[r]
Trang 1TUầN 18:
KIểM TRA ĐịNH Kì (HọC Kì I) TUầN 19:
Bài:17 Đồng bằng nam bộ
I.Mục tiêu :
-Học xong bài này HS biết :Chỉ vị trí ĐB Nam Bộ trên bản đồ VN: sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai, Đồng Tháp Mời, Kiên Giang, Mũi Cà Mau
-Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên dồng bằng Nam Bộ
II.Chuẩn bị :
-Bản đồ :Địa lí tự nhiên, hành chính VN
-Tranh, ảnh về thiên nhiên của đồng bằng Nam Bộ
III.Hoạt động trên lớp :
1.ổn định:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2.KTBC :
-Thành phố hải Phòng
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
1/.Đồng bằng lớn nhất của nớc ta:
*Hoạt động cả lớp:
-GV yêu cầu HS dựa vào SGK và vốn hiểu
biết của mình để trả lời các câu hỏi:
+ĐB Nam Bộ nằm ở phía nào của đất
n-ớc? Do các sông nào bồi đắp nên ?
+ĐB Nam Bộ có những đặc điểm gì tiêu
biểu (diện tích, địa hình, đất đai.)?
+Tìm và chỉ trên BĐ Địa Lí tự nhiên VN
vị trí ĐB Nam Bộ, Đồng Tháp Mời, Kiên
Giang, Cà Mau, các kênh rạch
GV nhận xé, kết luận
2/.Mạng lới sông ngòi ,kênh rạch chằng
chịt:
*Hoạt động cá nhân:
GV cho HS quan sát SGK và trả lời câu
hỏi:
+Tìm và kể tên một số sông lớn,kênh rạch
của ĐB Nam Bộ
+Nêu nhận xét về mạng lới sông ngòi,
kênh rạch của ĐB Nam Bộ (nhiều hay ít
sông?)
+Nêu đặc điểm sông Mê Công
+Giải thích vì sao nớc ta lại có tên là sông
Cửu Long?
-GV nhận xét và chỉ lại vị trí sông Mê
Công, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng
Nai, kênh Vĩnh Tế … trên bản đồ trên bản đồ
* Hoạt độngcá nhân:
-Cho HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi :
+Vì sao ở ĐB Nam Bộ ngời dân không
đắp đê ven sông ?
+Sông ở ĐB Nam Bộ có tác dụng gì ?
-GV mô tả thêm về cảnh lũ lụt vào mùa
m-a, tình trạng thiếu nớc ngọt vào mùa khô ở
ĐB Nam Bộ
-HS chuẩn bị -HS đọc bài và trả lời câu hỏi Nhắc lại
-HS trả lời
+HS lên chỉ BĐ
-HS nhận xét, bổ
-HS trả lời câu hỏi -HS nhận xét, bổ sung
-HS trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung
-HS so sánh
Trang 24.Củng cố :
-GV cho HS so sánh sự khác nhau giữa
ĐB Bắc Bộ và ĐB Nam Bộ về các mặt địa
hình, khí hậ , sông ngòi, đất đai
-Cho HS đọc phần bài học trong khung
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị trớc bài:
“Ngời dân ở ĐB Nam Bộ”
-Nhận xét tiết học
-3 HS đọc
- Lắng nghe
TUầN20:
Tiết:18 NGấI DâN ậ đ NG BằNG NAM BẫÅNG BằNG NAM Bẫ
I.Mục tiêu :
-Học xong bài này HS biết :Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về dân tộc, nhà ở, làng xóm, trang phục lễ hội của ngời dân ở đồng bằng Nam Bộ
-Sự thích ứng của con ngời với tự nhiên ở ĐB Nam Bộ
-Dựa vào tranh, ảnh tìm ra kiến thức
II.Chuẩn bị :
-BĐ phân bố dân c VN
-Tranh, ảnh về nhà ở, làmg quê, trang phục, lễ hội của ngời dân ở ĐB Nam Bộ (su tầm)
III.Hoạt động trên lớp :
1.ổn định: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS.
2.KTBC :
-ĐB Nam Bộ do phù sa sông nào bồi đắp
nên?
-Đồng bằng Nam Bộ có đặc điểm gì ?
GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
1/.Nhà cửa của ng ời dân :
*Hoạt động cả lớp:
-GV cho HS dựa vào SGK, BĐ và cho biết:
+Ngời dân sống ở ĐB Nam Bộ thuộc
những dân tộc nào?
+Ngời dân thờng làm nhà ở đâu? Vì sao?
+Phơng tiện đi lại phổ biến của ngời dân
nơi đây là gì ?
-GV nhận xét, kết luận
*Hoạt động nhóm:
- Cho HS các nhóm quan sát hình 1 và cho
biết: nhà ở của ngời dân thờng phân bố ở
đâu?
GV nói về nhà ở của ngời dân ở ĐB Nam
Bộ: Vì khí hậu nắng nóng quanh năm, ít có
bão lớn nên ngời dân ở đây thờng làm nhà
rất đơn sơ Nhà ở truyền thống của ngời dân
Nam Bộ thờng có vách và mái nhà làm
bằng lá cây dừa nớc Trớc đây, đờng giao
thông trên bộ cha phát triển, xuồng ghe là
phơng tiện đi lại chủ yếu của ngời dân Do
đó ngời dân thờng làm nhà ven sông để
thuận tiện cho việc đi lại và sinh hoạt
-Gv cho HS xem tranh, ảnh các ngôi nhà
kiểu mới kiên cố, khang trang, đợc xây
bằng gạch, xi măng, đổ mái bằng hoặc lợp
ngói để thấy sự thay đổi trong việc xây
-HS chuẩn bị -HS trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét, bổ sung
-HS trả lời :
-HS nhận xét, bổ sung
-Các nhóm quan sát và trả lời
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 3dựng nhà ở của ngời dân nơi đây Nếu
không có tranh, ảnh GV mô tả thêm về sự
thay đổi này: đờng bộ đợc xây dựng ,các
ngôi nhà kiểu mới xuất hiệnngày càng
nhiều, nhà ở có điện, nớc sạch, ti vi … trên bản đồ
2/.Trang phục và lễ hội :
* Hoạt động nhóm:
-GV cho các nhóm dựa vào SGK, tranh,
ảnh thảo luận theo gợi ý :
+Trang phục thờng ngày của ngời dân
đồng bằng Nam Bộ trớc đây có gì đặc biệt?
+Lễ hội của ngời dân nhằm mục đích gì?
+Trong lễ hội thờng có những hoạt động
nào ?
+Kể tên một số lễ hội nổi tiếng ở đồng
bằng Nam Bộ
-GV nhận xét, kết luận
4.Củng cố :
-GV cho HS đọc bài học trong khung.
-Kể tên các dân tộc chủ yếu và một số lễ
hội nổi tiếng ở ĐB Nam Bộ
-Nhà ở của ngời dân Nam Bộ có đặc điểm
gì ?
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về xem lại bài và chuẩn bị bài: “Hoạt
động sản xuất của ngời dân ở đồng bằng
Nam Bộ”
-Các nhóm thảo luận và đại diện trả lời
-HS nhận xét, bổ sung
-3 HS đọc -HS trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
TUầN21:
Tiết:19 HOạT đẫNG SảN XUấT
CẹA NGấI DâN ậ đ NG BằNG NAM Bẫ ÅNG BằNG NAM Bẫ
I.Mục tiêu :
-Học xong bài này HS biết: ĐB Nam Bộ là nơi trồng nhiều lúa gạo ,cây
ăn trái, đánh bắt và nuôi nhiều thủy hải sản trong cả nớc
-Nêu một số dẫn chứng chứng minh cho đặc điểm trên và nguyên nhân của nó
-Dựa vào tranh, ảnh kể tên thứ tự các công việc trong việc xuất khẩu gạo: mô tả chợ nổi trên sông ở ĐB Nam Bộ
-khai thác kiến thức từ tranh, ảnh ,bản đồ
II.Chuẩn bị :
-BĐ nông nghiệp VN
-Tranh, ảnh về sản xuất nông nghiệp, nuôi và đánh bắt cá tôm ở ĐB Nam Bộ
III.Hoạt động trên lớp :
1.ổn định:Cho HS hát
2.KTBC :
-Nhà cửa của ngời dân ở ĐB Nam Bộ có
đặc điểm gì ?
-Ngời dân ở ĐB Nam Bộ thờng tổ chức lễ
hội trong dịp nào? Lễ hội có những hoạt
động gì ?
GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
GV cho HS quan sát BĐ nông nghiệp, kể
tên các cây trồng ở ĐB Nam Bộ và cho biết
-Cả lớp hát -Hs trả lời -HS khác nhận xét
-HS quan sát B Đ
Trang 4loại cây nào đợc trồng nhiều hơn ở đây?
1/.Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả n ớc :
*Hoạt động cả lớp:
GV cho HS dựa vào kênh chữ trong SGK,
cho biết
-ĐB Nam bộ có những điều kiện thuận
lợi nào để trở thành vựa lúa, vựa trái cây
lớn nhất cả nớc ?
-Lúa gạo, trái cây ở ĐB Nam Bộ đợc tiêu
thụ ở những đâu ?
GV nhận xét, kết luận
*Hoạt động nhóm:
-GV cho HS dựa vào tranh, ảnh trả lời các
câu hỏi sau :
+Kể tên các loại trái cây ở ĐB Nam Bộ
+Kể tên các công việc trong thu hoạch và
chế biến gạo xuất khẩu ở ĐB Nam Bộ
GV nhận xét và mô tả thêm về các vờn
cây ăn trái của ĐB Nam Bộ
ĐB Nam Bộ là nơi xuất khẩu gạo lớn nhất
cả nớc Nhờ ĐB này, nớc ta trở thành một
trong những nớc xuất khẩu nhiều gạo bậc
nhất thế giới
2/.Nơi sản xuất nhiều thủy sản nhất cả n -
ớc:
GV giải thích từ thủy sản, hải sản
* Hoạt động nhóm:
GV cho HS các nhóm dựa vào SGK,
tranh, ảnh thảo luận theo gợi ý :
+Điều kiện nào làm cho ĐB Nam Bộ sản
xuất đợc nhiều thủy sản ?
+Kể tên một số loại thủy sản đợc nuôi
nhiều ở đây
+Thủy sản của ĐB đợc tiêu thụ ở đâu ?
Gv nhận xét và mô tả thêm về việc nuôi
cá, tôm ở ĐB này
4.Củng cố :
-GV cho HS đọc bài học trong khung
-GV tổ chức cho HS điền mũi tên nối các
ô của sơ đồ sau để xác lập mối quan hệ
giữa tự nhiên với hoạt động sản xuất của
con ngời
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài tiết sau tiếp theo
-HS trả lời -HS nhận xét, bổ sung
-HS các nhóm thảo luận và trả lời :
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung -HS lặp lại
-HS thảo luận +Nhờ có mạng lới sông ngòi dày đặc
- trả lời :
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-3 HS đọc bài -HS lên điền vào bảng
- Lắng nghe
Vựa lúa,vựa trái cây lớn nhất cả
n ớc
Đất đai màu mỡ
Khí hậu nắng nóng
Ngòi dân cần cù lao
động