đỏi tên th mục?

HS: - Chọn đối tợng muốn đổi tên

- Thực hiện lệnh File/ Rename hoặc

Trang 25

- Xoá th mục monly

3 Tạo tệp tin, xem, đổi tên, sao chép, xoá

tệp tin

- Tạo mới tệp tin Microsoft Word và đặt

tên Baigiang1 trong th mục monvan vừa

tạo ở trên

- Copy tệp Baigiang1 vừa tạo vào th

mục montoan

- Đổi tên tệp tin Baigiang1 trong th

mục montoan thành Baihoc1

- Xoá tệp tin Baigiang1 trong th mục

GV: Nghiên cứu tài liệu chuyên môn

HS: Theo hớng dẫn của giáo viên

C Tiết trình.

I ổn định tổ chức.

Trang 26

II Kiểm tra bài cũ (Xen trong giờ)

III Bài mới.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

? Thông tin là gì?

? Hãy nêu một vài ví dụ và chỉ ra thông tin trong đó?

? Dữ liệu là gì?

? Đơn vị nhỏ nhất để đo thông tin là gì ?

? Hãy nêu một số đơn vị bội của Bít dùng để đo thông tin?

? Hãy vẽ lại sơ đồ khối của hệ thống máy tính ?

? Nhìn vào sơ đồ cho biết một hệ thống phần cứng của

? Em hiểu thế nào là phần mềm, phần cứng máy tính?

? Hệ điều hành máy tính là gì? Hệ điều hành có những vai

trò gì đối với hệ thống máy tính?

? Hệ điều hành làm những việc gì?

? Hãy nhắc lại những thao tác với tệp và th mục

? Hãy nêu các bớc để thực hiện những thao tác đó?

HS: Thông tin là những gìmang lại cho con ngời sự hiểubiết, nhận thức tốt hơn vềnhững đối tợng trong đời sốngxã hội, trong thiên nhiên, giúp cho họ thực hiện hợp lýcông việc cần làm để đạt tớimục đích một cách tốt nhất.HS: Trả lời theo câu hỏi củagiáo viên

IV Củng cố, luyện tập (Xen trong giờ)

GV: Nghiên cứu tài liệu chuyên môn

HS: Theo hớng dẫn của giáo viên

C Tiết trình.

I ổn định tổ chức.

II Kiểm tra

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc đáp án đúng trong các câu hỏi sau:

Trang 27

Câu 1: Thoát khỏi máy tính nh thế nào là đúng?

A Nhấn nút nguồn trên thân máy cho đến khi máy tính tắt

B Rút nguồn điện khi không sử dụng máy tính

C Nhấn chuột nên nút Start > Tunr off computer > Tunr off

D Không có cách nào đúng

Câu 2: Các thiết bị ra của máy tính?

A Loa, bàn phím, màn hình, máy in B Loa, màn hình, máy in,

C Webcam, màn hình, máy in C Máy quét, máy in, loa, màn hình

Câu 3: Hoạt động thông tin gồm có những việc: Tiếp nhận; xử lý; lu trữ; trao đổi Trong

các hoạt động thông tin thì hoạt động nào là quan trọng nhất?

A.Tiếp nhận B Xử lý C Lu trữ D Trao đổi

Câu 4: Vì sao con ngời lại phát minh ra máy tính?

A Để giúp con ngời nghe nhạc, xem phim, chơi điện tử

B Khả năng các giác quan và bộ não của con ngời trong hoạt động thông tin có hạn

C Giúp con ngời gửi nhận th, mua bán trực tuyến

B Bộ xử lý trung tâm, thiết bị vào/ra

C Bộ xử lý trung tâm, thiết bị vào; bộ nhớ;

D Bộ xử lý trung tâm, thiết bị vào/ra; bộ nhớ

Câu 7: Các khối chức năng của máy tính hoạt động dới sự điều khiển của ?

A Các chơng trình B Bộ vi xử lý trung tâm C Chuột D Bàn phím

Câu 8: Kéo thả chuột là ?

A Nhấn chuột, di chuyển chuột đến vị trí mới và thả tay

B Nhấn chuột phải, di chuyển chuột đến vị trí mới và thả tay

C Nhấn chuột, giữ phím phải và di chuyển chuột đến vị trí mới và thả tay

D Nhấn chuột, giữ phím trái và di chuyển chuột đến vị trí mới và thả tay

Câu 9: Đâu là thiết bị nhập dữ liệu?

A Bàn phím, loa, chuột, máy in, Webcam B Bàn phím, chuột, webcam, micro

C Màn hình, loa, máy in D Tất cả các đáp án trên

Câu 10: Một MegaByte bằng bao nhiêu Byte?

A 1024 Byte B 1048576 Byte C 8192 Byte D 8000 Byte

Câu 11: Trong máy tính bộ phận nào quan trọng nhất?

A ổ đĩa cứng B Bộ nhớ C Bộ vi xử lý D Màn hình

Câu 12: Đâu không phải là cụm từ viết tắt của một loại mạng máy tính?

Câu 13: Hãy điền cụm từ thích hợp vào chỗ chấm để đợc khái niệm về thông tin.

Thông tin là những gì mang lại cho con ngời , tốt hơn

về những đối tợng trong đời sống xã hội, trong thiên nhiên, giúp cho con ngời thực hiện hợp

lý công việc cần làm để đạt tới múc đích một cách tốt nhất

Câu 14: Hãy điền cụm từ thích hợp vào chỗ chấm để đợc khái niệm về dữ liệu.

Dữ liệu là mang

Trang 28

Câu 15 Hãy điền cụm từ thích hợp vào chỗ chấm để đợc khái niệm về phần mềm.

Phần mềm là các chỉ thị điện tử ra lệnh cho thựchiện một điều nào đó theo yêu cầu của ngời sử dụng

Câu 15: Hãy điền cụm từ thích hợp vào chỗ chấm để đợc khái niệm về mạng máy tính.

Một số máy tính đợc với nhau theo một cách thức nào đó và có thểtrao đổi cho nhau gọi là mạng máy tính

- Học sinh biết cách khởi động, mở tệp văn bản, ghi, đóng, thoát khỏi chơng trình Word.Biết đợc các đối tợng cơ bản trên màn hình word

- Học sinh biết để gõ đợc chữ Việt trên máy tính cần những điều kiện gì?

B Chuẩn bị.

GV: Nghiên cứu tài liệu chuyên môn

HS: Theo hớng dẫn của giáo viên

C Tiết trình.

I ổn định tổ chức.

II Kiểm tra bài cũ (Xen trong giờ)

III Bài mới.

Ghi bảng Hoạt động của GV và HS

1 Thế nào là soạn thảo văn bản trên máy vi tính.

Là dùng máy tính để xử lý những vấn đề nh nhập, xoá, chèn,

+ Tạo ra đợc những văn bản có hình thức trang trí đẹpvới

kiểu chữ khác nhau, biểu đồ, bảng dữ liệu, trang, ảnh minh

hoạ sinh động

- Khó khăn:

+ Giá thành máy tính còn cao nên máy tính cha thông

dụng nên không có điều kiện thực hành thờng xuyên

? Soạn thảo văn bản trên máytính khác với soạn thảo vănbản bằng tay ở điểm nào?

? Thế nào là soạn thảo vănbản trên máy tính?

? Việc soạn thảo văn bản trênmáy tính có những thuận lợi

và khó khăn gì?

HS:

- Thuận lợi: Dễ dàng sửachữa văn bản cũ, tạo ra đợcvăn bản có hình thức trang trí

đẹp,

- Khó khăn: Máy tính chanhiều nên việc tiếp xúc vớimáy tính còn ít, học soạn

Trang 29

+ Học soạn thảo văn bản trên máy tính tốn nhiều thời gian

và đòi hỏi phải thờng xuyên luyện tập

3 Microsoft Word là gì?

- Hiện nay có rất nhiều phần mền hỗ trợ soạn thảo văn bản

trên máy tính, nhng thông dụng và dễ sử dụng nhất là phần

mềm Microsoft Word trong bộ Microsoft Office

- Microsoft Word có rất nhiều phiên bản nh 97, 2000, XP,

2003

- Microsoft Word là phần mềm soạn thảo văn bản đáp ứng

đ-ợc hầu hết các thao tác, công việc liên quan đến soạn thảo

văn bản, công tác văn phòng với chất lợng tốt

4 Khởi động Microsoft Word.

C1: Start -> Programs ->[Microsoft Office] -> Microsoft

5 Giao diện của Microsoft Word.

- Thanh tiêu đề của cửa sổ Word

C1: File -> New (hoặc Ctrl + N)

C2: Nhấn nút (New) trên thanh công cụ

Chú ý: Tệp văn bản vừa mở sẽ đợc Word tự động đặt tên là

Document kèm theo một số tự nhiên khác 0 Tên này chỉ có

tác dụng tạm thời lúc đó, để lu lâu dài ta phải đặt tên khác

Tên đặt cho tệp tin lên gợi nhớ đến nội dung của tệp đó

7 Lu tệp văn bản đang mở.

C1: File -> Save (hoặc Ctrl + S)

C2: Nhấn nút (Save) trên thanh công cụ

Chú ý: Nếu tệp văn bản cha có tên chính thức thì hiện hộp

thoại yêu cầu ta đặt tên vào dòng File name rồi nhấn nút

Save

8 Ghi tệp tin với tên khác.

File -> Save As -> Gõ tên mới cho tệp vào dòng File name ->

Save

9 Đóng tệp văn bản đang mở.

File -> Close

Chú ý: Nếu tệp văn bản đó cha đợc lu thì sẽ hiện hộp thoại

hỏi có lu lại không: nhấn nút Yes - đồng ý lu, nhấn nút No

– không lu, nhấn nút Cancel – không đóng tệp tin đó nữa

10 Mở tệp văn bản đã có trên đĩa.

C1: File -> Open (hoặc Ctrl + O) -> Chọn tệp tin cần mở

trong cửa sổ -> Open

C2: Nhấn nút (Open) trên thanh công cụ -> Chọn tệp tin

cần mở trong cửa sổ -> Open

11 Thoát khỏi Microsoft Word.

GV: Giới thiệu qua về chơngtrình soạn thảo văn bảnMicrosoft Word

? Để khởi động một chơngtrình ta có những cách nào?HS: Nhấn đúp chuột lên biểutợng trên màn hình; vào Start-> Programs -> chọn tên ch-

ơng trình đó

GV giới thiệu đó cũng là mộttrong những cách khởi độngWord

GV thực hiện khởi độngWord theo các cách đã giớithiệu

? Nhìn vào cửa sổ chơngtrình ta thấy có những thànhphần nào?

? Hãy nêu tác dụng củachúng?

? Để mở một tệp văn bản mới

ta làm nh thế nào?

HS:

GV giới thiệu các cách để mởmột tệp văn bản mới

GV giới thiệu các cách để lumột tệp văn bản đang làm.GV: Nếu tệp văn bản cha cótên chính thức thì hiện hộpthoại yêu cầu ta đặt tên vàodòng File name rồi nhấn nútSave

GV giới thiệu cách ghi tệp tinvới tên khác

? Khi nào thì ta áp dụng cáchghi này?

? Để đóng tệp văn bản đang

mở ta làm nh thế nào?

? Em biết cách nào để mởmột tệp văn bản đã có trên ổ

Trang 30

C2: Nhấn vào nút trên thanh tiêu đề của cửa sổ Word.

C3: Nhấn Alt + F4

Chú ý: Nếu tệp có văn bản đang mở cha đợc ghi thì sẽ hiện

hộp thoại hỏi có ghi lại không: nhấn nút Yes - đồng ý, nhấn

nút No – không, nhấn nút Cancel – không thoát Word

12 Cách gõ văn bản chữ Việt trong Word.

- Để gõ dợc văn bản chữ Việt trong Word thì cần phải thoả

mãn các điều kiện sau:

+ Máy tính đã đợc cài đặt phần mềm hỗ trợ gõ chữ Việt

nh Vietkey, Unikey,

+ Phần mềm hỗ trợ gõ chữ Việt đã đợc khởi động và bật ở

chế độ gõ chữ Việt

+ Bảng mã trong chơng trình hỗ trợ gõ chữ Việt và font

chữ trong Word phải tơng thích nhau, cụ thể nh sau:

Bảng mã VNI Các font có dạng “VNI- ”

Bảng mã TCVN3 Các font có dạng “.Vn ”

+ Biết ít nhất một cách gõ chữ Việt nh: TELEX

- Cách gõ tiếng Việt kiểu TELEX:

+ Để gõ chữ Việt in hoa không đợc dùng phím Shift hoặc

Caps Lock mà gõ chữ thờng sau đó chọn font chữ in hoa

+ Trên bàn phím có những phím có hai kí tự trên mặt, để lấy

kí tự ở trên ta nhần thêm phím Shift trong khi gõ phím đó

thanh tiêu đề của cửa sổWord

? Để gõ đợc chữ Việt trênmáy tính ta cần những gì?HS: + Máy tính đã đợccài đặt phần mềm hỗ trợ gõchữ Việt nh Vietkey,Unikey,

+ Phần mềm hỗ trợ gõ chữViệt đã đợc khởi động và bật

ở chế độ gõ chữ Việt

+ Bảng mã trong chơng trình

hỗ trợ gõ chữ Việt và fontchữ trong Word phải tơngthích nhau

+ Biết ít nhất một cách gõchữ Việt nh: TELEX

GV giới thiệu cách chọnbảng mã với font chữ tơngứng

GV giới thiệu cách gõ chữViệt kiểu TELEX

GV: Một số chú ý khi gõ vănbản:

+ Để gõ kí tự in hoa ta nhấngiữ phím shift trong khi gõ kí

tự đó

+ Để gõ chữ Việt in hoakhông đợc dùng phím Shifthoặc Caps Lock mà gõ chữthờng sau đó chọn font chữ inhoa

+ Trên bàn phím có nhữngphím có hai kí tự trên mặt, đểlấy kí tự ở trên ta nhần thêmphím Shift trong khi gõ phím

Trang 31

Tiết: 26,27,28 Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 8 Thực hành:

Khởi động Word Khám phá các thành phần trên màn hình làm việc

A Mục tiêu.

Học sinh vận dụng những kiến thức đã học ở bài học trớc để khởi động Word và tìmhiểu các thành phần trên màn hình làm việc của Word

B Chuẩn bị.

GV: Nghiên cứu tài liệu chuyên môn

HS: Theo hớng dẫn của giáo viên

C Tiết trình.

I ổn định tổ chức.

II Kiểm tra bài cũ (Xen trong giờ)

III Bài mới.

Ghi bảng Hoạt động của GV và HS

? Hãy nhắc lại các cách khởi động Word

HS: Start -> Programs ->[Microsoft Office] -> MicrosoftWord hoặc Nhấn đúp chuột (hoặc chuột phải chọn Open) lên

biểu tợng trên màn hình hoặc Nhấn đúp chuột lên mộttệp tin văn bản Word có sẵn trong máy

? Trên màn hình làm việc của Word có những thành phần cơbản nào?

HS: - Thanh tiêu đề của cửa sổ Word - Thanh Menu; - Cácthanh công cụ; - Các thanh cuộn - Vùng soạn thảo văn bản

và thực hiện các thao tác trên văn bản; - Thanh trạng thái

GV cho học sinh thực hành mở, lu, đóng, ghi tệp văn bản

GV cho HS soạn thảo văn bản bài tập 1 trong SBT

Trang 32

A Mục tiêu.

Học sinh biết đợc các thao tác định dạng văn bản và nắm đợc việc định dạng văn bảnkhông làm thay đổi nội dung của văn bản màn chỉ làm cho hình thức của văn bản đẹphơn giúp ngời đọc dễ dàng nắm bắt và nhớ đợc nội dung của văn bản

B Chuẩn bị.

GV: Nghiên cứu tài liệu chuyên môn

HS: Theo hớng dẫn của giáo viên

C Tiết trình.

I ổn định tổ chức.

II Kiểm tra bài cũ (Xen trong giờ)

`III Bài mới.

Ghi bảng Hoạt động của GV và HS

1 Đánh dấu (chọn hoặc bôi đen) văn bản.

C1: - Đa trỏ soạn thảo tới đầu đoạn văn bản cần đánh dấu

- Nhấn, giữ Shift và các phím mũi tên để đa trỏ soạn thảo

tới cuối vùng văn bản cần đánh dấu rồi thả phím

C2: - Nhấn, giữ chuột vào đầu vùng văn bản cần đánh dấu

- Kéo tới vị trí cuối vùng văn bản cần đánh dấu rồi thả

chuột

Chú ý:

+ Để chọn nhiều dòng nhấn chuột ra đầu dòng khi

chuột chuyển hớng chỉ sang phải nhấn và kéo qua đầu các

dòng định chọn

+ Để chọn toàn bộ các trang trong tệp đang mở nhấn

Ctrl + A

2 Các thao tác định dạng văn bản cơ bản:

a Thay đổi kiểu chữ:

- Chọn phần văn bản cần thay đổi kiểu chữ

- Nhấn chuột vào dấu tam giác trong hộp Font trên thanh

GV giới thiệu cách chọnnhanh dòng, nhiều dòng vàtoàn bộ các trang

GV: Để định dạng văn bảnchúng ta cần thực hiện một sốcông việc nh: thay đổi font,

? Hãy nêu cách thay đổi dángchữ

HS: Sử dụng các nút

.GV: Có thể kết hợp các nútlại với nhau để đợc dáng chữ

Trang 33

: Làm chữ gạch chân.

Chú ý: Có thể kết hợp các nút lại với nhau để đợc dáng chữ

kết hợp

d Thay đổi màu cho chữ.

- Chọn phần văn bản cần thay đổi màu

- Nhấn chuột vào dấu hình tam giác trong nút: để mở

bảng màu

- Nhấn vào ô màu để chọn màu cho chữ

Chú ý: Ta có thể thay đổi font, cỡ, dáng chữ, màu sắc chữ

bằng vào Format -> Font

e Tạo nền cho văn bản.

- Chọn phần văn bản cần tạo nền

- Format -> Border and Shading -> Shading -> Chọn ô

màu, chọn kiểu nền trong hộp Style

- OK

f Căn lề cho đoạn văn bản

- Chọn phần văn bản cần căn lề

- Nhấn chuột vào một trong các nút: để căn

trái, giữa, phải, hai bên

Chú ý: Có thể nhấn tơng ứng tổ hợp phím: Ctrl + L; Ctrl + E;

Ctrl + R; Ctrl + J

g Thay đổi khoảng cách giữa các dòng.

- Chọn phần văn bản cần thay đổi khoảng cách dòng

- Nhấn chuột vào dấu hình tam giác trong nút: để mở

- File -> Copy hoặc Ctrl + C

- Đặt trỏ soạn thảo tới vị trí đặt bản copy

- File -> Paste hoặc Ctrl + V

*) Di chuyển văn bản:

- Chọn phần văn bản cần di chuyển

- File -> Cut hoặc Ctrl + X

- Đặt trỏ soạn thảo tới vị trí mới

- File -> Paste hoặc Ctrl + V

Chú ý: Ta chỉ cần thực hiện Copy hoặc Cut một lần nhng có

? Hãy nêu cách tạo nền chovăn bản?

HS: Format -> Border andShading -> Shading -> Chọn

ô màu, chọn kiểu nền tronghộp Style

nh thế nào?

GV giới thiệu cách làm tahy

đổi khoảng cách dòng trong

vị trí khác Hoặc cần mangmột đoạn văn bản từ vị trí nàysang vị trí kia ta hãy chọnchức năng cut

Gv giới thiệu các bớc để thựchiện thao tác copy và dichuyển

? Để xoá văn bản không cầnthiết ta làm nh thế nào?

HS:

Gv giới thiệu tác dụng của

Ngày đăng: 17/04/2021, 21:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w