Luận văn Thạc sĩ Khoa học: Một số bài toán về số học và dãy số nhằm trình bày một cách hệ thống, chi tiết một số bài toán về tính chất số học của các phần tử trong một dãy số. Luận văn được chia thành 4 chương, mời bạn đọc cùng tham khảo.
Trang 1Trườngđại họckhoahọctựnhiên
Trang 21 Mộtsố kiếnthứcchuẩnbị 3
1.1 Dãy số 3
1.1.1 Các kháiniệm cơ bảnvề dãysố 3
1.1.2 Cách xác định một dãysố 4
1.1.3 Một vài dãy số đặc biệt 8
1.2 Số học 1
1.2.1 Tính chất chia hết trongtập hợp số nguyên 1
1.2.2 Ước số chunglớn nhất vàbội sốchung nhỏnhất 1
1.2.3 Số nguyên tố 13
1.2.4 Đồng dư 13
1.2.5 Vài địnhlí cơ bản củasố học 14
1.2.6 Hàm phần nguyên 14
2 Dãysốvà tínhchínhphương 15 3 Dãysốvà tínhchiahết 30 3.1 Dãy số vàsố nguyên tố 30
3.2 Tính chia hết trongdãy số 40
Trang 34.2 Sè häc víi d·yFibonacci 68
Trang 4Các vấn đề liên quan đến dãy số là một phần quan trọng của đại số và giải
tích toán học Dãy số có một vị trí đặc biệt quan trọng trong toán học, không chỉ
như là một đối tượng để nghiên cứu mà còn đóng một vai trò như một công cụ đắc
lựccủa các môhìnhrời rạccủa giải tíchtrong lý thuyếtphương trình,lý thuyếtxấp
xỉ,lý thuyếtbiểudiễn Các vấnđề liên quanđếndãy sốrấtphong phú.Hiệnnaycó
nhiều tài liệu đề cậptới cácbài toán vềdãy số Tuynhiên, cáctài liệu này chủ yếu
quantâm đếncác tính chất của dãysố như:Giới hạn của dãy số, số hạng tổngquát
củadãy số, dãy số tăng, giảm,tính bị chặn
Tính chất số học của các phần tử của một dãy số là một vấn đề khá thú vị
Nhữngbàitoán liênquantớivấnđề nàyđềulàcácbàitoánhayvàkhó Tácgiảluận
văn đã sưutầm, chọnlọccác bàitoán này vàphân loạichúngtheo từngchủ đề nhỏ
Mụcđích củaluận vănlàtrìnhbàymộtcáchhệthống,chitiếtmộtsốbàitoán
về tính chất số học của các phần tử trong một dãy số Luận văn được chia thành 4
chương:
Chương1:Một sốkiến thứcchuẩnbị.Luậnvăntrìnhbàylại mộtcáchcóhệ thống
cáckiến thức cơbản vềdãysốvà sốhọc làmcơsở choviệcgiải cácbàitoán vềdãy
số trong cácchương sau Nội dung chính của luận văn được trìnhbày trong chương
2,chương 3và chương 4
Chương 2: Dãy số và tính chính phương Trong chương này tác giả đã hệ thống
một sốvấn đề nêuravềtính chính phươngđốivới cácphần tửcủa dãysố, quađó ta
thấy có nhữngdãy số gồmtoàn số chính phương hoặc một số phần tử nào đó trong
dãy số làsố chính phương
Chương3:Dãysố vàtínhchiahết.Trongchươngnàyđềcậpđếntínhchiahếtcủa
các phần tử trong dãy số Trên cơ sở lí thuyếtsố học về tính chia hết Tác giảchia
nội dung chương thành 2 phần: phần thứ nhất đã đề cập tớimột số bài toán về dãy
số nguyên tố, qua các bài toán chúng ta phần nào thấy được bức tranh về sự phân
bố,khoảng cáchgiữahaisố nguyêntốliên tiếp,dãysốlấyvôsố giátrịnguyên tố ;
phần thứ hai đề cập đến một số bàitoán về tính chia hết của các phần tử trong một
dãy số cho cùng một số hoặc cho chính số thứ tự của phần tử đó trong dãy số hoặc
Trang 5Chương 4: Số học với các dãy đặc biệt Trong chương này tác giả đã đề cập tới
tính chia hết, tính chính phương và một số tính chất số học khác với dãy số là cấp
số cộng,cấpsốnhân.Trong dãyFibonacciđã xétcácbài toánvới nộidungnêu nên
mối liên hệ giữa tính chia hết, tính nguyên tố cùng nhau và số thứ tự của các phần
tử trongcùng dãysố, cùngmột số tính chất số học khác
Luận văn được hoànthành với sự hướngdẫn khoa học tận tình, chu đáo của
PGS.TS.phanhuykhải Tácgiảxin bày tỏ lòngbiết ơn sâusắc tớiThầy
Tác giả xin chânthành cámơn các quý cơ quan đã tạo điều kiện giúp đỡ về
mọi mặt để luận văn hoànthành đúng hạn
Tácgiảxin chânthành cámơncác thầy giáo, côgiáo đã nhiệt tìnhgiảng dạy
cungcấp chochúngem có thêmkiến thức
Tácgiảxinbàytỏlòngbiếtơn đếnnhữngngườithân, bạnbèvàcácbạnđồng
nghiệpđã tậntình giúp đỡ để tôi hoànthành luận văn này
Hà Nội,tháng 9 năm 2006
Tácgiả
LêVăn Tài
Trang 6Một số kiến thức chuẩn bị
1.1 Dãy số
1.1.1 Các khái niệm cơ bản về dãy số
Địnhnghĩa1 Dãyu n làdãycácsốu 1 , u 2 , u 3 , tuântheomột quyluậtnàođó
-Cácsốu 1 , u 2 , u 3 , gọi làphầntửcủadãy
-Dãyđượcgọi làvôhạnnếuchúng cóvôhạnphầntử
- Dãyđược gọi là hữu hạnnếu số phầntử của dãylà hữu hạn Phần tử u i được gọi là sốhạngthứi củadãy
Địnhnghĩa2 Dãyu 1 , u 2 , u 3 , đượcgọi là:
-Dãyđơnđiệutăng nếuu n+1 > u n vớimọin = 1, 2,
-Dãyđơnđiệukhông giảmnếuu n+1 ≥ u n vớimọin = 1, 2
-Dãyđơnđiệugiảm nếuu n+1 < u n vớimọin = 1, 2,
-Dãyđơnđiệukhông tăngnếuu n+1 6 u n vớimọin = 1, 2,
Địnhnghĩa3 Dãyu 1 , u 2 , u 3 , đượcgọilà:
-Bị chặntrênnếutồntạisốK saochou n < K vớimọin = 1, 2,
-Bị chặndướinếutồntạisốm saochou n > mvớimọin = 1, 2,
-Dãybịchặnlà dãyvừabịchặntrênvừabị chặndưới
Trang 7Địnhnghĩa4 Dãyu 1 , u 2 , u 3 , đượcgọilàdãydừng nếutồntạisốnguyên dươngN o saochou n = C vớimọin ≥ N o,ở đâyC làmộthằng sốnàođó(vàgọi làhằngsố dừng).
Định nghĩa 5 Dãy u 1 , u 2 , u 3 , gọi là tuần hoàn nếu tồn tại số nguyên dương n và sốnguyêndương k saochovớimọip = 1, 2, tacó
u n+k−1 = u n+k−1+kp
Sốk đượcgọi làchukỳcủadãy tuầnhoàn
Với dãysố ta địnhnghĩa các phép toán như sau:
Cho haidãy {u n } : u 1 , u 2 , u 3 , ã ã ã và{v n } : v 1 , v 2 , v 3 , ã ã ã Tađịnh nghĩa:
Địnhnghĩa6 Phépcộng haidãynóitrênlà dãy
Trang 8Thídụ:Dãy số {u n } xác địnhnhờ côngthức u n = 2n + 1 vớimọi
n = 0, 1, 2, ã ã ã chính là dãy sốtự nhiên lẻ 1, 3, 5, 7, ã ã ã
(chú ý trong nhiều trường hợp dãy có thể bắt đầu từ u 0 tức là ta xét dãy
u 0 , u 1 , u 2 , ã ã ã)
b) Dãy số đượcxác định theocông thứctruyhồi
Thídụ:Chodãy số {u n }, n = 0, 1, 2, ã ã ã được xác địnhnhư sau:
c) Dãysốđượcxácđịnh theocáchmiêu tả
Thídụ:Chocác sốtự nhiênk vàn.Lậphaidãy số{u j }, {v j }(j = 1, 2, ã ã ã , n)
Trongcác phươngpháp để xác địnhdãy,người ta haysử dụngphương pháp phương
trìnhđặc trưng củadãy Phươngpháp này dựa vàophương pháp saiphân sauđây
Sơlượcvề phươngphápsai phân:
Định nghĩa 8 Cho hàm số y = f (x) Giảsử giá trị f (x) tại các điểm x0, x0 + h, x0 + 2h, ã ã ã , x0+ nh, ã ã ã (hlàmộthằngsố)tươngứnglà:y0, y1, y2, ã ã ã , yn, ã ã ã.Khiđótagọihiệu
Trang 9∆y i = y i − y i−1là saiphâncấp1củahàmf vớimọii = 1, 2, ã ã ã
∆ 2 y i = ∆y i − ∆y i−1 = (y i − y i−1 ) − (y i−1 − y i−2 ) = y i − 2y i−1 + y i−2làsaiphâncấp2củahàmf vớimọii = 1, 2, ã ã ã
Cứ nhưvậy ta có thể địnhnghĩa saiphân cấpcao hơn
• Một số tính chất củasai phân:
- Saiphân mọi cấpđều có tính chất tuyến tính, tứclà
∆ k
(f ± g) = ∆ k
(f ) ± ∆ k (g)
- Saiphân cấp k của một đa thức bậc n sẽ bằng 0khi k > n; bằnghằng số khi
k = n (vàngượclại nếusaiphân cấpk củamột hàm màbằng hằngsốthìđó là
Phươngtrình saiphân (*)có các tính chất sau đây:
- Nếu y i , y i+1 , , y i+n và y 0
i , y 0 i+1 , , y 0
i+n là hai nghiệm của (*), thì tổng hoặchiệu củachúng y i ± y 0
Chúý: Nếu phương trình đặc trưngcó nghiệm bội,chẳng hạn λ1 có bộis,thì
Trang 10Tanhận thấy saiphân cấp2không đổi(bằng 2) Vậy dãyđã cho làdãy giá trị
củatam thức bậchaiax 2 + bx + c,trong đó xlà sốthứ tựcủa cácsố trongdãy
un= 3un−1− 2un−2 với n = 2, 3,
Trang 11Hãy tìmcông thức cho sốhạng tổngquátu n
Từ công thức truy hồi, ta có u n − 3u n−1 + 2u n−2 = 0 Vậy phương trình đặctrưngcủadãylà:λ 2 −3λ+2 = 0.Phươngtrìnhnàycóhainghiệmλ 1 = 1, λ 2 = 2,
do đó số hạngtổngquát un củadãy có dạng:
Trang 12§ÞnhnghÜa 10 D·y u 1 , u 2 , u 3 , ®îc gäi lµcÊp sè nh©n víic«ng béi q, (q 6= 0, q 6= 1)
nÕunhtacãu n = u n−1 q víimäin = 2, 3,
• VµitÝnh chÊt cña cÊpsè nh©n:
Trang 13Địnhnghĩa11 Dãyu 1 , u 2 , xácđịnhnhưsau:
đượcgọi làdãyFibonacci
• Công thức tổngquát củadãy Fibonacci:
Viết lại côngthức truy hồi dướidạng: u n − u n−1 − u n−2 = 0.Vậy phươngtrình
đặctrưng của dãylà: λ 2 − λ − 1 = 0. Phươngtrình nàycó hai nghiệm:
λ 1 = 1 +
√ 5
2 + c 2
1 − √ 5 2
u 2 = 1 = c 1
1 + √ 5 2
n
− √ 1 5
1 − √ 5 2
n
.
• Vàitính chất của dãy Fibonacci:
Cho dãy Fibonacci u 1 , u 2 , ã ã ã.Ta có cáctính chất sau:
v) u n+1 u n+2 − u n u n+3 = (−1) n
;
vi) u 2 n − u n−1 u n+1 = (−1) n+1
Trang 14
1.2.1 Tính chấtchia hết trong tập hợp số nguyên
Địnhnghĩa 1 Vớihai số nguyêna và b,ta nóirằng a chiahết chob (hay alà bộicủa b,
hayb làướccủaa), nếutồntạisố nguyênk saochoa = k.b.Lúcấykýhiệulà a
.b
Trườnghợp ngượclạikýhiệulà a 6
.b vàtanói rằnga khôngchiahếtchob
Địnhnghĩa2 Mộtsốnguyêndương p > 1đượcgọilàsốnguyên tốnếunóchỉcóhaiước
1.2.2 Ước số chunglớn nhất và bội số chungnhỏ nhất
Cho a vàb là haisố nguyên dương
Địnhnghĩa3 Ướcsốchung lớnnhấtcủaavàb (vàkýhiệulà ƯCLN(a, b),hayđơngiản
là(a, b) )làsốnguyêndương lớnnhấtmàcảa vàb đềuchiahếtchonó
Địnhnghĩa4 Bội sốchungnhỏ nhấtcủaavà b(và kýhiệulàBCNN(a, b)hayđơn giản
là[a, b] )làsốnguyên dươngnhỏnhấtchiahết chocảavàb
Địnhnghĩa5 Chon sốnguyên a 1 , a 2 , , a n
i) Số nguyên dương d gọi là ƯCLN của a 1 , a 2 , , a n nếu như thoả mãn đồng thời hai
điềukiệnsau:
Trang 15ii) Số nguyên dương b gọi là BCNN của a 1 , a 2 , , a n nếu như thoả mãn đồng thời hai
i) Cho a vàb là các số nguyên dương, khiđó ta có (a, b) = (a, a + b)
ii) Cho m là một sốnguyên dương, khi đó ta có
= 1
d (a, b).
v) Haisố avàb đượcgọilànguyên tốcùngnhaunếu(a, b) = 1.Choa, b, clà 3số
nguyên dươngsaocho ab
c Nếu (a, c) = 1, thìb
c.
vi) Haisố nguyên liên tiếp thìnguyên tốcùng nhau
vii) Với mọi sốnguyên dương a, bluôntồn tại cácsố nguyên x, y saocho
ax + by = (a, b).
viii) Hai số nguyên dươnga, blà số nguyên tố cùng nhau khivà chỉkhi tồn tại các
số nguyênx và ysao choax + by = 1.
Trang 16Cho n là số nguyên dương (n > 1). Khi đó n luôncó thể biểu diễn một cáchduy nhất (không tínhđến việcsắp xếpthứ tự cácnhân tử)dướidạng sau.
n = p α 1
1 p α 2
2 ã ã ã p α k
k
trongđó k, α i (i = 1, k) là các số tự nhiên p i (i = 1, k) làcác số nguyên tố thoả mãn
1 < p 1 < p 2 < ã ã ã < p k Khi đó dạng phân tích trên gọi là dạngkhai triển chính tắccủasố nguyên dươngn
Địnhlí Euclid
Tồntại vô hạn sốnguyên tố
Địnhlí cơ bản về mối liên hệ giữatính chia hếtvà số nguyên tố
Giả sử a, b là hai số nguyên dương còn p là số nguyên tố sao cho ab
Địnhnghĩa6 Nếuhaisốnguyênavàb chiachosốtựnhiênm (m 6= 0)cócùngsốdưthì
tanóia đồngdưvớib theomodulom vàviếta ≡ b (mod m).
Các tính chấtcơ bản của đồng dư
a) Hai số nguyên a và b đồng dư với nhau theo modulo m (m là số nguyên dương)
khivà chỉkhi (a − b)
m.
b) Quan hệđồng dư là một quanhệ tương đươngtrên tập hợp số nguyên Z.
c) Nếu a ≡ b (mod m)và c ≡ d (mod m)thì
Trang 17Định lí Femat nhỏ: Nếu p là số nguyên tố và a là một số nguyên tuỳ ý, thì
(a p
− a) ≡ p.Nói riêng khi(a, p) = 1,thì a p−1 ≡ 1 (mod p)
Định lí Euler: Nếu m là số nguyên dươngvà (a, m) = 1, thìa φ(m) ≡ 1 (mod m), ở
đây φ (m) làcác số nguyên dươngnhỏ hơn m nguyên tốcùng nhauvới m (φ(m) gọi
làPhi- hàm Euler)
Địnhlí Wilson:p là sốnguyên tố khi vàchỉkhi (p − 1)! + 1chia hết chop
Địnhlí Fermat-Euler: Nếup = 4k + 1thìtồn tại cácsố nguyên dươnga, bsaocho
i
vi)Nếu n làsố tự nhiên thìn[x] 6 [nx]
vii) Với mọi sốtự nhiên n và q (q 6= 0) thìq h n
q i
6 n.
Trang 18Dãy số và tính chính phương
Trong chương này đề cập tới một số bài toán về tính chính phương của các
phần tử trong một dãy số Nộidung chính của các bàitoán này như sau: Cho một
dãysố vớicôngthức tổngquátcho dướidạngtruy hồi,bàitoányêu cầuchứngminh
phần tử nào đó của dãy là số chính phương hoặc phải tìm số chính phương trong
dãyđã cho.Trong cácdãysố nguyên, cónhiều dãysố màtấtcả cácphần tửcủanó
đềulà số chính phương, nhưngviệc xácđịnh sốhạng tổng quátcủadãy số đó lạilà
một vấn đề rất khó khăn Trong việc xác định công thức tổng quát, nhiều bài toán
ta phảimòmẫm,dự đoáncông thức rồidùng phương phápquy nạp để chứngminh
Lờigiải
Lấy m= n= 0,thìtừ tính chất ii) của dãyta có
u 0 + u 0 = 1
2 (u0+ u0) ⇒ 2u0 = u0 ⇒ u0 = 0.
Trang 19Lấy m = 1, n = 0, thìtừ tính chất ii)lại có
Vậy điều khẳngđịnhcũng đúng khin = k + 1
Theo nguyên lí quy nạp suy ra u n = n 2 , ∀n = 0, 1, 2, Như vậy mọi số hạng củadãy số đã chođều làsố chính phương (đpcm)
Bài toán2.Dãy số {un} xác địnhnhư sau:
Trang 20Theo nguyên líquy nạptoán họcthì(3) đúng∀n = 2, 3,
Từ (3)trực tiếpsuy ra mọi sốhạng của dãy{vn} đều làsố chính phương
Trang 21Chứng minhrằngmọi số hạng củadãy {s n }đều là số chính phương.
nguyên với mọik = 1, 2, .Vậy mọi số hạng củadãy {s n }đều là số chínhphương
Trong các bài toán về tính chính phương của các phần tử trong dãy số, việc xác
địnhđược công thức số hạng tổng quátcủa dãy số đượccho bởicông thức truy hồi
giúpta giảiquyết được bàitoánđã cho.Trong một số trường hợpta có thể sử dụng
phươngpháp saiphân để tìmsố hạng tổngquát
Trang 22Bài toán4.Dãy số {u n } đượcxác địnhnhư sau:
b = 1
2 (3 − √ 8).
Vì vậy:
u n = 1 2
(3 + √
n
(3 + √
8)n+1+ (3 − √ 8)n+12− 4 o =
Trang 23= 1 2
2n
+ √3 − 1
√ 2
# 2
.
Trang 24√ 3) k
"
( √
3 + 1) n − ( √ 3 − 1) n
( √ 2) n+1
Trong nhiều bài toánvề số chính phương trong dãy số chúng ta không sử dụng
đượcphương phápsaiphân để xác địnhsố hạng tổngquát củadãy số Chúng tacó
thể sử dụng phươngpháp đặt ẩn phụ, cụ thể ta biến đổicông thức truy hồi của dãy
số đã cho,tìm cáchđặt ẩn phụ một cáchthích hợpđể đưa dãy số đã cho thành dãy
số là cấp số cộng hoặc cấp số nhân hoặc thành một dãy số đơn giản hơn để khảo
sátdãy số đã cho
Trang 25Từcôngthứctruyhồiu n+2 = 2u n+1 −u n +1tasuyrau n+2 −u n+1 = u n+1 −u n +1.
Đặt u n+2 − u n+1 = v n+2 Ta được v n+2 = v n+1 + 1 là một cấp số cộng với công bội
Điềuđó chứng tỏrằng A n làsố chính phương với mọi n nguyên dương(đpcm)
Bài toán7.Dãy số nguyên {un} có tính chất sau:
Trang 26v n 2 = (v n−1 + 2u n ) 2 = v 2
n−1 + 4v n−1 u n + 4u 2
n = v 2 n−1 + 4(u n+1 − u n − u n−1 )u n + 4u 2
M = v n 2 − 4u n u n+1
Khi đó rõràng M + 4u n u n+1 làsố chính phương với ∀n = 1, 2, (đpcm)
Bài toán8.Chodãy số {un} xác địnhnhư sau:
Trang 27Tacó 1! + 2! + 3! + 4! = 1 + 2 + 6 + 24 = 33 ≡ 3 (mod 10).
Vậy ta có u n ≡ 3 (mod 10), ∀ n ≥ 5.
Vì số chính phương chỉ có thể tận cùng bằng 0, 1, 4, 5, 6, 9 Nên u n không thể là sốchính phươngvới n ≥ 5
Tómlại: Trongdãysố{u n }nóitrên,chỉcó haisốhạngu 1 vàu 3 làsố chínhphương
Với nhữngdãy số được chodưới dạngsố hạng tổng quátthìviệc cần làm làphải
biếnđổisố hạngtổngquáttheonộidungyêucầu củabàitoánđặtra vàchứngminh
chúnglà các số nguyên Taxétbài toánsau
Bài toán9.Dãy số {un} xác địnhnhư sau:
Trang 28n
− √5 − 1
2
n #
5hvớih ∈ Z Nhưvậy điềukhẳng
địnhcũng đúngvới n = 2k + 1, 2k + 2.Theo nguyên líquy nạp suyra (6)đúng ∀n
Từ(6) suy ranếu n lẻ thìdo v n ∈ Z,nên u n = m 2
là số chính phương
Như vậy mọi số hạnglẻ củadãy {u n }đều là số chínhphương (đpcm)
Bài toán10 Dãy số {u n } đượcxác địnhnhư sau:
u n = 2 8 + 2 11 + 2 n , n = 1, 2,
Tìmtất cảcác số hạngcủa dãy màlà số chính phương
Lời giải
Trang 29Giảsử số hạng u k củadãy là số chính phương,điều đó có nghĩa là:
Vậy số hạngu 12 là số hạngduy nhất của dãy đã cholà số chính phương
Trongbài toánsau,trong cách giảiđã biến đổikhéo léođiều kiện đã cho để dẫn
đếnmộtphươngtrìnhbậc haicó nghiệmnguyên màbiệtsố∆chínhlàbiểuthức cầnchứngminh là số chínhphương
Bài toán11 Chodãy số nguyên dương{un} xác địnhnhư sau:
Trang 30TasÏ chøngminh r»ngvíi mäi n = 0, 1, 2,
Trang 31có ngiệmnguyên u n+1.Vì lẽ đó biệt thức
4 = 45 2 u 2 n − 4.7u 2
n + 4.7 n+1 = 1997u 2
n + 4.7 n+1 = A n phải làsố chính phương
Vậy A n là số chính phươngvới mọi n = 0, 1, 2, (đpcm)
Vậndụngphươngphápphảnchứngcùngnhữngsuyluậnlôgiccũnglànhữngcông
cụđắc lựctrong việc giảicácbàitoánvềtính chínhphươngtrong dãysố.Taxétbài
Tachứngminh một điều khẳngđịnhtổng quáthơn:
Mệnhđề: Giảsử p 1 , p 2 , p 3 , ã ã ã làdãy số nguyên tố saocho p 1 = 2, p 2 ≥ 3,
p n+1 −p n ≥ 2, ∀n = 2, 3, Khiđótrongsốcácsốtựnhiêngiữasốs n = p 1 +p 2 +ã ã ã+p n
vàs n+1 = p 1 + p 2 + ã ã ã + p n + p n+1 luôn tìmđược mộtsố bìnhphươngđúng
Chứng minhmệnh đề:
Giảthiếtphản chứng tồntại một số tự nhiên n saocho giữa haisố s n và s n+1 không
có số bìnhphương đúngnào, tứclà tồntại số tự nhiên k sao cho:
Trang 32p 2 = 3 6 x;
p 1 = 2 6 x − 2.
Chỉ có haikhả năngxảy ra với số x:
i)Nếux = 3,thìdo p 2 ≥ 3 ⇒ p 2 = 3 vàtừđósuyra tấtcả cácbấtđẳngthứctrên đềutrởthành đẳngthức (p n+1 = 2k + 1, p n−1 = 2k − 3, , p 2 = 3) Từ đó suyra
s n+1 = 2 + p 2 + ã ã ã + p n+1 > 1 + 3 + 5 + ã ã ã + (2k + 1) = (k + 1) 2 (11)
Rõràng (11) mâu thuẫn vớivế trái của(10)
ii) Nếu x ≥ 5thìdo x − 2 ≥ 3 ta suyra
s n = 2 + p 2 + ã ã ã + p n < 1 + 3 + 5 + ã ã ã + (2k − 1) = k 2
Rõràng điều này mâu thuẫn vớivế tráicủa (10)
Tóm lại trongmọi khả năngta luônđi đến mâu thuẫn, vậy giảthiếtchứng minh
làsai, suyra mệnh đề đượcchứng minhvàbài toán đã đượcgiải
Trang 33tốp nthứn theochỉsốn củanó,nếu xétkhoảngcáchgiữahaisốnguyêntố liêntiếp,tứclà xét hiệu d n = p n+1 − p n.Ta thấy ngay rằng p 1 = 2và p 2 = 3 là cặpsố nguyên
tố liên tiếp có khoảng cách d 1 = 1 còn lạivới n > 1 thìd n ≥ 2, với n > 1 thì d n làmột số chẵn vì mọi cặp số nguyên tố liên tiếp đều là 2 số lẻ Nếu d n = 2 thì ta nói
p n và p n+1 là cặp số nguyên tố sinh đôi Có bao nhiêu cặp số nguyên tố sinh đôi làmột vấnđề cho đến nay chưađượcgiải quyết,với d n > 2ta có bài toánsau
Bài toán1.Tìm 9số nguyên tố nhỏ hơn2002 lập thành một cấpsố cộng
Trang 34hoặc6n + 5.
Vì ba số nguyên tố lớn hơn 3 lập thành cấp số cộng, nên theo nguyên lí Dirichlet
phảicó ít nhấthai sốcùng dạngtứclàhiệu số của haisố đóchia hếtcho 6.Gọid làcông saicủa cấpsố cộng, thìhiệu của hai số hoặc là d hoặc là 2d Như thế hoặc là
5 thì (d, 5) = 1 nên a 1 + id, i = 4, 5, 6, 7, 8là hệ thặng dư đầy đủ (mod 5).
Vậy trong5số đó phải cómột số chia hếtcho5.Điều nàyvôlí vì 5số đó đềulà số
.19 Vậy loạitrường hợpnày
Gọiτ11, τ13 tươngứng làsốdư củaa1,khichia cho1 và13 Theocôngthức củacấp
Trang 35Do 1 6 n − 1 6 8 ⇒ 2 6 2(n − 1) 6 16 nên:
τ 13 6∈ {1, 3, 5, 7, 9, 10, 11, 12}.
(Chứngminh tương tựnhư trên), vì thếτ 13 chỉcó thể là2,4,6,8
Vậy a 1 phải là số nguyên tố nhỏ hơn 322 vàkhi chia cho 1 chỉ có thể dư 1 hoặc2
vàkhichiacho13 chỉcóthểdư2,4,6,8 Bằngphépthửtrực tiếptathấya 1 chỉcóthể
9số ấy là 9số nguyên tốvà lập thành cấp số cộng Đó là nghiệm duy nhất cần tìm
củabài toán
Bài toán 2 Biết rằng 10 số nguyên tố sau đây lập thành cấp số cộng với công sai
Giảsửphảnchứngtồntạicấpsốcộnggồm1 sốnguyêntốx i = a+id (i = 0, 1, , 10)
với côngsaid thoả mãn 1 < d < 2310.
Tanhậnxétrằngnếuplàsố nguyêntốvà (d, p) = 1thìdãysố {a + id}(i = 0, 1, , p)
làhệ thặng dư đầyđủ (mod p)do đó phải cómột số chia hếtchop.Từ nhậnxétđó
tacó d
5.Thật vậy gọisố hạngđầu tiêncủa cấpsố cộng làa.Xét 5số sau đây:
a + 6d, a + 7d, a + 8d, a + 9d, a + 10d.
Nếu d 6
5 thì (d, 5) = 1 nên a + id, i = 0, 1, 2, 3, 4 là hệ thặng dư đầy đủ (mod 5).
Vậy trong 5số đó phải có một số chia hếtcho 5 điều này vô lívì 5số đó đều là số
Trang 36Bằnglập luận hoàn toàn tương tự,thì d.
Bài toán 3 Hỏi có tồn tại hay khôngmột dãy vô hạn các số nguyên tố p 1 , p 2 , p 3 ,
thoả mãn đồngthời hệ điều kiện sau:
Trang 37Nếu p k ≡ −1 (mod 3)thì p k+1 = 2p k + 1.Thật vậy, vì | p k+1 − p k |= 1 nên:
a) Hoặclà p k+1 − 2p k = 1 ⇒ p k+1 = 2p k + 1 vàđiều nhận xétlà đúng
b) Hoặclà p k+1 − 2p k = −1 ⇒ p k+1 = 2p k − 1
Dop k ≡ −1 (mod 3) ⇒ 2p k − 1 ≡ 0 (mod 3) ⇒ p k+1
.3.Điềunày mâu thuẫnvì p k+1
làsố nguyêntố lớn hơn3 Vì thếtrường hợpb) khôngsảy ra
Theo địnhlíFermat nhỏ suy rap p 1
p1.Điều nàymâu thuẫn với p1 làsố nguyên tố.Vậy giả thiếttồn tại dãy vô hạn các số nguyên tố p1, p2, p3, thoả mãn các yêu cầucủađề bài là sai Như vậy câutrả lờiởđây là: Không
Trang 38Nhưvậylàcócặpsốnguyêntốrấtgầnnhau(p 1 vàp 2)vàcónhữngcặpsốnguyên
tốliêntiếpcókhoảngcáchbằng2,songtacũngchứngminhđượcrằngvớimỗisốtự
nhiênm lớn hơn 1tuỳýcho trướcắt có nhữngcặp số nguyên tốliên tiếpcó khoảngcáchlớn hơn m.Ta xétbàitoán sau:
Bài toán4.Cho dãysố tự nhiên vôhạn 1, 2, 3, ,và k là một số tự nhiên chotrước.Hỏicó thể tríchratừ dãy trênmột dãy congồmk số hạng,sao chochúnglà k số tựnhiên liêntiếp vàmọi số của dãycon đềukhông phảilà số nguyên tố đượckhông?
Lời giải
Xétk số sauđây:
(k + 1)! + 2; (k + 1)! + 3; (k + 1)! + 4; ; (k + 1)! + (k + 1).
Đólà k số tự nhiên liên tiếp
Mặt khác,nếu lấym tuỳ ýsao cho2 ≤ m ≤ k + 1, thìta có
Người tađặtvấn đềxem xétcóhay khôngmộtdãy sốlấyvô sốgiá trịnguyên tố?
Đốivớinhịthức bậcnhấttacóđịnhlí:"Vớihaisốtựnhiêna, bnguyên tốcùngnhau,nhịthứcbậc nhấtax + blấyvô sốgiátrị nguyên tố".Địnhlínày đượcnhàtoánhọcDirichlet người Đức chứng minh năm 1937 Người ta cũng chứng minh được rằng
Trang 39Lời giải
Trướchết taxét bổ đề sau đây
Bổ đề Mọi số nguyên dương n có dạng 4k + 3, k ∈ N, đều có ít nhất một ước sốnguyên tố cũngcó dạng4p + 3, p ∈ N
Chứng minh:Chỉ có haikhả năng sảyra:
i)Nếu n = 4k + 3là một số nguyên tố,thìbổ đề hiển nhiên đúng
ii)Nếu n là hợp số Khi đó n = a.b với a, b ∈ N và 1 < a, b < n Do n là lẻ nên a, b
đều lẻ,suy raa và b có dạng4p + 1 hoặc4p + 3
Nếu cả haisố a vàb đều có dạng4p + 1 thìn có dạng:
n = (4p + 1)(4q + 1) = 4l + 1, l ∈ N.
Điềunày trái vớigiả thiếtvì n có dạng 4k + 3
Giảsử a có dạng4p + 3
- Nếu a làsố nguyên tố:Bổ đề được chứngminh
- Nếu a làhợp số, lại tiếptục lập luận như trên a phảicó ước số có dạng4p + 3
Doquá trìnhphân tíchlà hữuhạn, vì thếsốnguyên dươngn phảicó ítnhất một ước
số nguyên tốcó dạng 4p + 3.Bổ đề được chứngminh
Bây giờtrởlại bài toán đã cho
Lấy số nguyêndương m > 4vàxét số sau:
Trang 40Chọn m 1 = 4. Khi đó theo trên ta có số nguyên tố p 1 > m 1 (tức p 1 > 4) mà p 1 códạng4k 1 + 3.
Lấy m 2 = p 1 , (m 2 > 4). Theo kếtquả trên tacó số nguyên tố p 2,
( p 2 > m 2,tức là p 2 > p 1) màp 2 có dạng 4k 2 + 3
Vàquá trình ấy cứ tiếpdiễn mãi Như thếta có dãy số nguyên tố p 1 < p 2 < p 3 < ,trongđó p i = 4k i + 3, k i ∈ N Điềuđó có nghĩa là dãy vôhạn cácsố nguyên tố {p i }
làdãy con củadãy {4k + 3}(đpcm)
Vềvấn đề số nguyên tố, năm 1742Goldbach và Ơle đã nêura giả thiếtsau đây:
"Mỗi một số chẵn lớn hơn 2 đều biểu diễn được dưới dạng tổng của hai số nguyên
tố"
Hơn 260 năm đã trôi qua nhưng đến nay giả thiết đó vẫn chưa được chứng minh
hoànchỉnh.Bâygiờchúngtaxétbàitoánvềsựphântíchmộtsốtự nhiênthànhtổng
của haisố nguyên tố
Bài toán 6 Tìm dãy số tự nhiên liên tiếp nhiều số hạng nhất sao cho mỗi số hạng
trongdãy là tổngcủa haisố nguyên tố
x 1 = 2 + 3 = 5; x 2 = 2 + p + 2 = 7; x 3 = 2 + p + 4 = 9.
Mặt khácta lại có