Giíi thiÖu bµi: Những người thân của bố, mẹ thuộc họ hàng của chúng ta vậy hôm nay các em cùng tìm hiểu về mối quan hệ giữa các người thân trong gia đình, họ hàngb. 2..[r]
Trang 1Dạy học tuần 10 -o O o -
Ngày soạn: 6/11/2009 Ngày dạy: Thứ hai ngày 9 thỏng 11 năm 2009
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2 + 3: Tập đọc - Kể chuyện:
Giọng quê hơng
a yêu cầu:
* Tập đọc:
- Giọng đọc bước đầu bộc lộ được tỡnh cảm, thỏi độ của từng nhõn vật qua
loiqừ đối thoại trong cõu chuyện
- H hiểu ý nghĩa : Tỡnh cảm thiết tha gắn bú của cỏc nhõn vật trong cõuchuyện với quờ hương, với người thõn qua giọng núi quờ hương thõnquen( trả lời cỏc cõu hỏi 1, 2, 3, 4)
I ổn định tổ chức: Hát
II Kiểm tra bài cũ:
GV nhận xét bài kiểm tra giữa học kì I của HS về kĩ năng đọc thành tiếng
và đọc thầm
III Dạy học bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu chủ điểm, nội dung bài và ghi đề bài lên bảng
Hoạt động 2: Luyện đọc
a) GV đọc mẫu toàn bài:
Trang 2Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng Chú ý diễn tả rõ những câu nói lịch sự,nhã nhặn của các nhận vật Đoạn cuối bài đọc chậm, ngắt hơi rõ ở các dấuphẩy.
b) Hớng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Luyện đọc câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn:
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu Mỗi HS đọc 1 câu đến hết bài
- GV theo dõi, chỉnh sửa
- Luyện phát âm từ khó: nén nỗi xúc động, rủ nhau, hỏi đờng, vui vẻ, xin
lỗi, quả thật, nghẹn ngào,
- HS nối tiếp nhau đọc lại từng câu lần 2, đọc từ đầu cho đến hết bài
* Luyện đọc từng đoạn trớc lớp và giải nghĩa từ khó
- GV yêu cầu HS đọc lần lợt từng đoạn trớc lớp
- HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành tiếng
- GV theo dõi HS đọc và hớng dẫn HS tập ngắt giọng đúng ở các câu:
Xin lỗi // Tôi quả thật cha nhớ ra / anh là // (giọng ngạc nhiên, hơi
kéo dài từ là)
Dạ, không ! Bây giờ tôi mới đợc biết hai anh Tôi muốn làm quen .
(nhấn giọng tự nhiên ở các từ in đậm)
Mẹ tôi là ngời miền Trung // Bà qua đời / đã hơn tám năm rồi // (giọng
* Hớng dẫn HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm
- GV chia các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3 HS và yêu cầu HS nối tiếp nhau
đọc từng đoạn trong nhóm của mình, em này đọc, các em khác nghe, góp ýcho nhau
- GV theo dõi, chỉnh sửa riêng cho từng nhóm
GV yêu cầu 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đoạn1, trả lời câu hỏi:
Trang 3? Thuyên và Đồng cùng ăn trong quán với những ai? (Cùng ăn với ba
ng-ời thanh niên)
? Không khí trong quán có gì đặc biệt? (không khí trong quán ăn vui vẻ
lạ thờng)
- GV: Vì lạc đờng và đói nên Thuyên và Đồng đã vào quán ăn Trongquán có 3 thanh niên đang ăn cơm vui vẻ Chuyện gì đã xảy ra trong quán ănven đờng đó? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn 2
- 1 HS đọc đoạn 2 Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi: Chuyện gì xảy ra
làm Thuyên và Đồng ngạc nhiên? (Lúc Thuyên đang lúng túng vì quên tiền
thì có một trong ba thanh niên đến gần xin đợc trả giúp tiền ăn)
? Lúc đó Thuyên bối rối vì điều gì? Anh thanh niên trả lời Thuyên và
Đồng nh thế nào?
GV: Vì sao anh thanh niên muốn làm quen với Thuyên và Đồng Chúng
ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn 3 để thấy rõ điều đó
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi:
? Vì sao anh thanh niên cảm ơn Thuyên và Đồng?(Vì Thuyên và Đồng
có giọng nói gợi cho anh nhớ đến ngời mẹ thân thơng quê ở miền Trung
- HS đọc thầm lại đoạn 3, trao đổi nhóm và nêu kết quả:
? Những chi tiết nào nói lên tình cảm tha thiết của các nhân vật đối với
quê hơng? (Ngời trẻ tuổi: lẳng lặng cúi đầu, đôi môi mím chặt lộ vẻ đau
th-ơng; Thuyên và Đồng: yên lặng nhìn nhau, mắt rớm lệ)
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài, sau đó cả lớp trao đổi nhóm:
Hoạt động 4: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm đoạn 2 và đoạn 3
- 2 nhóm HS (mỗi nhóm 3 em) đọc phân vai (ngời dẫn chuyện, anh thanhniên, Thuyên)
- Tổ chức 2, 3 nhóm thi đọc đoạn 2 và đoạn 3 Mỗi nhóm thi đọc truyệntheo vai Gv hớng dẫn HS đọc đúng lời nhân vật
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn cá nhân, nhóm đọc hay nhất (đọc
đúng, thể hiện đợc tình cảm của các nhân vật)
- GV tuyên dơng cá nhân, nhóm đọc tốt
Kể chuyện Hoạt động 1: GV nêu nhiệm vụ
Dựa vào 3 tranh minh họa ứng với 3 đoạn của câu chuyện, HS kể đợctoàn bộ câu chuyện
Hoạt động 2: GV hớng dẫn HS kể lại câu chuyện theo tranh
- HS quan sát tranh minh họa SGK, yêu cầu 3 HS xác định nội dung từng
bức tranh minh họa
Tranh 1: Thuyên và Đồng bớc vào quán ăn Trong quán có 3 thanh niên
đang ăn
Trang 4Tranh 2: Một trong 3 thanh niên (anh áo xanh) xin đợc trả tiền bữa ăn
cho Thuyên, Đồng và muốn làm quen
Tranh 3: Ba ngời trò chuyện Anh thanh niên xúc động giải thích lí do vì
sao muốn làm quen với Thuyên và Đồng)
- 3 HS nối tiếp nhau kể mẫu: HS 1 kể đoạn 1, đoạn 2; HS 2 kể đoạn 3,
HS 3 kể đoạn 4, 5 theo lời nhân vật Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Sau đó yêu cầu HS tập kể theo nhóm, mỗi nhóm 3 em
- 3 HS tiếp nối nhau thi kể lại toàn bộ câu chuyện trớc lớp
- Sau mỗi lần 1 HS kể, cả lớp và GV nhận xét từng bạn: Kể có đúng vớicốt truyện không? Diễn đạt đã thành câu cha? Đã biết kể bằng lời của mìnhcha? Kể có tự nhiên không?
- Cả lớp và GV bình chọn ngời kể chuyện hay nhất, hấp dẫn nhất
IV Củng cố:
- 1HS đọc lại toàn bài
- GV mời 2 HS nêu lại cảm nghĩ của mình về câu chuyện
- HS: Giọng quê hơng rất có ý nghĩa đối với mỗi ngời: gợi nhớ đến quêhơng, đến những ngời thân, đến những kỉ niệm thân thiết
- H biếu dựng thước và bỳt để vẽ cỏc đoạn thẳng cú độ dài cho trước
- H biết cỏch đo và đọc kết quả đo độ dài những vật gần gũi với Hs như độdài cỏi bỳt, chiều dài mộp bàn, chiều cao bàn học
- H biết dựng mắt ước lượng độ dài ( tương đối chớnh xỏc)
Trang 5GV kiểm tra dụng cụ học tập của HS.
III Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Bài dạy
Bài 1: Hãy vẽ đoạn thẳng có độ dài nêu ở bảng
GV yêu cầu HS nhắc lại cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trớc
Tựa bút trên thớc thẳng kẻ một đoạn thẳng bắt đầu có vạch ghi số 0 đếnvạch có ghi số 7 Nhắc thớc ra ghi chữ A và B ở hai đầu đoạn thẳng Ta
có đoạn thẳng AB dài 7 cm
A 7cm B
HS tự vẽ các đoạn thẳng vào vở
Chữa bài: 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau
Bài 2: Thực hành đo độ dài rồi cho biết kết quả đo
HS nêu yêu cầu của bài
GV hớng dẫn HS làm bài:
a) HS suy nghĩ và nêu cách đo: Đặt một đầu bút chì trùng với vạch 0 củathớc Cạnh bút chì thẳng với cạnh của thớc Tìm điểm cuối của bút chì xemứng với vạch nào trên thớc rồi đọc lên, sau đó HS ghi số đo vào vở
GV cho cả lớp tiến hành đo, GV kiểm tra xem các em đặt thớc đã đúngcha và sửa sai cho HS nếu có HS nhìn thớc để ghi nhớ số đo của mình sau
đó HS ghi kết quả vào vở
Phần b, c) GV cho HS tiến hành đo theo nhóm 5 HS, tiến hành đo chânbàn và mép bàn, cả lớp thống nhất vị trí mép bàn cần đo HS lần lợt đo theonhóm của mình, sau đó thống nhất kết quả đo rồi ghi vào vở của mình
Bài 3: ớc lợng
GV hớng dẫn cho HS dùng mắt để ớc lợng các độ dài
GV dựng chiếc thớc mét thẳng đứng áp sát bức tờng hoặc nằm dọc theochân tờng để HS biết đợc độ cao (hoặc chiều dài) của 1 m khoảng chừng nào.Sau đó dùng mắt để định ra bức tờng có những độ dài 1 m và đếm nhẩm: 1m,2m, 3m Sau đó HS nêu kết quả đo ớc lợng của mình GV ghi các kết quả
đo thành một cột Cuối cùng GV cùng cả lớp thống nhất kết quả đo bằngcách GV tiến hành đo để kiểm tra lại, rồi yêu cầu các em ghi kết quả đo vàovở
a) Bức tờng lớp em cao khoảng 4 m
b) Chân tờng lớp em dài khoảng 6 m
IV Củng cố:
HS nhắc lại cách đo độ dài đoạn thẳng
V Dặn dò:
Trang 6Về nhà thực hành đo chiều dài của một số đồ dùng trong nhà Mỗi nhómchuẩn bị 1 thớc mét, 1 ê ke cỡ to.
GV nhận xét giờ học
Ngày soạn : 7/11/2009 Ngày dạy : Thứ ba ngày 10 thỏng 11 năm 2009
II Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra dụng cụ học tập của HS
Cho 2 HS lên bảng đo mặt bàn cái bàn HS và nêu kết quả đo đợc
III Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Bài dạy:
Bài 1: a) Đọc bảng theo mẫu
GV giúp HS hiểu dòng mẫu rồi cho HS tự làm bài rồi chữa bài
Mẫu: Hơng cao một mét ba mơi hai xăng - ti - mét
Chữa bài: 4 HS đọc theo hình thức nối tiếp Nhận xét chiều cao của cácbạn
b) Nêu chiều cao của bạn Minh và bạn Nam.
GV cho HS thảo luận nhóm đôi theo các cách để tìm ra bạn cao nhất, bạnthấp nhất căn cứ vào số đo của các bạn
Chữa bài: Muốn biết bạn nào cao nhất, bạn nào thấp nhất ta phải làm thếnào?
Trang 7+ Tiến hành đo để kiểm tra lại, sau đó viết vào bảng.
Trớc khi HS thực hành theo tổ cho 2 HS lên bảng và đo chiều cao của HStrớc lớp (đo nh phần bài học của SGK) Cho HS vừa đo vừa giải thích cách
đo Chẳng hạn:
+ Dựa vào bức tờng để đo cho dễ
+ Gọi tên từng bạn, bỏ giày dép và đứng thẳng một cách tự nhiên, ngời
- HS lần lợt thay phiên nhau cho đến hết các bạn trong nhóm
- Sau khi đo xong, cả nhóm thảo luận để xếp các bạn có chiều cao từ thấp
đến cao Sau đó cả nhóm ghi kết quả đo vào bảng của tổ mình
b) Dựa vào kết quả đo đợc của câu a các em tìm đợc bạn cao nhất, bạnthấp nhất của tổ
Trang 8- H tỡm được tiếng cú vần oai/ oay( bt2)
- H làm được bt3 a/ b
b đồ dùng dạy học:
GV: Bảng lớp viết sẵn câu văn của BT 3 b Giấy khổ to để HS thi tìm
tiếng chứa vần oai / oay.
HS: Bảng con, vở ô li, vở bài tập Tiếng Việt 3
c các hoạt động dạy học:
I ổn định tổ chức: Hát
II Kiểm tra bài cũ:
- Cả lớp tìm và viết lên bảng từ chứa tiếng bắt đầu bằng r, d, gi.
III Dạy học bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu: Giờ chính tả hôm nay các em sẽ nghe - viết bài Quê
hơng ruột thịt và làm các bài tập chính tả tìm tiếng có vần khó oai/oay, phân
biệt thanh hỏi/ thanh ngã GV ghi đề bài lên bảng.
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS nghe - viết
a) Hớng dẫn chính tả:
- GV đọc và yêu cầu 2 HS đọc lại bài Quê hơng ruột thịt.
+ GV hớng dẫn HS nắm nội dung bài viết: Vì sao chị Sứ rất yêu quê
h-ơng mình? (Vì đó là nơi chị sinh ra và lớn lên, là nơi có lời hát ru con của mẹ
chị và của chị )
- GV hớng dẫn HS nhận xét:
+ Bài văn có mấy câu? Tên bài viết ở vị trí nào? (HS: có 3 câu, tên bài
viết ở giữa trang)
+ Trong bài văn có những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?( Các chữ đầu
câu, đầu tên bài và tên riêng)
- HS đọc thầm bài văn, tự viết ra nháp những tiếng HS dễ viết sai VD:
da dẻ, ruột thịt, quả ngọt, ngủ
- HS đọc lại các từ đó GV theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho HS
b) GV đọc cho HS viết bài vào vở:
- GV đọc, HS nghe và viết bài chính tả vào vở GV theo dõi, uốn nắn t
thế ngồi viết, chữ viết của HS
c) Soát lỗi: GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để chữa bài GV đọc đoạn
văn cho HS soát lỗi, đến chỗ khó viết GV đánh vần từng tiếng một
- HS theo dõi và ghi số lỗi ra lề HS nhận lại vở, xem các lỗi và ghi tổng
số lỗi ra lề vở
d) Chấm bài: GV thu chấm một số bài, nhận xét từng bài về nội dung,
chữ viết, cách trình bày
Trang 9Hoạt động 3: Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả
- GV treo bảng viết sẵn bài tập
Bài tập 2: Tìm 3 từ chứa tiếng có vần oai, 3 từ chứa tiếng có vần oay.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập trên bảng
- Từng nhóm HS thi tìm đúng, nhanh, nhiều từ chứa tiếng có cặp vần
oai / oay vào giấy.
- GV kiểm tra lại kết quả, mời đại diện của một tổ đọc cho tất cả cácthành viên của 1 tổ khác viết chính tả vào bảng con 2 hoặc 3 chữ do nhómmình nghĩ ra Cả lớp và GV nhận xét kết quả viết bảng và rút kinh nghiệm.Tiếp tục nh thế với các nhóm khác
- Cả lớp sửa lại theo lời giải đúng vào VBT
Bài tập 3b:
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Thi đọc theo SGK trong từng nhóm Sau đó cử ngời đọc đúng và nhanhnhất thi đọc với các nhóm khác, GV chấm điểm
- Thi viết trên bảng lớp (từng cặp 2 em nhớ và viết lại, những HS kháclàm bài vào vở bài tập GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dơng HS thuộc câuvăn, viết đúng và đẹp
IV Củng cố:
Trò chơi: Tìm các tiếng có vần uôi / uông
- GV chia lớp làm 2 nhóm, viết từ theo hình thức nối tiếp (Mỗi HS viết
1 từ rồi chuyền phấn cho bạn khác cùng đội) trong 4 phút
- GV tổng kết cuộc thi, tuyên dơng nhóm thắng cuộc
Tiết 4: Tự nhiên xã hội:
bàI 19: các thế hệ trong một gia đình
a Yờu cầu:
- H nờu được cỏc thế hệ trong một gia đỡnh.
- H phõn biệt cỏc thế hệ trong gia đỡnh
- H biết giới thiệu cỏc thế hệ trong gia đỡnh của mỡnh
b đồ dùng dạy học:
GV: Các hình trong sách Tự nhiên xã hội 3 trang 38, 39
Trang 10HS: Sách Tự nhiên xã hội 3 HS mang ảnh chụp của gia đình mình đếnlớp.
c Các hoạt động dạy học:
I ổn định tổ chức: Hát
II Kiểm tra bài cũ:
? Các tuần trớc các em đợc học về các cơ quan nào?
? Em đã làm gì để bảo vệ các cơ quan đó?
III Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Bài dạy:
Hoạt động 1: Thảo luận theo cặp
* Mục tiêu: Kể đợc ngời nhiều tuổi nhất và ngời ít tuổi nhất trong gia
Hoạt động 2: Quan sát tranh theo nhóm
* Mục tiêu: Phân biệt gia đình 2 thế hệ và gia đình 3 thế hệ.
* Cách tiến hành:
Bớc 1: HS làm việc theo nhóm
Nhóm trởng điều khiển các bạn trong nhóm quan sát các hình ở trang 38,
39 SGK, sau đó hỏi và trả lời theo gợi ý sau:
- Gia đình bạn Minh, gia đình bạn Lan có mấy thế hệ cùng chung sống,
đó là những thế hệ nào?
- Thế hệ thứ nhất trong gia đình bạn Minh là ai?
- Bố mẹ Minh là thế hệ thứ mấy trong gia đình Minh?
- Bố mẹ Lan là thế hệ thứ mấy trong gia đình Lan?
- Minh và em Minh là thế hệ thứ mấy trong gia đình Minh?
- Lan và em của Lan là thế hệ thứ mấy trong gia đình Lan?
- Đối với những gia đình cha có con, chỉ có hai vợ chồng cùng chungsống thì đợc gọi là gia đình mấy thế hệ?
Bớc 2: Một số nhóm trình bày kết quả thảo luận
Trang 11Căn cứ vào phần trình bày của các nhóm, GV nhận xét, kết luận.
GV kết luận: Trong mỗi gia đình thờng có các thế hệ cùng chung sống,
có những gia đình có 3 thế hệ (nh gia đình bạn Minh), có những gia đình có
2 thế hệ (nh gia đình bạn Lan), cũng có những gia đình chỉ có 1 thế hệ
Bớc 2: Làm việc cả lớp
GV yêu cầu một số HS lên giới thiệu về gia đình mình trớc lớp
GV kết luận: Trong mỗi gia đình thờng có nhiều thế hệ cùng chungsống, có những gia đình 2, 3 thế hệ, có những gia đình chỉ có một thế hệ
IV Củng cố:
GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trong SGK trang 38 nhằm giúp các
em củng cố kiến thức các em đã học ở tiết này
V Dặn dò:
Về nhà làm bài tập trong vở bài tập tự nhiên và xã hội
GV nhận xét giờ học
Ngày soạn : 8/11/2009 Ngày dạy : Thứ t ngày 11 thỏng 11 năm 2009.
Tiết1: Tự nhiên xã hội : bàI 20: họ nội, họ ngoại
Trang 12HS: Sách Tự nhiên xã hội 3 HS mang ảnh chụp họ hàng nội ngoại đếnlớp.
c Các hoạt động dạy học:
I ổn định tổ chức: Hát
II Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 2 HS trả lời câu hỏi sau:
Gia đình em có mấy thế hệ? Mỗi thế hệ gồm có những ai?
GV nhận xét
III Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Những người thõn của bố, mẹ thuộc họ hàng của
chỳng ta vậy hụm nay cỏc em cựng tỡm hiểu về mối quan hệ giữa cỏcngười thõn trong gia đỡnh, họ hàng
2 Bài dạy
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
* Mục tiêu: Giải thích đợc những ngời thuộc họ nội là những ai, những
ngời thuộc họ ngoại là những ai
* Cách tiến hành:
Bớc 1: Làm việc theo nhóm
Nhóm trởng điều khiển các bạn trong nhóm quan sát các hình ở trang 40SGK và trả lời các câu hỏi sau:
- Hơng đã cho các bạn xem ảnh những ai?
- Ông bà ngoại của Hơng sinh ra những ai trong ảnh?
- Quang đã cho các bạn xem ảnh những ai?
- Ông bà nội của Quang sinh ra những ai trong ảnh?
Bớc 2: HS làm việc cả lớp
- Đại diện một số nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Tiếp theo, GV nêu câu hỏi:
+ Những ngời thuộc họ nội gồm những ai?
+ Những ngời thuộc họ ngoại gồm những ai?
GV kết luận:
- Ông bà sinh ra bố và các anh, chị, em ruột của bố cùng với các con của
họ là những ngời thuộc họ nội
- Ông bà sinh ra mẹ và các anh, chị, em ruột của mẹ cùng với các concủa họ là những ngời thuộc họ ngoại
Hoạt động 2: Kể về họ nội, họ ngoại
* Mục tiêu: HS biết giới thiệu về họ nội, họ ngoại của mình.
Trang 13* Cách tiến hành:
Bớc 1: HS làm việc theo nhóm
- Nhóm trởng hớng dẫn các bạn trong nhóm dán ảnh họ hàng của mìnhlên tờ giấy to rồi giới thiệu với các bạn Trờng hợp không có ảnh họ nội, họngoại thì yêu cầu các em kể cho nhau nghe về họ nội, họ ngoại của mình vớicác bạn trong nhóm
- Tiếp theo cả nhóm nói với nhau về cách xng hô của mình đối với anh,chị, em của bố và của mẹ cùng với các con của họ theo phong tục của địa ph-
ơng GV giúp đỡ ccá nhóm
Bớc 2: Làm việc cả lớp
- Từng nhóm treo tranh của nhóm mình lên tờng Một vài HS trong nhómlên giới thiệu với cả lớp về những ngời họ hàng của mình và nói rõ cách xnghô
- GV giúp HS hiểu: Mỗi ngời ngoài bố, mẹ và anh, chị, em ruột củamình, còn có những ngời họ hàng thân thích khác đó là họ nội và họ ngoại
- Em hoặc anh của bố đến chơi nhà khi bố mẹ đi vắng
- Anh hoặc em của mẹ ở quê ra chơi khi bố mẹ đi vắng
- Họ hàng bên ngoại có ngời ốm, em cùng bố mẹ đến thăm
Bớc 2: Thực hiện
- Các nhóm lần lợt lên thể hiện phần đóng vai của nhóm mình, các nhómkhác quan sát, nhận xét
- GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận theo gợi ý sau:
+ Em có nhận xét gì về cách ứng xử trong tình huống vừa rồi? Nếu em ởvào tình huống đó thì em sẽ ứng xử ra sao?
+ Tại sao chúng ta phải yêu quý những ngời họ hàng của mình?
GV kết luận: Ông bà nội, ông bà ngoại và các cô, dì, chú, bác, cùng vớicác con của họ là những ngời họ hàng ruột thịt Chúng ta phải biết yêu quý,quan tâm, giúp đỡ những ngời họ hàng thân thích của mình
IV Củng cố:
GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trong SGK trang 41 nhằm giúp các
em củng cố kiến thức các em đã học ở tiết này
V Dặn dò:
Về nhà làm bài tập trong vở bài tập tự nhiên và xã hội
Trang 14II Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng đọc bài Giọng quê hơng và trả lời câu hỏi:
? Thuyên và Đồng cùng ăn trong quán với những ai?
- HS cả lớp theo dõi và nhận xét GV nhận xét và cho điểm HS
III Dạy học bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu và ghi đề bài lên bảng
Hoạt động 2: Luyện đọc
a) GV đọc mẫu toàn bài : giọng nhẹ nhàng, tình cảm; chú ý phân biệt
giọng đọc câu kể với câu hỏi, câu cảm trong bài; ngắt nghỉ hơi hợp lí sau cácdấu câu
b) Hớng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Luyện đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn:
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài, mỗi HS đọc 1 câu
- HS luyện phát âm từ khó, dễ lẫn: ngày nghỉ, vẫn nhớ, thả diều, kể
chuyện cổ tích, học thật giỏi,
- HS đọc nối tiếp từng câu lần 2, mỗi em đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đếnhết bài
* Luyện đọc từng đoạn trớc lớp và giải nghĩa từ khó
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của lá th, mỗi HS đọc 1 đoạn Th chialàm 3 đoạn nh sau:
Trang 15+ Mở đầu th: 3 câu đầu.
+ Nội dung chính: Từ Dạo này đến dới ánh trăng.
+ Kết thúc: Phần còn lại
GV hớng dẫn các em đọc đúng ở các câu:
+ Hải Phòng, / ngày 6 / tháng 11 /năm 2003 // (Đọc rành rẽ, chính xác
các chữ số)
+ Dạo này bà có khỏe không ạ? (Giọng ân cần)
+ Cháu vẫn nhớ năm ngoái đợc về quê, / thả diều cùng anh Tuấn trên đê / và đêm đêm / ngồi nghe bà kể chuyện cổ tích dới ánh trăng // (Giọng kể
chậm rãi)
- HS đọc nối tiếp từng đoạn lần 2, mỗi HS đọc 1 đoạn
* Hớng dẫn HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm
- GV hớng dẫn đọc từng đoạn theo nhóm 3, em này đọc, các em khácnghe, chỉnh lỗi cho nhau
- GV theo dõi, chỉnh sửa riêng cho từng nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm: 2 nhóm thi đọc nối tiếp toàn bộ bức th.
* Đọc toàn bài: 1 HS đọc toàn bài
Hoạt động 3: Hớng dẫn tìm hiểu bài
- GV yêu cầu HS đọc thầm phần đầu bức th và trả lời câu hỏi:
? Đức viết th cho ai? (Đức viết th cho bà ở quê)
? Dòng đầu th, bạn ghi thế nào? (Hải Phòng, ngày 6 tháng 11 năm
2003 ghi rõ nơi và ngày gửi th)
GV: Đó chính là quy ớc khi viết th, mở đầu th ngời viết bao giờ cũng viết
địa điểm và ngày gửi th)
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm phần chính bức th, trả lời câu
Cả lớp đọc thầm đoạn cuối th và trả lời:
? Đoạn cuối bức th cho thấy tình cảm của Đức đối với bà thế nào?
(Rất kính trọng và yêu quý bà: hứa với bà sẽ học giỏi, chăm ngoan để bàvui; chúc bà mạnh khỏe, sống lâu; mong chóng đến hè để đợc về quêthăm bà)
Hoạt động 4: Luyện đọc lại
- 1 HS đọc lại toàn bộ bức th