1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

trung thcs hòa tin giâo ân ng van 9 ngày soạn 28 9 06 tiết 27 chị em thuý kiều a mục tiêu cần đạt giúp hs 1 thấy được nghệ thuật miêu tả nhân vật của nd khắc hoạ những nét riêng về nhan sắc tài nă

61 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chị Em Thúy Kiều
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Hòa Tín
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 138,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tất cả những đặc điểm nội dung, hình thức và cách lập luận vừa nêu đều rất phù hợp với tính cách của nhân vật ông giáo trong truyện LH - một người có học thức, hiểu biết, giàu lòng [r]

Trang 1

Ngày soạn: 28-9-06

Tiết 27: CHỊ EM THUÝ KIỀU

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

1.Thấy được nghệ thuật miêu tả nhân vật của ND: khắc hoạ những nét riêng về nhan sắc, tài năng, tính cách, số phận Thuý Vân, Thuý Kiều bằng bút pháp nghệ thuật cổ điển

2.Thấy được cảm hứng nhân đạo trong Truyện Kiều: trân trọng, ca ngợi vể đẹp con người 3.Vận dụng bài học để miêu tả nhân vật

hiểu chung về đoạn trích.

- Dựa vào sgk em cho biêt vị trí

của đoạn trích ? ( Nằm từ câu số

15 - 38 trong số 3254 câu toàn tác

phẩm )

- Hướng dẫn HS đọc đoạn trích:

đọc với giọng trân trọng, rõ ràng

Chú ý các câu có nhịp 4/4, 3/3

- Gv đọc mẫu - gọi 2 HS đọc lại

-Bố cục đoạn thơ có thể chia làm

mấy phần ? Nội dung chính của

hiêu nội dung văn bản:

- Đọc lại 4 câu đầu

- Để miêu tả vẻ đẹp chung của hai

chị em TK, tác giả đã sử dụng biện

pháp nghệ thuật gì ?

Biện pháp ấy được biểu đạt bằng

những tín hiệu nào ? Tác dụng của

việc sử dụng biện pháp đó ?

+ Hai ả Tố Nga:

+ Mai cốt cách - Tuyết tinh thần

mảnh mai thanh tú - trinh bạch,

trắng trong ( tinh thần)

- Tham khảo sgk và trả lời:Nằm

ở phần mở đầu Truyện Kiều, giới thiệu gia cảnh nhà Viên Ngoại

- Đọc và theo dõi nhận xét

- TL: 3 phần+ 4 câu đầu: Tả chung hai chị em

+ Bốn câu tiếp: Tả vẻ đẹp Thuý Vân

+ 12 câu tiếp:Tả vẻ đẹp Thuý kiều

+ 4 câu cuối: nếp sống của hai chị em

- TL: Tả em trước, chị sau.Tả chi với số câu dài gấp 3 lần số câu với em ( TK là nhân vật trung tâm, nhân vật chính )

- TL:+ ẩn dụ: Đẹp như Hằng Nga

+ Hình ảnh ước lệ , tiểu đối

I.Đọc - Tìm hiểu chung văn bản.

- Ẩn dụ, ước lệ, tiểuđối : Đẹp hài hoà, hoàn thiện

2 Chân dung Thuý Vân :

- Trang trọng, phúc hậu, khiêm nhường

Trang 2

- Chỉ có 4 câu thơ vậy mà tác giả

đã khái quát được vẻ đẹp chung

” mười phân vẹn mười” và vẻ đẹp

riêng: mỗi người một vẻ “

- Đọc 4 câu thơ tiếp

- Chân dung TV đươc tác giả miêu

tả như thế nào ?

- Tác giả đã tả vẻ đẹp của TV ở

những phương diện nào ?

- Khuôn mặt tròn trịa, đầy đặn như

mặt trăng, lông mày sắc nét, đậm

như con ngài, miệng tươi như hoa,

giọng nói trong trẻo thoát ra từ

hàm răng ngà ngọc, mái tóc đen

óng nhẹ hơn mây, làn da trắng mịn

màng hơn tuyết

-Các động từ: thua, nhường nói lên

điều gì ? Vẻ đẹp của TV tạo sự hoà

hợp, êm đềm với xung quanh

- Từ sự miêu tả vẻ đẹp của TV,

chúng ta có thể dự đoán được điều

gì trước về tương lai cuả TV

không ?

? ND dùng bao nhiêu câu thơ để

miêu tả chân dung TK ?

-So sánh cách miêu tả TV để thấy

sự giống và khác nhau của hai

chân dung ?

- Dụng ý của tác giả khi miêu tả

TK sau TV là gì ?

- Để miêu tả chân dung TK, ND đã

tập trung miêu tả về những phương

diện nào ?

- Khi miêu tả sắc đẹp của Kiều, tác

giả đã tập trung miêu tả vào những

nét nào ?

- Đọc chậm 4 câu thơ

- Suy nghĩ và trả lời:Biện pháp

ẩn dụ, nhân hoá: dùng vẻ đẹp của thiên nhiên để nói vẻ đẹp của con người: trăng, hoa, mây, tuyết vừa tả trực tiếp, vừa nhânhoá vẻ đẹp trang trọng, quí phái,đẹp hiền hoà của TV

- TL: khuôn mặt, màu da, mái tóc, nét lông mày

- Suy nghĩ và trả lời: vẻ đẹp trẻ trung, mát mẻ, dịu dàng đến mức vẻ đẹp của thiên nhiên cũng phải chịu thua, nhường

- TL

- 12 câu

- TL:

+ Giống: biện pháp ẩn dụ và nhân hoá, đối tượng là các hình ảnh thiên nhiên để làm nổi bật

vẻ đẹp con người, giọng điệu trang trọng, ca ngợi, là những

cô gái rất đẹp, trang nhã

+ Khác nhau: số câu miêu tả Kiều nhiều gấp 3 lần số câu tả Vân

- Dụng ý: đó là biện pháp song đôi, đòn bẩy, dùng Vân để làm nổi bật Kiều

- Hai phương diện: sắc đẹp và tài năng

- TL: đôi mắt và lông mày

- Ẩn dụ, tượng trưng, ước lệ:

thu thuỷ ( nước mùa thu), xuân

 sống vui vẻ, hạnh phúc, êm đềm

2 Chân dung Thuý Kiều

a Sắc đẹp:

- Ẩn dụ, tượng trưng, ước lệ

Sắc sảo mặn mà của một tuyệt thế giai nhân

- Hai từ : ghen, hờn dự báo cuộc

Trang 3

- Để miêu tả vẻ đẹp của Kiều tác

giả đã sử dụng biện pháp nghệ

thuật gì ?

-Qua cách miêu tả đó, em có nhận

xét gì về vẻ đẹp của TK ?

- Tại sao khi miêu tả bức chân

dung TK, tác giả tập trung miêu tả

đôi mắt ? ( Ẩn dụ: đôi mắt)

- Đôi mắt là cửa sổ của tâm hồn

Cái sắc sảo trí tuệ, cái mặn mà của

tâm hồn đều liên quan tới đôi mắt

- Tài năng của Kiều được ND nói

đến như thế nào ? Chi tiết nào nói

lên điều đó?

- Em có nhận xét gì về những từ

ngữ miêu tả tài hoa của TK ?

-Em hiểu câu thơ: “Sắc đành đòi

một, tài đành hoạ hai” là thế nào ?

* GV bình :Nhan sắc đến nỗi chim

sa cá lặn, hoa liễu hờn nghen, nước

thành nghiên đỗ  vì đố kị mà bị

trả thù, tài hoa trí tuệ thiên

bẩm :nghề riêng, ăn đứt, cái tâm

hồn đa sầu đa cảm như tự riêng có

Đến đây ta thấy việc miêu tả TK

sau TV không chỉ là việc sử dụng

thủ pháp nghệ thuật đòn bẫy mà

sơn ( núi mùa xuân), hoa, liễu

- TL:

- TL và trả lời:

- TL: ghen, hờn mức đọ so sánhmạnh, đậm gay gắt hơn so với hai từ thua, nhường. dự báo cuộc đời bão táp, sóng gió

- TL:” Thông minh ca ngâm”

- TL: Dùng ẩn dụ - thành ngữ

dân gian ”nghiêng nước nghiêng thành”

- TL: Đạt đến mức lí tưởng theoquan niệm thẩm mĩ phong kiến, trở thành sở trường, năng khiếu( nghề riêng), vượt lên trên mọi người( ăn đứt) Đặt biệt là

“cung đàn bạc mệnh” mà Kiều

tựu sáng tác chính là sự ghi lại tiếng lòng của một trái tim đa sầu, đa cảm

đời bão táp, sóng gió

bTài năng: cầm, kì,

thi, hoạ

3.Phẩm hạnh của hai chị em.

- Khuôn phép, mẫu mực

III.Tổng kết:

* Ghi nhớ /83.

Trang 4

còn thể hiện niềm ưu ái và tình

cảm của ND với nhân vật trung

tâm. tương lai sóng gió đến với

Văn chương ND luôn mở, chuyển

đoạn, chuyển mạch khéo tài của

- Qua phân tích đoạn trích, em có

thể rút ra cảm hứng nhân đạo đựoc

ND thể hiện và gửi gắm trong

đoạn trích ?

Bảng phụ

- Những nghệ thuật chủ yếu được

sử dụng trong đoạn trích ?

ND muốn xây dựng chân dung kì

nữ tài tử phi thườngVương T/Kiều

- miếng mồi ngon của tạo hoá

Ông đã thành công Một thành

công nữa của ND là ở TTTN kể

hai chị em TK, còn ND thì thiên về

gợi tả sác đẹp của hai chị em và tài

của Kiều., TTTN kể Kiều trước

Có mặc ai mãi hay không

- TL:Đề cao giá trị con người: tài năng, khát vọng, ý thức về thân phận cá nhân Và gợi tả sắc đẹp chị em TK, ND đã trân trọng, đề cao vẻ đẹp con người, một vẻ đẹp”mười phân vẹn mười”

- TL: nhân hoá, ẩn dụ và ước lệ tượng trưng Ngoài ra còn có một số biện pháp khác:sóng đôi,đòn bẩy

- Đọc rõ ghi nhớ /83

4.Củng cố: - Nêu lại giá tri nội dung và nghệ thuật của đoạn trích ? 5.Dặn dò: - học thuộc đoạn trich và soạn bài “ Cảnh ngày xuân”

Trang 5

Họ và tên: ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT

Lớp: Môn: Tiếng Việt 9

I.Trắc nghiệm: (5 điểm)

Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn chữ cái ở đầu câu trả lời đúng nhất

Vua Quang Trung lại truyền lấy sáu chục tấm ván, cứ ghép liền ba tấm làm một bức, bên ngoài lấy sơn dấp nưứoc phủ kín, tất cả là hai mươi bức Đoạn kén hạng lính khỏe mạnh, cứ mười người khiêng một bức, lưng giắt dao ngắn, hai mươi người khác đều cầm vũ khí theo sau, dàn thành trận chữ “nhất” Quang Trung cỡi voi đi đốc thúc, mờ sáng ngày mùng 5 tiến sát đông Ngọc Hồi Quân Thanh nổ súng bắn ra, chẳng trúng người nào cả Nhân có gió bắc, quân Thanh bèn dùng ống phun khói lửa ra Khói toả mù trời, cách gang tấc không thấy gì, hòng làm cho quân Nam rối loạn Không ngờ trong chốc lát trời bỗng trở gió nam, thành ra quân Thanh tự làm hại mình

Vua Quang Trung liền gấp rút sai đội khiêng ván vừa che vừa xông thẳng lên trước Khi gươm giáo của hai bên đã chạm nhau thì quăng ván xuống, ai nấy cầm dao ngắn chém bừa , những người cầm binh khí theo sau cũng nhất tề xông tới mà đánh

Quân Thanh chống không nổi, bỏ chạy toán loạn, giày xéo lên nhau mà chết Tên thía thú Điền Châu là Sầm Nghi Đống tự thắt cổ mà chết Quân Tây Sơn thừa thế chém giết lung tung, thây nằm đầy đồng, máu chảy thành suối, quân Thanh đại bại

1.Đoạn trích trên được trích từ tác phẩm nào ?

A Lặng lẽ Sa Pa C Chiếc lược ngà

B Làng D Hoàng Lê nhất thống chí

2.Đoạn trích trên thuộc kiểu văn bản gì ?

A Tự sự kết hợp với thuyết minh

B Tự sự kết hợp với miêu tả

C Tự sự kết hợp với nghị luận

3.Đoạn trích trên là bức tranh về:

A Quá trình phát triển phong trào Tây Sơn

B Hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ

C Sự thất bại nhục nhã của quân Thanh

D Cả 3 ý trên đều đúng

4 Hình tưưọng người anh hùng Nguyễn Huệ được khắc hoạ như thế nào ?

A Nguyễn Huệ có tính quả cảm mạnh mẽ

B Nguyễn Huệ có trí tuệ sáng suốt, nhạy bén

C Nguyễn Huệ có tài dùng binh

D Cả 3 ý trên đều đúng

5 Giá trị nghệ thuật của đoạn trích trên đựoc tạo nên từ những điểm nào ?

A Cách dẫn dắt tình tiết khéo léo tạo câu chuyện kịch tính gợi cảm

B.Cách xây dựng hình tượng sâu sắc khắc hoạ đậm nét tính cách nhân vật

Trang 6

C.Miêu tả sinh động, gợi cảm.

D.Cả 3 ý trên đều đúng

B.Tự luận: ( 5 điểm)

Tóm tắt ngắn gọn đoạn trích “Hoàng Lê nhất thống chí “ (khoảng 15 dòng)

Ngày soạn: 28-9-06

Tiết :28 CẢNH NGÀY XUÂN

( Trích Truyện Kiều)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

1 Thấy được nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du: kết hợp bút pháp tả và gợi, sử dụng từ ngữ giàu chất tạo hình để miêu tả cảnh ngày xuân với những đặc điểm riêng Tác giả

tả cảnh mà nói lên được tâm trạng của nhân vật

2 Vận dụng bài học để viết văn tả cảnh

B.Chuẩn bị:

1.Thầy: - Nghiên cứu sgk và sgv

- Bảng phụ

2 Trò: - Soạn bài theo câu hỏi sgk

Trang 7

C.Các bước lên lớp:

1 Ổn định: sĩ số, tác phong, vệ sinh.

2 Kiểm tra: - Đọc thuộc đoạn trích “ Chị em Thú Kiều “ ?

- Vì sao tác giả lại miêu tả TV sau TK ? Dụng ý của tác giả về việc miêu tả này ?

3 Bài mới:

* Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Hoạt động 1: Khởi động

Giới thiệu bài: ND không chỉ là

một bậc thầy trong nghệ thuật tả

chân dung mà còn trong tả cảnh

thiên nhiên Sau bức tranh chân

dung hai nàng tố Nga diễm lệ là

bức tranh tả cảnh ngày xuân tháng

ba tuyệt vời

Hoạt động 2:Hướng dẫn HS tìm

hiểu vị trí đoạn trích và bố cục

- Đọc đoạn trích

- GV hướng dân HS đoc: Đọc với

giọng chậm rãi, khoan thai, tình

- Đoạn trích có kết cấu như thế nào

? Kết cấu đó được thể hiện theo

trật tự nào ?

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm

hiểu nội dung văn bản.

-Đọc lại 4 câu thơ đầu và cho biết :

4 câu thơ đó cho ta biết về vấn đề

gì ?

- Hai câu đầu gợi tả điều gì ?

- Hình ảnh con én đưa thoi gợi cho

em liên tưởng gì về thời gian và

cảm xúc ?

Dùng hình ảnh chim én bay đi bay

lại trong bầu trời xanh, rất nhanh

như chiếc thoi chạy đi chạy lại trên

khung dệt vải không chỉ giúp

người đọc hình dung cảnh mùa

xuân rất đặc trưng, còn gợi ra sự

- Lắng nghe

- Nghe hướng dẫn

- Nghe đọc - đọc lại và nhận xét

- TL và trả lời: Kết cấu theo trật

tự thời gian của cuộc du xuân

+ Sáu câu cuối:Cảnh chị em Kiều

du xuân trở về

- Khung cảnh ngày xuân

- TL: Gợi tả cảnh ngày xuân theo cách riêng

- TL:Hình ảnh “con én đưa thoi”:

một ẩn dụ nhân hoá thời gian thấm thoắt trôi mau Cảm giác nuối tiếc

- TL và trả lời:một bức tranh tuyệt đẹp về mùa xuân

I.Đọc - Tìm hiểu chung văn bản.

1.Vị trí đoạn trích:

2 Kết cấu đoạn trích:3 phần.

II Đọc - Hiểu nội dung văn bản.

1 Khung cảnh ngày xuân.

- Màu sắc hài hoà,

có sức sống, khoáng đạt, trong trẻo, nhẹ nhàng

2 Khung cảnh lễ hội ngày xuân.

- Đông vui, rôn

Trang 8

nuối tiếc

-Em có nhận xét chung gì về bức

tranh xuân trong hai câu thơ tiếp ?

Thảm cỏ non trải rộng tới chân trời

là gam màu nền cho bức tranh

xuân.Trên cái nền xanh non ấy

điểm xuyết vài bông hoa lê trắng

xuân được tác giả khắc hoạ ?

Trong một số bản của Truyện Kiều

thì từ “tận” đựơc thay bằng từ

“rợn” Ở đây người soạn sách đã

thống nhất theo bản của Đào Duy

Anh Hơn nữa, theo các tác soạn

giả, trong văn cảnh này, từ ”tận”

sát hợp hơn so với từ ”rợn” ( dợn)

vì dợn gợi vẻ gì u ám, sợ hãi

không phù hợp với cảnh chiều

xuân trong sáng, lòng người thảnh

thơi

- Đọc lại 8 câu thơ tiếp Ở 8 câu

thơ đó tác giả cho chúng ta biết

điều gì ?

- Những lễ hội nào được nói đến

trong những câu thơ trên ?

Cảnh ngày tết thanh minh (3-3) :lễ

tảo mộ -viễng mộ, sửa sang, quét

don, thắp nhan, lễ bái, khấn

nguyện trước các phần mộ của

người thân, Hội đạp thanh ( giẫm

lên cỏ xanh) - chơi xuân nơi đồng

quê

- Cảnh người người đi dự lễ, chơi

hội được tả như thế nào ? Qua

những tín hiệu thơ nào ?

-Em có nhận xét gì về những con

người tham gia lễ hội qua cụm từ

“nô nức yến anh” ? Em có phát

hiện ra thủ pháp nghệ thuật được

sử dụng ở đây là gì không ?

- Suy nghĩ và trả lời:màu trắng xanh, hài hoà đến mức tuyệt diệu

- Suy nghĩ và trả lời:

- mới mẻ, tinh khôi, giàu sức sống( cỏ non), khoáng đạt, trong trẻo ( xanh tận chân trời), nhẹ nhàng, thanh khiết (trắng điểm một vài bông hoa)

- Trả lời:

- TL:có hai hoạt động cùng diễn

ra: lễ tảo mộ và hội đạp thanh.

- TL và trả lời:không khí lễ hội đông vui, rôn ràng: gần xa, nô nức, dập diöu, sắm sửa, ngổn ngang

- là những tài tử, giai nhân, trai thanh, gái lich, dáng điệu khoan thai, ung dung, thanh thản Người

vừa đi vừa rắc những thoi vàng vó

( vàng giấy hàng mã), đốït tiền giấy để cúng những linh hồn đã khuất

ràng, tấp nập

truyền thống văn hoá lễ hội

3.Cảnh chị em Kiều du xuân trở

về

- Thưa thớt,lặng dần  tâm trạng buồn

III.Tổng kết:

* Ghi nhớ /87

IV.Luyện tập:

Tham khảo sách bài tập ngữ văn 9, tập 1

Trang 9

Nghệ thuật: ẩn dụ- gợi lên hình

ảnh từng đoàn người nhộn nhịp

chơi xuân như chim én, chim oanh

bay ríu rit

Đó là một truyền thống văn hóa

tâm linh của các dân tộc phương

Đông, một phong tục cổ truyền lâu

đời không hoàn toàn mang tính

cuối chiều xuân khi ba chị em

Kiều dang tay ra về ?

- Những từ láy: tà tà, thanh thanh,

nao nao, nho nhỏ nói lên điều gì ?

Từ nào gợi tả tâm trạng rõ nhất ?

Cảm giác buâng khuâng xao xuyến

của một ngày vui đang còn mà sự

linh cảm về điều sắp xảy ra đã xuất

hiện Dòng nước uốïn quanh “nao

nao” như báo trước ngay sau lúc

này thôi Kiều sẽ gặp nấm mồ

Đạm Tiên, sẽ gặp chàng thư sinh

”phong tư tài mạo tót vời” Kim

- Đọc lại

- TL: cảnh vẫn mang cái thanh, cái diệu của mùa xuân nhưng không còn rôn ràng đông vui như lúc mới vào hội Mặt trời ngã bóng về tây, bước chân người thơ thẩn, dòng nướic uốn quanh

- Những từ này không chỉ biểu đạt sắc thái cảnh vật mà còn bộc

lộ tâm trạng con người Hai chữ

“nao nao”

( Nao nao dòng nước uống quanh) đã nhuốm màu tâm trạng lên cảnh vật

- TL và trả lời: nội dung ghi nhớ/87

4.Củng cố - Đọc lại ghi nhớ /87

5.Dặn dò: - Học thuộc đoạn trích và soạn bài “ Kiều ở lầu Ngưng Bích “

“Thuật ngữ”

Trang 10

Ngày soạn: 30-9-06

Tiết 29 THUẬT NGỮ

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

1.Hiểu được khái niệm thuật ngữ và một số đặc điểm cơ bản của nó

2.Biết sử dụng chính xác các thuật ngữ

B.Chuẩn bị:

1.Thầy: - Nghiên cứu sgk và sgv

- Đèn chiếu, giấy trong, bút dạ

2.Trò: - Đọc trước bài và soạn bài theo câu hỏi

- Giấy trong, bút dạ

C Các bước lên lớp:

1.Ổn định: - Sĩ số, tác phong, vệ sinh

2.Kiểm tra: - Trong các từ sau đây từ nào là từ mượn của tiếng Hán, từ nào là từ mượn của

các ngôn ngữ Châu Âu :mãng xà, xà phòng, biên phòng, ô tô, tham ô, tô thuế, rađiô, ô xi, cà phê, phê bình, phê phán, ca nô, ca sĩ, nô lệ (hỏi và ghi các từ trên lên bảng phụ) ?

3.Bài mới:

* Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Hoạt động 1: Khởi động

Giới thiệu bài mới: Trong cuộc

sống hiện tại, khi khoa học và

công nghệ phát triển thì ngôn

ngữ cũng phát triển theo, trong

đó có một số thuật ngữ ra đời

Vậy thuật ngữ là gì ? Đặc điểm

của nó ra sao ? Bài học hôm nay

sẽ giúp chúng ta về vấn dề này

Hoạt động 2: Hình thành khái

niệm “thuật ngữ”

- GV dùng đèn chiếu ( chiếu hai

cách giải thích về nghĩa của từ

nước, muối - mục I.1/87)

- Cách giải thích nào thông

dụng,ai cũng có thể hiểu được ?

- Cách giải thích nào yêu cầu

phải có kiến thức chuyên môn về

hóa học mới hiểu được ?

- Cho HS trả lời , các học sinh

-Trao đổi, thảo luận và trả lời:

- Cách giải thích ai cũng hiểu được:

+ Nuớc là chất lỏng, không màu, không mùi, có trong ao, hồ, biển

Trang 11

nghĩa của thuật ngữ.

(in đậm) chủ yếu được dùng

trong loại văn bản nào ?

- GV nói thêm để hình thành

khái niệm : Các văn bản (các bài

học) của các bộ môn Địa, Hóa,

Ngữ Văn, Tóan được gọi là văn

bản về khoa học, công nghệ

- Như vậy thuật ngữ là gì ?

- Đọc rõ ghi nhớ /88

Hoạt động 3: Xác định đặc

điểm của thuật ngữ.

- Bảng phụ của mục I.2 lên bảng

chỉ biểu thị 1 khái niệm và ngược

lại, mỗi khái niệm chỉ được biểu

-Từ hai bài tập trên, em cho biết

đặc điểm của thuật ngữ là gì ?

- Đọc rõ ghi nhớ /89

- GV yêu cầu HS nêu lại định

nghĩa và đặc điểm của thuật ngữ

Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện

Trang 12

Bài tập 1/89: GV phân nhóm,

yêu cầu HS luyện

- GV thu bài, dùng đèn chiếu

chiếu các kết quả làm của

đòn bẩy, thông qua đó lực tác

động được truyền tới lực cản

áp, đơn chất, thị tộc phụ hệ, đường trung trực

Bài tập 2/90: Lên bảng thực hiện

và các HS khác nhận xét bổ sung

- Điểm tựa trong đoạn trích này

không được dùng như 1 thuật ngữ.Ở đây, chỉ nơi làm chỗ dựa chính

Bài tập 3/90.

a.Từ hỗn hợp được dùng như 1 thuật ngữ, nước tự nhiên ở sông,

hồ, ao, biển là hỗn hợpb.Từ hỗn hợp được dùng như 1 từ thông thường: Đó là 1 chương trìnhbiểu diễn nhiều tiết mục

c Đặt câu có dùng từ hỗn hợp với định nghĩa thông thường

- Lực lượng hỗn hợp của Liên Hợp Quốc

4.Củng cố: - Nêu lại khái niệm thuật ngữ và các đặc điểm của nó.

5.Dặn dò: - Soạn bài :”Kiều ở lầu Ngưng Bích và Mã Giám Sinh mua Kiều “

Trang 13

Ngày soạn : 1-10-06

Tiết 30: TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

1.Nắm lại lại phương pháp làm bài văn thuyết minh có kết hợp yếu tố biểu cảm

2.Nhận xét những ưu - khuyết điểm của bài viết để các em viết tốt hơn ở bài viết sau

B Chuẩn bị:

1.Thầy: - Chấm bài và rút ra những ưu - khuyết

- Tuyên dương những bài viết tốt để HS học hỏi và đọc một vài bài viết chưa

I.Đánh giá chung:

- Nhìn chung có nhiều bài viết tốt, nắm được phương pháp làm bài

- Nhiều bài viết đã sử dụng tốt các phương pháp thuyết minh

- Nhiều bài diễn đạt trôi chảy, mạch lạc

II Những tồn tại:

- Còn nhiều bài chưa nắm phương pháp làm bài, chưa biết cách nhập đề

- Một số bài chưa đi vào yêu cầu của bài, viết còn chung chung

- Một số bài chưa xác định được bố cục, diễn đạt chưa lôgíc

- Sai chính ta quả nhiều, cụ thể:

Trang 14

- Đặt biệt viết tắt, viết số trong bài làm rất nhiều.

III Đọc một vài bài đạt điểm tốt và một vài bài bị điểm yếy, kém.

4.Củng cố - củng cố lại phương pháp làm bài văn thuyết minh về động vật

5 Dặn dò: - Xem lại phương pháp làm bài văn thminh để làm tốt hơn ở bài viết sau -Chuẩn bị bài “Kiều ở lầu Ngưng Bích và Mã Giám Sinh mua Kiều “

Ngày soạn : 2.10.2006

Tiết 31: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH

MÃ GIÁM SINH MUA KIỀU

2 Kiểm tra: - Đọc thuộc đtrích “ Cảnh ngày xuân ” và cho biết đại ý của đoạn trích ?

- Em có nhận xét gì về cảnh du xuân của chị em Kiều được tác giả miêu tả

Giới thiệu bài : ND không những

biệt tài trong nghệ thuật tả người

mà còn thành công ở nghệ tả cảnh

ngụ tình, khắc hoạ tính cách nhân

vật qua cử chỉ, hành động

Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta

chung.

1.Vị trí các đoạn trích

Trang 15

tìm hiểu hai nghệ thuật đó qua hai

đoạn trích

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm

hiểu chung về hai đoạn trích.

Đoạn trích “ Kiều ở lầu Ngưng

I) Kiều ở lầu Ngưng Bích.

- 6 câu thơ đầu cho chúng ta biết

điều gì ?

- Đó là tâm trạng như thế nào ?

Biểu hiện qua những từ ngữ nào ?

- Non xa - trăng gần

- Cát vàng còn cọ - bụi hồng dặm

kia

 Khung cảnh thiên nhiên mênh

mông, vắng lặng, heo hút không có

người bầu bạn Từ trên cao ngước

mắt ra xa chỉ thấy trong tầm mắt

dáng núi, mảnh trăng gần Bức

tranh đẹp nhưng cảnh buồn Một

bức tranh thiên nhiên được chấm

- TL: Tâm trạng Tk qua 6 câu

- Các từ: khoá xuân, non xa, trănggần, cát vàng còn cọ, bụi hồng

 cô đơn, buồn tủi chia xé cõi lòng

- TL: Nỗi nhớ

+ TK ý thức được rằng đối với cha mẹ nàg đã báo hiếu, còn đối với người yêu nàng như một người phụ tình

+ “Tưởng người mai chờ”

- TL xót: tựa của hôm mai quạt nồng ấp lạnh

2.Kết cấu:

II Đọc - tìm hiểu các văn bản

1 Kiều ở lầu Ngưng Bích a/Khung cảnh của bi kịch nội tâm.

- Cô đơn, buồn tủi, chia xé cõi lòng

b Nỗi nhớ người yêu và cha mẹ

- Đối với người yêu:là người tình chung thuỷ

- Đối với cha mẹ:là người con hiếu thảo

c.Tâm trạng Thuý Kiều.

* Tiểu kết:

- Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình

- Kiều là người tình chung thuỷ vàngười con hiếu thảo

Trang 16

yêu lên trên nỗi nhớ cha mẹ ? Đó

là nỗi nhớ như thế nào ?

Đặt tình trước hiếu, đảo nguợc trật

tự phong kiến sự tinh tế của ND

-Đối với cha mẹ, những từ ngữ nào

diễn tả nỗi nhớ ?

- 8 câu cuối diễn tả điều gì ?

- Để diễn tả tâm trang TK ND

- Thể hiện qua cảnh mua bán: Đắn

đo, cân sắc, cân tài, cò kè, thêm

bớt, ngã giá

-Trước màn kịch vấn danh của

MGS, tâm trạng TK như thế nào ?

Là người thông minh, nhạy cảm

“ngồi tót sổ sàng”, bản chất :giả dối, bất nhân và vì tiền

- TL

2 Mã Giám Sinh mua Kiều.

a.Nhân vật Mã Giám Sinh.

- Tên lái buôn sành sỏi Tên buôn thịt bán người đê tiện

b.Tâm trạng Thuý Kiều :

ngại ngùng, hổ thẹn, câm lặng  Đau xót, tủi nhục

IV.Tổng kết

* Ghi nhớ /96 99

4.Củng cố: - Đọc lại ghi nhớ /96 -99

5.Dặn dò: - Soạn bài: “Trau dồi vốn từ.”

Ngày soạn :3-10-06

Tiết 32: MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

1.Thấy được vai trò của yếu tố miêu tả hành động, sự việc, cảnh vật và con người trong văn bản tự sự

2.Rèn luyện kĩ năng vận dụng các phương thức biểu đạt trong một văn bản

B Chuẩn bị:

1.Thầy: - Nghiên cứu sgk và sgv

- Bảng phụ

Trang 17

2.Trò: - Đọc kĩ đoạn trích và trả lời các câu hỏi cho bên dưới.

- Đoạn trích trên kể về sự việc gì ?

-Trong đoạn trích đó vua QTrung

đã xuất hiện như thế nào, để làm gì

lại thành một đoạn văn

- Nếu kể lại các sự việc diễn ra

như thế thì câu chuyện có sinh

động không ? Tại sao ?

- Những yếu tố miêu tả có vai trò

như thế nào trong đoạn trích trên ?

 Nhờ có miêu tả bằng các chi tiết

mới thấy được sự việc diễn ra như

- TL:Qtrung xuất hiện rất dũng mãnh và đêí chỉ huy tưướng sĩ đánh trận

đó diễn ra như thế nào

+ Tà tà bóng ngã về tây cuối ghềnh bắc ngang

- Tả người:

I.Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự.

* Ghi nhớ /92

II.Luyện tập:

Bài tập 1/92

Trang 18

- Phân tích những yếu tố miêu tả

ấy trong việc thể hiện nội dung

mỗi đoạn trích ?

+ ND đã so sánh, ví von với những

gì ?

+ Cách tả ấy đã làm nổi bật được

vẻ đẹp khác nhau như thế nào ở

mỗi nhân vật ?

Bài tập 2/92

VG hướng dẫn HS làm

- Trong Cảnh ngày xuân, ND đã

chọn lọc những chi tiết gì để miêu

Bài tập 2/92

- Nghe hướng dẫn và tự làm Bài tập 2/92

4.Củng cố: - Nêu lại vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự

5.Dặn dò: - Hoàn thành bài tập

- Chuẩn bị thật tốt để tiết sau làm bài viết số 2

Soạn bài: “Trau dồi vốn từ “.

Ngày soạn : 3-10-06

Tiết : 33 TRAU DỒI VỐN TỪ

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

Hiểu được tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ Muốn trau dồi vốn trước hết phải rèn luyện để biết được đầy đủ và chính xác nghĩa và cách dùng của từ Ngoài ra muốn trau dồi vốn từ còn phẩi biết cách dùng làm tăng vốn từ

* Tiến trình tôí chức các hûoat động:

Hoạt động 1:Vai trò của việc rèn

luyện đê nắm vững nghĩa của từ

và cách dùng từ.

- Đọc rõ ý kiến của cố thủ tướng

Phạm Văn Đồng

- Tiếng Việt có khả năng đáp ứng

nhu cầu giao tiếp của chúng ta

không ? Tại sao ?

- Đọc rõ ý kiến

- TV là ngôn ngữ có khả năng rất lớn để đáp ứng nhu cầu diến đạt của người Việt

I Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ.

Trang 19

- Muốn phát huy tốt khả năng của

TV, mỗi chúng ta phải làm gì ? Tại

sao ?

- GV dùng bảng phụ có ghi nội

dung các câu có trong mục I.2/100

và yêu cầu HS xác định lỗi diễn

đạt trong các câu trên ?

Sở dĩ có những lỗi này vì người

viết không biết chính xác nghĩa và

cách dùng từ của mình mà sử

dụng Rõ ràng không phải do tiếng

ta nghèo mà do người viết không

biết dùng tiếng ta Như vậy muốn

biết dùng tiếng ta thì trước hết

phải nắm được đầy đủ và chính

- Đọc và suy nghĩ trả lời:người viết đều mắc lôîi dùng từ

+ (a) dùng thừa từ đẹp Vì thắng cảnh có nghĩa là đẹp

+ (b) dùng sai từ dự đoán vì dự đoán là đoán trước tình hình, sự việc nào đó có thể xảy ra trong tương lai Vì thế ở đây chỉ dùng những từ như phỏng đoán, ước đoán, ước tính

+ (c) dùng sai từ đẩy mạnh, vì đẩy mạnh có nghĩa là thúc đẩy cho phát triển nhanh lên Nói về qui mô thì có thể là mở rộng hay thu hẹp, chứ không tử thể nhanh hay chậm được

- cực kì, nhất: tuyệt đỉnh,tuyệt mật, tuyệt tác, tuyệt trần

b) Đồng

- cùng nhau, giống nhau: đồng

âm, đồng bào, đồng bộ, đồng chí, đòng dạng, đồng khởi, đồng môn,đồng niên, đồng sự

- trẻ em: đồng ấu, đồng dao, đồngthoại

- Đoạt : chiếm được phần thắng-Tinh tú : sao trên trời

Bài tập2/101-102

Bài tập 3/102.

Trang 20

a) Từ im lặng để chỉ về con người,

về cảnh tượng của con người Chú

ý trong trường hợp “Đường phố

ơi! Hãy yên lặng” vấn đề có hơi

khác.Khi đó đường phố được nhân

luận ý kiến của CLV

Bài tập 5/103.Suy nghĩ và thảo

b) dùng sai từ thành lập Có thể thay thành từ thiết lập

c) dùng sai từ cảm xúc Có thể thay thành các từ:cảm động, cảm phục

Bài tập 4/102: TV của chúng ta là

một ngôn ngữ trong sáng và giàu đẹp Điều đó được thể hiện trước hết qua ngôn ngữ của người nông dân Muốn giữ gìn sự trong sáng của và giàu đẹp của ngôn ngữ dân tộc phải học tập lời ăn tiếng nói hằng ngày của họ

Bài tập 5/103:

- Chú ý quan sát, lắng nghe lời nói hằng ngày của những người xung quanh và trên các phương tiện thông tin đại chúng

- Đọc sách báo, nhất là các tác phẩm văn học mẫu mực của những nhà văn nổi tiếng

- Ghi chép những từ ngữ mới đã nghe được, đọc được Gặp những

từ ngữ khó giải thích phải tra cứu

từ điễn hoặc hỏi người khác

- Tập sử dụng những từ ngữ mới trong những hoàn cảnh giao tiếp thích hợp

Bài tập 6/103

a điểm yếub.mục đích cuối cùngc.đề đạt

d.láu táue.hoảng loạn

Bài tập 7/103: Phân biết và đặt

câu

a.Nhuận bút: tiền trả cho người viết một tác phẩm, thù lao: trả tiền công đẻ bù đắp vào lao động

Trang 21

Bài tập 8/104

b.Tay trắng: không còn chút vốn liếng, của cải gì, trắng tay: mất hết cả tiền bạc, của cải, hoàn toàn

Trang 22

2.Trò: - Đọc lại phương pháp làm bài văn tự sự

C.Các bước lên lớp:

1.Ổn định : sĩ số, tác phong, vệ sinh

2.Kiểm tra

3.Bài mới:

I Đề : Kể lại một giấc mơ trong đó em đã gặp lại người thân đã xa cách lâu ngày.

II Những yêu cầu chung:

-Vận dụng tốt các phương pháp làm bài văn tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả

- Bài viết có bố cục ba phần

III Biểu điểm:

- Điểm 9-10: Bài làm đạt các yêu cầu trên

- Điểm 7-8: Bài làm đạt tương đối các yêu cầu trên Diễn đạt còn mắc một số lỗi

diễn đat

- Điểm 5-6: + Bài làm hiểu đúng vấn đềsong chưa có sự chặt chẽ giữa các phần

+Vận dụng các thao tác trong bài viết còn gượng ép

+ Mắc 5-8 lỗi diêîn đạt

-Điểm 3-4: + Bài làm nắm được yêu cầu của đề song bài viết thiếu chân thực

+ Diễn đạt chưa mạch lạc

+ Mắc nhiều lỗi diễn đạt

- Điểm 1-2 : + Bài viết nghèo về nội dung, chưa nắm được yêu cầu và phương

pháp làm bài văn TM

+ Diễn đạt yếu, mắc nhiều lỗi diến đạt

- Điểm 0: Viết vài dòng chiếu lệ hoặc bỏ giấy trắng.

* Chú y ï: Khuyến khích những bài làm có tính sáng tạo có kết hợp miêu tả nội tâm, có

cách trình bày sạch- đẹp

4.Củng cố: Đọc lại bài trước khi nộp

5.Dặn dò: - Soạn bài “ Kiều báo ân báo oán”

Ngày soạn : 4-10-06

Tiết 36 -37 KIỀU BÁO ÂN BÁO OÁN

( Trích Truyện Kiều)

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

1 Thấy đượctấm lòng nhân nghĩa, vị tha của Kiều và ước mơ công lý chính nghĩa theo quan điểm quần chúng nhân dân : con nguời bị áp bức đau khổ vùng lên thực hiênû công lí “ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác”

2.Thấy đựoc thành công nghệ thuật xây dựng nhân vật của ND : khắc hoạ tính cách nhân vật

qua ngôn ngữ đối thoại

3 Biết vận dụng bài học để phân tích tính cách nhân vật qua ngôn ngữ đối thoại

Trang 23

2.Kiểm tra: - Trong các đoạn trích đã học: Chị em TK, Kiều ở lầu Ngưng Bích và Mã Giám

Sinh mua Kiều ND đã xây dựng thành công các nhân vật bằng những biện pháp nghệ thuật khác nhau như thế nào ?

( Miêu tả chân dung thể hiện tính cách, miêu tả chân dung, cử chỉ, hành động và ngôn ngữ, độc thoại và nội tâm, tả cảnh ngụ tình.)

3 Bài mới:

* Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Hoạt động 1: Khởi động

Giới thiệu bài: Trong cuộc đời

lưu lạc 15 năm, TK đã gặp được

không ít người tốt giúp đỡ cũng

như từng bị bao kẻ hiếp đáp, làm

nhục Ân sâu oán dày ấy nhờ sức

mạnh và uy quyền của người

chồng mà nàng vô cùng khâm

phục và kính yêu - Từ Hải, chỉ

một buổi đã rửa sạch Đoạn trích

học kể lại một phiên tòa công lí

ấy

Hoạt động 2:Hướng dẫn tìm

hiểu chung văn bản.

- Hướng dẫn HS cách đọc : thay

đôíi giọng kể, giọng điệu lời các

nhân vật TK và Hoạn Thư :

Giọng kể chậm rãi, khách quan

Giọng TK với Thúc Sinh trân

trọng, biết ơn cũng như có phần

+ Trướng: nơi làm việc của quan,

trướng thời trung đại, ở đây chỉ

nơi mở phiên toà của Từ Hải TK

- còn laiû: TK báo oán ( cuộc đối

đáp giữa TK và Hoạn Thư)

1.Vị trí đoạn trích :

sgk/107

2 Kết cấu: 2 phần

II Đọc - Tìm hiểu văn bản

1.Thuý Kiều báo ân.

- Thúc Sinh hèn nhát, nhu nhược

- Kiều rất trọng nghĩa

Trang 24

hiếu nội dung văn bản.

- Đọc 2 câu thơ đầu và hình dung

cảnh Thúc Sinh vào trướng

- Tại sao tác giả viết : Cho gươm

mời đến Thúc Lang ?

- Trước cảnh oai nghiêm nơi xử

án của Kiều, cho em biết thêm

được điều gì về tính cách của

sợ hãi, run rẩy, luống cuống, vừa

đi vừa run như chim dẽ

- Em có nhận xét gì về nghệ

thuật mà tác giả sử dụng trong

câu thơ đó?

- Đọc 6 câu thơ tiếp và nhận xét

giọng điệu của TK ?

- Tại sao TK không dùng tình

nặng nghìn non mà dùng nghĩa

- Tại sao ở trên dùng người cũ

mà ở dưới lại dùng cố nhân ?

Vì gắn bó với TS mà đời Kiều

thêm một lần khổ với thân phận

làm lẽ đau đớn hơn một kẻ tôi

đòi Tuy nhiên Kiều hiểu rõ

không phải do TS gây ra mà thủ

phạm chính là Hoạn Thư Với

Kiều thì dù có “ Gấm trăm cuốn,

- Tại sao khi trả ơn TS, Kiều lại

nói với TS về Hoạn Thư ?

- Có sự khác nhau như thế nào

trong ngôn ngữ của Kiều khi nói

với TS và khi nói với Hoạn

Thư ?

- TL: Thúc Sinh được mời tới trong cảnh oai nghiêm của nơi Kiều xử án

- TL:hèn nhát, nhu nhược

- suy nghĩ và trả lời: hình ảnh so sánh ẩn dụ rất dân gian Thể hiện

tư thế, hình dáng và tính cách hènnhát, nhu nhược của TS vốn yếu hèn nay lại càng yếu hèn hơn

- Giọng điệu nhẹ nhàng, trân trọng

- Nghiã nặng tình non: lòng biết

ơn chân thật của Kiều

Trên người xưng là người cũ:

thân mật, gần gũiCâu dưới gọi chàng là cố nhân:

trân trọng

- Những từ HV: nghĩa, tòng, cố nhân, tạ Điển cố: Sâm Thương

Cách nói trân trọng phù hợp với chàng thư sinh họ Thúc đồng thờidiễn tả được tấm lòng biết ơn trântrọng của Kiều

- TL:vết thương lòng mà Hoạn Thư gây ra cho Kiều đang còn quá xót xa

- TL:khi nói về Hoạn Thư, ngôn ngữ của Kiều hết sức nôm na, bình dị: dùng thành ngữ “ kẻ cắp

bà già gặp nhau”, “Kiến bò miệngchén” hành động trừng phạt cái ác

2.Thuý Kiều báo oán:

Trang 25

- Tại sao lại có sự khác nhau ấy ?

- Em có nhânû xét gì về chàng

TS trong những câu thơ sau:

Thúc Sinh trông mặt bấy giờ

Sợ thay mà lại mừng thầm cho

ai ?

- Đọc những câu thơ còn lại

- Vì sao TK lại chào trước ?

Vì sốt ruột mong gặp mặt kẻ thù,

tình địch trong tư thế và hoàn

cảnh khác hẳn

- Những lời Kiều nói với Hoạn

Thư có giọng điệu như thế nào ?

-Thái độ của Kiều qua những

giọng điệu ấy ?

-Nàng vẫn dùng cách xưng hô

như hồi còn làm hao nô cho nhà

họ Hoan, vẫn một điều “chào

thưa”,” tiểu thư ”

Trong lời của Kiều có cả giọng

đay nghiến, từ ngữ được lặp lại,

nhấn mạnh: dễ có, dễ dàng, mấy

tay, mấy mặt, mấy gan, đời xưa,

đời này, càng cay nghiệt, càng

oan trái  phù hợp với con người

Hoạn Thư và sự cương quyết

trừng trị của Kiều

- Tư thế và thái độ của Hoạn Thư

lúc ấy như thế nào ?

- Trong tư thế ấy mà Hoạn Thư

vẫn kêu ca ra sao ?

Lí lẽ này đã xoá đi sự đối lập

giữa Kiều và Hoạn Thư, đưa

Kiều từ vị thế đối lập trở thành

người đồng cảnh, cùng chung

“chút phận đàn bà”.Nếu Hoạn

Thư có tội thì cũng do tâm lí

chung của nữ giới “ỚT nào mà

ớt chẳng cay, gái nào mà chẳng

theo quan điểm của nhân dân phảidiễn đạt bằng lời ăn tiếng nói của nhân dân

- TL: Phần nào trút cơn giận và báo hiệu sự trả thù báo oán nhất định sẽ phải xảy ra mà TS lại phảimột lần nữa chứng kiến

- TL:Anh chàng đẹp trai, đa tình nhưng nhút nhát: mừng cho mình thoát nạ, mừng cho Kiều được vinh hao phú quí, sợ Hoạn Thư sắp phải chịu tội

- Đọc

- TL: Chào trước: chủ đọng đánh đòn phủ đầu xem thái độ của đối thủ ra sao

- TL: giọng ngạt ngào, khiêm cung mà khách sáo mỉa mai, chì chiết, không nói một cách cụ thể nhưng đã chứa đầy sự đe doạ những hình phạt khủng khiếp đang chờ

- TL: lúc đầu có “hồn lạc phách xiêu”, nhưng vẫn kip ”liệu điều kêu ca”

TL: +dựa vào chút phận đàn bà Ghen tuông cũng thường tình

-Từ tội nhân, Hoạn Thư đã biện bạch để mình trở thành nạn nhân của chế độ đa thê

+ Hoạn Thư kể lại “công” đã cho Kiều ra viết kinh ở gác Quan Âm

và không bắt giữu khi nàng bỏ trốn khỏi nhà Họ Hoạn

- Hoanû Thư là người bản lĩnh sắc sảo, thông minh và khôn ngoan

- Kiều cao cả, nhân hậu, thấu lí đạt tình

III Tổng kết:

* Ghi nhớ /109

Trang 26

hay ghen chồng, ngứa ghẻ hờn

ghen, Chém cha cái kiếp lấy

- Như có phải chỉ vì những lời tự

biện của một nữ luật sư loại

nghiệp dư kiêm tội nhân ấy mà

Kiều tự tha bổng cho y, hay vì

một nguyên nhân nào khác ?

 Hoạn Thư biết lỗi đã xin tha thì

Kiều cũng cư xử theo quan điểm

triết lídân gian” Đánh kẻ chạy đi

chứ không ai đánh kẻ chạy lại”

- Qua đây em hiểu thêm gì con

vọng ước mơ công lí chính nghĩa

trong Truyện Kiều Đây là kết

cục ta thường thấy trong truyện

cổ tích : Tâm Cám, Thạch Sanh

Hoạt động 4: hướng dẫn tổng

kết

- Tính cách của các nhân vật TK

và Hoạn Thư trong đoạn trích

được thể hiện bằng cách chủ yếu

nào ?

- Khái quát những nét chính tính

cách của TS, TK, HT qua đoạn

trích ?

+ Nhận tất cả tội lỗi do mình gây

ra, chỉ còn trông chờ vào tấm lòng khoan dung độ lượng của Kiều

- TL: Là người khôn ngoan HoạnThư với bản lĩnh sắc sảo, trí thông minh linh hoạt biến nguy thành an đã tìm mọi cách để giảmthiểu tội lỗi của mình

- Suy nghĩ và trả lời: dẩy Kiều vào tình thế khó xử

- Kiều đứng truớc sự phân vân: trịtội thì ra người tàn nhẫn, không chút tình người,nhỏ nhen, tha thì

số Hoạn Thư thật may ! Kết cấu Tha ra thì cũng làm ra thì cũng thể hiện sự phân vân, lưỡng lự đó. cuối cùng nàng đã tha bổng

- TL: Kiều cao cả nhân hậu, thấu tình lí đạt tình

- TL: Qua ngôn ngữ đối thoại

- TL: TK tình nghĩa, nhân hậu độ lượng, bao dung TS: tốt bụng nhưng nhu nhược, hèn nhát đến

vô trách nhiệm, Hoạn Thư : sắc sảo, khôn ngoan, linh hoạt và thực dụng nhằm đạt đựoc mục đích của mình

- Uớc mơ công lí theo quan điểm của nhân dân: ở hiền gặp lành, ở

ác gặp ác, nhân hậu, độ lượng, bao dung

- Suy nghĩ và trả lời: theo mạch thời gian, cụ thể, kịch tính, bất ngờ nhưng rất hợp lí, tính cách

Trang 27

- Qua đoạn trích báo ân báo oán,

tác giả muốn thể hiện ước mơ gì

của nhân dân ?

Tiết 38 -39 LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

1 Nắm được cốt truyện và những điều cơ bản về tác giả, tác phẩm

2.Qua đoạn trích, hiểu đựơc khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của hai nhân vật: Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga

3 Tìm hiểu đặc trưng phương thức khắc hoạ tính cách nhân vật của truyện

Trang 28

Giới thiệu bài: Cố thủ tướng

Phạm Văn Đồng từng nói về

NĐC: Trên trời có những vì sao

sáng khác thường nhưng thoạt

nhìn chưa thấy sáng, song càng

nhìn càng sáng NĐC - nhà thơ

yêu nước vĩ đại của nhân dân

miền Nam thế kỉ XIX Truyện

Lục Vân Tiên của NĐC là một

tác phẩm có sức sống mạnh mẽ

và lâu bền trong lòng nhân dân,

đặc biệt là nhân dân Nam Bộ

cống hiến cho đời:

+ NĐC vào đời hăm hở và đầy

khát vọng như chàng trai LVTiên

buổi lên đường ứng thí:

Chí lăm bắn nhạn ven mây

Danh tôi đặng rạng tiếng thầy

bay xa

Làm trai trong cõi người ta,

Trước lo báo bổ, sau là hiển

vang

+ Bất hạnh ập đến thật khắc

nghiệt: 26 tuổi đã tàn tật, đường

công danh nghẽn lối, đường tình

duyên trắc trở, về quê gặp buổi

loạn li Tiếp đó là những ngày

lao đao chạy giặc, nỗi căm uất

trước cảnh giang sơn”bốn chia,

năm xé ”, đau đớn trước những

- Lòng yêu nước và tinh thần bất

khuất chống giặc ngoại xâm: mù

+ Đỗ tú tài ở Gia Định năm 1843

Chưa kịp thi tiếp thì mẹ mất, ốm nặng, bị mù, bị bội hôn, về quê

mẹ làm thầy chữa bệnh cho dân

và mở lớp dạy học Cùng các nghĩa quân

( Trương Định, Phan Tòng) bàn mưu kế chống Pháp

+ Sáng tác thơ văn khích lệ tinh thần yêu nước, chiến đấu của nhân dân Nam Bộ

+ Giữ trọn lòng trung thành với dân với nước cho đến khi ốm nặng và qua đời trong sự thương tiếc của nhân dân miền Nam

I Đọc - Tìm hiểu chung.

1 Tác giả, tác phẩm a.Tác giả:

Nguyễn Đình Chiểu(1822 - 1888)

b.Tác phẩm:Truyện

Lục Vân Tiên được viết vào khoảng đầunhững năm 50 của thế kỉ XIX

- Thể loại: kết cấu chương hồi và tính chất truyện kể

2.Đọc và tìm hiểu

bố cục a.Đọc:

Trang 29

loà, bệnh tật gia cảnh thanh bạch,

khó khăn, ngay những ngày đầu

đụng độ với giặc ngoại xâm,

NĐC đã kiên quyết giữ vững lập

trường, tìm đến các căn cứ chống

giặc làm quân sư cho các lãnh tụ

nghĩa quân, đồng thời viết văn

thơ khích lệ tinh thần chiến đấu

- Đọc chú thích số 1/112 -113

? Nêu những nét cơ bản về

truyện Lục Vân Tiên ?

Kết cấu của truyện theo kiểu

truyền thống của loại truyện

phương Đông, nghĩa là theo từng

chương hồi, xoay quanh diễn

biến cuộc đời các nhân vật chính

Truyện viết nhằm mục đích chủ

yếu là truyền đạo lí làm người:

(Bảng phụ)

+ Xem trọng tình nghĩa giữa con

người với con người trong xã

hội: tình cha con, mẹ con, nghĩa

( Vân Tiên đánh cướp, Hớn

Minh “ bẻ giò ” cậu công tử con

quan )

+ Thể hiện khát vọng của nhân

dân hướng tới lẽ công bằng và

những điều tốt đẹp trong cuộc

đời (kết thúc có hậu của truyện:

đầu Bị Tiên một gậy thác rầy

thân vong ), gọi hs đọc các đoạn

Đây là tác phẩm đầu tiên của NĐC Cốt truyện hoàn toàn do nhà thơ sáng tạo Toàn truyện dài

2082 câu thơ lục bát

- Đọc các chú thích:2, 6, 9, 11,

12, 15,20, 22, 24

- Một HS đọc và cả lờp chú ý theo dõi

- TL: 2 phần

b Bố cục: 2 phần.

Trang 30

Tiết 41: LỤC VÂN TIÊN GẶP NẠN

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

1 Qua sự phân tích sự đối lập giữa cái thiện và ác trong đoạn thơ, nhận biết được thái độ tình cảm và lòng tin của NĐC gửi gắm nơi những con người bình thường

2.Tìm hiểu và đánh giá nghệ thuật sắp xếp tình tiết và nghệ thuật ngôn từ trong đoạn trích

B.Chuẩn bị:

1.Thầy: - Nghiên cứu sgk và sgv

- Tài liệu tham khảo “NĐC, tấm gương yêu nước và lao động nghệ thuật”

2.Trò: - Đọc và soạn bài theo câu hỏi.

Hoạt động 1, Khởi động - Giới

thiệu bài

-Đọc tóm tắt “Truyện LVT” em

thấy có những tuyến nhân vật

nào ?

- Kể tên một số nhân vật đại diện

chop từng tuyến nhân vật đó ?

- Kết thúc truyện, số phận của

nhân vật từng tuyến ra sao ?

 Chốt: Truyện LVT xây dựng hai

tuyến nhânvật: đại diện cho cái

thiện - cái ác Kết thúc truyện, kẻ

ác bị trừng trị, người hiền được

phù trợ, cưu mang, được đền đáp

xứng đáng Kết cấu này nhằm mục

đích truyền dạy đạo lí, thể hiện

khát vọng của nhân dân về lẽ công

bằng và những điều tốt đẹp trong

cuộc đời, đồng thời cho thấy miền

tin của NĐC đối với nhân dân lao

Ngày đăng: 17/04/2021, 20:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w