Hoạt động tín dụng trung và dài hạn mà hiện nay sở giao dịch 2 đang đảm nhận có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển đất nước, hỗ trợ đặc biệt cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hỗ trợ một phần đối với sự phát triển của nền kinh tế, tuy nhiên, hoạt động tín dụng trung và dài hạn tư của tại sở giao dịch 2 cần tìm ra một lối đi mới, một hướng phát triển mới để thực sự vươn lên giữ vai trò là nguồn vốn đầu tàu trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội. Mời các bạn cùng tham khảo đề tài Một số giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại sở giao dịch 2 tại Ngân hàng phát triển Việt Nam để hiểu hơn về vấn đề này.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện nền kinh tế phát triển như ngày nay, khi các ngành nghề được mở rộng,mức sống của người dân được cải thiện thì nhu cầu sử dụng các nguồn vốn từ kênh Ngânhàng để đầu tư cho hoạt động kinh doanh cũng như nhu cầu tiêu dùng cũng tăng cao.Ngoài ra, một số lĩnh vực có nhu cầu sử dụng vốn rất lớn như ngành công nghiệp nặng, cơkhí, điện, khoáng sản, xây dựng, khai thác thủy sản nhưng tiềm lực nguồn vốn hiện hữucủa các doanh nghiệp không đủ đáp ứng Vì vậy, hoạt động tín dụng là rất cần thiết trong
sự phát triển của nền kinh tế
Ngân hàng phát triển Việt Nam (NHPTVN) được hình thành từ Quỹ hỗ trợ Phát triển(QHTPT) và phát triển với mục tiêu là công cụ của Chính phủ trong việc quản lý tài chính
về đầu tư phát triển, thúc đẩy sự ổn định và tăng trưởng của nền kinh tế theo định hướng
xã hội chủ nghĩa Nghị quyết Ðại hội XI nhấn mạnh: "Tập trung xây dựng, tạo bước độtphá về hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước" Vớimục tiêu đó, NHPT đã tập trung nguồn vốn tín dụng của Nhà nước vào các chương trìnhphát triển cơ khí trọng điểm, công nghiệp hỗ trợ, sản xuất thép, xi-măng, nông nghiệp vànông thôn, kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn, xây dựng cụm, tuyến dân cưvượt lũ Trong thành tựu xây dựng được hệ thống cơ sở kỹ thuật hạ tầng giao thông vớimạng lưới đường sá phát triển khắp mọi miền đất nước và những cây cầu hiện đại hàngđầu khu vực vượt qua tất cả các dòng sông từ Móng Cái đến Hà Tiên phần lớn đều cóvai trò huy động, quản lý, cấp phát vốn của NHPT Các dự án, công trình lớn như Thủyđiện Sơn La, Thủy điện Lai Châu, Nhà máy Lọc dầu Dung Quất, Nhà máy Ðạm Cà Mau,các dự án sản xuất phân bón DAP ở Hải Phòng và Lào Cai, các dự án sản xuất thép, cơkhí trọng điểm, tàu biển, đường ô-tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng cũng đều có sự đónggóp quan trọng, hiệu quả của NHPT Tuy nhiên, nhìn lại hoạt động của NHPT cũng thấy
rõ còn nhiều hạn chế, khiếm khuyết cả về cơ chế, chính sách và năng lực, đòi hỏi phảichuyển biến mạnh mẽ hơn nữa, phấn đấu trở thành ngân hàng hiện đại với mục tiêu "Antoàn, hiệu quả, hội nhập và phát triển bền vững"
Trang 2Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu thì thực tế hoạt động tín dụng trung và dài hạn vẫncòn đang gặp nhiều khó khăn, nổi cộm là vấn đề phát huy hiệu quả của hoạt động tín dụngtrung và dài hạn còn thấp, còn tồn tại nhiều rủi ro Chính vì vậy, hiệu quả tín dụng trung
và dài hạn đang là vấn đề được mọi người trong và ngoài ngành quan tâm, giải quyết.Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa lớn lao của vấn đề trên, với những kiến thức
đã được học tập, nghiên cứu tại trường và sau một thời gian thực tập tại Sở Giao DịchII(SGD II) – NHPTVN, một Ngân hàng giữ vai trò chủ lực trong hoạt động cho vay trung
và dài hạn phục vụ phát triển kinh tế Đất nước Vì vậy, em đã chọn đề tài:”MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI
SỞ GIAO DỊCH II – NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM”.
2
Trang 3CHƯƠNG 1: Lý luận chung- Tổng quan về tín dụng
1.1 Khái niệm và bản chất của tín dụng Ngân hàng
Tín dụng là một khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ kinh tế giữa bên cho vay và bên
đi vay Trong đó bên cho vay chuyển giao cho bên đi vay sử dụng một lượng giá trị( thường là hình thái tiền) trong một thời gian nhất định theo những điều kiện mà 2 bên đãthỏa thuận( thời gian, phương phương thức thành toán lãi-gốc, thế chấp )
Ngoài ra tín dụng còn có thể hiểu là sự vận động của các nguồn vốn từ nơi thừa đếnnơi thiếu
Các hình thức tín dụng:
Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản vay theo nhóm dựa trên một số tiêuthức nhất định Phân loại tín dụng một cách khoa học sẽ giúp cho nhà quản trị lập mộtquy trình tín dụng thích hợp, giảm thiểu rủi ro tín dụng Trong quá trình phân loại có thểdùng nhiều tiêu thức để phân loại, song thực tế các nhà kinh tế học thường phân loại tíndụng theo các tiêu thức sau:
Theo mục đích sử dụng tiền vay của người đi vay
+ Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng cấp cho các doanhnghiệp và các đơn vị kinh doanh để tiến hành sản xuất, lưu thông hàng hóa Nguồn trả
nợ của hoạt động này là kết quả hoạt động kinh doanh
+ Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng cấp cho các cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêudùng như mua sắm nhà cửa, xe cộ…ở đây nguồn trả nợ là là thu nhập trong tương laicủa người vay
Theo thời hạn cho vay
+ Tín dụng ngắn hạn : Là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm và được sử dụng để
bổ sung sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của doanh nghiệp và phục vụ nhu cầusinh hoạt của các cá nhân
Trang 4+ Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm và chủ yếuđược sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng sản xuất
và xây dựng các công trình nhỏ, có thời hạn thu hồi vốn nhanh
+ Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để cấp vốncho xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạtầng( đường xá, bến cảng, sân bay…), cải tiến và mở rông sản xuất với quy mô lớn Loạitín dụng này có mức độ rủi ro rất lớn vì thời gian vay vốn dài, có những biến động khôngthể lường trước được
Theo điều kiện đảm bảo:
+ Tín dụng thế chấp: Là loại tín dụng dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấp, cầm
cố, hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba Ngân hàng nắm giữ tài sản của người đi vay để
xử lý, thu hồi nợ khi người vay không thực hiện các nghĩa vụ đã được cam kết trong hợpđồng tín dụng
+ Tín dụng tín chấp: Là loại tín dụng không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc không có
sự bảo lãnh của người thứ ba Việc cấp tín dụng chỉ dựa vào uy tín của bản thân kháchhàng Muốn vậy, Ngân hàng phải đánh giá hiệu quả sử dụng tiền vay của khách hàng
Theo đồng tiền được sử dụng:
+ Cho vay bằng đồng bản tệ: Là loại tín dụng mà ngân hàng cấp tiền cho khách hàngbằng VND
+ Cho vay bằng ngoại tệ: Là loại tín dụng mà ngân hàng cấp tiền cho khách hàngbằng đồng ngoại tệ Cho vay bằng ngoại tệ chủ yếu là phục vụ cho hoạt động xuất- nhậpkhẩu
Căn cứ vào đối tượng trả nợ
+ Tín dụng trưc tiếp: Là loại tín dụng mà trong đó người đi vay cũng chính là ngườitrực tiếp trả nợ
4
Trang 5+ Tín dụng gián tiếp: Là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay và người trả nợ
là hai đối tượng khác nhau
1.2 Tín dụng trung và dài hạn
1.2.1 Khái niệm tín dụng trung và dài hạn
Tín dụng trung và dài hạn :” là hoạt động tài chính tín dụng cho khách hàng vay vốntrung và dài hạn nhằm thực hiện các dự án phát triển sản xuất kinh doanh hay phục vụ đờisống, mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ…”
1.2.2 Đặc điểm tín dụng trung và dài hạn
Thời hạn cho vay: Tùy theo từng quốc gia, từng thời kì mà có những quy định cụthể về hoạt động tín dụng trung và dài han Ở Việt Nam về thời hạn cho vay đượcxác định phù hợp với thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ củakhách hàng và tính chất vay vốn của tổ chức tín dụng Hiện nay thời hạn cho vaytrong tín dụng trung và dài hạn được quy định như sau:
+ Thời hạn cho vay trung hạn là từ 12 tháng đến 5 năm
+ Thời hạn cho vay dài hạn là từ 5 năm trở lên nhưng không quá thời hạn hoạtđộng còn lại theo quy định thành lập hoặc giấy phép thành lập đối với pháp nhân
và không quá 15 năm đối với dự án phục vụ đời sống
Nhìn chung các khoản tín dụng trung và dài hạn đều có thời hạn vay trên 1 năm
Khoản vay được hoàn trả theo thời gian ( có thể theo tháng, quý, năm….) trong kìhạn của khoản vay theo thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng
Mục đích của hoạt động tín dụng trung và dài han là để đầu tư dự án, xây dựngmới, mua sắm tài sản cố định, mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới cải tiến thiết
bị công nghệ, ứng dụng khoa học kĩ thuật nhằm mục tiêu lợi nhuận phù hợp vớichính sách phát triển kinh tế xã hội và pháp luật quy định
Trang 61.2.3 Đối tượng khách hàng
Các doanh nghiệp, tổ chức tài chính có đủ các điều kiện sau:
Có tư cách pháp nhân, được thành lập hợp pháp
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và tự chịu trách nhiệm dân
sự theo quy định của pháp luật
Có khả năng tài chính, đảm bảo trả nợ đầy đủ đúng hạn
Mục đích sử dụng vốn hợp pháp, phù hợp với mục tiêu đầu tư
1.3 Vai trò của tín dụng trung và dài hạn
Trong nền kinh tề thị trường, các quan hệ kinh tế vận động theo quy luật khách quannhư: quy luật cung cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh… Các doanh nghiệp có thểđứng vững trên thị trường thì cẩn phải có vốn để đầu tư và tín dụng ngân hàng là mộttrong những nguồn vốn tối ưu để doanh nghiệp có thề khai thác Các doanh nghiệp pháttriển sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển Như vậy tín dụng ngân hàng là đòn bẩymạnh mẽ thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế thịtrường Vai trò của tín dụng ngân hàng được thể hiện ở các khía cạnh sau:
Thứ nhất: Tín dụng ngân hàng làm tăng hiệu quả kinh tế
Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên vốn chủ sở hữu và vốn vay.Một trong những nguồn để vay là từ Ngân hàng, đó là nguồn tài trợ hiệu quả bởi vì nóthỏa mãn nhu cầu vốn về số lượng và thời hạn Hơn nữa, để có thể vay vốn từ ngân hàngthì các doanh nghiệp cần phải nâng cao uy tín của mình đối với Ngân hàng, đảm bảo cácnguyên tắc tín dụng Muốn vậy, trong các dự án kinh doanh của mình, doanh nghiệp phảichọn dự án có mức sinh lời cao nhất Để các dự án khả thi, doanh nghiệp phải tìm hiểu thịtrường, khai thác thông tin để định lượng hoạt động kinh doanh của mình sao cho có hiệuquả Điều đó làm tăng hiệu quả kinh tế của của dự án, phương án
Mặt khác, một trong những quy định tín dụng của Ngân hàng là khâu giám sát sử dụngvốn vay Với việc giám sát này của Ngân hàng, bắt buộc doanh nghiệp phải sử dụng vốnđúng mục đích, phải nhạy bén với những thay đổi của thị trường, từ đó góp phần nâng cao
6
Trang 7hiệu quả kinh tế của dự án Bên cạnh đó, vai trò tư vấn đầu tư của cán bộ tín dụng sẽ giúpcho doanh nghiệp lường trước được những khó khăn, rủi ro đề đưa ra phướng án phongngừa kịp thời Điều này cũng góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế.
Thứ hai: Tín dụng ngân hàng góp phần vào quá trình vận động liên tục của nguồn vốn, làm tang tốc độ luân chuyển tiền tệ trong nền kinh tế tạo cơ chế phân phối vốn một cách hiệu quả:
Do đặc điểm tuần hoàn vốn nên trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpluôn có sự không ăn khớp về thời gian và khối lượng giữa lượng tiền cần thiết để dự trữvật tư hàng hóa cho quá trình sản xuất kinh daonh trước đó Vì vậy, luân chuyển tiền tệcủa doanh nghiệp có lúc thừa, có lúc thiếu vốn Nguồn vốn doanh nghiệp tạm thời nhànrỗi cùng với các nguồn tiết kiệm từ dân cư, nguồn kết dư từ ngân sách… được ngân hàngthương mại huy động và sử dụng để đầu tư cho các doanh nghiệp đang tạm thời thiếu vốn,cho nhu cầu tiêu dùng tạm thời vượt quá thu nhập của dân chúng, cũng như cho nhu cầuchi của ngân sách Nhà nước khi chưa có nguồn thu
Thông qua cơ chế sàn lọc, giám sát Ngân hàng sẽ cho vay dự án có tính khả thi cao,khảnăng thu hồi vốn lớn Điều này tạo nên một cơ chế phân phối vốn hiệu quả
Thứ ba: Tín dụng Ngân hàng góp phần hỗ trọ các chiến lược kinh tế và các chính sách tiền tệ
Một trong những đặc điểm quan trọng của ngân hàng là khả năng tạo tiền thông quahoạt động tín dụng và thanh toán Khi Nhà nước muốn tăng khối lượng tiền cung ứng thìNgân hàng Nhà nước có thể tăng hạn mức tín dụng của các Ngân hàng Thươngmại(NHTM) đối với nền kinh tế và ngược lại Do vậy, thông qua hoạt động tín dụng Ngânhàng, Nhà nước có thề điều tiết được lượng tiền cung ứng trong lưu thông
Thứ tư: Tín dụng Ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng mối quan
hệ giao lưu kinh tế quốc tế
Trang 8Trước xu thế Quốc tế hóa, sự giao lưu kinh tế giữa các nước luôn được đặt ra Trongnền kinh tế mở thì các doanh nghiệp không chỉ có quan hệ mua bán với các thành phầnkhác trong nước mà còn có những mối quan hệ xuất nhập khẩu với các doanh nghiệpnước ngoài Ngân hàng có thể thúc đẩy mối quan hệ này thông qua hình thức bảo lãnh,cho vay….đối với các doanh nghiệp để từ đó nâng cao uy tín của doanh nghiệp trêntrường quốc tế.
Như vậy tín dụng Ngân hàng nói chung và tín dụng trung và dài hạn nói riêng có vaitrò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của một đất nước, nó thúc đẩy nềnkinh tế tăng trưởng và phát triển Để đánh giá hoạt động tín dụng của một Ngân hàng cótốt không, cần xem xét chất lượng tín dụng
8
Trang 9KẾT LUẬN CHƯƠNG 1:
Với vai trò quan trọng như vậy, hoạt động tín dụng trung và dài hạn không chỉ đượcSGD II đặc biệt chú trọng mà đây cũng là vấn đề được cả hệ thống NHPTVN quan tâm vàtạo điều kiện để phát huy đúng chức năng Tính đến cuối năm 2013, nhờ sự hỗ trợ vốn kịpthời của NHPTVN mà trên cả nước có 29 dự án kịp hoàn thành và bước đầu đưa vào sửdụng, có thể kể đến như: Dự án giảm tỷ lệ thất thoát nước TP.HCM, Dự án bệnh việnQuốc tế Huế, Dự án nhà máy thủy điện Đồng Nai 2 Đặc biệt là dự án thủy điện Xekaman
3, đây là dự án đầu tiên trong chương trình hợp tác năng lượng giữa Chính phủ 2 nướcViệt Nam- Lào, đồng thời cũng là dự án thủy điện đầu tiên của Việt Nam đầu tư ra nướcngoài Dự án có tổng mức đầu tư là 4.260 tỷ đồng, với công suất thiết kế 250 MW, ngày15/7/2013 dự án đã chính thức hoàn thành phát điện 2 tổ máy, góp phần cung cấp ổn địnhcho Việt Nam và Lào bình quân 1,1 tỷ kWh/năm
Trang 10CHƯƠNG 2: Khái quát hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Sở Giao Dịch Ngân hàng phát triển Việt Nam
II-2.1 Khái quát về Ngân hàng phát triển Việt Nam (NHPTVN)
2.1.1 Sự hình thành và phát triển NHPTVN:
Ngân hàng Phát triển Việt Nam (The Viet Nam Development Bank) là một định chếtài chính mới xuất hiện ở Việt Nam từ tháng 05/2006, nhưng bản thân tổ chức này khôngmới, NHPTVN được ra đời trên cơ sở kế thừa một lịch sử tồn tại và phát triển khá lâu đời
từ Tổng cục đầu tư quốc gia đến Quỹ hỗ trợ phát triển và sau này là Ngân hàng Phát triểnViệt Nam Tuy không hoàn toàn mới, nhưng việc tổ chức thực hiện chính sách đầu tư pháttriển của Nhà nước theo mô hình NHPT đã đánh dấu một sự chuyển biến tích cực của quátrình cải cách tài chính công ở nước ta
Khai sinh NHPTVN với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện tín dụng đầu tư và tín dụngxuất khẩu đã làm cho hoạt động này trở nên chuyên nghiệp hơn, đảm bảo sự phù hợp vớinền kinh tế thị trường và với các cam kết của Việt Nam về hội nhập kinh tế quốc tế.NHPTVN là sự kế thừa của các định chế tài chính sau:
Tổng cục đầu tư phát triển: thành lập từ tháng 12/1994, là một tổ chức trực thuộc BộTài chính thực hiện nhiệm vụ cho vay vốn tín dụng ưu đãi đối với các dự án thuộc Chínhphủ Trong những năm đầu thập kỷ 90, một trong những lý do làm cho năng lực của nềnkinh tế Việt Nam thấp kém là do thiếu hụt nghiêm trọng các yếu tố đầu vào sản xuất Sau
đó, nhờ có đầu tư của Nhà nước trong đó có tín dụng nhà nước, Việt Nam đã dần dần tạo
ra các yếu tố đầu vào thiết yếu phục vụ các ngành kinh tế phát triển
Quỹ Hỗ trợ đầu tư quốc gia được thành lập từ tháng 12/1995, là một tổ chức Nhànước thực hiện việc huy động và cho vay đối với các dự án thuộc các ngành nghề cầnkhuyến khích đầu tư và các dự án thuộc các vùng kinh tế khó khăn
Theo Nghị định số 45/1999/NĐ-CP ngày 20 tháng 09 năm 1999 về việc tổ chức lạiTổng cục đầu tư phát triển trực thuộc Bộ Tài chính, Quỹ hỗ trợ phát triển thực hiện nhiệm
10
Trang 11vụ quản lý tín dụng đầu tư Nhà nước theo Nghị định số 50/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999.Quỹ HTPT ra đời trên cơ sở sáp nhập Tổng cục đầu tư phát triển và Quỹ Hỗ trợ đầu tưquốc gia.
Quỹ hỗ trợ phát triển đi vào hoạt động từ 01/01/2000 với 2.970 dự án, dư nợ 20.082
tỷ đồng nhận bàn giao từ Tổng cục đầu tư phát triển Với vai trò là công cụ điều hành kinh
tế vĩ mô của Chính phủ, Quỹ HTPT đã tham gia hỗ trợ đầu tư hầu hết các chương trìnhkinh tế lớn của Chính phủ, các dự án trọng điểm quốc gia, tác động trực tiếp đến chuyểndịch kinh tế, cơ cấu kinh tế và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững
Không thể nằm ngoài quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới mà một trongnhững yêu cầu bắt buộc của toàn cầu hoá là phải đối xử công bằng và chống trợ cấp.Trong khi nhiệm vụ chủ yếu của Quỹ HTPT cũng giống như tên gọi của nó là cấp tíndụng ưu đãi cho những đối tượng nhất định Tuy nhiên, cả ở các nước phát triển thì tíndụng nhà nước không hoàn toàn mất đi, nó chỉ ở dạng này hay dạng khác Đó cũng là mộttrong những nguyên nhân quan trọng mà NHPTVN ra đời thay thế cho Quỹ HTPT
Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 108/2006/QĐ-TTgngày 19/05/2006 trên cơ sở tổ chức lại Quỹ hỗ trợ phát triển với yêu cầu thực hiện chínhsách tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
So với hoạt động của Quỹ HTPT, hoạt động của NHPTVN hiện nay sẽ được tăngquyền chủ động, tăng tính trách nhiệm trong đánh giá, thẩm định cho vay các dự án và cóquyền từ chối cho vay đối với những dự án kém hiệu quả
NHPT VN có những nét cơ bản sau:
- Tên giao dịch quốc tế: The VietNam Development Bank (NHPTVN)
- Ngân hàng phát triển Việt Nam có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu,được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước( NHNN), Kho bạc Nhà nước, các NHTMtrong nước và nước ngoài, được tham gia hệ thống thanh toán với các Ngân hàng và cung
Trang 12cấp dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật NHPTVN kế thừa mọi quyền lợi,trách nhiệm từ QHTPT.
- Hoạt động của NHPTVN không vì mục đích lợi nhuận, tỉ lệ dự trữ bắt buộc bằng0%, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi
- NHPTVN được Chính phủ đảm bảo khả năng thanh toán, được miễn nộp thuế vàcác khoản nộp Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật
- Vốn điều lệ hiện có của NHPTVN là 10.000 tỷ đồng( mười nghìn tỷ đồng) Việcđiều chỉnh, bổ sung vốn điều lệ tùy thuộc yêu cầu và nhiệm vụ cụ thể, bảo đảm tỉ lệ antoàn vốn cùa NHPTVN và do Thủ tướng Chính phủ xem xét , quyết định
- Nguồn vốn hoạt động của NHPTVN:
+ Nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước: Vốn điều lệ của NHPTVN; Vốn của Ngânsách Nhà nước cấp cho các dự án theo kế hoạch hàng năm; Vốn ODA được Chính phủgiao
+ Vốn huy động: Phát hành trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi theo quy định của phápluật; Vay của Tiết kiệm Bưu điện, Quỹ Bảo hiểm xã hội và các tổ chức tài chính, tín dụngtrong và ngoài nước; Nhận tiền gửi ủy thác của các tổ chức trong và ngoài nước; Vốnđóng góp tự nguyện không hoàn trả của các cá nhân các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính,tín dụng và các tổ chức chính trị- xã hội, các hội, hiệp hội, các tổ chức trong và ngoàinước; Vốn nhận ủy thác cấp phát, cho vay của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh
tế tổ chức chính trị- xã hội, các hội, hiệp hội, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;Các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật
2.1.2 Mô hình tổ chức của NHPTVN
Bảng 2.1 Mô hình tổ chức của NHPTVN
12 HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ
Trang 13Sửa lại mũi tên từ Ban kiểm soát
Cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng và tham gia hệ thống thanh toán.Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tín dụng đầu tư phát triển và tíndụng xuất khẩu
Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ giao
CHI NHÁNH NHTPVN
VĂN
PHÒNG
ĐẠI DIỆN
TRONGNƯ
Trang 14 Quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Chính phủ giao cho NHPT theo quy định củapháp luật và điều lệ này.
Huy động vốn dưới hình thức phát hành trái phiếu, kì phiếu, chứng chỉ tiền gửi ;vay vốn của các tổ chức tài chính, tín dụng, kinh tế- xã hội theo quy định của phápluật
Bảo toàn vốn và được áp dụng các biện pháp bảo toàn vốn; chịu trách nhiệm vềthất thoát vốn của NHPT theo quy định của pháp luật
Thực hiện nhiệm vụ tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu theo quy địnhtại điều lệ hoạt động của Ngân hàng và các quy định pháp luật có liên quan
2.1.4.2 Quyền hạn
Yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh dự án đầu tư, phương án kinhdoanh khả thi, khả năng tài chính của khách hàng trước khi quyết định cho vay,bảo lãnh
Thẩm định và chịu trách nhiệm thẩm định phương án tài chính, phương án kinhdoanh, phương án trả nợ của khách hàng
Từ chối cho vay, hỗ trợ sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩucác dự án , các khoản vay không bảo đảm điều kiện theo quy định
Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ vay của khách hàng
Chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước thời hạn khi phát hiện khách hàng cungcấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng, vi phạm pháp luật
Khởi kiện khách hàng hoặc người bảo lãnh vi phạm hợp đồng theo quy định củapháp luật
14
Trang 15 Khi đến hạn trả nợ nếu các bên không có thỏa thuận khác mà khách hàng không trảđược nợ thì NHPTVN được quyền phát mại tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợtheo quy định của pháp luật.
Kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm bởi tổ chức kiểm toán độc lập; thực hiệncông khai, minh bạch về hoạt động và tài chính của NHPTVN và chấp hành chế độbáo cáo thống kê với cơ quan có thẩm quyền theo quy định
Ủy thác, nhận ủy thác trong hoạt động của Ngân hàng và các lĩnh vực liên quanđến hoạt động Ngân hàng; cung ứng các dịch vụ tài chính, ngân hàng cho kháchhàng theo quy định của pháp luật; các hoạt động khác theo quy định của Thủ tướngChính phủ
2.2 Giới thiệu về Sở Giao Dịch II (SGD II)-Ngân hàng phát triển Việt Nam
2.2.1 Lịch sử hình thành
SGD II – NHPTVN được thành lập theo quyết định số 270/QĐ- NHPT ngày29/6/2007 của Tổng Giám Đốc NHPTVN nhằm thực hiện việc huy động, tiếp nhận vốncủa các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư và tín dụngxuất khẩu của Nhà nước trên địa bạn theo quy định của pháp luật và của NHPTVN
Trụ sở đặt tại 229, Đồng Khởi, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh(TP.HCM)
2.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm
Trang 16 Cho vay các dự án đầu tư trong nước và cho vay dự án theo hiệp định của Chínhphủ.
Hỗ trợ sau đầu tư
Cho vay xuất khẩu
Bảo lãnh đối với các DN vừa và nhỏ vay vốn NHTM
Quản lý các dự án sử dụng vốn ODA , vốn viện trợ, vay trong và ngoài nước củaChính phủ
Thực hiện nhiệm vụ thanh toán liên Ngân hàng, thanh toán với khách hàng, thanhtoán nội bộ trong toàn hệ thống NHPTVN
Tổ chức quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin, tổ chức bộ máy kế toán và thựchiện chế đệ kế toán tài chính, chế độ báo cáo thống kê kế toán định kì và báo cáo độtxuất theo quy định của NHPTVN
Tổ chức thực hiện công tác pháp chế, kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng đầu tư
và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước tại đơn vị; thực hiện công tác tiếp công dân vàgiải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo quy định
Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế cán bộ, viên chức, lao động hợp đồng và công tácđào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ chính sách đối với đội ngũ cán bộ, viên chứctheo quy định của Nhà nước và phân cấp của Tổng Giám đốc
Tổ chức công tác thi đua, khen thưởng theo quy định
Quản lý và tổ chức thực hiện công tác hành chính, quản trị, tài vụ, xây dựng cơ bảnnội bộ tại đơn vị theo quy định
Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước, các quy định khác có liên quanđến hoạt động tính dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, thực hiện
16
Trang 17nhiệm vụ cải cách hành chính theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động, côngkhai thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ và cung cấp thông tin để thuận lợi phục vụkhách hàng.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Tổng Giám Đốc NHPTVN
2.2.2.2 Quyền hạn và trách nhiệm
Tổ chức triển khai hoạt động bộ máy các phòng trực thuộc để quản lý, điều hànhcông việc phù hợp với nhiêm vụ của SGD II theo quy định của Tổng Giám ĐốcNHPTVN Yêu cầu các chủ đầu tư sử dụng vốn tính dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩucủa Nhà nước tại SGD II cung cấp đầu đủ, chính xác các thông tin về tình hình sảnxuất kinh doanh, tình hình tài chính, tín dụng của doanh nghiệp
Có quyền kiểm tra việc thực hiên dự án đầu tư và những vấn đề khác có liên quantới việc quản lý, sử dụng vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
Từ chối và kiến nghị với cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư về việc cho vay, bảolãnh tính dụng đầu tư,tín dụng xuất khẩu, hỗ trợ sau đầu tư đối với các dự án khôngđúng đối tượng, không có hiệu quả, không đủ điều kiện theo quy định hiện hành
Từ chối việc cho vay, bảo lãnh tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu, hỗ trợ sau đầu tưnếu chủ đầu tư vi phạm hợp đồng tín dụng, đồng thời báo cáo với cơ quan quyếtđịnh đầu tư, các cơ quan có liên quan và Tổng Giám Đốc NHPTVN để có biện pháp
xử lý theo quy định của pháp luật
Quản lý và sử dụng vốn, tài sản, đất đai và các nguồn lực khác do NHPTVN giaocho SGD II để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ được giao
Chủ động quan hệ với các đơn vị Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan đểthực hiện nhiêm vụ của SGD II
Trang 18Đại diên NHPTVN theo ủy quyền của Tổng Giám Đốc khởi kiện đến cơ quan cóthẩm quyển để giải quyết theo pháp luật hoặc khiếu nại theo quy định của pháp luậtđối với các tổ chức, cá nhân vi phạm hợp đồng đã kí với SGD II.
sự, đào tạo và lao động tiền lương, công tác nghiên cứu khoa học và đào tạo củaSGD II
Phòng tổng hợp: Tổ chức, thực hiên công tác kế hoạch, báo cáo thống kê, huy độngvốn, cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn; thẩm định các dự án sử dụng vốn tín dụngđầu tư phát triển; phòng ngừa và quản lý rủi ro…
Phòng nghiệp vụ: Gồm 5 phòng ban: phòng tín dụng I, tín dụng II, tín dụng III, tíndụng xuất khẩu, Phòng Giao dịch Long An Phòng nghiệp vụ là đơn vị trực thuộc
Phòng tổng hợp nghiệp vụ nghiệp vụ Phòng Phòng
Phòng tín dụng xuất khẩu
Phòng GDLA
Phòng GDLA
Phòng tài chính- kế toán
Phòng tài chính- kế toán
Phòng kiểm tra nội bộ Phòng kiểm tra nội bộ
Trang 19SGD II thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc trong việc thựchiện nghiệp vụ tín dụng đầu tư của Nhà nước, tín dụng ODA, tín dụng xuất khẩu;quản lý, thanh toán, cho vay vốn ủy thác.
Phòng tài chính- kế toán: Là đơn vị trực thuộc SGD II có chức năng tham mưu choGiám đốc trong tổ chức, quản lí công tác tài chính, kế toán tại SGD II, thực hiêncông tác hạch toán kế toán, hoạt động thu chi tài chính, tổ chức công tác thanh toáncho khách hàng và tham gia hệ thống thanh toán trong nước; tổ chức thực hiệnnhiêm vụ quản lý kho quỹ trong phạm vi của SGD II; tổ chức công tác tài vụ nội
bộ, SGD II theo đúng quy định của Nhà nước và NHPTVN
Phòng kiểm tra nội bộ: Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ và công tác pháp chếcủa SGD II nhằm đảm bảo cho mọi hoạt động của SGD II tuân thủ theo đúng phápluật, các quy định của nội bộ của Sở
2.2.5 Vai trò của SGD II -Ngân hàng phát triển Việt Nam đối với nền kinh tế
SGD II – NHPTVN tại Thành phố Hồ Chí Minh( TP.HCM) được thành lập theoquyết định số 270/QĐ- NHPT ngày 29/6/2007 của Tổng Giám Đốc NHPTVN Là một chinhánh của NHPTVN ở phía Nam, SGD II có vai trò hết sức quan trọng trong chiến lượcphát triển kinh tế của cả nước nói chung và của khu vực phía Nam nói riêng Với vai tròhuy động, tiếp nhận vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện chính sách tíndụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước trên địa bạn theo quy định của pháp luật
và của NHPTVN, SGD II đã kịp thời cấp vốn cho các dự án trọng điểm phía Nam, hỗ trợvốn cho các doanh nghiệp thực hiện kế hoạch sản xuất - kinh doanh đúng tiến độ cũngnhư kế hoạch đặt ra góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, thực hiện kế hoạch côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
2.3 Các sản phẩm tín dụng trung và dài hạn chính tại SGD II – NHPTVN
2.3.1 Tín dụng đầu tư
Hoạt động tín dụng đầu tư của NHPT là hoạt động mà theo đó, NHPT chuyển mộtlượng tiền cho khách hàng đầu tư các dự án phát triển thuộc các ngành, các lĩnh vực được
Trang 20Nhà nước khuyến khích đầu tư với điều kiện hoàn trả gốc và lãi đúng hạn theo hợp đồngtín dụng đầu tư.
Khác với cơ chế cấp phát không hoàn lại, chủ đầu tư được cấp tín dụng đầu tư phảihoàn trả số vốn vay (cả gốc và lãi) Chính vì vậy, tín dụng đầu tư góp phần hạn chế tìnhtrạng sử dụng lãng phí, gây thất thoát các nguồn lực do buộc đối tưọng đầu tư phải tăngcường hạch toán kinh tế, giám sát chặt chẽ các khoản vay Trong tương lai, Nhà nước sẽphải giảm triệt để và tiến tới xoá bỏ hình thức cấp phát đối với các dự án kinh tế - xã hội
mà sẽ chuyển sang hình thức tín dụng đầu tư
Tín dụng đầu tư tạo ra tiền đề cho sự phát triển dài hạn và bền vững của nền kinh tế.Các hình thức tín dụng đầu tư mà SGD II đang thực hiện bao gồm: cho vay đầu tư,bảo lãnh tín dụng đầu tư và hỗ trợ sau đầu tư
2.3.1.1 Cho vay đầu tư
Cho vay đầu tư của NHPT là một trong những hình thức tín dụng đầu tư của Nhànước đối với các dự án đầu tư thuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh
tế lớn và các vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn cần khuyến khích đầu tư theo quy địnhcủa Chính phủ
NHPT cho vay đầu tư theo quy định của Chính phủ căn cứ kế hoạch của Chính phủgiao hàng năm
2.3.1.2 Bảo lãnh tín dụng đầu tư
Là cam kết của NHPTVN với tổ chức cho vay vốn về việc sẽ trả nợ thay cho chủ đầu
tư trong trường hợp chủ đầu tư không trả hoặc trả nợ không đủ cho bên nhận bảo lãnh.2.3.1.3 Hỗ trợ sau đầu tư
Hình thức hỗ trợ sau đầu tư chỉ xuất hiện tại Việt Nam Hình thức này trước đây gọi làhình thức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư Sau khi Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chứcthương mại thế giới vào tháng 11/2006 hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được thay bằng hỗ trợ
20
Trang 21sau đầu tư Tuy nhiên, bản chất của hình thức này không thay đổi Hình thức này được ápdụng khi chủ đầu tư đầu tư vào dự án thuộc lĩnh vực chính phủ khuyến khích đầu tưnhưng chủ đầu tư không vay vốn tín dụng đầu tư, không được bảo lãnh tín dụng đầu tư
mà tới các tổ chức tín dụng khác vay theo mức lãi suất thị trường Sau khi hoàn thành dự
án và trả nợ vốn vay, chủ đầu tư được hoàn trả phần chênh lệch lãi suất giữa lãi suất đivay tổ chức tín dụng và lãi suất tín dụng đầu tư tại NHPT
2.3.2 Tín dụng xuất khẩu
Hoạt động tín dụng xuất khẩu của NHPT là hoạt động mà theo đó, NHPT chuyển mộtlượng tiền cho khách hàng là các nhà xuất khẩu có hợp đồng xuất khẩu, nhà nhập khẩunướcngoàicó hợp đồng nhập khẩu hàng hoá thuộc Danh mục mặt hàng vay vốn tín dụngxuất khẩu theo quy định của Chính phủ nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp, các tổ chức kinh
tế phát triển sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu, theo chính sách khuyến khích xuấtkhẩu của Nhà nước
Các hình thức tín dụng xuất khẩu:
+ Cho vay nhà xuất khẩu bao gồm cho vay trước và sau khi giao hàng
+ Cho vay nhà nhập khẩu nước ngoài
Đặc điểm của tín dụng xuất khẩu:
+ Mức cho vay tối đa bằng 85% giá trị hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đã ký hoặc giátrị L/C đối với cho vay trước khi giao hàng hoặc trị giá hối phiếu hợp lệ đối với cho vaysau khi giao hàng, đồng thời phải đảm bảo mức vốn cho vay tối đa đối với mỗi nhà xuấtkhẩu, nhà nhập khẩu nước ngoài không vượt quá 15% vốn điều lệ thực có của NHPTVN+ Thời hạn cho vay xác định theo khả năng thu hồi vốn phù hợp với đặc điểm của từnghợp đồng xuất khẩu và khả năng trả nợ của nhà xuất khẩu hoặc nhà nhập khẩu nước ngoàinhưng thời hạn cho vay của từng khoản vay không quá 12 tháng
+ Đồng tiền cho vay là đồng Việt Nam