1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập dự toán xây dựng công trình tại công ty Cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi thủy điện Bình Định (Luận văn thạc sĩ file word)

111 70 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập dự toán xây dựng công trình tại công ty Cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi – thủy điện Bình Định
Tác giả Bùi Thế Ngân
Người hướng dẫn PGS. TS Ngô Thị Thanh Vân
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Ninh Thuận
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 210,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập dự toán xây dựng công trình tại công ty Cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi thủy điện Bình Định (Luận văn thạc sĩ file word)Giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập dự toán xây dựng công trình tại công ty Cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi thủy điện Bình Định (Luận văn thạc sĩ file word)Giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập dự toán xây dựng công trình tại công ty Cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi thủy điện Bình Định (Luận văn thạc sĩ file word)Giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập dự toán xây dựng công trình tại công ty Cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi thủy điện Bình Định (Luận văn thạc sĩ file word)Giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập dự toán xây dựng công trình tại công ty Cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi thủy điện Bình Định (Luận văn thạc sĩ file word)Giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập dự toán xây dựng công trình tại công ty Cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi thủy điện Bình Định (Luận văn thạc sĩ file word)Giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập dự toán xây dựng công trình tại công ty Cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi thủy điện Bình Định (Luận văn thạc sĩ file word)Giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập dự toán xây dựng công trình tại công ty Cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi thủy điện Bình Định (Luận văn thạc sĩ file word)Giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập dự toán xây dựng công trình tại công ty Cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi thủy điện Bình Định (Luận văn thạc sĩ file word)Giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập dự toán xây dựng công trình tại công ty Cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi thủy điện Bình Định (Luận văn thạc sĩ file word)Giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập dự toán xây dựng công trình tại công ty Cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi thủy điện Bình Định (Luận văn thạc sĩ file word)Giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập dự toán xây dựng công trình tại công ty Cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi thủy điện Bình Định (Luận văn thạc sĩ file word)Giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập dự toán xây dựng công trình tại công ty Cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi thủy điện Bình Định (Luận văn thạc sĩ file word)Giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập dự toán xây dựng công trình tại công ty Cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi thủy điện Bình Định (Luận văn thạc sĩ file word)Giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập dự toán xây dựng công trình tại công ty Cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi thủy điện Bình Định (Luận văn thạc sĩ file word)Giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập dự toán xây dựng công trình tại công ty Cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi thủy điện Bình Định (Luận văn thạc sĩ file word)Giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập dự toán xây dựng công trình tại công ty Cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi thủy điện Bình Định (Luận văn thạc sĩ file word)

Trang 1

NINH THUẬN, NĂM 2017

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI



BÙI THẾ NGÂN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

TƯ VẤN XÂY DỰNG THỦY LỢI – THỦY ĐIỆN BÌNH ĐỊNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ XÂY DỰNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS TS NGÔ THỊ THANH VÂN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Bùi Thế Ngân

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Bằng tất cả sự kính trọng và biết ơn sâu sắc, tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy côgiáo Trường Đại học Thủy Lợi, nhất là các cán bộ, giảng viên Khoa Công trình, KhoaKinh tế và quản lý, Khoa Đào tạo Sau Đại học Đặc biệt tác giả xin gửi lời cảm ơnchân thành nhất tới Cô Ngô Thị Thanh Vân trong thời gian qua đã giúp đỡ và tạo điềukiện cho tác giả hoàn thành bản luận văn này

Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô trong Hội đồng khoa học đã đóng gópnhững ý kiến quý báu trong quá trình hoàn thiện luận văn

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới công ty Cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi – thủyđiện Bình Định, Thư viện trường Đại học Thủy Lợi và những người có liên quankhác đã tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ tác giả thu thập thông tin, tài liệu trong suốt quátrình thực hiện luận văn

Ngoài ra, tác giả xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, chia sẻ khó khăn động viên

và ủng hộ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Do những hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và tài liệu tham khảo nên còn

có những thiếu sót và khuyết điểm, vì vậy tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉbảo của các thầy, cô và đồng nghiệp, đây chính là sự giúp đỡ quý báu mà tác giả mongmuốn nhất để hoàn thiện hơn kiến thức chuyên môn trong quá trình nghiên cứu vàcông tác sau này Xin trân trọng cảm ơn!

Quy Nhơn, tháng 03 năm 2017

Bùi Thế Ngân

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DTXDCT: Dự toán xây dựng công trình

GTVT: Giao thông vận tải

KCS: Kiểm tra chất lƣợng sản

phẩm PMU: Ban quản lý dự án

PPP: Dự án đầu tƣ theo hình thức hợp tác công tƣ

QLDA: quản lý dự án

TMĐTXD : Tổng mức đầu tƣ xây

dựng XD: Xây dựng

XDCB: Xây dựng cơ bản

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 So sánh giá trị dự toán lập và dự toán thẩm định các công trình tại Công ty 57

Bảng 3.2 So sánh giá trị dự toán xây dựng công trình lập và dự toán xây dựng công trình thẩm định dự án “Chỉnh trang dòng Suối Thó kết hợp đường giao thông” Hạng mục: San nền mặt bằng 60

Bảng 3.3 So sánh giá trị dự toán xây dựng công trình lập và dự toán xây dựng công trình thẩm định dự án “Chỉnh trang dòng Suối Thó kết hợp đường giao thông” Hạng mục: Cầu bản hộp tuyến N5 63

Bảng 3.4 So sánh giá trị dự toán xây dựng công trình lập và dự toán xây dựng công trình thẩm định dự án “Chỉnh trang dòng Suối Thó kết hợp đường giao thông” Hạng mục: Chỉnh trang dòng Suối Thó 66

Bảng 3.5: Một số định mức dự toán xây dựng công trình đang áp dụng 75

Bảng 3.6 Bảng tính vốn phân bổ để tính chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá 88

Bảng 3.7 Bảng tính chỉ số giá xây dựng sử dụng tính chi phí dự phòng cho yếu tố

trượtgiá 89

Bảng 3.8 Bảng tính chi phí dự phòng cho yếu tốt trượt giá 90

Bảng 3.9 Biểu mẫu lập dự toán chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình 91

Bảng 3.10 Tỷ lệ % chi phí quản lý 91

Bảng 3.11 Bảng xác định chi phí chuyên gia gói thầu tư vấn 92

Bảng 3.12 Lập dự toán chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình cho gói thầu số 01 93

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1: Quá trình đầu tƣ xây dựng 5

Hình 1.2: Nội dung cơ bản của quản lý chi phí 10

Hình 1.3: Nội dung hoạt động lập dự toán chi phí 10

Hình 1.4 Nguyên lý cơ bản về bóc khối lƣợng dự toán 21

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty 49

Hình 3.2 Quy trình lập dự toán xây dựng công trình của công ty 57

Hình 3.3 Nguyên nhân dẫn đến tồn tại, hạn chế 72

Hình 3.4: Trình tự thực hiện tính khối lƣợng công tác xây dựng 82

Trang 8

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4

1.1Dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công

trình.41.1.1 Dự án đầu tư xây dựng 4

1.1.2Nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Chủ đầu tư trong hoạt động lập dự án đầu tư xây dựng 6

1.1.3Quản lý chi phí và nội dung quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 9

1.2Tình hình chung về quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở nước ta 11

1.3Thực trạng chung về công tác lập dự toán xây dựng tại các công ty tư vấn ở nước ta 14

1.3.1Thực trạng chung về công tác lập dự toán các công trình xây dựng 14

1.3.2Thực trạng về công tác lập dự toán các công trình xây dựng thuỷ lợi thuỷ điện16 1.4Tổng quan những kinh nghiệm trong công tác lập dự toán 20

1.4.1Nguyên lý cơ bản về bóc khối lượng dự toán 20

1.4.2Một số yêu cầu cần thiết của người lập dự toán 22

1.5Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 23

Kết luận chương 1 25

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 27

2.1Dự toán xây dựng công trình 27

2.1.1Văn bản quy định lập dự toán xây dựng 27

2.1.2Nội dung dự toán xây dựng công trình 27

2.1.3Phương pháp xác định dự toán xây dựng công trình 28

2.1.4Thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng công trình 36

2.1.5Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình 37

2.2Vai trò đặc điểm của công ty tư vấn thiết kế đối với việc lập dự toán xây dựng công trình 38

2.2.1Quy định chung về thiết kế xây dựng 38

2.2.2Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng 39

2.2.3Nội dung chủ yếu của thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở 39

2.2.4Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình 40

2.2.5Khái niện, đặc điểm của công tác tư vấn đầu tư xây dựng 41

2.3Chất lượng công tác lập dự toán xây dựng công trình và các chỉ tiêu đánh giá 45

2.3.1Khái niệm chất lượng 45

2.3.2Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng công tác lập dự toán xây dựng công trình 45

2.4Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập dự toán xây dựng công trình 46

2.4.1Nhân tố khách quan 46

2.4.2Nhân tố chủ quan 46

Trang 9

luận chương 2 47

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁNXÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNGTHỦY LỢI – THỦY ĐIỆN BÌNH ĐỊNH 48

3.1Giới thiệu công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi – thủy điện Bình Định 48

3.1.1Quá trình hình thành 48

3.1.2Cơ cấu tổ chức bộ máy 49

3.1.3Chức năng, nhiệm vụ, năng lực của các phòng ban 49

3.2Thực trạng công tác lập dự toán các công trình tại Công ty 52

3.2.1Giới thiệu các công trình xây dựng thủy lợi – thủy điện do công ty thực hiện 52

3.2.2Tình hình thực hiện công tác lập dự toán xây dựng công trình cho các công trình thiếtđã kế 56

3.2.3Đánh giá chất lượng công tác lập dự toán xây dựng công tình tại công ty cổ phầntư vấn xây dựng thủy lợi – thủy điện Bình Định 57

3.3Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong công tác lập dự toán xây dựng công trình do công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi – thủy điện Bình Định thực hiện.713.3.1 Nguyên nhân chủ quan 72

3.3.2 Nguyên nhân khách quan 74

3.4Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập dự toán xây dựng công trình tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi – thủy điện Bình Định 76

3.4.1Giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ kỹ thuật 76

3.4.2Giải pháp thiết kế điển hình 78

3.4.3Giải pháp xây dựng trình tự thực hiện tính khối lượng công tác xây dựng 79

3.4.4Giải pháp hoàn thiện hệ thống dữ liệu định mức sử dụng 82

3.4.5Giải pháp hoàn thiện dữ liệu đơn giá xây dựng công trình, chỉ số giá của các địa phương 85

3.4.6Xác định chi phí cho công việc tư vấn xây dựng khi không có định mức bằng cách lập dự toán 90

3.4.7Giải pháp tăng cường cơ sở vật chất, áp dụng công nghệ thông tin vào công tác lập dự toán xây dựng công trình 94

3.4.8Giải pháp tăng cường kiểm tra chéo nội bộ 95

Kết luận chương 3 97

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Hàng năm nguồn vốn nhà nước giành cho đầu tư xây dựng ngày càng tăng và chiếm

tỷ trọng rất lớn trong ngân sách nhà nước, trong GDP, là nguồn lực quan trọng trongquá trình phát triển kinh tế của đất nước Quy mô đầu tư, hiệu quả đầu tư tác độngtrực tiếp đến sự phát triển bền vững, hiệu quả kinh tế và đời sống con người

Do đặc điểm của sản phẩm xây dựng là được tiêu thụ trước khi tiến hành sản xuấtthông qua việc kí kết hợp đồng xây dựng Chính vì vậy việc lập dự toán xây dựngcông trình để xác định giá của sản phẩm xây dựng là điều hết sức cần thiết trước khixác định đầu tư

Quản lý chi phí là một lĩnh vực đặc biệt quan trọng công tác đầu tư xây dựng, bêncạnh các lĩnh vực quản lý về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn và môi trường

Sự hiệu quả của việc quản lý chi phí trong đầu tư xây dựng được thể hiện ở nhiều mặt,trong đó chủ yếu là các tiêu chí: sự phù hợp với quy định pháp luật; tính hợp lý về mặtkinh tế - kỹ thuật trong giải pháp thiết kế xây dựng công trình; giảm giá thành xâydựng công trình; tính đúng đắn trong việc lập và thực hiện tổng mức đầu tư, dự toán -thanh quyết toán; giảm thiểu các nội dung phát sinh, giảm thiểu vật tư tồn kho Đểđạt được các tiêu chí như trên, thì việc quản lý chi phí phải được thực hiện xuyên suốttrong tất cả các giai đoạn đầu tư và các lĩnh vực đầu tư, ngay từ lúc bắt đầu khảo sát -lập tổng mức đầu tư

Dự toán xây dựng công trình đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập nên kế hoạchtài chính cho một dự án đầu tư xây dựng Kế hoạch này là nền tảng cho công tác quản

lý - kiểm soát mọi chi phí của dự án Mặc dù việc lập dự toán không tạo ra một cái gìhữu hình cho sản phẩm cuối cùng của một dự án đầu tư xây dựng Nhưng đó lại làmột phần quan trọng không thể thiếu của kế hoạch tổng thể cho phép đạt được nhữngmục tiêu đề ra của dự án

Công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi – thủy điện Bình Định được chuyển đổi từ

“Công ty tư vấn khảo sát thiết kế thủy lợi - thủy điện Bình Định” theo quyết đinh số

Trang 11

99/2004/ QĐ - UB ngày 12 tháng 10 năm 2004 của UBNN tỉnh Bình Định Công ty cổphần tư vấn xây dựng thủy lợi – thủy điện Bình Định là cơ quan chủ đạo về khảo sát,thiết kế các dự án công trình thủy lợi vừa và nhỏ của tỉnh Bình Định Qua hơn 30 nămhoạt động công ty đã khảo sát, thiết kế hơn 300 công trình thủy lợi tưới, tiêu cho hàngtriệu ha đất trồng trọt góp phần phát triển kinh tế và cải thiện dân sinh của tỉnh BìnhĐịnh Ý thức được vai trò tránh nhiệm trong công tác tư vấn khảo sát thiết kế và lập

dự toán các công trình thuộc lĩnh vực thủy lợi trong cả nước, Công ty cổ phần tư vấnxây dựng thủy lợi – thủy điện Bình Định đã không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý,quản lý chất lượng nhằm đáp ứng những nhu cầu mới đặt ra Công ty đã thực hiện tưvấn thiết kế và lập dự toán cho nhiều công trình chủ yếu là công trình xây dựng thuỷlợi thuỷ điện Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựngcông trình được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với thiết kế kỹ thuật,thiết kế bản vẽ thi công và các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình Tuynhiên thực tế hiện nay ở đa số các công trình việc lập dự toán không dựa vào biện phápthi công Các công việc tạm tính (là công việc không có trong bộ đơn giá hiện hànhcủa nhà nước) tính giá dự toán không có cơ sở hoặc không viện dẫn, diễn giải đầy đủ.Công tác áp giá vật liệu chủ yếu dựa vào công bố của Liên Sở Tài chính – Xây dựng,những vật tư, vật liệu không có trong thông báo giá thì không nêu nguồn gốc

Vì vậy học viên đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập dự toánxây dựng công trình tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi – thủy điện BìnhĐịnh” là có ý nghĩa thực tiễn và tính cấp thiết làm luận văn thạc sỹ của mình

2 Mục đích nghiên cứu:

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập dự toán xây dựngcông trình, áp dụng cụ thể cho công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi – thủy điệnBình Định

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu:

Công tác lập dự toán xây dựng công trình cơ bản, áp dụng cho các công trình xây dựngthủy lợi thủy điện tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi – thủy điện Bình Định

Trang 12

- Phạm vi nghiên cứu:

Các vấn đề được tập trung nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn lập dự toán xây dựngcông trình trong thời gian 2014-2016, áp dụng cụ thể cho công tác tư vấn thiết kế tạicông ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi – thủy điện Bình Định trong thời gian tới

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:

Cách tiếp cận cơ sở lý luận về lập dự toán xây dựng công trình , đồng thời nghiên cứucác quy định của Nhà nước để áp dụng phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứucủa đề tài trong điều kiện ở Việt Nam hiện nay

Đề tài áp dụng những phương pháp nghiên cứu: phương pháp luận, phương pháp địnhtính kết hợp phương pháp phân tích định lượng, phương pháp điều tra khảo sát,phương pháp phân tích tổng hợp kinh nghiệm để giải quyết các vấn đề của luận văn

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

6 Dự kiến kết quả đạt được:

Tổng quan công tác lập dự toán xây dựng công trình

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý về dự toán xây dựng công trình giai đoạn thựchiện dự án

Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác lập dự toán xây dựng côngtrình tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi – thủy điện Bình Định

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

1.1.1 Dự án đầu tư xây dựng

1.1.1.1 Khái niệm về d án đầu tư xây d ng

Theo luật xây dựng: “Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp tất các đề xuất có liên quanđến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cảitạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì nâng cao chất lượng công trình hoặcsản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu

tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tưxây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuậtđầu tư xây dựng”

Như vậy, Dự án đầu tư xây dựng được hiểu là tập hợp tất cả những đề xuất về việc bỏvốn để tạo mới , mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng có liên quan tới hoạt động xâydựng cơ bản như (Xây dựng công trình dân dụng, công trình giao thông, công trìnhnông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình công nghiệp ) nhằm đạt được sựtăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụnào đó trong một khoảng thời gian xác định

Không phải tất cả các dự án đầu tư ở nước ta đều có liên quan tới hoạt động xây dựng

cơ bản Vì thế đối với các dự án đầu tư không liên quan tới hoạt động xây dựng cơ bảnthì không gọi là dự án đầu tư xây dựng

1.1.1.2 Phân loại d án đầu tư

Theo nghị đinh 59/2015

Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chínhcủa dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự ánnhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công và được quy định chitiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này

Trang 14

Chuẩn bị dự án Thực hiện dự án Kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng

Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu

tư xây dựng gồm: Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo, công trình xâydựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không baogồm tiền sử dụng đất)

Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng gồm: Dự án sửdụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án

sử dụng vốn khác

1.1.1.3 Trình t đầu tư xây d ng

Thông thường một dự án đầu tư xây dựng có trình tư đầu tư xây dựng qua 3 giai đoạngồm chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự ánvào khai thác sử dụng, trừ trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ

Đối với những dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A gồm nhiều dự án thành phầntrong đó mỗi dự án thành phần có thể vận hành độc lập, khai thác sử dụng hoặc đượcphân kỳ đầu tư để thực hiện thì dự án thành phần được quản lý thực hiện như một dự

án độc lập Việc phân chia dự án thành phần hoặc phân kỳ đầu tư phải được quy địnhtrong nội dung quyết định đầu tư

Tuy nhiên căn cứ điều kiện cụ thể của dự án, người quyết định đầu tư quyết định việcthực hiện tuần tự hoặc kết hợp, xen kẽ các công việc trong giai đoạn thực hiện dự án

và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng

Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Xâydựng năm 2014 được quy định cụ thể như sau:

Hình 1.1: Quá trình đầu tư xây dựng

Trang 15

Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo

cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có) Lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứukhả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tưxây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án

Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất

(nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng;lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối vớicông trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và kýkết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạmứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành;bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện cáccông việc cần thiết khác

Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng.

Tùy thuộc điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, người quyết định đầu tưquyết định trình tự thực hiện tuần tự hoặc kết hợp đồng thời đối với các hạng mụccông việc quy định

Các bản vẽ thiết kế đã được thẩm định, đóng dấu được giao lại cho chủ đầu tư và chủđầu tư có trách nhiệm lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ Chủ đầu tư cótrách nhiệm đáp ứng kịp thời yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi cầnxem xét hồ sơ đang lưu trữ này Chủ đầu tư nộp tệp tin (file) bản vẽ và dự toán hoặctệp tin bản chụp (đã chỉnh sửa theo kết quả thẩm định) về cơ quan chuyên môn theoquy định tại Khoản 13 Điều 3 Luật Xây dựng năm 2014 về xây dựng để quản lý

1.1.2 Nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Chủ đầu tư trong hoạt động lập dự án

đầu tư xây dựng

1.1.2.1 Chủ đầu tư xây d ng

Chủ đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 9 Điều 3 của Luật Xây dựng năm 2014

do người quyết định đầu tư quyết định và được quy định cụ thể như sau:

Trang 16

Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, chủ đầu tư là cơ quan, tổchức, đơn vị được Thủ tướng Chính phủ giao Chủ đầu tư thực hiện thẩm quyền củangười quyết định đầu tư xây dựng, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình.Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách do Bộtrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ươngcủa các tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấptỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư, chủ đầu tư là Ban quản

lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khuvực được thành lập theo quy định tại Điều 63 của Luật Xây dựng năm 2014 hoặc cơquan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình.Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách của cấp xã, chủ đầu tư là Ủy ban nhân dân cấp

xã Riêng đối với dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, chủ đầu tư do ngườiquyết định đầu tư quyết định phù hợp với điều kiện cụ thể của mình

Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do tập đoàn kinh tế, tổng công

ty nhà nước quyết định đầu tư thì chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựngchuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực do các doanh nghiệp nàyquyết định thành lập hoặc là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vốn

để đầu tư xây dựng công trình

Đối với dự án sử dụng vốn khác, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốnhoặc vay vốn để đầu tư xây dựng Trường hợp dự án sử dụng vốn hỗn hợp, các bêngóp vốn thỏa thuận về chủ đầu tư

Đối với dự án PPP, chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư thành lập theo quyđịnh của pháp luật

1.1.2.2 Gi i đoạn báo cáo nghiên cứu tiền hả thi đầu tư xây d ng

Chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án quan trọng quốcgia, dự án nhóm A tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi để có cơ sở xem xét,quyết định chủ trương đầu tư xây dựng Trường hợp các dự án Nhóm A (trừ dự ánquan trọng quốc gia) đã có quy hoạch được phê duyệt đảm bảo các nội dung quy địnhsau thì không phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

Trang 17

Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi được thực hiện theo quy định tại Điều 53của Luật Xây dựng năm 2014, trong đó phương án thiết kế sơ bộ trong Báo cáonghiên cứu tiền khả thi gồm các nội dung sau: Sơ bộ về địa điểm xây dựng; quy mô dựán; vị trí, loại và cấp công trình chính Bản vẽ thiết kế sơ bộ tổng mặt bằng dự án; mặtbằng, mặt đứng, mặt cắt công trình chính của dự án Bản vẽ và thuyết minh sơ bộ giảipháp thiết kế nền móng được lựa chọn của công trình chính Sơ bộ về dây chuyềncông nghệ và thiết bị công nghệ (nếu có).

1.1.2.3 Báo cáo nghiên cứu hả thi đầu tư xây d ng

Chủ đầu tư tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Điều 54 của LuậtXây dựng năm 2014 để trình người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định dự án, quyếtđịnh đầu tư, trừ các trường hợp khi xây dựng nhà ở riêng lẻ chủ đầu tư không phải lập

dự án hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng Khi công trình xây dựng sửdụng cho mục đích tôn giáo, công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp cótổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất) chủ đầu tư chỉcần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

Riêng đối với dự án PPP, việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng do cơquan, tổ chức theo quy định của pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công tưthực hiện Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi được lập theo quy định của Nghị địnhnày và Nghị định của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư

Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, chủ đầu tư tổ chức lập Báocáo nghiên cứu khả thi sau khi đã có quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩmquyền theo quy định của Luật Đầu tư công

Đối với các dự án đầu tư xây dựng chưa có trong quy hoạch ngành, quy hoạch xâydựng thì chủ đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành, Bộ Xây dựng hoặc địa phươngtheo phân cấp để xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trìnhThủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch ngành trước khi lập Báo cáonghiên cứu khả thi Thời gian xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch ngành, quyhoạch xây dựng không quá 45 (bốn mươi lăm) ngày

Trang 18

Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công trình công nghiệp tại khuvực chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan nhànước có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư đề nghị cấp giấy phép quy hoạch xâydựng theo quy định tại Điều 47 của Luật Xây dựng năm 2014 để làm cơ sở lập Báocáo nghiên cứu khả thi.

Đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A có yêu cầu về bồi thường, giảiphóng mặt bằng và tái định cư thì khi phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi,người quyết định đầu tư căn cứ điều kiện cụ thể của dự án có thể quyết định tách hợpphần công việc bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng và tái định cư để hình thành

dự án riêng giao cho địa phương nơi có dự án tổ chức thực hiện Việc lập, thẩm định,phê duyệt đối với dự án này được thực hiện như một dự án độc lập

1.1.3 Quản lý chi phí và nội dung quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng

công trình

1.1.3.1 Khái niệm

Quản lý chi phí là hoạt động quản lý của chủ dự án Chi phí là một trong 3 yếu tố thenchốt dẫn đến sự thành công hay thất bại của một dự án: Chi phí, Tiến độ và Kết quả.Quản lý chi phí dự án là quá trình dự toán chi phí, xác lập ngân sách cho dự án vàkiểm soát việc thực hiện chi phí trong giới hạn ngân sách đã được duyệt

1.1.3.2 Nội dung, phương thức quản lý chi phí

Dự toán là việc xác định một đại lượng không chắc chắn dựa trên những thông tin chotrước Trong quản lý chi phí dự án chúng ta phải dự toán rất nhiều yếu tố: Dự toánmức tiêu thụ nguồn lực, dự toán độ dài thời gian hoàn thành công việc, dự toán chiphí

Dự toán chi phí của dự án chính là: Lập tổng mức đầu tư của dự án, lập dự toán xâydựng công trình của dự án nó kéo dài từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến giai đoạn thựchiện dự án

Trang 19

Độ dài thời gian hoàn thành công việc

Các dữ liệu lịch sửMức độ rủi ro

Thuyết minh chi tiết

Kế hoạch kiểm soát chi phí

Hình 1.2: Nội dung cơ bản của quản lý chi phí

Hình 1.3: Nội dung hoạt động lập dự toán chi phí

Trang 20

1.2 Tình hình chung về quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở nước ta

Vấn đề thất thoát, lãng phí trong quản lý nguồn vốn đầu tư XDCB những năm vừa qualuôn thu hút sự quan tâm lớn của toàn xã hội Thất thoát, lãng phí diễn ra ở hầu hết các

dự án, công trình, ở mọi công việc, ở mọi khâu trong quá trình đầu tư XDCB (tuy mức

độ, phạm vi, thủ đoạn, tính chất có khác nhau) mặc dù có rất nhiều văn bản điều chỉnhhoạt động đầu tư XDCB trong các thời kỳ Có thể nói đây là lĩnh vực được điềuchỉnh, bổ sung và ban hành nhiều văn bản nhất Xem xét quá trình đầu tư XDCB chothấy nguyên nhân của thực trạng trên thì có nhiều, nhưng nguyên nhân chủ yếu có thểphân thành 5 nhóm như sau:

Thứ nhất: Do đặc điểm sản phẩm XDCB có quá trình thi công dài, chi phí sản xuấtlớn, địa bàn thi công rộng và phân tán, có liên quan tới nhiều cơ quan, đơn vị, tổ chức,các nhân tham gia… Đây là nguyên nhân vốn có của sản phẩm dễ tạo điều kiện thấtthoát, lãng phí vốn

Thứ hai: Do trình độ, năng lực hoặc ý thức chuyên nghiệp chưa chuyển đổi kịp, cộngvới sự tác động tiêu cực của cơ chế thị trường vào mỗi con người hoạt động trong lĩnhvực đầu tư XDCB, đây là nguyên nhân chủ quan của con người trực tiếp tham gia.Thứ ba: Thiếu công khai, minh bạch; tính độc lập còn hạn chế tạo điều kiện phát sinh

cơ chế xin - cho, góp phần khép kín trong quản lý đầu tư XDCB Nguyên nhân nàytạo điều kiện thuận lợi cho tham nhũng, thất thoát, lãng phí vốn đầu tư

Tính độc lập khách quan tại PMU 18 (đại diện cho chủ đầu tư) cơ bản được khép kín

từ quá trình chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc quyết toán đến việc bàn giaocho đơn vị quản lý sử dụng đều thuộc nội bộ của Bộ GTVT Sự khép kín đó đã tạođiều kiện cho các mặt trái phát sinh như tạo ra cơ chế xin - cho, nhất là các lệnh phátsinh (PMU 18 trình để Bộ GTVT duyệt lệnh phát sinh) Vấn đề đặt ra là lệnh phát sinh

đó có cần thiết, có trung thực khách quan không? Qua kiểm toán một gói thầu của một

dự án đã kiến nghị giảm trừ gần 8% giá trị gói thầu, chủ yếu từ các lệnh phát sinh như:tính bù giá vật liệu thay đổi không đúng, duyệt kinh phí hỗ trợ tư vấn giám sát, bổsung văn phòng làm việc cho tư vấn phụ, duyệt cả lệnh thuộc biện pháp thi công củanhà thầu…

Trang 21

Thứ tư: Quyền lực, quyền lợi và trách nhiệm không tương xứng Quyền lực thì tậptrung nhưng trách nhiệm thì phân tán, thiếu rõ ràng Chẳng hạn như: đưa vào các góithầu hoặc lập gói thầu riêng để mua sắm thiết bị văn phòng cho PMU, mua thiết bị chođơn vị khác, mua xe ô tô con cho chủ đầu tư và PMU, khi phát hiện việc sử dụng vốnsai mục đích PMU vẫn cho rằng đó là công việc cần thiết; tư vấn thiết kế thực hiệnkhông đầy đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn XDCB, đưa vào gói thầu các chi phí sai chế

độ (có tính chất hỗ trợ nhà thầu) PMU cũng không có ý kiến, không xử lý trách nhiệmvật chất, vẫn thanh toán bình thường cho nhà thầu… Như vậy quyền của PMU rất lớnnhưng trách nhiệm của PMU rất nhỏ

Đối với đơn vị tư vấn giám sát công việc rất nặng nề, đòi hỏi phải có trình độ chuyênmôn cũng như đạo đức hành nghề khá chặt chẽ nhưng thu nhập quy định cho tư vấngiám sát còn thấp, thu nhập chính đáng của giám sát viên chưa đảm bảo khiến dễ bịcác yếu tố tiêu cực tác động làm ảnh hưởng tính độc lập, khách quan công tác giámsát Đây là nguyên nhân về chế độ trách nhiệm và cơ chế phân phối

Thứ năm: Chế tài xử lý chưa đầy đủ, chưa kiên quyết còn nể nang Các thiếu sót, saiphạm khi được các cơ quan chức năng phát hiện ra chủ yếu là nhắc nhở, rút kinhnghiệm, sửa lại, cùng lắm là không thanh toán chi phí, chưa xử lý bồi thường tổn thấtgây thiệt hại về kinh tế Hợp đồng chưa ràng buộc các bên bồi thường thiệt hại doviệc thực hiện thiếu xót, sai phạm, chậm tiến độ thi công, hoặc sai phạm nhiều lần phảithu hồi giấy phép…

Từ thực trạng và nguyên nhân trên, bàn về loại hình tổ chức Ban QLDA bắt đầu từviệc xác định mối quan hệ trách nhiệm giữa người mua hàng (chủ đầu tư), người bánhàng (các nhà thầu xây lắp, nhà thầu tư vấn, các tổ chức, đơn vị làm dịch vụ) vớingười giám sát (các cơ quan, đơn vị, tổ chức có chức năng giám sát)

- Bên mua hàng: Người mua hàng là người đại diện cho nhà nước, dùng tiền nhànước để mua; việc mua hàng phải đảm bảo chất lượng, đúng yêu cầu và giá cả hợp lý

Về chất lượng đúng với tiêu chuẩn, quy chuẩn XDCB; Về yêu cầu, người đại diện chonhà nước phải đưa ra đầy đủ các yêu cầu theo mục đích từng dự án, công trình (môitrường, xử lý nút giao thông điểm đen phù hợp với tập quán, tiết kiệm chi phí, vv) để

Trang 22

phát huy tối đa hiệu quả sử dụng; giá cả phải hợp lý, không nên cầu toàn hoặc sa lầyvào công việc chi tiết mà quên đi cái tổng thể theo kiểu quản lý thời bao cấp;

- Bên bán hàng: là các doanh nghiệp, các đơn vị cung cấp dịch vụ bán hàng đảm bảochất lượng, yêu cầu và theo giá cạnh tranh

Thực tế vấn đề mua bán sản phẩm XDCB hiện nay chưa được phân định rõ ràng cótình trạng bên mua hữu hảo bằng cách thanh toán quyết toán cho bên bán vượt giáthực tế, ngoài chế độ hoặc hỗ trợ kinh phí dưới nhiều hình thức như lệnh phát sinh,mời thầu không rõ ràng, thanh toán ngoài hợp đồng, không đúng với chỉ dẫnthầu, vv Trong các khoản mục chi phí khác như: chi phí khảo sát, thiết kế kỹ thuật,chi phí giám sát, chi phí rà phá bom mìn, chi phí giải phóng mặt bằng, vv đều có tìnhtrạng các đơn vị bán hàng thực hiện không đảm bảo chất lượng, sai sót khâu thiết kế

kỹ thuật, lập dự toán, giám sát thi công; chi phí giải phóng mặt bằng liên quan tới cáccấp địa phương hay cá nhân nào cũng thường có sai phạm - Bên giám sát công tácxây lắp: việc giám sát trực tiếp thường xuyên có 4 đơn vị thực hiện là tư vấn thiết kế(giám sát bản quyền), đơn vị thi công (giám sát nội bộ), tư vấn giám sát (đơn vị giámsát chuyên nghiệp được người mua hàng thuê), Ban quản lý dự án (đại diện cho chủđầu tư) Thiết kế kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật thi công, tổng dự toán (dự án nhóm A)được gửi 5 Bộ, ngành để giám sát và quản lý là Bộ chủ lý chuyên ngành, Bộ quản lýNhà nước, Bộ KH &ĐT, Bộ Tài chính, Văn phòng Chính phủ Đây là hai công việcquan trọng nhất của dự án, cũng là công việc được nhiều cơ quan đơn vị giám sát nhất

và thực tế thất thoát, lãng phí bắt nguồn từ hai công việc này cũng là nhiều nhất Vấn

đề đặt ra là ai chịu trách nhiệm trực tiếp về những thiệt hại do thiếu trách nhiệmtrong việc giám sát hay chỉ là trách nhiệm cộng đồng, chỉ nhắc nhở, rút kinh nghiệm

Từ thực trạng của mối quan hệ bên mua - bán - giám sát trên cho thấy tính độc lập vàtrách nhiệm các bên chưa rõ ràng Vậy mô hình tổ chức của các Ban quản lý dự án đầu

tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nhất là các dự án có nguồn vốn ODA như thếnào để quản lý dự án được tốt hơn?

Trước đây các PMU là đơn vị của Nhà nước được thành lập để quản lý một dự án sau

đó giải thể khi dự án hoàn thành Thực tế các dự án từ thời gian chuẩn bị đầu tư đến

Trang 23

khi quyết toán dự án rất dài, một số công việc trong quản lý dự án mang tính chất thời

vụ, trong những năm qua do yêu cầu phát triển, cơ sở hạ tầng giao thông, các dự án cónhiều Nên các PMU vẫn tồn tại và được giao nhiệm vụ quản lý các dự án khác, đếnnay Bộ Giao thông vận tải có 11 PMU được Bộ giao nhiệm vụ quản lý các dự án [1]

1.3 Thực trạng chung về công tác lập dự toán xây dựng tại các công ty tư vấn

ở nước ta

1.3.1 Thực trạng chung về công tác lập dự toán các công trình xây dựng

Công tác lập dự toán xây dựng công trình là một trong những công tác rất quan trọngnếu không muốn nói là quan trọng nhất trong các khâu quản lý chi phí đầu tư xâydựng Việc để ra sai sót ở bước này ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình và thanh quyết toán khi công trình hoàn thành

Qua kinh nghiệm thực tế và tham khảo nhiều đồng nghiệp, tôi xin thông kê một số lỗi

mà những người làm công tác dự toán xây dựng thường hay mắc phải kể cả với nhữngngười dày dặn kinh nghiệm trong công tác lập dự toán

1.3.1.1 S i sót hi tính toán, đo bóc hối lượng

Nhầm đơn vị tính: Trong các phần mềm dự toán, đối với một số hạng mục công việcthì đơn vị tính không phải như ta thường tính toán trong thực tế mà được quy đổithành các mức đơn vị khác nhau để thuận tiện trong quá trình tính toán Người lập dựtoán rất dễ nhầm ở khâu này

Ví dụ: Đơn vị của thép được áp dụng trong phần mềm là tấn (1000kg), đào đất bằngmáy là 100m3, lợp ngói là 10m2… Nếu trong quá trình tính toán từ Hồ sơ bản vẽ kỹthuật thi công ra thành kg (đối với thép) thì phải chia cho đơn vị là 1000 để quy về tấnmới phù hợp với cách tính theo phần mềm…

Nhầm lần giữa dấu chấm (.) và dấu phẩy (,) do quy ước máy tính Trong máy tính củachúng ta có thể đặt dấu chấm hay dấu phẩy khác nhau cho những số thập phân, khi đónếu không quen có thể nhầm lẫn đến 1000 lần Ví dụ: khi viết 1,000 tấn có nghĩa là 1tấn, nhưng có thể nhầm thành 1000 tấn

Trang 24

1.3.1.2 Áp dung định mức, đơn giá hông phù hợp

Việc áp hình thức thực hiện theo quy định hồ sơ thiết kế bản vẽ kỹ thuật thi côngchuyển sang giá thành trong dự toán không phù hợp

Ví dụ: Thiết kế quy định thi công vữa xây xi măng cát vàng M75, nhưng người lập dựtoán có thể nhầm thành vữa tổng hợp M75 hoặc vữa xi măng cát mịn M75 (vữa trát)…Không hiểu quy trình quy phạm thi công, thiếu kinh nghiệm thực tế: Trong bản vẽ thicông có thể không quy định đào máy hoặc đào thủ công Tuy nhiên người lập dự toánphải nhận biết được công tác nào thì được đào thủ công, công tác nào thì được đàomáy vì chênh lệch giá thành giữa đào máy và thủ công là rất lớn

Vận dụng định mức, đơn giá không phù hợp đối với các hạng mục công việc không cótrong định mức: Việc áp dụng các công việc không có trong định mức phải được vậndụng một cách linh hoạt dựa trên định mức các hạng mục công trình tương tự, phảiphù hợp với thực tế thi công và giá thành tại thời điểm lập dự toán Người lập dự toánkhi không tìm được thành phần công việc đó trong định mức thường áp “tạm tính”, vàđưa ra một giá thành không phù hợp với thời điểm hiện tại, dẫn đến ảnh hưởng lớnđến giá thành công trình

Định mức là công bố, việc áp dụng phải linh hoạt theo địa phương vì xây dựng cơ bản

có tính đặc thù riêng của nó Đối với những người mới tham gia lập dự toán, thiếukinh nghiệm thì việc áp dụng đúng định mức, đơn giá cũng khá khó khăn Cần tìmhiểu kỹ định mức mới áp dụng được Ví dụ: Trong công tác lát gạch nền sàn thì đãtính đến lớp vữa lót, người lập dự toán rất dễ nhầm và tính thêm hạng mục công tácnày làm tăng giá thành xây dựng

Việc phân chia độ cao kết cấu khi lập dự toán đối với các công tác có phân chia độcao Ví dụ như: Công tác xây tường gạch của công trình có độ cao 60 mét Thườngngười lập dự toán sẽ dễ nhầm lần là phân tách ra thành: ĐM Xây gạch<=4m + ĐMxây gạch<=16m + ĐM xây gạch <=50 + ĐM xây gạch >50m Viên Kinh tế Xâydựng đã có văn bản hướng dẫn số 236/VKT5 là: Không phân tách khối lượng côngtrình theo các chiều cao để áp các định mức tương ứng với chiều cao, cụ thể khôngphân tách

Trang 25

công trình Việc không hiểu rõ định mức, đơn giá dẫn đến việc tính trùng thành phầncông việc cũng là lỗi rất thường xuyên của những người lập dự toán.

1.3.1.3 Chuyển hối lượng từ bản vẽ thiết ế r d toán chư chính xác

Tính thừa hoặc tính thiếu là rất phổ biến trong quá trình lập dự toán kể cả đối vớinhững người dày dặn kinh nghiệm Giá thành xây dựng là một quá trình chính xác hóadần từ khâu lập dự toán, đấu thầu, thỏa thuận hợp đồng… đến thanh quyết toán Nênviệc chính xác ngay từ khâu lập dự toán là một yêu cầu rất khó

Ví dụ: Tại các điểm, nút dầm hay các bộ phận khác giao nhau, người lập dự toánthường tính toán 2 lần dẫn đến trùng khối lượng giao nhau

Bỏ sót, quên không tính một số khối lượng xây lắp Ví dụ: Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thicông yêu cầu công tác hoàn thiện là bả rồi mới sơn, nhưng người lập dự toán có thểchỉ tính sơn trực tiếp; quên tính chất chống thấm khi tính dự toán bể nước ngầm (nếuthiết kế quy định)

1.3.1.4 Không cập nhật ịp thời các hệ số về nhân công, máy thi công… tại đị

phương công trình dẫn đến áp dụng s i làm s i giá thành xây d ng

Các hệ số ít xuất hiệu như: Hệ số điều chỉnh vật liệu, hệ số điều chỉnh nhân công theophụ cấp ở các khu vực khác nhau, phụ cấp độc hại… hoặc hệ số điều chỉnh chi phíchung nơi công trình thi công trong điều kiện đặc thù…làm cho người lập dự toán cóthể bỏ sót trong quá trình lập dự toán

Các nội dung trên đây là một số sai lầm thường hay mắc phải, qua thực tế còn rấtnhiều lỗi mà những người lập dự toán thiếu kinh nghiệm hay gặp phải Trong phạm vibài viết này mới chỉ nêu được một số lỗi hay gặp theo kinh nghiệm và tham khảo quanhiều đồng nghiệp trong ngành

1.3.2 Thực trạng về công tác lập dự toán các công trình xây dựng thuỷ lợi

thuỷ điện

Theo Bộ Xây dựng, hiện nay, tình trạng thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng vẫnkhá phổ biến nhưng chậm được khắc phục Chất lượng một số công trình xây dựngcòn thấp, hoặc có sự cố về chất lượng Tình trạng vi phạm trật tự xây dựng tại một số

Trang 26

địa phương vẫn còn cao Tình trạng đầu tư dàn trải, chậm tiến độ, nợ đọng kéo dàitrong xây dựng cơ bản, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư vẫn đang là vấn đề gâynhiều bức xúc trong xã hội.

Mặc dù hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật, dự toán xây dựng tuy đã cơ bản phủ kíncác hoạt động xây dựng nhưng vẫn tồn tại một số vấn đề lạc hậu so với công nghệ,biện pháp thi công mới mà chưa được sửa đổi, bổ sung kịp thời, ảnh hưởng đến việcthanh quyết toán vốn đầu tư

Đứng trước thực trạng này, Bộ Xây dựng đã tích cực nghiên cứu soạn thảo, trình Quốchội thông qua Luật Xây dựng 2014 tại Kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa XIII, với nhữngnội dung đổi mới căn bản như: Phân biệt rõ các dự án đầu tư xây dựng sử dụng cácnguồn vốn khác thì có phương thức quản lý khác nhau; tăng cường vai trò, tráchnhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, đặc biệt là việc kiểm soát,quản lý chất lượng và chi phí xây dựng ở tất cả các khâu của quá trình đầu tư xâydựng thông qua việc thẩm định dự án, thẩm định thiết kế và dự toán; cấp phép xâydựng, quản lý năng lực hành nghề xây dựng, kiểm tra việc nghiệm thu công trìnhtrước khi đưa vào khai thác sử dụng Đổi mới mô hình quản lý dự án theo hướngchuyên nghiệp hóa

Ngoài ra, Bộ Xây dựng còn tập trung tăng cường quản lý chất lượng các công trìnhtrọng điểm, công trình hồ đập thủy lợi, thủy điện, công trình có quy mô lớn, phức tạp,ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng; tăng cường công tác quản lý chi phí xây dựngcông trình, tích cực rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các định mức kinh tế - kỹthuật Đồng thời, đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra chuyên ngành xây dựng, kịp thời pháthiện, xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hiện tượng sai phạm, tiêu cực,thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng

Có thể thấy, thời gian qua, việc tăng cường quản lý chất lượng công đã góp phần tíchcực nâng cao chất lượng công trình và phòng chống thất thoát, lãng phí trong đầu tưxây dựng

Việc cắt giảm chi phí các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước sau thẩm tra, thẩmđịnh được thực hiện từ năm 2013 đến nay theo Nghị định 15 và Luật Xây dựng 2014

Trang 27

đã giúp tiết kiệm nguồn vốn nhà nước; đồng thời phòng ngừa được rủi ro về chấtlượng công trình.

Bộ Xây dựng cho biết, theo số liệu thống kê tập hợp từ 20 địa phương trên toàn quốc,năm 2015, tổng số các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước mà Bộ Xây dựng và cácđịa phương thẩm định là 1.204 dự án

Tổng mức đầu tư trước khi thẩm định là 49.631 tỷ đồng nhưng sau khi thẩm định đãcắt giảm xuống còn 48.736 tỷ đồng Nguồn vốn đã cắt giảm 895 tỷ đồng – tươngđương 1,8%

Cùng đó, trong số 4.587 công trình phải thẩm định thiết kế dự toán cũng cắt giảm được1.585 tỷ đồng trên tổng giá trị 31.562 tỷ đồng, tương đương 5,02%; trong đó, tỷ lệ hồ

sơ phải sửa đổi, bổ sung thiết kế do Bộ Xây dựng thẩm định khoảng 17,5% và do cácđịa phương thực hiện khoảng 26,4%

Kể từ khi thực hiện việc thẩm tra, thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán theo quy địnhtại các Nghị định và Luật, tỷ lệ cắt giảm năm 2013 cao nhất với 2.841 tỷ đồng, tươngđương 9,2% Tiếp đến năm 2014 tỷ lệ này là 5,39% - khoảng 5.833 tỷ đồng và tiếp tụcgiảm xuống 5,02% vào năm 2015

Đáng chú ý, có những công trình tỷ lệ cắt giảm chi phí lên tới 20% Trong khi tỷ lệphải cắt giảm chi phí dự toán đang giảm dần theo năm chứng tỏ các chủ đầu tư đã tựđiều chỉnh cho sát thực tế thì tỷ lệ hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung thiết kế vẫn tăng

Năm 2013 tỷ lệ này vào khoảng 25%, năm 2014 nhảy vọt lên 43,8% và về con số26,4% trong năm 2015 Điều này cho thấy sự sát sao của các cơ quan chức năng trongviệc thẩm định hồ sơ thiết kế - khâu đầu tiên nhưng rất quan trọng Nhờ đó, chấtlượng công trình ngày càng được cải thiện và giúp phòng ngừa sự cố rủi ro

Thông qua việc kiểm tra công tác nghiệm thu trước khi đưa công trình vào khai thác

sử dụng, cơ quan chuyên môn về xây dựng đã phát hiện một số tồn tại, sai sót trongcông tác khảo sát, thiết kế, quản lý chất lượng, giám sát thi công xây dựng và yêu cầuchủ đầu tư, các nhà thầu chấn chỉnh kịp thời

Trang 28

Hàng năm, Hội đồng Nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng đã tổng hợp, báocáo Thủ tướng Chính phủ chất lượng các công trình hồ đập thủy lợi, thủy điện, côngtrình cầu treo, các công trình thép dạng tháp viễn thông, truyền thanh, truyền hình trênphạm vi cả nước.

Đến nay, Bộ đã cơ bản hoàn thành việc rà soát, điều chỉnh, bổ sung các định mức kinh

tế - kỹ thuật thuộc phần xây dựng, lắp đặt, khảo sát, tư vấn, thiết kế, quy hoạch, dịch

vụ công ích đô thị cho phù hợp với công nghệ, biện pháp thi công mới để làm cơ sởcho việc lập đơn giá, quản lý chi phí và thanh, quyết toán công trình được kịp thời,công khai, minh bạch

Bộ cũng đã hướng dẫn các địa phương tổ chức việc xác định và công bố chỉ số giáxây dựng, xây dựng chỉ số giá xây dựng quốc gia để công bố kể từ năm 2012 Đến nay,

55 địa phương đã công bố chỉ số giá xây dựng và Bộ Xây dựng đã xác định chỉ số giáxây dựng quốc gia chuyển Tổng cục Thống kê công bố theo quy định

Trong hai năm 2013 và 2014, Thanh tra Bộ Xây dựng đã thanh tra, kiểm tra chuyênngành xây dựng phát hiện ra nhiều sai phạm; đồng thời, kiến nghị điều chỉnh thanhtoán, xuất toán, thu hồi hàng ngàn tỷ đồng chi sai nguyên tắc, sai khối lượng, xử phạt

vi phạm hành chính hàng tỷ đồng, kiến nghị xử lý trách nhiệm của nhiều tổ chức, cánhân có sai phạm theo quy định của pháp luật Đồng thời, Bộ đã nghiên cứu, trìnhChính phủ sửa đổi, bổ sung các nghị định về thanh tra chuyên ngành xây dựng và xửphạt vi phạm hành chính trong ngành xây dựng

Bên cạnh những kết quả đạt được, chất lượng một số công trình xây dựng còn thấp;tình trạng thất thoát, lãng phí, chậm tiến độ thi công, nợ đọng trong xây dựng cơ bảnvẫn còn là vấn đề gây nhiều bức xúc; việc rà soát, sửa đổi, bổ sung một số định mứckinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực xây dựng còn chậm, chưa đáp ứng với yêu cầu thựctiễn

Những giải pháp mà Bộ Xây dựng đưa ra để khắc phục tình trạng này là trình Chínhphủ ban hành và ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn Luật Xây dựng

2014 nhằm tạo hành lang pháp lý đầy đủ quản lý hoạt động đầu tư xây dựng và chấtlượng công trình

Trang 29

Tổ chức thực hiện có hiệu quả các luật và văn bản hướng dẫn các luật có liên quan đếnđầu tư xây dựng, đặc biệt là các quy định mới của Luật Xây dựng năm 2014 về thẩmđịnh dự án, thẩm định thiết kế, dự toán, kiểm tra công tác nghiệm thu trước khi đưacông trình vào khai thác, sử dụng.

Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung hệ thống định mức theo yêu cầu của công nghệ thicông và vật liệu mới; sửa đổi, bổ sung định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu

tư xây dựng công trình; hướng dẫn, đôn đốc các địa phương thực hiện việc công bốchỉ số giá theo quy định

Kiện toàn, nâng cao năng lực các cơ quan chuyên môn về xây dựng đáp ứng yêu cầuthực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 Kiện toàncác ban quản lý dự án đầu tư xây dựng theo hướng chuyên nghiệp hóa (ban quản lý

dự án chuyên ngành, ban quản lý dự án khu vực)

Tiếp tục xây dựng, kiện toàn và nâng cao năng lực hoạt động của hệ thống thanh trachuyên ngành đáp ứng yêu cầu công việc được giao theo pháp luật; tăng cường phổbiến các văn bản quy phạm pháp luật để kịp thời triển khai thi hành và tháo gỡ cácvướng mắc trong quá trình áp dụng vào thực tế

1.4 Tổng quan những kinh nghiệm trong công tác lập dự toán

1.4.1 Nguyên lý cơ bản về bóc khối lượng dự toán

Trang 30

Tùy thuộc vào mục đích mà phương pháp bóc khác nhau

Hình 1.4 Nguyên lý cơ bản về bóc khối lượng dự toánTên công tác: Phải gắn liền với định mức áp dụng, phù hợp với hồ sơ thiết kế và phùhợp với biện pháp thi công lựa chọn đưa vào dự toán

Đơn vị tính: Phải gắn liền với công tác và định mức áp dụng

Kích thước thành phần của công tác: Do đơn vị tính và thuyết minh chi tiết về phạm vi

áp dụng của công tác định mức Các kích thước được bóc từ bản vẽ và thuyết minhnhưng phải phù hợp với đơn vị tính

Công thức tính khối lượng: Được xác định dựa trên hình dáng hình học và đơn vị tính

Vì vậy muốn bóc khối lượng chính xác đòi hỏi người kỹ sư định giá phải hiểu biếttường tận về từng công tác áp dụng trong định mức, đọc lưu loát bản vẽ thiết kế, nắmvững và vận dụng chính xác công thức tính các hình học cơ bản và phải đọc một cáchlưu loát bản vẽ thiết kế

Trang 31

1.4.2 Một số yêu cầu cần thiết của người lập dự toán

Biết đọc bản vẽ: Khi lập dự toán cho một công trình người lập dự toán cần nắm bắt vàhiểu rõ bản vẽ thiết kế của công trình đó Hình dung được công trình qua các giai đoạnthi công Có kiến thức vững vàng về các loại nguyên vật liệu xây dựng, trình tự và cácbiện pháp thi công trình, nắm bắt được các tiền lệ phổ biến trong ngành công nghiệpxây dựng

Sự hiểu biết, những kinh nghiệm và các số liệu thu thập, tích luỹ được thông quanhững trải nghiệm trong thực tế thi công xây dựng các công trình có liên quan vềnhững loại nguyên vật liệu cần thiết, năng suất lao động của công nhân và năng suấtcác loại máy móc, thiết bị, chi phí chung và tất cả các loại chi phí khác Khả năng dựđoán trước các chi phí có thể phát sinh trong dự án đầu tư xây dựng

Phải nắm bắt được những nguyên tắc xác định của công tác đo bóc tiên lượng Thôngthạo, nắm vững phương pháp chuẩn, thông dụng về lập dự toán, các tài liệu, văn bảnquy phạm pháp luật hướng dẫn và quy định có liên quan đến công tác lập dự toán

Sự ngăn nắp và có trí nhớ Khả năng làm việc chính xác, tính cẩn thận trong khi thựchiện các tính toán Cần biết làm việc với các cơ sở dữ liệu như là CSDL.csv của cácphần mềm GXD: Dự toán GXD, Dự thầu GXD

Phải có khả năng tập hợp, phân loại và ước lượng số liệu có liên quan trong công táclập dự toán

Ngày nay các công trình xây dựng thường có quy mô lớn, phức tạp Kéo theo đó làkhối lượng tính toán, xử lý số liệu rất lớn (bóc tách khối lượng, liệt kê danh mục côngviệc, áp giá, trình bày tài liệu, vẽ hình minh hoạ, trình bày tiến độ…) tất cả nhữngcông việc này đòi hòi phải xử lý bằng các phần mềm máy tính (đòi hỏi về thời gian, độchính xác…) Nên các kiến thức cơ bản về tin học và sự thông thạo các phần mềm Lập

dự toán như Dự toán GXD, Dự thầu GXD cũng phải coi là một kiến thức cơ sở củangười kỹ sư lập dự toán (sử dụng thành thạo các chương trình riêng lẻ chưa đủ, màphải kết hợp được các chương trình, tiện ích khác nhau để giải quyết được vấn đề)

Trang 32

Kỹ năng tìm kiếm giá trị thay thế: Khả năng sáng tạo có thể đề xuất phương án từ đó

có thể xử lý tốt nhất các chi phí của dự án trong giới hạn của phần ngân quỹ dành cho

dự án Từ những hiểu biết, khả năng và kinh nghiệm của mình về vật liệu, kết cấu,công nghệ thi công xây dựng… người lập dự toán có thể đề xuất được cho chủ đầu tưnhững phương án đem lại lợi ích cao hơn cho dự án Ở Mỹ có riêng một chuyên ngànhgọi là Value Engineering

Thường với một công trình nhỏ việc lập dự toán có thể giao cho một người Nhưngvới những dự án lớn có thể phải do nhiều người cùng thực hiện công tác lập dự toán.Nên khả năng thích ứng, tính cộng tác với đồng nghiệp trong các điều kiện làm việc(làm việc độc lập hoặc làm việc kết hợp theo nhóm) cũng rất quan trọng

Tại các nước phát triển trên thế giới (Anh, Mỹ, Hồng Kông…) bản dự toán được coi

là một kho vàng thông tin Những tài liệu này được lưu trữ và lấy ra tham khảo triệt

để cho các công trình sau – thường gọi là “số liệu lịch sử” Với việc khai thác triệt đểcác thông tin trong đó người lập dự toán có thể đề xuất, kiến nghị và kiểm soát đượctiến độ công việc (kể cả tiến độ thi công) Chính vì vậy người lập dự toán cũng phải cónhững kiến thức về tổ chức thi công, lập kế hoạch tiến độ thi công theo sơ đồ ngang(Gantt chart) hoặc sơ đồ mạng (Network diagram) Bởi chính tiến độ và tương ứng làthời gian cũng là tiền bạc, cũng liên quan đến chi phí

Ngoại ngữ (đặc biệt là ngoại ngữ chuyên ngành kinh tế – xây dựng) Trong thời đạikinh tế thị trường thì các dự án đầu tư xây dựng có thể có sự tham gia của các nhàthầu nước ngoài, nhất là trong khâu thiết kế hay cung cấp thiết bị Khi các chỉ dẫn kỹthuật, thuyết minh trong bản vẽ, các báo giá cung cấp vật liệu, thiết bị, hợp đồng thuê

tư vấn… được trình bằng tiếng nước ngoài thì việc nắm bắt được ngoại ngữ là rất cầnthiết để có thể hiểu rõ phạm vi công việc khi bóc tách khối lượng, liệt kê danh mụccông việc và áp giá [2]

1.5 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Hiện nay có rất nhiều tác giả nghiên cứu về công tác quản lý chi phí xây dựng, lập dựtoán và tổng mức đầu tư trong các giai đoạn khác nhau của dự án như:

Trang 33

Luận văn thạc sĩ: Hoàn thiện phương pháp lập dự toán chi phí bảo trì công trình xâydựng sử dụng nguồn khinh phí nhà nước để thực hiện, của tác giả Nguyễn Ngọc Linh,Trường Đại học xây dựng Hà Nội năm 2016 Đề tài này đã cụ thể hóa một số nội dungnhằm hoạn thiện phương pháp lập dự toán chi phí bảo trì công trình xây dựng bằngnguồi vốn nhà nước, bao gồm:

Tìm hiểu và tổng hợp những lý luận về bảo trì công trình xây dựng và dự toán chi phíbảo trì công trình xây dựng

Khảo sát thực trạng và đánh giá thực trạng việc lập dự toán chi phí bảo trì công trìnhxây dựng trên thực tế

Đề xuất hoàn thiện phương pháp lập dự toán chi phí bảo trì công trình xây dựng bằngnguồn vốn nhà nước

Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu thiết kế định mức dự toán xây dựng công trìnhcho công tác sản xuất, lắp đặt kênh bê tông đúc sẵn – áp dụng cho dự án WB7 tại tỉnhVĩnh Phúc của tác giả Nguyễn Văn Quang năm 2014, Trường Đại học thủy lợi HàNội Luận văn này đã nghiên cứu tổng quan về công tác thiết kế định mức dự toán chocông tác sản xuất, lắp đặt kênh bê tông đúc sẵn trong quản lý khai thác và hoạt độngsản xuất kinh doanh ở các hệ thống công trình thủy lợi Phân tích đánh giá tình hìnhthiết kế các định mức, dự toán cho công tác sản xuất kinh doanh ở tỉnh Vĩnh Phúc.Qua đó đánh giá những kết quả đạt được và những tồn tại cần khắc phục hoàn thiện.Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp phù hợp với trình độ tổ chức quản lý và điều kiệnthực tiễn ở doanh nghiệp trong việc xây dựng và áp dụng định mức dự toán trong tổchức quản lý khai thác ở tỉnh Vĩnh Phúc

Luận văn thạc sĩ: Hoàn thiện công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ban quản lý

dự án trường đại học Hồng Đức, của tác giả Trịnh Thu Trang, Trường Đại học xâydựng Hà Nội Tác giả đã hệ thống hóa lý luận về quản lý chi phí trong các giai đoạncủa dự án, phân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chiphí đầu tư xây dựng Nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chiphí và quản lý chi phí đầu tư xây dựng Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lýchi phí đầu tư xây dựng Từ đó tìm ra những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân của những

Trang 34

mặt tồn tại hạn chế đó Đưa ra được 6 giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quán lý chiphí đầu tư xây dựng đó là:

 Hoàn thiện công tác quản lý tổng mức đầu tư

 Hoàn thiện công tác quản lý dự toán xây dựng công trình

 Hoàn thiện công tác thanh quyết toán

 Hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng

 Tăng cường kiểm tra giám sát trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư

 Nâng cao năng lực quản lý chi phí dự án của cán bộ Ban quản lý dự án

Tóm lại, có rất nhiều nghiên cứu về công tác quản lý chi phí xây dựng, lập dự toán vàtổng mức đầu tư trong các giai đoạn khác nhau của dự án, tại các chủ thể khác nhaunhư Chủ đầu tư, các Đơn vị tư vấn, Đơn vị thi công, Các nghiên cứu nêu trên đãphân tích thực trạng về quản lý chi phí và những hạn chế, sai sót thường mắc phải từ

đó đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế đó Tuy nhiên, các nghiêncứu đó chưa xem xét và tiếp cận một cách có hệ thống về công tác lập dự toán xâudựng công trình Điểm khác biệt của đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng công táclập dự toán xây dựng công trình tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi – thủyđiện Bình Định” của tác giả nêu ra những lỗi thường gặp trong công tác lập dự toánsau đó đi vào 1 công trình cụ thể phân tích chi tiết dựa trên số liệu thực tế những côngtrình mà công ty đã thực hiện trong thời gian qua nhằm tìm ra những giải pháp hữuhiệu nhất để củng cố và hoàn thiện hơn nữa công tác lập dự toán xây dựng công trình

áp dụng cho công ty trong thời gian tới

Kết luận chương 1

Dự toán xây dựng công trình đóng vai trò rất quan trọng trong việc thiết lập nên kếhoạch tài chính cho một dự án đầu tư xây dựng Kế hoạch này chính là nền tảng chocông tác quản lý - kiểm soát mọi chi phí của dự án Dù cho việc lập dự toán không tạo

ra một cái gì hữu hình cho sản phẩm cuối cùng của một dự án đầu tư xây dựng.Nhưng đó lại là một phần không thể thiếu của kế hoạch tổng thể cho phép hoàn thànhnhững mục tiêu đề ra của dự án Để có thể tạo ra một bản dự toán hoàn chỉnh vàchính xác đáp ứng được yêu cầu của việc quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng,người lập dự toán đóng vai trò vô cùng quan trọng Ở những nước có nền kinh tế pháttriển, công tác

Trang 35

lập dự toán (chi phí xây dựng) do các kỹ sư định giá thực hiện Công trình càng lớnyêu cầu kỹ thuật càng phức tạp, năng lực, phẩm chất và trình độ của người cán bộ lập

dự toán càng phải cao

Tuy nhiên trên thực tế, do trình độ, kiến thức về định mức, dự toán, do kinh nghiệm,

do định mức còn chưa hoàn thiện và do không nắm bắt được các văn bản pháp quynên chất lượng công tác lập dự toán vẫn còn nhiều yếu kém Đã đến lúc cần có nhữngnhận thức đầy đủ, đánh giá một cách khách quan thực trạng và đưa ra những giải pháphữu hiệu, khả thi để nâng cao hơn nữa công tác lập dự toán các công trình xây dựng

Trang 36

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.1 Dự toán xây dựng công trình

2.1.1 Văn bản quy định lập dự toán xây dựng

Quốc hội 13, Luật xây dựng 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014

Chính phủ (2015), Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 03 năm 2015 về Quản

lý chi phí đầu tư xây dựng

Chính phủ (2015), Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 về Quản

lý dự án đầu tư xây dựng

Chính phủ (2015), Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 về Quản

lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

Chính phủ (2015), Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật nhà ở

Bộ xây dựng Thông tư 06/2016/TT/BXD về hướng dẫn xác định và quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình

Bộ xây dựng Quyết định 79/QĐ/BXD về công bố định mức chi phí quản lý dự án và

tư vấn đầu tư xây dựng ngày 15 tháng 02 năm 2017

2.1.2 Nội dung dự toán xây dựng công trình

2.1.2.1 Khái niệm

Theo nghị định 32/2015/NĐ-CP “Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cầnthiết để xây dựng công trình được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp vớithiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các yêu cầu công việc phải thực hiện củacông trình.”

2.1.2.2 Nội dung d toán xây d ng công trình

Dự toán xây dựng công trình gồm :

Trang 37

GXDCT= GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDPTrong đó:

- GXD: chi phí xây dựng

- GTB: chi phí thiết bị

- GQLDA: chi phí quản lý dự án

- GTV: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

- GK: chi phí khác

- GDP: chi phí dự phòng

Đối với dự án có nhiều công trình xây dựng, chủ đầu tư có thể xác định tổng dự toánxây dựng công trình để quản lý chi phí Tổng dự toán xây dựng công trình được xácđịnh bằng cách cộng các dự toán xây dựng công trình và các chi phí khác có liên quancủa dự án

2.1.3 Phương pháp xác định dự toán xây dựng công trình

2.1.3.1 Xác định chi phí xây d ng

Chi phí xây dựng có thể xác định theo từng nội dung chi phí hoặc tổng hợp các nộidung chi phí theo một trong các phương pháp dưới đây

a) Tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình

Chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công trong chi phí trực tiếp được xácđịnh theo khối lượng và giá xây dựng công trình Khối lượng các công tác xây dựngđược xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, các chỉ dẫn kỹthuật, yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình, hạng Mục công trình và giá xâydựng công trình được quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Thông tư này Để đồng bộvới dự toán gói thầu thì giá xây dựng để lập dự toán có thể là giá xây dựng đầy đủ

Trang 38

Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp hoặc chi phínhân công trong dự toán xây dựng đối với từng loại công trình như hướng dẫn tạiBảng 3.7 và 3.8 Phụ lục số 3 của thông tư 06/2016-TT-BXD Đối với công trình sửdụng vốn ODA đấu thầu quốc tế thì chi phí chung được xác định bằng định mức tỷ lệphần trăm (%) theo quy định tại thông tư 06/2016-TT-BXD và bổ sung các chi phí cầnthiết theo yêu cầu của gói thầu đấu thầu quốc tế, bảo đảm nguyên tắc tính đúng, tínhđủ.

Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trựctiếp và chi phí chung như hướng dẫn tại Bảng 3.9 Phụ lục số 3 của Thông tư 06/2016-TT- BXD

Thuế giá trị gia tăng theo quy định của nhà nước

b) Tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công và bảnggiá tương ứng

Chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công trong chi phí trực tiếp xác địnhtheo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công và bảng giátương ứng Tổng khối lượng hao phí các loại vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thicông được xác định trên cơ sở hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi côngcho từng khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng Mục công trình

Việc xác định bảng giá vật liệu, nhân công và máy thi công theo quy định tại Điều 19Thông tư 06/2016-TT-BXD

Bảng giá khối lượng hao phí và chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi côngđược xác định theo hướng dẫn tại bảng 3.4 và 3.5 Phụ lục số 3 của Thông tư 06/2016-TT-BXD

- Chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng như hướng dẫn tạiĐiểm a, Khoản 1 Điều này

Trang 39

2.1.3.2 Xác định chi phí thiết bị

a) Chi phí thiết bị được xác định theo khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị từthiết kế công nghệ, xây dựng và giá mua thiết bị tương ứng Giá mua thiết bị theo báogiá của nhà cung cấp, nhà sản xuất hoặc theo giá thị trường tại thời Điểm tính toán,hoặc của công trình có thiết bị tương tự (công suất, công nghệ, xuất xứ) đã và đangthực hiện

Đối với các thiết bị cần sản xuất, gia công thì chi phí này được xác định trên cơ sởkhối lượng, số lượng thiết bị cần sản xuất, gia công và đơn giá sản xuất, gia công phùhợp với tính chất, chủng loại thiết bị theo hợp đồng sản xuất, gia công đã được ký kếthoặc căn cứ vào báo giá gia công sản phẩm của nhà sản xuất được chủ đầu tư lựachọn hoặc giá sản xuất, gia công thiết bị tương tự của công trình đã và đang thực hiện.b) Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ được xác định bằng cách lập dự toán tùytheo yêu cầu cụ thể của công trình

c) Chi phí lắp đặt thiết bị, thí nghiệm, hiệu chỉnh và các chi phí khác có liên quan được xác định bằng cách lập dự toán như đối với dự toán chi phí xây dựng

 Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng, khảo sát xây dựng, giám sát khảo sát xây dựng

 Thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình hoặc lựa chọn phương án thiết

kế kiến trúc công trình

 Thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc trách nhiệm của chủ đầutư

Trang 40

 Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế - kỹthuật đầu tư xây dựng.

 Lập, thẩm định, thẩm tra, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dựtoán xây dựng

 Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

 Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, hợp đồng xây dựng;

 Thực hiện, quản lý hệ thống thông tin công trình

 Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường của công trình

 Lập mới hoặc Điều chỉnh định mức xây dựng của công trình

 Xác định giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng công trình

 Kiểm tra chất lượng công trình xây dựng của cơ quan quản lý nhà nước khi nghiệmthu hoàn thành

 Kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào côngtrình

 Kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng Mục công trình, toàn bộ công trình

và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng theo yêu cầu

 Kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng

 Quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình sau khi hoàn thành được nghiệm thu, bàngiao đưa vào sử dụng

 Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

 Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình

 Nghiệm thu, bàn giao công trình

 Khởi công, khánh thành (nếu có), tuyên truyền quảng cáo

 Xác định, cập nhật, thẩm định dự toán gói thầu xây dựng

 Thực hiện các công việc quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có)

 Thực hiện các công việc quản lý khác

Nội dung chi phí quản lý dự án gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự án, tiền công trảcho người lao động theo hợp đồng, các khoản phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợitập thể, các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,kinh

Ngày đăng: 17/04/2021, 20:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] “Từ thực trạng quản lý nguồn vốn đầu tƣ xây dựng công trình kết cấu hạ tầng giao thông bàn về loại hình tổ chức ban quản lý dự án (PMU)” Internet:http://www.sav.gov.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ thực trạng quản lý nguồn vốn đầu tƣ xây dựng công trình kết cấu hạ tầng giaothông bàn về loại hình tổ chức ban quản lý dự án (PMU)
[2] Nguyễn Thế Anh, “Một số yêu cầu chủ yếu của người cán bộ lập dự toán”Internet: http://dobockhoiluong.com, Ngày 15/03/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số yêu cầu chủ yếu của người cán bộ lập dự toán
[3] TS. Nguyễn Bá Vỵ và PGS.TS Bùi Văn Yêm, Giáo trình lập Định mức xây d ng, Nhà xuất bản Xây dựng, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trìnhlập Định mức xây d ng
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
[4] PGS.TS Đồng Kim Hạnh (2010), Bài giảng môn h c Định mức và tiêu chuẩn trong xây d ng, Trường Đại học thủy lợi.C. Các văn bản Luật và dưới luật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn h c Định mức và tiêu chuẩn trongxây d ng
Tác giả: PGS.TS Đồng Kim Hạnh
Năm: 2010
[12] Bùi Thị Thiện “Giải pháp nâng c o chất lượng công tác lập tổng mức đầu tư và d toán xây d ng công trình các d án nhà ở xã hội tại Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư Vin conex 36”, Luận văn thạc sỹ của trường Đại học Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giải pháp nâng c o chất lượng công tác lập tổng mức đầu tưvà d toán xây d ng công trình các d án nhà ở xã hội tại Công ty cổ phần tư vấnvà đầu tư Vin conex 36”
[13] Nguyễn Ngọc Linh “Hoàn thiện phương pháp lập d toán chi phí bảo trì công trình xây d ng sử dụng nguồn inh phí nhà nước để th c hiện”, Luận văn thạc sỹ của trường Đại học Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hoàn thiện phương pháp lập d toán chi phí bảo trì côngtrình xây d ng sử dụng nguồn inh phí nhà nước để th c hiện”
[14] Nguyễn Văn Quang “Nghiên cứu thiết ế định mức d toán xây d ng công trình cho công tác sản xuất, lắp đặt ênh bê tông đúc sẵn – áp dụng cho d án WB7 tại tỉnh V nh Phúc”, Luận văn thạc sỹ của trường Đại học Thủy lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu thiết ế định mức d toán xây d ng công trìnhcho công tác sản xuất, lắp đặt ênh bê tông đúc sẵn – áp dụng cho d án WB7 tại tỉnhV nh Phúc”
[15] Trịnh Thu Trang “Hoàn thiện công tác quản lý chi phí đầu tư xây d ng củ b n quản lý d án trường đại h c Hồng Đức”, Luận văn thạc sỹ của trường Đại học Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hoàn thiện công tác quản lý chi phí đầu tư xây d ng củ b nquản lý d án trường đại h c Hồng Đức”
[5] Quốc hội 13, Luật xây dựng 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 Khác
[6] Chính phủ (2015), Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 03 năm 2015 về Quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng Khác
[7] Chính phủ (2015), Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 về Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng Khác
[8] Chính phủ (2015), Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 về Quản lý chất lƣợng và bảo trì công trình xây dựng Khác
[9] Chính phủ (2015), Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật nhà ở Khác
[10] Bộ xây dựng Thông tư 06/2016/TT/BXD về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng công trình Khác
[11] Bộ xây dựng Quyết định 79/QĐ/BXD về công bố định mức chi phí quản lý dự án và tƣ vấn đầu tƣ xây dựng ngày 15 tháng 02 năm 2017 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w