Vận tải người, hành kháchbằng phương tiện thuỷ chở khách có sức chở từ trên 12 người đến 50 người, phương tiện chở khách có tốc độ trên 30km/giờ sức chở đén 12 người có một trong các hàn[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO QUẢNG NGÃI
TRƯỜNG THPT BA TƠ
BÀI DỰ THI
“THI TÌM HIỂU PHÁP LUẬT
TRONG LĨNH VỰC GTĐT NỘI ĐỊA NĂM 2009”
Người dự thi : Nguyễn Tiến Dũng - 34 Tuổi Địa chỉ : Số 10 đường Trương Quang Dao – Thị trấn Ba Tơ
Huyện Ba Tơ – Tỉnh Quảng Ngãi
Số ĐT : 0946059696
Ba tơ, ngày 10 tháng 11 năm 2009
Trang 2THI TÌM HIỂU PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC GTĐT NỘI ĐỊA NĂM 2009
Câu 1: Luật giao thông đường thuỷ nội địa quy định như thế nào về việc chấp hành quy tắc giao thông đường thuỷ nội địa ? Hãy kể tên các quy tắc giao thông đường thuỷ nội địa ?
Trả lời:
* Điều 36 luật giao thông đường thuỷ nội địa quy định về chấp hành quy tắc giao thông đường thuỷ nội địa ?
1 Thuyền trưởng, người lái phương tiện khi điều khiển phương tiện hoạt động trên đường thuỷ nội địa phải luân tuân theo quy tắc giao thông và báo hiệu đường thuỷ nội địa quy định tại Luật này
2 Thuyền trưởng tầu biển khi điều khiển tầu biển hoạt động trên đường thuỷ nội địa phải tuân theo báo hiệu đường thuỷ nội địa và quy tắc giao thông quy định đối với phương tiện có động cơ
3 Thuyền trưởng, người lái phương tiện khi hành trình phải điều khiển phương tiện với tốc độ an toàn để có thể sẽ xử lý các tình huống tránh va, không gây mất an toàn đối với phương tiện khác hoặc tồn hại đến các công trình; giữ khoảng cách an toàn giữa phương tiện mình đang điều khiển với phương tiện khác, phải giảm tốc độ của phương tiện trong các trường hợp sau đây:
a Đi gần phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng, phương tiện bị nạn, phương tiện chở hàng nguy hiểm
b Đi trong phạm vi cảng, bến thuỷ nội địa
c Đi gần đê, kè khi có nước lớn
4 Thuyền trưởng, người lái phương tiện khi hành trình không được bám, buộc phương tiện của mình vào phương tiện chở khách, phương tiện chở hàng nguy hiểm đang hành trình hoặc để phương tiện cho khách, phương tiện chở hàng nguy hiểm bám, buộc vào phương tiện của mình, trừ trường hợp cứu hộ, cứu nạn hoặc trường hợp bất khả kháng
* Luật giao thông đường thuỷ nội địa quy định về các quy tắc giao thông đường thuỷ nội địa sau:
- Hành trình trong điều kiện tầm nhìn bị hạn chế và nơi luồng giao nhau, luồng cong gấp - Điều 37
- Quyền ưu tiên của phương tiện làm nhiệm vụ đặc biệt - Điều 38
Trang 3- Phương tiện tránh nhau khi đi đổi hướng nhau - Điều 39.
- Phương tiện tránh nhau khi đi cắt hướng nhau - Điều 40
- Thyuền buồm tránh nhau - Điều 41
- Phương tiện vượt nhau - Điều 42
- Phương tiện đi qua khoang thông thuyền của cầu - Điều 43
- Neo đậu phương tiện - Điều 44
Câu 2: Khi tham gia hoạt động giao thông đường thuỷ nội địa hành vi nào
bị cấm ? Hành vi nào vi phạm quy định về vận chuyển người, hành khách và bị
xử lý như thế nào ?
Trả lời:
* Điều 8 Luật giao thông đường thuỷ nội địa quy định các hành vi bị cấm như sau:
1 Phá hoại công trình giao thông đường thuỷ nội địa; tạo vật chướng ngại gây cản trở giao thông đường thuỷ nội địa
2 Mở cảng, bến thuỷ nội địa trái phép; đón, trả người hoặc xếp, dỡ hàng hoá không đúng nơi quy định
3 Xây dựng trái phép nhà, lều quán hoặc các công trình khác trên đường thuỷ nội địa và phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa
4 Đổ đất, đá, cát, sỏi hoặc chất thải khác, khai thác trái phép kháng sản trong phạm vị luồng và hành lang bảo vệ luồng; đặt cố định ngư cư, phương tiện khai thác, nuôi trồng thuỷ sản trên luồng
5 Đưa phương tiện không đủ điều kiện hoạt động theo quy định tại Điều 24 của luật này tham gia giao thông đường thuỷ nội địa; sử dụng phương tiện không đúng công dụng hoặc không đúng vùng hoạt động theo giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường của cơ quan đăng kiểm
6 Bố trí thuyền viên không đủ định biên theo quy định khi đưa phương tiện vào hoạt động; thuyền viên, người lái phương tiện làm việc trên phương tiện không có bằng, chứng chỉ chuyên môn hoặc bằng, chứng chỉ chuyên môn không phù hợp
7 Chở hành hoá độc hại, dễ cháy, dễ nổ, động vật lớn chung với hành khách; chở quá sức chở người của phương tiện hoặc quá vạch dấu mớm nước an toàn
8 Làm việc trên phương tiện khi trong máu có nồng độ cồn vượt quá 80 Miligam/100mililít máu hoặc 40 miligam/1lít khi thở hoặc có các chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng
Trang 49 Bỏ trốn sau khi gây tại nạn để trốn tránh nhiệm vụ; xâm phạm tính mạng, tài sản khi phương tiện bị nạn; lợi dụng việc xẩy ra tai nạn làm mất trật tự, cản trở việc
xử lý tai nạn
10 Vi phạm báo hiệu hạn chế tạo sóng hoặc tham gia đua trái phép phương tienẹ trên đường thuỷ nội địa; lạng lách gây nguy hiểm cho phương tiện khác
12 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, gây phiền hà khi thực hiện nhiệm vụ; thực hiện hoặc cho phép thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa
13 Các hành vi khác vi phạm pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa
* Những hành vi vi phạm quy định về vận chuyển người; hành khách và hình thức xử lý:
1 Người kinh doanh vận tải hành khách không mua bảo hiểm trách nhiệm dân
sự của người kinh doanh vận tải đối với hàn khách (vi phạm khoản 5 điều 77 luật giao thông đường thuỷ nội địa) Hành vi này bị xử phạt theo điểm b, khoản 2, khoản
3 và khoản 4 điều 13 của Nghị định 09/2005/ NĐ - CP, cụ thể là: Phạt tiền từ 50.000 đến 100.000 đồng đối với hành vi đưa phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 1 tấn đến dưới 5 tấn hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người, phương tiện
có động cơ công xuất máy chính dưới 5 mã lực hoặc có sức chở dưới 5 người phạt tiền từ 100.000 đến 300.000 đồng đối với hành vi đưa phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 5 đến 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công xuất máy chính từ 5 mã lực đến 15 mã lực hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người; phát tiền
từ 300.000 đến 500.000 đồng đối với hành vi đưa phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công xuất máy chính trên 15 mã lực, phương tiện có sức chở trên 12 người
Vận tải người, hành khách bằng phương tiện thuỷ không có động cơ sức chở đến 12 người nếu có các hành vi sau đây sẽ vi phạm quy định về vận tải người hành khách theo pháp luật giao thông dường thuỷ nội địa
a Không bố trí chỗ ngồi cho người, hành khách; để người, hành khách đứng trên phương tiện hoặc có hành vi khác làm mất an toàn của phương tiện;
b Xếp người, hành khách, hàng hoá, hành lý, xe đạp, mô tô, xe máy, phương tiện khác làm nghiêng lệch phương tiện hoặc che khuất tầm nhìn của người điều khiển phương tiện;
c Chở động vật nhỏ mà không nhốt trong lồng, cũi hoặc chở động vật lớn cùng người, hành khách trên phương tiện
Trang 5đ Chở chất dễ cháy, dễ nổ, độc hại, hôi thối hoặc súc vật dịch bệnh cùng người người, hành khách
Theo quy định tại khoản 1 điều 26, Nghị định 09/2005/NĐ - CP ngày 17/01/2005 của Chính Phủ mỗi hành vi trên sẽ bị phạt từ 20.000 đén 50.000đồng
3 Vận tải người; hành khách bằng phương tiện thuỷ có động cơ sức chở đến 12 người nếu có hành vi sau đây sẽ vi phạm quy định về vận tải người, hành khách theo pháp luật giao thông đường thuỷ nội địa
a Đón, trả khách không đúng nơi quy định;
b Không bố trí chỗ ngồi cho người, hành khách; để người, hành khách đứng trên phương tiện hoặc có hành vi khách làm mất an toàn của phương tiện;
c Không có nội quy an toàn hoặc không phổ biến nội quy an toàn cho người, hành khách trên phương tiện;
d Để người, hành khách đứng, ngồi trên mui hoặc hai bên mạn của phương tiện;
đ Không có danh sách hành khách, trừ vận tải hành khách ngang sông;
e Xếp hành hoá, hành lý trên lối đi của hàng khách
g Chở động vật nhỏ mà không nhốt trong lồng, cũi hoặc chở động vật lớn cùng với người, hành khách trên phương tiện;
h Chở chất dễ cháy nổ, độc hại, hôi thối hoặc súc vật bị dịch bệnh cùng với người, hành khách
Theo quy định tại khoản 2 điều 26, Nghị định 09/2005/NĐ-CP ngày 27/01/2007 của Chính phủ mỗi hành vi trên sẽ bị phạt tiền từ 50.000 đến 100.000 đồng
4 Vận tải người, hành kháchbằng phương tiện thuỷ chở khách có sức chở từ trên 12 người đến 50 người, phương tiện chở khách có tốc độ trên 30km/giờ sức chở đén 12 người có một trong các hành vi sau là vi phạm quy định về vận tải người, hành khách theo pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa
a Không chạy đúng tuyến đăng ký, tự vận tải hành khách theo hợp đồng;
b Đón, trả hàng khách không đúng nơi quy định;
c Không có nội quy an toàn hoặc không phổ biến nội quy an toàn cho người, hàng khách trên phương tiện;
d Để người, hành khách đứng, ngồi trên mui, hai bên mạn của phương tiện';
đ Không có danh sách hành khách, trừ vận tải hành khách ngang sông
Trang 6e Chở động vật nhỏ mà khống nhốt trong lồng, cũi hoặc chở động vật lớn chung với người, hành khách;
g Xếp hàng hoá, hành lý không đúng quy định;
h/ Chở chất dễ cháy, dễ nổ, độc hại, hôi thối hoặc súc vật dịch bệnh cùng với người, hành khách
i Chuyển nhượng hành khách sang phương tiện khách chưa được sự đồng ý của hành khách
Theo quy định tại khoản 3 điều 26, Nghị định 09/2005/NĐ - CP ngày 27/01/2005 của Chính phủ mỗi hành vi trên sẽ bị phạt tiền từ 100 đến 300 đồng Nếu phương tiện có sứ chở từ trên 50 người đến 100 người, phương tiện chở khách có tốc
độ trên 30 km/giờ sức chở từ 12 người đến 50 người có một trong các hành vi vi phạm trên sẽ bị xử phạt theo khoản 4 Điều 26 Nghị định 09/2005/NĐ - CP, cụ thể là phạt tiền từ 300.000 đến 500.000 đồng, phương tiện có sức trên 100 người phương tiện chở khách có tốc độ trên 30 km/giờ sức chở trên 50 người có một trong các hành vi vi phạm trên sẽ bị xử phạt theo khoản 5 đièu 26 Nghị định 09/2005/NĐ
-CP, cụ thể là phạt tiền từ 500.000 đến 1.000đồng
5 Vận tải người, hành khách bằng phương tiên thuỷ vượt quá sức chở người của phương tiện, sẽ bị xử phạt theo khoản 6 điều 26, Nghị định 09/2005/NĐ - CP, cụ thể là phạt tiền từ 10.000 động đến 30.000đồng trên mỗi người, hành khách chở vượt quá sức chở của phương tiện Đồng thời phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả; buộc đưa lên khỏi phương tiện số người, hành khách vượt quá sức chở của phương tiện
Câu 3: Luật thuỷ sản có quy định những hành vi bị cấm trong hoạt động
thuỷ sản, bạn hãy cho biết cụ thể những hành vi đó ?
Trả lời:
* Điều 6 luậ thuỷ sản quy định về những hành vi bị cấm trong hoạt động thủy sản như sau:
1- Khai thác, huỷ hoại trái phép các rạn đá ngầm, rạn đá san hô, các bãi thực vật ngầm, rừng ngậm mặn và hệ sinh cảnh khác; phá huỷ, cản trở trái phép đường đi chuyển tự nhiên của các loài thuỷ sản ở sông, hồ, đầm, phá, eo, vịnh
2 Khai thác các loài thuỷ sản thuộc danh mục cấm kể cả cấm có thời hạn, trừ trường hợp vì mục đích nghiên cứu khoa học được Chính phủ cho phép; khai thác thuỷ sản nhỏ hơn kích cỡ quy định, trừ trường hợp được phép khai thác để nuôi trồng
Trang 73 Lấn, chiếm, xâm hại các khu bảo tồn vùng nước nội địa, khu bảo tồn biển đã được quy định và công bố; vi phạm các quy định trong quy chế quản lý khu bảo tồn
4 Vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với môi trường sống của các loài thuỷ sản
5 Khai thác thủy sản ở khu vực cấm, khu vực đang trong thời gian cấm; khai thác quá sản lượng cho phép
6 Sản xuất, lư hành, sử dụng ngư cụ bị cấm, sử dụng loại nghề bị cấm để khai thác thuỷ sản; sử dụng các loại chất nổ, chất độc, xung điện và phương pháp có tính huỷ diệt khác
7 Sử dụng các ngư cụ làm cản trở hoặc gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác đang khai thác; thả neo, đậu tàu tại nơi có ngư cụ của tổ chức, cán nhân khác đang khai thác hoặc nơi tàu cá khác ta dấu hiệu đang khai thác, trừ trường hợp bất khả kháng
8 Vứt bỏ ngư cụ xuống vùng nước tự nhiên, từ trường hợp bắt khả kháng
9 Vi phạm các quy định về an toàn giao thông an toàn cuả cac công trình theo quy định của pháp luật về hàng haỉ, về giao thông đường thuỷ nội địa và các quy định khác của pháp luật có liên quan
10 Vi phạm các quy định về quy hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản
11 Chuyển mục đích sử dụng đất, mặt nước để nuôi trồng thủy sản đã được giao, cho thuê mà không có phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
12 Nuôi trồng giống thuỷ sản mới khi chưa được Bộ thủy sản cho phép và các loài thủy sản thuộc danh mục cấm nuôi trồng
13 Nuôi trồng thuỷ sản không theo quy hoạch làm cản trở dòng chảy, cản trở hoạt động khai thác thuỷ sản, ảnh hưởng xấu đến hoạt động của các ngành, nghề khác
14 Sử dụng thuốc phụ gia, hoá chất thuộc danh mục cấm sử dụng để nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất thưc ăn nuôi trồng thuỷ sản, chế biến, bảo quản thuỷ sản, đưa tạp chất vào nguyên liệu, sản phẩm thuỷ sản
15 Thả thuỷ sản nuôi trồng bị nhiễm bệnh vào nơi nuôi trông hoặc vào các vùng nước tự nhiên
16 Xả nước thải, chất thaỉ từ cơ sở sản xuất giống thuỷ sản, cở sở nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở bảo quản, chế biến thuỷ sản mà chưa qua sử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn quy định vào môi trường xung quanh
Trang 817 Chế biến, vận chuyển hợc đưa ra thị trường các loài thủy sản thuộc danh mục cấm khai thác; thủy sản có xuất xứ ở vùng nuôi trồng trong thời gian bị cấm thu hoạch thuỷ sản có dự lượng các chất độc hại vượt quá giới hạn cho phép; thủy sản có độc tố tự nhiên gây nguy hiểm đến tính mạng con người, trừ trường hợp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép
18 Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thủy snả thuộc danh mục cấm cuất khẩu nhập khẩu
Câu 4: Để bảo đảm an toàn đối với tầu cá bạn hãy cho biết : Tau các khi
hoạt động phải thực hiện các quy định nào: Tàu cá thuộc diện phải đăng kiểm chỏ được hoạt động khi đã hoàn thành các thủ tục gì ? Tàu cá không thuộc diện bắt buộ phải đăng kiểm thi ai sẽ chịu trách nhiệm về an toàn kỹ thuật ?
Trả lời:
* Điều 9 Nghị định 66/2005/NĐ - CP của Chính Phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hạot động thủy sản quy định đảm bảo an toàn đối với tàu cả nưh sau:
1 Đối với tàu cá khi hoạt động phải thực hiện các quy định :
a Có đủ các trang thiết bị an toàn;
b Có biên chế trên tàu với các chức danh;
c Có đủ các loại giấy tờ của tàu cá và người đi trên tàu;
d Chỉ được hạot động theo đúng nội dung ghi trong giấy phép hoặc đã đăng ký;
đ Nghiêm chỉnh thực hiện các quy tắc an toàn giao thông đường thuỷ nội địa,
an toàn hàng hải
2 Tàu cá thuộc diện đăng kiểm chỉ được hạot động khi đã đường đăng kiểm đăng ký tàu cá, thuyền viên và được các cơ quan có thẩm quyền cấp các loại giấy tờ theo quy định
3 Đối với tàu cá không thuộc diện bắt buộc phải đăng kiểm thu chủ tàu cá tự chịu trách nhiệm về an toàn kỹ thuật của tàu cá
Câu 5: Viết một bài gồm các thể loại : Bài phản ánh, bài khoa học, ký chân dung, phóng sự, ghi chép; Không quá 1.000 từ "
Trang 9Nguyễn Tiến Dũng THPT Ba Tơ
o0o -
BÁO CÁO THÀNH TÍCH CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ SỞ GD&ĐT CƠNG NHẬN CSTĐ CẤP CƠ SỞ
Năm học : 2008 - 2009
Họ và tên : Nguyễn Tiến Dũng Chức vụ : Chủ tịch Công đoàn
Ba tơ, ngày 10 tháng 6 năm 2009