Nhằm giúp sinh viên năm thứ 3 - khối lý luận tiếp cận với phương pháp giảng dạy ở các trường chính trị tỉnh, thành phố, từ đó bồi dưỡng tinh thần say mê nghề nghiệp, nâng cao ý thức tự rèn luyện phấn đấu, đồng thời tạo sự thích nghi để hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp cuối khóa. Học viện báo chí - Tuyên truyền đã tổ chức cho sinh viên các lớp: Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước k28; Kinh tế chính trị k28; Chủ nghĩa xã hội khoa học k28; Tư tưởng Hồ Chí Minh k28;Triết học Mác-Lênin k28;...
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Nhằm giúp sinh viên năm thứ 3 - khối lý luận tiếp cận với phương phápgiảng dạy ở các trường chính trị tỉnh, thành phố, từ đó bồi dưỡng tinh thần say mênghề nghiệp, nâng cao ý thức tự rèn luyện phấn đấu, đồng thời tạo sự thích nghi đểhoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp cuối khóa Học viện báo chí - Tuyên truyền đã
tổ chức cho sinh viên các lớp: Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước k28; Kinh
tế chính trị k28; Chủ nghĩa xã hội khoa học k28; Tư tưởng Hồ Chí Minh k28;Triếthọc Mác-Lênin k28; Lịch sử Đảng k28 và Giáo dục chính trị k28 đi kiến tập tạitrường chính trị các tỉnh, thành phố Về trường chính trị tỉnh Thanh Hóa, đoàn kiếntập của Học viện báo chi - Tuyên truyền có 45 thành viên, trong đó có 1 sinh viêncủa nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào Là một thành viên của đoàn kiến tập,kết thúc đợt kiến tập em đã hoàn thành tốt những nội dung của đợt kiến tập màHọc viện đề ra Dưới đây là những kết quả chính em rút ra trong đợt kiến tập
Nội dung báo cáo kiến tập của em được chia thành một số phần sau đây:
- Lời mở đầu
- Phần I: Khái quát về tỉnh Thanh Hóa
- Phần II: Về trường chính trị tỉnh Thanh Hóa
- Phần III: Khoa xây dựng Đảng và kế hoạch giảng dạy của khoa
- Phần IV: Dự giờ giảng và tham gia tổ chức, quản lí lớp
- Phần V: Nhận thức về khả năng đảm nhiệm vai trò một giảng viên sau này
và một số kiến nghị
- Kết luận
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn Học viện báo chí - Tuyên truyền, Phòngđào tạo Học viện báo chí - Tuyên truyền, Khoa Lịch Sử Đảng - Học viện báo chí -Tuyên truyền và trường chính trị tỉnh Thanh Hóa đã tạo mọi điều kiện thuận lợigiúp đỡ chúng em hoàn thành tốt đợt kiến tập này
Trang 3PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ TỈNH THANH HÓA
1 Vị trí địa lí:
Tỉnh Thanh Hóa nằm trong khu vực Bắc Trung Bộ cách thủ đô Hà Nội150km về phía Nam Thanh Hóa nằm trong tọa độ địa lí: 19o 18’ VĐB đến 20o 40’VĐB và 104o 22’ KĐĐ đến 106o 05’ KĐĐ
+ Phía Bắc giáp: Sơn La, Hòa Bình, Ninh Bình
+ Phía Nam và Tây Nam giáp Nghệ An
+ Phía Tây giáp Lào với đường biên giới dài 192 km
+ Phía Đông giáp Biển Đông với đường bờ biển dài
Trung tâm chính trị - hành chính - kinh tế - xã hội của Tỉnh là Thành phốThanh Hóa
2 Dân cư - lao động.
Theo số liệu điều tra ngày 1/4/2009, Thanh Hóa có 3.4 triệu dân - đứng thứ 3
cả nước Mật độ dân số vào loại trung bình (khoảng 306 người/ km2) Tỉnh Thanh
Trang 4Hóa hiện có 7 dân tộc anh em cùng chung sống, đó là: Kinh, Mường, Dao, Thái,Thổ, Mông, Khơmú.
Về lực lượng lao động, Thanh Hóa là tỉnh có lực lượng lao động khá dồi dàovới khoảng trên 1,9 triệu người (chiếm khoảng 54,6% dân số cả tỉnh) Trong đó laođộng trong ngành nông - lâm - ngư nghiệp chiếm khoảng 80% ; trong lĩnh vực phinông nghiệp chiếm 20%
Về trình độ chuyên môn của người lao động thì: 4,5% có trình độ đại học,cao đẳng; 22% được đào tạo nghề chuyên môn
Thu nhập bình quân theo đầu người của tỉnh đạt 346 USD/năm
3.Về nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Tỉnh Thanh Hóa được thiên nhiên ưu đãi nên có nguồn tài nguyên khá đadạng Tuy nhiên trữ lượng tài nguyên không lớn và thường phân bố không tậptrung nên khó khăn cho phát triển công nghiệp khai khoáng và sử dụng hợp línguồn tài nguyên Trong tỉnh hiện mới chỉ có một số nhà máy đang tiến hành khaithác nguồn tài nguyên trên quy mô tương đối lớn là: Nhà máy xi măng Bỉm Sơn,
Xi măng Nghi Sơn, Phân bón Hàm Rồng …Một số loại tài nguyên có trữ lượngtương đối lớn đó là: Đá vôi, đất sét, cát, đá ốp lát, quặng sắt, crôm, muối biển …
4.Khái quát tình hình kinh tế - xã hội trong tỉnh.
Trang 5Năm 2005, toàn tỉnh giải quyết việc làm cho 38.500 lao động Thu nhập bìnhquân theo đầu người đạt 400 USD/năm Tổng giá trị xuất khẩu đạt 96.2 triệu USD(bằng 83.7 % so với dự toán) Tổng số vốn đầu tư toàn tỉnh ước đạt 4.645 tỉ đồng.
Hiện nay nền kinh tế Thanh Hóa đang có bước chuyển dịch từ khu vực sảnxuất vật chất sang khu vực phi sản xuất vật chất và dịch vụ Thanh Hóa cũng làtỉnh có sức hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước
Theo thống kê 9 tháng đầu năm 2009, nền kinh tế Thanh Hóa đạt đượcnhững bước tiến sau đây:
Trong năm 2009, mặc dù chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của cuộc khủng hoảngkinh tế thế giới, song nhờ sự quan tâm hỗ trợ của trung ương, sự lãnh đạo, điềuhành, chỉ đạo linh hoạt, chủ động, sát sao của cấp ủy, chính quyền các cấp cùng sự
nỗ lực cố gắng của các doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh, tình hìnhkinh tế của tỉnh vẫn tương đối ổn định, đảm bảo tốc độ tăng trưởng khá, cụ thể là:
- Tốc độ tăng trưởng 9 tháng đạt 9.4 %
- Giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 2.9 %
- Tổng sản lượng lương thực có hạt cả năm ước đạt 1.66 triệu tấn, tăng 1.7
% so với cùng kì
- Giá trị sản xuất công nghiệp 9 tháng đầu năm tăng 11.3 % so với cùng kì
- Giá trị sản xuất ngành dịch vụ tăng 12.1 % so với cùng kì
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng 19.9 %, tổng giá trị hàng xuất khẩu tăng19.3 % so với cùng kì
Về dự báo khả năng thực hiện kế hoạch năm 2009: Tốc độ tăng trưởng kinh
tế đạt 10.6 %, GDP bình quân theo đầu người đạt 698 USD/năm, tổng giá trị hànghóa xuất khẩu đạt 280 triệu USD
4.2 Tình hình xã hội.
Tình hình xã hội trên địa bàn tỉnh tương đối ổn định và phat triển toàn diện.Tính đến năm 2005, 100 % số huyện trong tỉnh đã hoàn thành phổ cập giáo dụctiểu học đúng độ tuổi 100% số huyện thị ở miền xuôi và 8/11 huyện ở miền núihoàn thành giáo dục THCS
Mức giảm tỉ lệ sinh hàng năm đạt 0.5%
Trang 6Có trên 25 % cơ sở y tế ở xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia,
80 % dân số ở nông thôn được sử dụng nước sạch
Tỉ lệ lao động qua đào tạo đạt 26%, giải quyết việc làm cho 38500 lao động.Tình hình quốc phòng - an ninh - trật tự xã hội được đảm bảo góp phần tolớn trong việc phát triển kinh tế Hệ thống chính trị được chăm lo xây dựng, đổimới chất lượng và phương thức hoạt động, quyền làm chủ của nhân dân được pháthuy, khối đại đoàn kết các dân tộc trong tỉnh được củng cố và mở rộng
4.3 Một số hạn chế trong phát triển kinh tế - xã hội.
Trong lĩnh vực xã hội:
Vấn đề việc làm vẫn là vấn đề xã hội bức xúc của tỉnh do số người trong độtuổi lao động khá cao và nền kinh tế cua tỉnh còn chậm phát triển.Tỉ lệ hộ đóinghèo vẫn khá cao so với cả nước, đời sống của một bộ phận nhân dân - đặc biệt làkhu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa con gặp nhiều khó khăn
Trong lĩnh vực quốc phòng - an ninh:
Thanh hóa là địa bàn có vị trí chiến lược nên các thế lực thù địch thườngxuyên lợi dụng để chống phá chính quyền gây nên tình trạng mất ổn định xã hội,gây nhiều khó khăn cho phát triển kinh tế xã hội nói chung Các tệ nạn xã hội còndiễn biến phức tạp
Trang 74.4 Về mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2010.
4.4.1 Trong lĩnh vực kinh tế.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2010 phấn đấu đạt 11.5 % - 12 %
- GDP bình quân theo đầu người đạt 780 USD - 800 USD
- Giá trị trong nông - lâm - ngư nghiệp đạt 5.8 % - 6.5 %
- Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng đạt 16.3 % - 17.2%
- Giá trị sản xuất của khu vực dịch vụ đạt 11.9% - 13.1%
- Cơ cấu kinh tế của năm 2010 là: Nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 23%;công nghiệp - xây dựng chiếm 40.6% và dịch vụ chiếm 36.4%
- Tỉ lệ huy động GDP vào ngân sách đạt từ 9% - 10%, tốc độ thu ngân sáchhàng năm là 23.3% trở lên, năm 2010 đạt khoảng 3.500 tỉ đồng
- Sản lượng lương thực có hạt đạt trên 1.6 triệu tấn trở lên, bình quân lươngthực trên đầu người đạt trên 400 kg trở lên
- Tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu đạt khoảng 350 triệu USD
- Tổng vốn đầu tư xã hội dự tính khoảng 15.500 tỉ đồng
4.4.2 Về mặt xã hội.
- Hoàn thành giáo dục phổ cập THCS ở các huyện miền núi, tiếp tục phổ cậpgiáo dục THPT ở các huyện, thị miền xuôi
- Giải quyết việc làm cho khoảng 55.000 lao động
- Giảm tỉ lệ lao động trong nông nghiệp xuống dưới 55%
- Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo là 38%
- Giảm tỉ lệ hộ đói nghèo xuống còn dưới 20%
- Tốc độ tăng dân số hàng năm dưới 1%
- 75% số xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế
- Tỉ lệ tử vong ở trẻ dưới 1 tuổi giảm xuống dưới 25%, tỉ lệ trẻ dưới 5 tuổisuy dinh dưỡng giảm xuống dưới 25%, tỉ lệ tử vong ở phụ nữ liên quan tới thai sản
ở dưới mức 0.7%, tuổi thọ trung bình của người dân là 73 tuổi
4.4.3 Về môi trường.
- Tỉ lệ che phủ rừng đạt 49%
- 95% dân số thành thị và 90% dân số ở nông thôn được sử dụng nước sạch
Trang 8- 100% số cơ sở mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch, được trang bịcác thiết bị giảm ô nhiễm môi trường Tỉ lệ cơ sở kinh doanh đạt chuẩn về môitrường là 50% trở lên.
Mục tiêu chung của toàn tỉnh đó là: “Phát triển kinh tế với tốc độ cao và
bền vững, nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạng tranh, nhanh chóng hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới Huy động nội lực, tranh thủ ngoại lực, sử dụng hiệu quả mọi nguồn vốn cho đầu tư phát triển, tăng cường xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Phát triển mạnh nguồn lực con người, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ, đẩy mạnh xã hội hóa và tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng các hoạt động văn hóa - xã hội Giải quyết tốt các vấn đề xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, bảo vệ môi trường Phấn đấu đến năm 2010 Thanh Hóa thoát khỏi danh sách các tỉnh nghèo trong cả nước”.
PHẦN II: VỀ TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH THANH HÓA.
Trang 91 Khái lược về trường chính trị tỉnh Thanh Hóa.
1.1 Lịch sử hình thành.
Trường chính trị tỉnh Thanh Hóa có tiền thân là trường Đảng Hoàng VănThụ và trường hành chính - pháp lí tỉnh Trong đó, trường Đảng Hoàng Văn Thụđược thành lập trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp Theo thông báo số
695 TB/TU của ban thường vụ tỉnh ủy Thanh Hóa (khóa XVI) đã xác định ngàytruyền thống của trường là ngày 04/06/2009 theo nội dung “Quyết nghị án” củaĐại hội Đảng bộ Thanh Hóa lần thứ II Như vậy, đến nay trường đã trải qua chặngđường 61 năm xây dựng và phát triển
Qua 61 năm xây dựng và trưởng thành, tuy có những nhiệm vụ cụ thể khácnhau trong từng thời kì cách mạng, song tập thể nhà trường luôn luôn đoàn kết,quán triệt chủ trương, nghị quyết của Đảng, bám sát chức năng, nhiệm vụ, khôngngừng đổi mới, phát triển và hoàn thành tốt những nhiệm vụ chính trị Điều đóđược thể hiện toàn diện trong mọi mặt hoạt động của nhà trường
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của trường.
sở, ban, ngành của tỉnh và cán bộ dự nguồn các chức danh trên
- Bồi dưỡng ngắn hạn các đối tượng trên về lí luận chính trị, đường lối,chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước
- Bồi dưỡng kiến thức và nghiệp vụ về công tác xây dựng Đảng, về quản línhà nước và công tác vận động quần chúng cho các đối tượng thích hợp
Trang 10- Cùng các ban, ngành liên quan tham gia bồi dưỡng lí luận chính trị, chuyênmôn nghiệp vụ cho cán bộ, giảng viên các trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, thị
xã, thành phố trong tỉnh
- Mở rộng quan hệ hợp tác, liên kết đào tạo với các học viện, các trường đạihọc ở Hà Nội theo các chỉ tiêu, kế hoạch của tỉnh ủy, ủy ban nhân dân tỉnh giaocho
- Tham gia nghiên cứu khoa học và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn ở địaphương để phục vụ cho công tác giảng dạy và chỉ đạo trên địa bàn toàn tỉnh
1.3 Về công tác đào tạo, bồi dưỡng; công tác nghiên cứu khoa học từ năm 1994 đến nay.
1.3.1 Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở.
Nhằm đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng trong thời kì mới, nhà trường đãđổi mới toàn điện, mạnh mẽ công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ, giảng viên của trường Điều này thể hiện cụ thể như sau:
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ đã bám sát mục tiêu, yêu cầu địnhhướng của chiến lược cán bộ, gắn kết chặt chẽ với công tác quy hoạch cán bộ Coitrọng chất lượng đào tạo, phân định rõ giữa đào tạo cơ bản với đào tạo theo chứcdanh, chú trọng đào tạo tập trung
- Đổi mới, hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng theo hướng chọn lọc, thiếtthực sát với mục tiêu đào tạo
- Thực hiện đào tạo toàn diện, chú trọng nâng cao trình độ kiến thức vớinăng lực tư duy khoa học, khả năng xử lí tình huống, trau dồi đạo đức, lối sống,gắn bồi dưỡng lí luận với thực tiễn
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, nghiên cứu thực tế, tổng kết kinhnghiệm thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Góp phần vào việc hoạchđịnh chủ trương, chính sách phát triển kinh tế xã hội của cấp ủy và chính quyền địaphương
- Coi trọng xây dựng và thực hiện quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, phát triểnđội ngũ cán bộ, giảng viên về mọi mặt: Chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất đạođức, lương tâm nghề nghiệp đối với sự nghiệp trồng người của Đảng
Trang 11- Tăng cường hiện đại hóa cơ sở vật chất của trường.
1.3.2 Về công tác nghiên cứu khoa học.
Công tác nghiên cứu khoa học luôn được nhà trường chú trọng và đạt đượcnhững kết quả thiết thực Mỗi năm nhà trường tổ chức từ 5-7 đề tài nghiên cứukhoa học cấp khoa; 1 đề tài khoa học cấp trường; trung bình cứ 2 năm lại có một
1.4.1 Đội ngũ cán bộ, giảng viên của trường.
Trải qua 61 năm phát triển, đội ngũ cán bộ, giảng viên của trường khôngngừng được nâng cao, chuẩn hóa trình độ chuyên môn, ngày càng đáp ứng yêu cầu
và nhiệm vụ giảng dạy trong giai đoạn cách mạng hiện tại Hiện nay, nhà trường có
119 cán bộ, giảng viên biên chế chính thức và 10 nhân viên hợp đồng Trong đó có
30 cán bộ, giảng viên có trình độ chuyên môn trên đại học, 66 người có trình độđại học, 15 giảng viên đang theo học ở Học viện chính trị - hành chính quốc gia HồChí Minh và các trường đại học khác
Nhà trường có nhiều giảng viên đạt danh hiệu giảng viên dạy giỏi các cấp:
09 cấp quốc gia; 12 cấp tỉnh; 30 cấp trường; có 02 cán bộ, giảng viên đã được nhànước phong tặng danh hiệu nhà giáo ưu tú
1.4.2 Về quy mô, chương trình đào tạo, bồi dưỡng của trường.
Nhằm đáp ứng yêu cầu cán bộ cho sự nghiệp đổi mới, từ năm 1994 đến nay,nhà trường đã không ngừng mở rộng quy mô đào tạo Trung bình hàng năm có từ
50 đến 70 lớp học, với số lượng học viên từ 2.500 đến 3000 theo học ở các hệ đàotạo, bồi dưỡng của trường (tập trung và tại chức) Hàng vạn cán bộ của hệ thốngchính trị cơ sở sau khi được đào tạo, bồi dưởng ở trường đã phát huy tác dụng tốt,góp phần tích cực vào công cuộc đổi mới quê hương, đất nước
Trang 12Các chương trình đào tạo, bồi dưỡng của nhà trường gồm:
• Đào tạo chính quy tập trung và vừa làm vừa học, gồm:
- Đại học chính trị chuyên ngành xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước
- Cao đẳng quản trị- văn phòng
- Cao đẳng liên thông văn thư - lưu trữ
- Cao đẳng liên thông thống kê văn phòng
• Hệ bồi dưỡng, gồm:
- Bồi dưỡng kiến thức quản lí nhà nước ngạch chuyên viên
- Bồi dưỡng kiến thức quản lí nhà nước cho đại biểu hội đồng nhân dâncác cấp
- Bồi dưỡng kiến thức quản lí nhà nước cho cán bộ, công chức (xã,phường, thị trấn)
- Bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học cho cán bộ, công chức
- Bồi dưỡng chuyên đề cập nhập kiến thức lí luận chính trị và thực tiễn chođối tượng thích hợp
1.5 Về xây dựng cơ sở vật chất và chăm lo đời sống cho cán bộ, công chức.
Từ năm 1999, nhà trường đã được tỉnh đầu tư, xây dựng kiên cố, đáp ứngyêu cầu cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu.Hệ thống cơ sở vật chất củanhà trường khá hoàn thiện, bao gồm: Khu giảng đường với 20 phòng học, 03 nhànội trú gồm 150 phòng ở có sức chứa 600 học viên, khu nhà ăn tập thể với sứcchứa 300 người, khu nhà ở cơ quan, hội trường lớn với 400 ghế ngồi, khu nhà thưviện với 5000 đầu sách, 02 phòng vi tính với 80 máy và một phòng Láp học ngoạingữ
Trang 13Với quan điểm tạo mọi điều kiện tốt nhất để cán bộ viên chức trong trườngphát huy tối đa năng lực của mình, những năm gần đây nhà trường đã không ngừngchăm lo đời sống cho cán bộ, giảng viên, nhân viên của trường Nhà trường thườngxuyên phối hợp với tổ chức công đoàn xem xét, điều chỉnh các chế độ làm thêmgiờ, vượt giờ, các chế độ phúc lợi, dịch vụ đời sống … Hoạt động văn hóa - vănnghệ - thể thao trong trường cũng thường xuyên được tổ chức góp phần làm phongphú đời sống tinh thần cho cán bộ, giảng viên và học viên của trường.
2 Về cơ cấu tổ chức và bộ máy nhân sự của trường.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường gồm: Bam giám hiệu nhà trường;các phòng chức năng (phòng đào tạo, phòng tổ chức - hành chính -quản trị, phòngnghiên cứu khoa học - thông tin - tư liệu); các khoa chuyên môn (khoa lí luận Mác
- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; khoa xây dựng Đảng; khoa dân vận; khoa phápluật; khoa quản lí nhà nước) và các bộ môn trực thuộc ban giám hiệu (bộ môn giáodục chính trị; bộ môn đường lối kinh tế; bộ môn đường lối quốc phòng - an ninh và
bộ môn ngoại ngữ - tin học)
2.1 Ban giám hiệu:
Ban giám hiệu nhà trường gồm 05 đồng chí:
- Hiệu trưởng : Lương Trọng Thành - tỉnh ủy viên.
- Phó hiệu trưởng : Th.sĩ Lưu Huy Huyền.
- Phó hiệu trưởng : Th.sĩ Lê Công Quyền.
- Phó hiệu trưởng : Th.sĩ Nguyễn Văn Ninh
- Phó hiệu trưởng : Cử nhân Võ Mạnh Sơn.
2.2 Các phòng chức năng:
Trang 14PHÒNG ĐÀO TẠO.
• Chức năng, nhiệm vụ:
Tham mưu cho Ban giám hiệu về công tác đào tạo, bồi dưỡng; trực tiếp điềuđộng, kiểm tra công tác giảng day, học tập; quản lí học viên; thực hiện chế độgiảng dạy, học tập đối với giảng viên và học viên
• Nhân sự: (Gồm 13 người)
- Trưởng phòng : TS Nguyễn Đình Trãi - phụ trách chung
- Phó trưởng phòng : Cử nhân Vũ Đình Thám - phụ trách hệ đào tạo trungcấp hành chính - pháp luật
- Phó trưởng phòng : Cử nhân Phạm Xuân Khánh - phụ trách hệ đào tạotrung cấp lí luận chính trị - hành chính (tại chức)
- Phó trưởng phòng : Cử nhân Nguyễn thị Sen - phụ trách đào tạo hệ trungcấp lí luận - hành chính (tập trung)
- Phó trưởng phòng : Cử nhân Trịnh Duy Sơn - phụ trách công tác quản líhọc viên và lưu trữ hồ sơ đào tạo
- Và 08 chuyên viên làm công tác thí vụ, công tác chủ nhiệm lớp
PHÒNG TỔ CHỨC - HÀNH CHÍNH - QUẢN TRỊ.
• Chức năng, nhiệm vụ:
Tham mưu cho Ban giám hiệu trong việc chỉ đạo và thực hiện công tác tổchức bộ máy, nhân sưự, các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức theođúng chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, phù hợp với quy
Trang 15định của Tỉnh ủy, UBND tỉnh và quy chế nội bộ của trường; tổ chức giao dịch hànhchính, trao đổi thông tin với tổ chức, cá nhân trong và ngoài trường; đảm bảo điềukiện cần thiết phục vụ cho giảng dạy, học tập và làm việc của cơ quan; thực hiệviệc kiểm tra, giám sát công tác sủa chữa, xây dựng cơ bản, xây dựng kế hoạch tàichính và cá mặt hoạt động khác liên quan đến công tác tổ chức - hành chính - quảntrị.
- Và 24 chuyên viên, cán sự ở các bộ phận: Văn thư, tài vụ, hậu cần…
PHÒNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC - THÔNG TIN - TƯ LIỆU.
Trang 16• Chức năng, nhiệm vụ:
Tham mưu cho Ban giám hiệu thực hiện công tác quản lí và nghiên cứukhoa học, nghiên cứu thực tế, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn ở địa phương; tổnghợp thông tin, tư liệu phục vụ công tác giảng dạy, học tập và trực tiếp điều hành, tổchưc hoạt động thư viện của trường
• Nhân sự: (Gồm 10 người)
- Trưởng phòng : Th.sĩ Trần Thị Ngọc Diệp - phụ trách chung và trựctiếp phụ trách công tác nghiên cứu khoa học
- Phó trưởng phòng : Cử nhân Cao Quang Khải
Phó trưởng phòng : Cử nhân Lê Thị Bình phụ trách công tác tư liệu thư viện
Và 07 chuyên viên, cán sự ở các bộ phận thông tin tư liệu thư viện
2.3 Các khoa chuyên môn.
KHOA LÍ LUẬN MÁC - LÊNIN, TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.
- Trưởng khoa : Cử nhân Nguyễn Xuân Giao
- Phó trưởng khoa : Cử nhân Bùi Thị Thu