TÝnh ®é dµi cña ®êng gÊp khóc trªn... Gµ Rõng th«ng minh..[r]
Trang 1tập viết
chữ hoa: S
I.Mục đích yêu cầu:
- HS nắm đợc cách viết chữ hoa S và cụm từ ứng dụng: Sáo tắm thì ma.
- Viết đúng chứa theo cỡ vừa và nhỏ,viết câu ứng dụng đúng mẫu
- Giáo dục HS ý thức luyện chữ
II.Đồ dùng dạy học:
Mẫu chữ hoa S đặt trong khung chữ,bảng phụ chép từ ứng dụng
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Hớng dẫn HS viết chữ hoa:
- GV đa chữ mẫu
? Chữ S hoa gồm mấy nét,cao mấy li?
- GV viết mẫu chữ S lên bảng,hớng
dẫn HS cách viết
c.Hớng dẫn viết cụm từ ứng dụng:
- GV treo bảng phụ chép cụm từ ứng
dụng “Sáo tắm thì ma”.
? Em hiểu nghĩa của cụm từ trên ntn?
? Em có nhận xét gì về độ cao, khoảng
cách của các chữ cái?
? Các dấu đợc đặt nh thế nào?
- GV viết chữ “Sáo”lên bảng lớp
- GV nhận xét bổ sung
d.Hớng dẫn HS viết vào vở tập viết:
- GV nêu yêu cầu viết bài
- Chấm điểm(GV chấm 5 đến 7 bài)
- Chấm điểm nhận xét
3.Củng cố dặn dò:
? ChaoS hoa gồm có mấy nét ,là những
nét nào?
- GV nhận xét giờ học
- Căn dặn HS về nhà viết tiếp hoàn
thành bài viết trong vở Tập viết
- Chuẩn bị bài sau:Chữ hoa T
- 2 em lên bảng viết: R – Ríu rít
- HS quan sát và nhận xét
- HS viết chữ S hoa vào bảng con 3 đến
4 lợt
- HS đọc cụm từ ứng dụng
- HS luyện viết vào bảng con từ ứ/dụng
- HS thực hành viết bài vào vở
Toán
Tiết 106: Kiểm tra
I.Mục tiêu:
- Củng cố các bảng nhân 2, 3, 4, 5 và tính độ dài đờng gấp khúc
- HS làm bài kiểm tra chính xác, trình bày bài sạch đẹp
- HS tự giác làm bài
II Chuẩn bị:
GV có đề và giấy kiểm tra
III.Đề bài:
Trang 2Bài 1: Tính(4 điểm).
2 x 6 3 x 9 4 x 5 2 x 8
4 x 8 3 x 7 5 x 6 3 x 8
Bài 2: Tính(3 điểm)
5 x 7 + 26 3 x 8 + 17
4 x 4 + 34 2 x 9 - 9
Bài 3: (2 điểm)
Một tuần lễ em đi học 5 ngày Hỏi 4 tuần lễ em đi học mấy ngày?
Bài 4: (1 điểm)
Cho đờng gấp khúc sau:
B
2 cm
3 cm
C 4 cm D
A
a Ghi các đoạn thẳng có trong đờng gấp khúc trên (O,5 điểm)
b Tính độ dài của đờng gấp khúc trên (0,5 điểm)
tuần 22
Thứ hai ngày 5 tháng 2 năm 2007
Tập đọc
Một trí khôn hơn trăm trí khôn (Tiết 1)
I.Mục đích yêu cầu:
- HS hiểu đợc nghĩa các từ mới: ngẫm, cuống quýt, đắn đo, coi thờng, trốn đằng trời, , Hiểu đợc nội dung ý nghĩa của bài
- Đọc trơn nội dung toàn bài, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu Đọc phân biệt lời kể với lời các nhân vật
- Giáo dục HS không nên kiêu căng, hợm hĩnh, xem thờng ngời khác
II.Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh học bài tập đọc(SGK)
- Bảng phụ chép câu văn dài hớng dẫn HS đọc nghỉ hơi
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Luyện đọc:
- 3 em đọc bài: “Vè chim” và TLCH trong SGK
Trang 3- GV đọc mẫu toàn bài.
? Tìm các từ khó đọc trong bài
- Hớng dẫn HS đọc nghỉ hơi:( GV đa
bảng phụ chép câu văn dài)
+ Chợt thấy một ngời thợ săn,/
chúng cuống quýt nấp vào một cái
hang.//
+ Chồn bảo Gà Rừng: Một trí khôn
của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của
mình.// (giọng cảm phục, chân thành)
? Hãy nêu nghĩa các từ chú giải trong
bài?
3.Củng cố dặn dò:
? Hãy đọc một đoạn trong bài mà em
thích? Vì sao em thích đoạn văn đó?
- GV nhận xét giờ học
- Căn dặn HS về nhà luyện đọc bài
nhiều lần, chuẩn bị cho tiết 2
- HS theo dõi đọc thầm
- 4 HS mỗi em đọc 1 đoạn của bài tập
đọc
- HS tìm từ và luyện đọc.Ví dụ: trí khôn, nấp, lúc này, cuống quýt, thình lình,
- HS đọc nối tiếp câu, đoạn
- HS nêu nghĩa các từ chú giải
- Đọc đồng thanh toàn bài
Thứ ba ngày 6 tháng 2 năm 2007
tập đọc
Một trí khôn hơn trăm trí khôn(Tiết 2)
I.Mục đích yêu cầu:
- Củng cố khắc sâu nội dung bài Tập đọc: Một trí khôn hơn trăm trí khôn
- Đọc trơn nội dung toàn bài, nghỉ hơi đúng chỗ.Thể hiện đúng giọng các vai
- Giáo dục HS khiêm tốn, không xem thờng ngời khác
II.Đồ dùng dạy học:
GV và HS có SGK
III.Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét đánh giá
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Tìm hiểu bài:
? Tìm những câu nói lên T/độ của Chồn
rất coi thờng Gà Rừng?
? Khi gặp nạn Chồn nh thế nào?
? Gà Rừng nghĩ ra điều gì để cả hai
thoát nạn?
? Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng
thay đổi ra sao?
? Hãy chọn một số tên khác cho câu
chuyện theo các gợi ý?
a.Gặp nạn mới biết ai khôn
b Chồn và Gà Rừng
c Gà Rừng thông minh
c.Luyện đọc lại:
- 2 đến 3 HS đọc bài.Một trí khôn hơn trăm trí khôn
- HS đọc thầm từng đoạn và TLCH
- Khi gặp nạn, Chồn tỏ ra lúng túng, lo
sợ, không nghĩ ra đợc điều gì
- Gà Rừng đã bình tĩnh nghĩ ra mẹo để cứu thoát cả hai
- Cảm phục, tôn trọng
- Mỗi nhóm 3 HS tự phân vai và đọc
Trang 4- H/dẫn HS đọc phân vai theo nhóm.
- GV nhận xét đánh giá
3.Củng cố dặn dò:
? Em thích nhân vật nào trong chuyện,
vì sao?
- GV nhận xét giờ học
- Căn dặn HS về nhà luyện đọc bài nhiều
lần
- Chuẩn bị bài sau: Vè chim
truyện
- Bình chọn những bạn đọc hay nhất
toán
Tiết 107: Phép chia
I.Mục tiêu:
- HS nhận biết đợc phép chia trong mối quan hệ với phép nhân
- Đọc, viết, tính kết quả đúng các phép tính chia
- Giáo dục HS ham thích môn Toán
II.Đồ dùng dạy học:
Mảnh bìa các hình vuông bằng nhau
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV trả bài kiểm tra, nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Nhắc lại phép nhân: 3 x 2 = 6
? Mỗi phần có 3 ô tô Hỏi 2 phần có
mấy ô tô?
? Muốn biết 2 phần có mấy ô tô ta làm
thế nào?
c Giới thiệu phép chia 2:
- GV kẻ 1 vạch ngang
( nh hình vẽ)
? 6 ô vuông chia thành 2 phần bằng
nhau, mỗi phần có mấy ô vuông?
- Ta sẽ thực hiện đợc phép tính mới là
phép chia “sáu chia hai bằng ba”.Viết là:
6 : 2 = 3; Dấu : gọi là dấu chia
d.Gới thiệu phép chia cho 3:
- Vẫn dùng 6 ô vuông nh trên
? 6 ô vuông chia thành mấy phần để mỗi
phần có 3 ô vuông? Ta viết đợc phép
chia nh thế nào?
e Nhận xét quan hệ giữa phép nhân và
phép chia
? Mỗi phần có 3 ô vuông, 2 phần có mấy
ô vuông?
? 6 ô vuông chia thành 2 phần, mỗi phần
có mấy ô vuông?
? 6 ô vuông chia thành 3 phần, mỗi phần
có mấy ô vuông?
* Kết luận: Từ 1 phép nhân ta có thể lập
- 3 x 2 = 6
- Mỗi phần có 3 ô vuông
- 6 : 2 = 3
- 3 x 2 = 6
- 6 : 2 = 3
- 6 : 3 = 2
Trang 5đợc thành 2 phép chia tơng ứng:
6 : 2 = 3
3 x 2 = 6
6 : 3 = 2
g.Thực hành:
* Bài 1(107):luyện miệng
- Nhận xét đánh giá
* Bài 2(107): luyện bảng con
- GV nhận xét đánh giá
3 Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Căn dặn HS về nhà làm các bài tập
trong vở bài tập Toán
- Chuẩn bị bài sau: Bảng chia 2
- HS nêu Y/cầu của bài tập
- Nêu miệng kết quả các phép tính
- HS nêu Y/cầu của bài tập
- 2 em lên bảng, lớp luyện bảng con
thủ công
Gấp, cắt, dán phong bì (tiếp)
I.Mục tiêu:
- Củng cố cho HS cách gấp, cắt, dán phong bì
- Gấp, cắt, dán đợc phong bì thành thạo, đúng quy trình
- HS thích làm phong bì để sử dụng
II.Đồ dùng dạy học:
- Mẫu phong bì có khổ lớn
Trang 6- Quy trình gấp, cắt, dán phong bì.
- Giấy trắng(giấy màu) khổ A4, kéo, bút chì, thớc kẻ, hồ dán
III.Các hoạt động dạy học: 1.Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS - Nhận xét đánh giá 2.Bài mới: a.Giới thiệu bài: b HS thực hành gấp, cắt, dán phong bì: ? Hãy nhắc lại quy trình gấp, cắt, dán phong bì? - GV tổ chức cho HS thực hành( Thao tác theo quy trình).Nhắc HS dán cho thẳng, miết phẳng, cân đối Gợi ý cho các em trang trí, trng bày sản phẩm - Đánh giá sản phẩm của HS 3 Củng cố dặn dò: ? Hãy nhắc lại các bớc gấp, cắt, dán phong bì? - GV nhận xét giờ học - Căn dặn HS về nhà thực hành gấp, cắt, dán phong bì cho thạo - Chuẩn bị bài cho bài sau:Ôn tập chơng II phối hợp gấp, cắt, dán hình - HS đặt giấy thủ công, hồ dán, bút chì, thớc kẻ lên bảng - Gồm 3 bớc: * Bớc 1: Gấp phong bì * Bớc 2: Cắt phong bì * Bớc 3: Dán thành phong bì - HS thực hành gấp, cắt, dán phong bì và trang trí phong bì - Trng bày sản phẩm theo nhóm - 2 đến 3 HS nhắc lại
luyện từ và câU Từ ngữ về loài chim.Dấu chấm, dấu phẩy
I.Mục đích yêu cầu:
- Củng cố, mở rộng vốn từ về chim chóc.Biết thêm tên gọi của một số loài chim, biết một số thành ngữ về loài chim
- Kể và chỉ đúng tên gọi của một số loài chim Tập sử dụng dấu chấm, dấu phẩy
- Giáo dục HS yêu quý, bảo vệ các loài chim
II.Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh minh hoạ 7 loài chim ở bài tập 1
- Tranh minh hoạ các lài chim: vẹt, quạ, khớu, cú, cắt
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: - 2 em hỏi - đáp có cụm từ ở đâu?
? Hôm nay em đi học ở đâu?
? Em mua chiếc bút này ở đâu?
- GV nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Hớng dẫn HS làm bài tập:
* Bài 1(35):luyện miệng - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập và nêu
tên của 7 loài chim đặt trong dấu ngoặc
Trang 7- GV nhận xét giải đáp.
* Bài 2(35): luyện miệng
- GV giới thiệu tranh ảnh các loài
chim:cú, quạ, khớu, cắt, vẹt, 5 cách ví
von, so sánh nêu trong SGK đều dựa vào
đặc điểm của 5 loài chim trên
- Nhận xét chữa bài
* Bài 3(35):luyện viết
- GV chấm điểm chữa bài
3 Củng cố dặn dò:
? Hãy kể tên một số loài chim mà em
biết?
- GV nhận xét giờ học
- Căn dặn HS về nhà làm BT trong vở
BT Tiếng Việt
đơn
- Quan sát SGK, trao đổi theo cặp nêu tên từng loài chim
- Nối tiếp nêu kết quả
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS thảo luận đặc điểm của từng loài chim, nêu miệng kết quả
- HS nêu Y/cầu của bài tập
- Luyện VBT, nêu kết quả
Thứ t ngày 7 tháng 2 năm 2007
tập đọc
Cò và Quốc
I.Mục đích yêu cầu:
- HS hiểu đợc nghĩa một số từ ngữ mới:cuốc, thảnh thơi, Hiểu đợc ý nghĩa của câu chuyện: phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi, sung sớng
- Đọc trơn toàn bài, nghỉ hơi hợp lí, đọc phân biệt đợc lời kể với lời các nhân vật
- GD học sinh yêu lao động
II.Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ nội dung bài tập đọc
- Bảng phụ chép các câu văn dài để HD học sinh đọc nghỉ hơi
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Bài tập đọc khuyên các em điều gì?
- GV nhận xét đánh giá
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài, nêu cách đọc
? Tìm các từ có âm vần đọc dễ lẫn trong
bài?
- Hớng dẫn HS đọc nghỉ hơi
Phải có lúc vất vả lội bùn/ mới có khi
đợc thảnh thơi bay lên trời cao.//
c Tìm hiểu bài:
? Thấy Cò lội ruộng, Cuốc hỏi thế nào?
- 2 em đọc bài “ Một trí khôn hơn trăm trí khôn”
- 2 HS đọc từng đoạn
Đ1: từ đầu đến “hở chị”
Đ2: đoạn còn lại
- HS tìm và đọc
- HS luyện đọc và nêu cách nghỉ hơi
- HS đọc nối tiếp câu, đoạn
- Đọc ĐT toàn bài
- Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn
Trang 8? Vì sao Cuốc lại hỏi nh vậy?
? Cò trả lời Cuốc nh thế nào?
? Câu trả lời của Cò chứa lời khuyên là
gì?
d.Luyện đọc lại:
- GV nhận xét đánh giá
3.Củng cố dặn dò:
? Câu chuyện khuyên các em điều gì?
- Căn dặn HS về nhà luyện đọc bài nhiều
lần
- Chuẩn bị bài sau: Bác sĩ Sói
bắn bẩn hết áo trắng sao?
- Vì Cuốc thấy áo của Cò luôn trắng , không nghĩ cũng có lúc Cò vất vả thế
- Khi làm việc ngại gì bẩn hở chị?
- Phải có lúc lao động vất vả mới có lúc
đợc thảnh thơi, sung sớng
- 3 đến 4 HS luyện đọc bài( đọc phân vai)
- HS nối tiếp nhau đặt các câu vè
chính tả( nghe viết)
Một trí khôn hơn trăm trí khôn
Trang 9I.Mục đích yêu cầu:
- HS nắm đợc nội dung đoạn viết
- Viết chính xác các âm vần dễ lẫn, trình bày bài sạch đẹp
- Giáo dục HS ý thức luyện chữ
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép bài tập 3a
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
? Viết 3 tiếng bắt đầu bằng âm ch?
? Viết 3 tiếng bắt đầu bằng âm tr?
- Nhận xét đánh giá
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hớng dẫn HS viết bài:
- GV đọc mẫu đoạn viết
? Sự việc gì xảy ra với Gà Rừng và Chồn
trong lúc dạo chơi ?
? Tìm câu nói của ngời thợ săn, câu nói
đó đợc đặt trong dấu gì?
? Trong bài viết có những từ nào khó
viết?
- GV đọc cho HS viết bài vào vở
- Theo dõi, uốn nắn cho HS khi các em
viết
- Đọc cho HS soát lỗi
- Chấm điểm, chữa bài
c.Hớng dẫn HS làm bài tập:
* Bài 2a:luyện bảng con
- GV treo bảng phụ chép bài tập
- Nhận xét chữa bài
* Bài 3a:luyện vở bài tập
- GV treo bảng phụ chép bài tập
- GV nhận xét đánh giá
3.Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Căn dặn HS về nhà hoàn thành tiếp các
bài tập trong vở BT tiếng Việt
- 2 em lên bảng, lớp luyện bảng con
- 2 HS đọc lại
- HS luyện bảng con các từ khó viết
- Thực hành viết bài vào vở
- HS nêu yêu cầu của BT
- 2 HS lên bảng, lớp luyện bảng con
- Đọc kết quả
- HS nêu yêu cầu của BT
- 1 em lên bảng, lớp luyện vở bài tập
toán
Tiết 108: Bảng chia 2
I.Mục đích yêu cầu:
- HS biết cách lập bảng chia 2
- HTL bảng chia 2 Vận dụng làm bài tập chính xác
- HS say mê với môn học
II.Đồ dùng dạy học:
Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
? Phép chia có mối quan hệ lô gíc với
phép tính nào?
- GV nhận xét đánh giá
Trang 102.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Giới thiệu phép chia 2 từ phép nhân 2:
+ Nhắc lại phép nhân 2
GV gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm bìa
có 2 chấm tròn Muốn biết tất cả có mấy
chấm tròn ta làm tính gì?
+ Nhắc lại phép chia
Các tấm bìa trên có 8 chấm tròn, mỗi
tấm bìa có 2 chấm tròn hỏi có mấy tấm
bìa?
+ Nhận xét: Từ phép nhân 2 x 4 = 8, ta
có phép chia nào?
c Lập bảng chia 2:
? Hãy tìm các phép tính chia 2, dựa vào
đâu em tìm đợc kết quả đó?
d Thực hành:
* Bài 1(109): luyện miệng
- Nhận xét đánh giá
* Bài 2(109):luyện bảng
- GV ghi tóm tắt lên bảng:
- GV nhận xét đánh giá
* Bài 3(109): trò chơi nối nhanh
- Nhận xét: Em nào nối đợc nhiều phép
tính với kết quả đúng thì thắng
- GV chấm điểm nhận xét
3.Củng cố dặn dò:
? Hãy đọc bảng chia 2?
- GV nhận xét giờ học
- Căn dặn HS về nhà hoàn thành BT
- 2 x 4 = 8
- 8 : 2 = 4
- HS tìm các phép tính chia 2 để lập đợc bảng chia 2.HTL bảng chia 2
- HS nêu Y/cầu của bài tập
- Nối tiếp nhau nêu K/quả của các cột tính
- HS đọc đề, nêu tóm tắt đề
- 2 em lên bảng, lớp luyện bảng con
- HS nêu Y/cầu của bài tập
- 2 em lên bảng thi nối nhanh với kết quả đúng
Trang 11
Thứ năm ngày 1 tháng 2 năm 2007
tập làm văn
Đáp lời xin lỗi.Tả ngắn về loài chim
I Mục đích yêu cầu:
- HS biết cách đáp lời xin lỗi Hiểu thêm về đặc điểm của một loài chim
- Đáp đợc lời xin lỗi trong giao tiếp đơn giản Sắp xếp cáccâu đã cho thành một đoạn văn hợp lí
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ các loài chim, lịch sự trong giao tiếp
II.Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập 1(SGK)
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hớng dẫn HS làm bài tập:
* Bài 1(39):luyện miệng
? Nội dung tranh nói lên điều gì?
? Trong trờng hợp nào nói lời xin lỗi?
? Nên đáp lại lời xin lỗi với thái độ nh
thế nào?
- GV nhận xét bổ sung
* Bài 2(39):luyện miệng
- GV nhận xét bổ sung
* Bài 3(39):luyện viết
- GV ghi bảng thứ tự các câu
- GV chấm điểm nhận xét đánh giá
- 2 em lên bảng hỏi, đáp các tình huống
ở bài tập 2(21)
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- Lớp quan sát tranh SGK và đọc lời 2 nhân vật
- HS thực hành từng cặp 1 em nói lời xin lỗi - 1 em đáp lại
- HS đọc Y/cầu và tình huống của BT
- Từng cặp HS thực hành nói - đáp lời xin lỗi
- HS nêu yêu cầu của BT
- Nối tiếp nhau nêu miệng cách sắp xếp các câu văn
- HS thực hành luyện vở
- 1 vài HS đọc bài trớc lớp