1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

slide 1 tin học đại cương general informatics email hoangtudeptrai netgmail com địa chỉ lớp cntt k8c khoa cntt đh thái nguyên giới thiệu môn học môn học tin đại cương được giảng dạy ở học kỳ đầu cho

71 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu môn học
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Thể loại Môn học
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước đây người ta nói đến khái niệm Tin học đồng nghĩa với Khoa học máy tính, và ngày nay KHMT được xem là một lĩnh vực nghiên cứu chính yếu để từ đó phát triển các ứng dụng trong C[r]

Trang 1

TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG

GENERAL INFORMATICS

Email: hoangtudeptrai.net@gmail.com

Địa chỉ: lớp cntt k8c-khoa cntt-đh thái nguyên

Trang 2

Giới thiệu môn học

Môn học Tin đại cương được giảng dạy ở học

kỳ đầu cho sinh viên hầu hết các ngành

Số tín chỉ: 3 tín chỉ (2 lý thuyết = 34 tiết

+ 1 thực hành = 30 tiết (6 buổi)

Đánh giá:

 Kiểm tra và bài tập về nhà (30%)

 Bài thi hết học phần (70%) Trong đó 50% trắc nghiệm và 50% đánh giá qua lập trình trên máy

Trang 3

Mục tiêu môn học

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ sở,

cơ bản của tin học

Giúp sinh viên hiểu rõ cấu tạo và những chức năng cơ bản của máy tính, hiểu và sử dụng thành thạo các chức năng chính của hệ điều hành, mạng máy tính và Internet; đồng thời biết

sử dụng trình duyệt Web và Email,

Biết kỹ năng lập trình và sử dụng thành thạo một ngôn ngữ lập trình

Trang 4

Nội dung chi tiết môn học

Chương 1: Tổng quan về máy tính

Chương 2: Hệ điều hành

Chương 3: Lập trình cơ bản (dùng ngôn ngữ Pascal minh hoạ)

Chương 4: Lập trình nâng cao

Chương 5 Một số bài toán ứng dụng

Trang 5

Yêu cầu sinh viên

Sinh viên tự đọc tài liệu tham khảo trước mỗi

buổi học

Sinh viên tham gia đầy đủ các buổi học(lý thuyết

và thực hành), hoàn thành các bài tập và yêu

cầu của giáo viên

Sau mỗi buổi học sẽ có phần bài tập về nhà cho sinh viên Sinh viên hoàn thành và nộp vào buổi học kế tiếp Điểm các bài tập sẽ được tính vào điểm 30%

Trước mỗi buổi thực hành, sinh viên có nhiệm

vụ nghiên cứu kỹ các phần lý thuyết đã học, làm các bài tập tương ứng

Vào mỗi buổi thực hành, mang theo tài liệu học

Trang 6

Tính trung thực trong học tập

Sinh viên phải tự hoàn thành bài tập của mình,

trình bày bài tập theo ý hiểu

Tuyệt đối không đọc, copy một phần hay toàn bộ nội dung bài làm của người khác.

Được phép trao đổi về ý tưởng, phương pháp, tài liệu chứ không trao đổi về nội dung lời giải

Không được phép copy bài (một phần hay toàn bộ) của bất kỳ ai: bạn cùng lớp, bạn cùng khóa, sinh viên khóa trước…

Các hành động gian dối sẽ bị phạt thích đáng

Trang 7

Các tài liệu tham khảo

[1] KS Hoàng Hồng, Lập trình Turbo Pascal 7.0, Nhà

xuất bản Thống Kê, 2003

[2] PGS.TS Bùi Thế Tâm, Giáo trình Turbo Pascal

7.0, nhà xuất bản Giao thông vận tải, 2002

[3] Joseph B Wikert, Quick Pascal Programming,

Que corporration 1990

[4] Peter Calingaert, Operating System Elements

Prentice Hall 1982

[5] Quách Tuấn Ngọc, Ngôn ngữ lập trình Pascal với

Turbo Pascal 5.0 – 7.0, NXB Giáo dục, 1995.

[6] Giáo trình bài giảng Môn Tin học Đại cương do

Bộ môn Khoa học máy tính biên soạn.

Trang 8

Chương 1

TỔNG QUAN VỀ MÁY TÍNH

Trang 9

Chương 1

Tổng quan về máy tính

1.1 Thông tin và xử lý thông tin

1.2 Máy tính và phân loại

1.3 Tin học và công nghệ thông tin

1.4 Biểu diễn thông tin

1.5 Hệ thống máy tính

Trang 10

1.1.1 Dữ liệu - Thông tin - Tri thức

Thông tin

 Là những hiểu biết về một sự vật hiện

tượng nào đó thu nhận được qua khảo sát,

đo lường, trao đổi, nghiên cứu Thông tin

là cơ sở hình thành nên tri thức

 Thông tin có giá trị phải có các yếu tố đầy

đủ, khách quan, chính xác, kịp thời Thông tin đưa vào xử lý bằng máy tính phải rời rạc hoá, và có cấu trúc nhất định

Trang 11

1.1.1 Dữ liệu - Thông tin - Tri thức

Dữ liệu

thông tin

vật mang chứa thông tin

Trang 12

1.1.1 Dữ liệu - Thông tin - Tri thức

Tri thức

 Tri thức là thông tin ở mức trừu tượng hơn

 “Hiểu” về một chủ thể với một tiềm năng cho một mục đích chuyên dụng.

 Tính đa dạng của tri thức:

 Là sự kiện, là thông tin và cách mà một người thu thập được qua kinh nghiệm hoặc qua đào tạo.

 Là sự hiểu biết chung hay về một lĩnh vực cụ thể nào đó

Hệ thống thông tin

 Hệ thống ghi nhận dữ liệu, xử lý chúng để tạo nên thông tin có ý nghĩa hoặc dữ liệu mới

Trang 13

1.1.2 Xử lý thông tin

Thông tin nằm trong dữ liệu, xử lý thông tin gồm nhiều quá trình xử lý dữ liệu để lấy ra thông tin hữu ích phục vụ con người

Ví dụ:

 Lọc lấy tin cần thiết

 Truyền tin (sao cho nhanh, chính xác,…)

 Lọc nhiễu

 Tìm kiếm, thu thập kết quả

 Sao chép

 Mã hóa, bảo mật

Trang 14

1.1.2 Xử lý thông tin

Quy trình xử lý thông tin

Máy tính điện tử (Computer): Là thiết bị điện tử thực hiện các công việc sau:

 Nhận thông tin vào

 Xử lý thông tin theo chương trình được nhớ sẵn

 Đưa thông tin ra

Nhập dữ

liệu thông tin Xử lý Xuất dữ liệu

Trang 15

1.1.2 Xử lý thông tin

Chương trình (Program)

cho máy tính thực thi một công việc nào đó

không có các chương trình

Trang 16

Chương 1

Tổng quan về máy tính

1.1 Thông tin và xử lý thông tin

1.2 Máy tính và phân loại

1.3 Tin học và công nghệ thông tin

1.4 Biểu diễn thông tin

Trang 17

1.2.1 Lịch sử phát triển của máy tính

Máy tính điện tử thực sự bắt đầu hình thành từ thập niên 1950 và chia thành

5 thế hệ

Machine

 Sử dụng các bóng đèn điện tử chân không

 Mạch riêng rẽ, vào số liệu bằng phiếu đục lỗ

 Điều khiển bằng tay, kích thước rất lớn

 Tiêu thụ năng lượng nhiều, tốc độ tính chậm khoảng 300 - 3.000 phép tính/s.

Trang 18

Thế hệ 1

Máy tính đầu tiên: ENIAC (Electronic Numerical Integrator And Computer) sử dụng bóng đèn chân không

Trang 19

Thế hệ 1

IBM 701(1953)

Trang 20

20Thế hệ 1

EDVAC (Mỹ)

Trang 21

Thế hệ 1

UNIVAC I

Trang 22

1.2.1 Lịch sử phát triển của máy tính

Thế hệ 2 (1958 - 1964): Transistors

 Sử dụng bộ xử lý bằng đèn bán dẫn, mạch in

 Đã có chương trình dịch như Cobol, Fortran và

hệ điều hành đơn giản

 Kích thước máy còn lớn

 Tốc độ tính khoảng 10.000 - 100.000 phép tính/s

 Điển hình:

 IBM 7000 series (Mỹ)

 MINSK (Liên Xô cũ)

Trang 23

Thế hệ 2

IBM 7030 (1961)

Trang 24

24Thế hệ 2

MINSK (Liên Xô cũ)

Trang 25

1.2.1 Lịch sử phát triển của máy tính

Thế hệ 3 (1965 - 1974): Integrated Circuits

Trang 26

Thế hệ 3

IBM-360 (Mỹ)

Trang 27

Thế hệ 3

DEC PDP-1 (1960)

Trang 29

Thế hệ 4

Trang 30

phát triển các tình huống nhận được

bài toán đa dạng

Trang 31

Chương 1

Tổng quan về máy tính

1.1 Thông tin và xử lý thông tin

1.2 Máy tính và phân loại

1.3 Tin học và công nghệ thông tin

1.4 Biểu diễn thông tin

1.5 Hệ thống máy tính

Trang 32

1.3 Tin học và công nghệ thông tin

Tin học (Informatics)

tính chất của thông tin từ đó đưa ra các mô hình

mô tả thông tin và phương pháp xử lý thông tin thực hiện trên máy tính

thực hiện trên máy tính

Công nghệ thông tin (Information Technology – IT)

là xử lý thông tin bằng các phương tiện điện tử,

từ việc thu thập lưu trữ, chế biến truyền thông và

sử dụng thông tin trong sản xuất kỹ thuật, đời sống kinh tế, bao gồm nhiều lĩnh vực như: điện

tử, tin học, bưu chính viễn thông, tự động hoá

Trang 33

1.3 Tin học và công nghệ thông tin

Một số lĩnh vực nghiên cứu của tin học

Một số lĩnh vực nghiên cứu của tin học

 Hệ điều hành Hệ điều hành

 Lý thuyết thuật toán Lý thuyết thuật toán

 Cấu trúc dữ liệu Cấu trúc dữ liệu

 Cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu

 Trí tuệ nhân tạo và người máy Trí tuệ nhân tạo và người máy

 Tương tác người máy Tương tác người máy

 Đồ họa máy tính

Trang 35

1.3 Tin học và công nghệ thông tin

Trước đây người ta nói đến khái niệm Tin học đồng nghĩa với Khoa học máy tính, và ngày nay KHMT được xem là một lĩnh vực nghiên cứu chính yếu để từ đó phát triển các ứng dụng trong CNTT.

CNTT là lĩnh vực ứng dụng các nghiên cứu KHMT vào thực tế

Thực tế tại Khoa

Trang 36

36

Trang 37

Khoa học máy tính?

KHMT là lĩnh vực nghiên cứu các nền tảng

lý thuyết của xử lý thông tin và tính toán

và nền tảng lý thuyết của các kỹ thuật thực

tế giúp thực thi và ứng dụng các hệ thống máy tính

KHMT thường được mô tả như một lĩnh vực nghiên cứu có tính hệ thống cao về các xử

lý thuật toán cho phép mô tả và xử lý

thông tin

Trang 39

Nghiên cứu, khai thác các công nghệ mới như

điện toán đám mây, và triển khai ứng dụng

Nghiên cứu, khai thác và triển khai hệ thống ứng dụng dựa trên công nghệ mã nguồn mở

Trang 41

Chương 1

Tổng quan về máy tính

1.1 Thông tin và xử lý thông tin

1.2 Máy tính và phân loại

1.3 Tin học và công nghệ thông tin

1.4 Biểu diễn thông tin

1.5 Hệ thống máy tính

Trang 42

1.4 Biểu diễn thông tin

Mọi dữ liệu khi đưa vào máy tính đều phải được mã hóa thành số nhị phân

Trang 43

1.4 Biểu diễn thông tin

Đơn vị đo thông tin

Trang 44

1.4 Biểu diễn thông tin

Hệ đếm :

 Là tập hợp các ký hiệu và qui tắc sử dụng tập ký hiệu đó để biểu diễn và xác định giá trị các số

 Mỗi hệ đếm có một số ký tự/số (ký số) hữu hạn Tổng số ký số của mỗi hệ đếm được gọi là cơ số

(base hay radix), ký hiệu là b (b ≥ 2)

Trang 45

1.4 Biểu diễn thông tin

Trang 46

 Giá trị số 1011 ở cơ số b = 2 (a0=1,

a1=1, a2=0, a3=1)

(1011) 2 = 1.2 3 + 0.2 2 + 1.2 1 + 1.2 0

= 1.8 + 0.4 + 1.2 + 1.1 = 11 10

Trang 47

1.4 Biểu diễn thông tin

Chuyển cơ số

Trang 48

1.4 Biểu diễn thông tin

Bộ mã ASCII

7 bit (128 ký tự) sau đó mở rộng cho 8 bit

và có thể biểu diễn 256 ký tự khác nhau

Trang 50

1.4 Biểu diễn thông tin

95 kí tự hiển thị được: Có mã từ 2016÷7E16

 26 chữ cái hoa Latin 'A' ÷ 'Z' có mã từ 41 16 ÷5A 16

 26 chữ cái thường Latin 'a' ÷ 'z' có mã từ

Trang 51

1.4 Biểu diễn thông tin

33 mã điều khiển: mã từ 0016 ÷ 1F16 và 7F16 dùng để mã hóa cho các chức năng điều khiển

Các kí tự mở rộng của bảng ASCII được định nghĩa bởi:

Trang 52

Chương 1

Tổng quan về máy tính

1.1 Thông tin và xử lý thông tin

1.2 Máy tính và phân loại

1.3 Tin học và công nghệ thông tin

1.4 Biểu diễn thông tin

1.5 Hệ thống máy tính

Trang 53

1.5 Hệ thống máy tính

 Kiến trúc của máy vi tính

CPU

INPUT DEVICE DEVICEOUPUT

CU (Control Unit)

ALU (Arithmetical Logical Unit)

REGISTER

MAIN MEMORIES (ROM+RAM)

Trang 54

54

Trang 56

1.5 Hệ thống máy tính

CPU: bao gồm các khối:

trung tâm)

 -ROM: Read Only Memory: Bộ nhớ chỉ đọc

 -RAM: Random Access Memory: Bộ nhớ truy nhập ngẫu nhiên

Trang 57

AUXILIARY STORAGE (bộ nhớ lưu trữ - bộ

nhớ ngoài): Là các đĩa từ, băng từ … có tác dụng lưu lại kết quả sau khi đã xử lý,dữ liệu được lưu trữ trong bộ nhớ ngoài

trữ trong bộ nhớ ngoài

Trang 59

 Các chương trình tiện ích: Là các chương trình giúp cho việc kiểm tra, bảo dưỡng, và một số lĩnh vực chuyên môn hoá cao thuận tiện cho

người sử dụng

 Họ các ngôn ngữ lập trình: Là các ngôn ngữ để

Trang 60

1.5 Hệ thống máy tính

Ứng dụng của máy tính

Ứng dụng của máy tính

 Soạn thảo, lưu trữ in ấn

 Xử lý dữ liệu: Giải quyết các bài toán với các loại dữ liệu số và phi số

 Thiết kế mô phỏng

 Điều khiển

 Truyền thông

 Giải trí

Trang 61

Mua máy tính cá nhân

Mua Laptop hay PC tùy thuộc vào khả năng tài chính của bạn Các máy tính cá nhân

nói chung có một số thông số cơ bản

Trang 62

Ví dụ cụ thể

Sony Vaio VGN-FW463J/B

Trang 63

Sony Vaio VGN-FW463J/B

Hãng Sony, dòng sản phẩm Vaio, và

mã sản phẩm FW463J/B

Trang 64

Hitachi 200GB SATA 8MB cache, 5400RPM

Ổ cứng của nhà sản xuất Hitachi, dung lượng 200GB,

chuẩn giao tiếp SATA, có bộ

nhớ đệm 8MB, chu kỳ 5400

vòng/phút

Trang 65

Intel Core 2 Duo P8700 2.53Ghz, 3MB

thước 3MB Độ dộng sử lý dữ liệu của Bus

là 1066Mhz Thông số này cho biết khả

năng trao đổi dữ liệu của bus giữa CPU và

Trang 66

4096MB DDR2 @800Mhz (2x2GB)

Có 2 thanh RAM kiểu DDR2, tốc

độ bus của RAM là 800Mhz Tốc

độ này càng lớn thì quá trình trao

đổi dữ liệu giữa CPU với RAM

càng nhanh

Trang 67

Intel Wifi Link 5100AGN

Có card mạng không dây,

hãng Intel, mã 5100 đáp

ứng các chuẩn về mạng

không dây AGN

Trang 68

Hãng sản xuất Yukon

Trang 69

16.4" WXGA XBrite-ECO 1600 x 900

Màn hình chuẩn WXGA, kích thước 16.4 inch Độ phân giải tối đa 1600x900

Trang 71

i.Link IEEE 1394 FireWire port

1 Express Card

Headphone out - Microphone

Cổng giao tiếp dữ liệu chuẩn IEEE 1394 Cho phép trao đổi dữ liệu với các thiết bị khác nhau

Thẻ thông minh, cho phép đọc vào nhiều loại card khác nhau: card hình rời, card mạng rời…

Cổng cắm Headphonge,

Microphone

Ngày đăng: 17/04/2021, 20:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w