I. Giíi thiÖu bµi:H«m nay chóng ta häc bµi: LuyÖn tËp vÒ quan hÖ tõ b.. DÏ l¸t máng vµ kÐo sîi.. Môc ®Ých: Häc xong bµi nµy gióp cho häc sinh.. Cñng cè:. - HÖ thèng néi dung chÝnh. -[r]
Trang 1Tuần 12 : Từ ngày 9 tháng 11 năm 2009
Đến ngày 13 tháng 11 năm 2009
Thứ hai ngày 9 tháng 11 năm 2009
Chào cờ
Nội dung: Tổng đội và hiệu trởng
Tập đọc
Mùa thảo quả
(Theo Ma Văn Kháng)
I Mục tiêu:
- Học sinh đọc trôi chảy, lu loát toàn bài đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng
- Từ ngữ: Thảo quả, Đản khao, Chim san, sầm uất tầng rừng thấp
- Nội dung: Vẻ đẹp, hơng thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo qủa Cảm nhận đợc nghệ thuật miêu tả đặc sắc của tác giả
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép đoạn: “Thảo quả trên rừng … không gian” không gian”
III Các hoạt động dạy học:
1’
5’
26
’
1 ổn định: Lớp hát
2 Kiểm tra:
? 3 học sinh đọc nối tiếp bài thơ
Tiếng vọng
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài, ghi bảng
* Giảng bài:
a) Luyện đọc:
- Giáo viên hớng dẫn luyện đọc,
kết hợp rèn đọc đúng và giải nghĩa
từ
- Giáo viên đọc mẫu
b) Hớng dẫn tìm hiểu nội dung
? Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng
cách nào?
? Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu
có gì đáng chú ý?
? Tìm những chi tiết cho thấy cây
thảo quả phát triển rất nhanh?
? Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?
? Khi thảo quả chín rừng có những
nét gì đẹp?
? Nội dung bài?
c) Luyện đọc diễn cảm
? Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp để
củng cố
- Hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm
đoạn 2
- 3 học sinh đọc nối tiếp, rèn đọc đúng
và đọc chú giải
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1 đến 2 học sinh đọc toàn bài
- Học sinh theo dõi
- … không gian” Bằng mùi thơm đặc biệt, quyến rũ lan ra, làm cho gió thơm, cây cỏ thơm,
đất trời thơm, từng nếp áo, nếp khăn của ngời đi rừng cũng thơm
- Các từ hơng và thơm lặp đi lặp lại có tác dụng nhấn mạnh mùi hơng đặc biệt của thảo quả
- Câu 2 khá dài gợi cảm giác hơng thơm lan toả, kéo dài
- Câu: gió thơm Cây cỏ thơm Đất trời thơm rất ngắn cảm nhận mùi thơm của thảo quả lan trong không gian
- Qua 1 năm, hạt đã thành cây, cao tới bụng ngời, … không gian” , vơn ngọn, xoè lá, lấn chiếm không gian
- Hoa thảo quả nảy ra dới gốc cây
- Dới đáy rừng rực lên những chùm thảo quả đỏ chat, nh chứa lửa, chứa nắng, … không gian” thắp lên nhiều ngọn mới, nhấp nháy
- Học sinh nêu
- Học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh theo dõi,
Trang 21’
- Giáo viên đọc mẫu
- Giáo viên nhận xét, biểu dơng
4 Củng cố:
- Nội dung bài
- Liên hệ - nhận xét
5 Dặn dò:
-Về đọc bài
- Chuẩn bị bài sau
- 1 học sinh đọc
- Luyện đọc theo cặp
- Thi đọc trớc lớp
Toán
Nhân một số thập phân với 10; 100; 1000;
I Mục tiêu:
- Học sinh nắm đợc quy tắc nhân nhẩm 1 số thập phân với10,100,1000
- Củng cố kĩ năng nhân 1 số thập phân với 1 số tự nhiên
- Củng cố kĩ năng viết các số đo đại lợng dới dạng số thập phân
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
5’
27’
1 Kiểm tra: ? Học sinh làm bài
tập 3 (t.56)
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Hôm nay chúng
ta học bài: Nhân một số thập phân
với 10,100,1000
* Giảng bài:
a) Hình thành quy tắc nhân nhẩm
1 số thập phân với 10,100,1000,… không gian”
- Giáo viên nêu ví dụ 1:
27,867 x 10 = ?
? Học sinh nhận xét:
27,867 x 10 = 278,67
- Ví dụ 2: 53,286 x 100 = ?
Giáo viên hớng dẫn học sinh nh
ví dụ 1
? Học sinh nêu quy tắc nhân nhẩm
1 số thập phân với 10,100,1000,
* Chú ý: Thao tác chuyển dấu
phảy sang bên phải
b) Thực hành:
Bài 1: Hớng dẫn học sinh làm cá
nhân
- Giáo viên nhận xét- đánh giá
Bài 2: Hớng dẫn học sinh trao đổi
cặp
- Giáo viên nhận xét
Bài 3: Hớng dẫn học sinh làm cá
nhân
- Giáo viên chấm, chữa
- Học sinh đặt tính rồi tính
27,867 10 278,670
- Nếu ta chuyển dấu phảy của số 27,867 sang bên phải 1 chữ số ta cũng đợc 278,67
- Học sinh đặt tính rồi tính
- Học sinh thao tác nh ví dụ 1
- Học sinh nêu
- Học sinh nhắc lại
- Nhẩm thuộc quy tắc
- Học sinh làm, chữa bảng, trình bày a)
1,4 x 10 = 14 2,1 x 100 = 210 7,2 x 1000 = 7200
b) 9,63 x 10 = 96,3 25,08 x 100 = 2508 5,32 x 1000 = 5320
- Học sinh trao đổi- trình bày- nhận xét 10,4 dm = 104 cm
12,6 m = 1260 cm 0,856 m = 85,6 cm 5,75 dm = 57,5 cm
- Học sinh, làm bài, chữa bảng
Giải:
10 lít dầu hoả cân nặng là:
0,8 x 10 = 8 (kg) Can dầu hoả cân nặng là:
8 + 1,3 = 9,3 (kg)
Trang 31’
3 Củng cố:
- Hệ thống nội dung
- Liên hệ – nhận xét
4 Dặn dò:
- Học quy tắc
- Làm bài tập
Đáp số: 9,3 kg
Lịch sử
Vợt qua tình thế hiểm nghèo
I Mục tiêu:
- Học sinh biết tình thế “Nghìn cân treo sợi tóc” ở nớc ta sau cách mạng tháng 8 – 1945
- Nhân dân ta dới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ, đã vợt qua tình thế
“Nghìn cân treo sợi tóc” đá nh thế nào?
- Lòng biết ơn của Đảng và Bác
II Đồ dùng dạy học:
- Các t liệu về phong trào: “Diệt giặc đói, diệt giặc dốt”
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
5’
27
’
1 Kiểm tra:
? Đảng cộng sản Việt Nam ra đời
vào ngày tháng năm nào
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta
học bài: Vợt qua tình thế hiểm
nghèo
* Giảng bài:
a) Hoàn cảnh Việt Nam sau cách
mạng tháng 8
? Vì sao ta nói: Ngay sau cách
mạng tháng 8 nớc ta ở trong tình thế
“Nghìn cân treo sợi tóc”?
? Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và nạn
dốt là “giặc”?
b) Đẩy lùi giặc đói, giặc dốt
? Nhân dân ta đã làm gì để chống
lại “giặc đói”, “giặc dốt”?
-Đẩy lùi giặc đói
- Giáo viên nhận xét, bổ sung
- Chống giặc dốt
- Chống giặc ngoại xâm
- Học sinh đọc sgk Thảo luận- trình bày
- Giặc ngoại xâm, phản động chống phá cách mạng
- Nông nghiệp đình đốn Nạn đói năm 1944- 1945 làm hơn 2 triệu ngời chết đói
- 90% đồng bào không biết chữ
- Vì chúng cũng nguy hiểm nh giặc ngoại xâm vậy, chúng có thể làm dân tộc ta suy yếu mất nớc
- Học sinh quan sát tranh ảnh, hình
vẽ sgk thảo luận- trình bày
- Lập “hũ gạo cứu đói”, “ngày đồng tâm” để dành gạo cho dân nghèo + Chi ruộng cho nông dân, đẩy mạnh phong trào tăng gia sản xuất nông nghiệp
+ Lập “quỹ độc lập”, “quỹ đảm phục quốc phòng” “Tuần lễ vàng” để quyên góp tiền cho nhà nớc
- Mở lớp bình dân học vụ ở khắp nơi
để xoá nạn mù chữ
+ Xây thêm trờng học, trẻ em nghèo cắp sách tới trờng
- Ngoại giao khôn khéo để đẩy quân Tởng về nớc
- Hoà hoãn, nhợng bộ với Pháp để có thời gian chuẩn bị kháng chiến lâu
Trang 41’
c) ý nghĩa của việc đẩy lùi giặc đói,
giặc dốt, giặc ngoại xâm
d) Bác Hồ trong những ngày diệt
“giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại
xâm”?
? Em có cảm nghĩ gì về việc làm
của Bác Hồ qua câu chuyện trên?
e) Bài học sgk (26)
3 Củng cố: - Nội dung bài.
- Liên hệ - nhận xét
4 Dặn dò: - Về học bài.
dài
- Học sinh thảo luận, trình bày
- Trong thời gian ngắn nhân dân ta
đã làm đợc những việc phi thờng là nhờ vào tinh thần đoàn kết trên dới một lòng và cho thấy sức mạnh to lớn của nhân dân ta Nhân dân 1 lòng tin vào Đảng Vào Bác
- Học sinh đọc sgk- trả lời câu hỏi
- Bác có 1 tình yêu sâu sắc, thiêng liêng dành cho nhân dân ta, đất nớc
ta, hình ảnh Bác Hồ nhịn ăn để góp gạo cứu đói cho dân Khiến toàn dân cảm động, một lòng theo Đảng, theo Bác làm cách mạng
- Học sinh nối tiếp đọc
Thể duụ
ôn 5 động tác của bài thể dục- trò chơi : kết bạn
(Gv bộ môn soạn giảng)
Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe đã đọc
I Mục đích, yêu cầu:
- Học sinh kể lại đợc một câu chuyện đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trờng
- Hiểu và trao đổi đợc cùng bạn bè về ý nghĩa của câu chuyện, thể hiện nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trờng
II Đồ dùng dạy học:
Một số truyện có nội dung bảo vệ môi trờng
III Các hoạt động dạy học:
2’
3’
27
’
1 ổn định: Lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại một đoạn câu chuyện “Ngời đi
săn và con nai”, ý đoạn đó nói gì?
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ
kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc
b) Hớng dẫn học sinh kể chuyện
+ Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu đề
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã
nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ
môi tr ờng
- Yếu tố tạo thành môi trờng?
- Giới thiệu câu chuyện mình chọn?
Đó là truyện gì? Em đọc truyện đó
trong sách, báo nào? Hoặc em ghe
truyện ấy ở đâu?
+ Học sinh thực hành kể chuyện, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Học sinh đọc gợi ý sgk trang 1
đến 3
- 2 học sinh đọc lại đoạn văn trong bài tập 1 (tiết luyện từ và câu trang 115) và trả lời câu hỏi
- Học sinh trả lời
- Học sinh làm dàn ý ra nháp
- Học sinh kể theo cặp, trao đổi ý nghĩa truyện
- Học sinh thi kể trớc lớp
- Lớp nhận xét và bình chọn, đánh
Trang 51’
3 Củng cố:
- Hệ thống nội dung chính.
- Nhận xét giờ học
4 Dặn dò:
- Su tầm truyện, một việc tốt đã làm để
bảo vệ môi trờng
giá
Thứ ba ngày 10 tháng 11 năm 2009
Mĩ thuật
Vẽ theo mẫu: Mẫu vẽ có hai mẫu vật
(Giáo viên chuyên ngành soạn giảng)
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: bảo vệ môi trờng
I Mục đích, yêu cầu:
1 Năm đợc nghĩa 1 số từ ngữ về môi trờng: biết tìm từ đồng nghĩa
2 Biết ghép 1 tiếng gốc Hán với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ để viết bài tập 1b
- Bút dạ, 1 vài tờ giấy khổ to để viết bài tập 2
III Các hoạt động dạy học:
5’
27’
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh nhắc lại kiến thức về
quan hệ từ , chữa bài tập 3
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:Hôm nay chúng ta
tìm hiểu bài : Mở rộng vốn từ Bảo
vệ môi trờng
b Hớng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1:
- Giáo viên treo bảng phụ lên bảng
a) Phân biệt các cụm từ
b) Giáo viên yêu cầu học sinh nối
đúng ở cột A với nghĩa ở cột B
Bài 2: Hớng dẫn học sinh ghép từ:
- Giáo viên phát giấy
- Học sinh đọc đoạn văn ở bài 1
- Từng cặp học sinh trao đổi
+ Khu dân c: khu vực dành cho nhân dân ăn, ở sinh hoạt
+ Khu sản xuất: khu vực làm việc của các nhà máy, xí nghiệp
+ Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong đó các loài cây, con vật và cảnh quan thiên nhiên đợc bảo vệ giữ gìn lâu đời
Sinh vật Sinh thái
Hình thái
- Quan hệ giữa sinh vật với môi trờng xung quanh
- Tên gọi chung các vật sống, bao gồm
động vật, thực vật và vi sinh vật
- Hình thức biểu hiện
ra bên ngoài của sự vật
có thể quan sát đợc
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh ghép tiếng “bảo’’ với mỗi tiếng đã cho để tạo thành từ phức và tìm hiểu nghĩa từ đó
Trang 61’
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
Bài 3:
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
3 Củng cố:
- Hệ thống nội dung chính
- Nhận xét giờ học
4 Dặn dò
- Giao bài về nhà
+ bảo đảm: Làm cho chắc chắn thực hiện đợc, giữ gìn đợc
+ bảo hiểm: giữ gìn để phòng tai nạn … không gian”
+ bảo quản: giữ gìn cho khỏi bị h hang
+ bảo tàng: cất giữ những tài liệu, hiện vật có ý nghĩa lịch sự
+ bảo tàng: giữ cho nguyên vẹn, không mất mát
+ bảo tồn: giữ lại không để cho mất
đi
+ bảo trợ: đỡ đần và giúp đỡ
+ bảo vệ: chống lại mọi sự xâm phạm để giữ cho nguyên vẹn
- Học sinh tìm từ đồng nghĩa với từ bảo vệ để thay thế cho câu văn Chúng em gìn giữ môi trờng sạnh
đẹp
Toán
Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Rèn kĩ năng nhân nhẩm với 10, 100, 1000 … không gian”
- Vận dụng vào làm bài toán có lời văn
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
5’
27
’
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên làm lại
bài 3
- Nhận xét cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hoạt động 1: Làm
miệng
- Học sinh nối tiếp đọc kết
quả bài
- Nhận xét
c Hoạt động 2: Lên bảng
- Gọi 4 học sinh lên bảng
làm
- Lớp làm vở
- Nhận xét, chữa bài
d Hoạt động 3: Làm
nhóm
- Chia lớp làm 4 nhóm
- Phát phiếu cho các nhóm
Bài 1: Đọc yêu cầu bài
a) 1,48 x 10 = 14,8
15,5 x 10 = 155 2,571 x 1000 = 2571
0,9 x 100 = 90 5,12 x 100 = 512 0,1 x 1000 = 100 b) 8,05 phải nhân lần lợt với 10, 100, 1000, 10000
Bài 2: Đọc yêu cầu rồi làm
a) b)
X 7,69
50 384,50
X 12,6
800 10080,0
c) d)
X 12,82
40 512,80
X 82,14
600 49284,00
Bài 3:
- Đọc yêu cầu bài
- Thảo luận- ghi vào phiếu
Bài giải
Ba giờ đầu ngời đó đi đợc là:
10,8 x 3 = 32,4 (km)
Trang 71’
- Đại diện lên trình bày
- Nhận xét, cho điểm
đ Hoạt động 4: Làm vở
- GV hớng dẫn HS lần lợt
thử các trờng hợp bắt đầu
từ x= 0, khi kết quả phép
nhân lớn hơn 7 thì dừng
lại
- Gọi lên chữa
- Nhận xét
3 Củng cố:
? Muốn trừ 2 số thập phân
ta làm nh thết nào -
Nhận xét giờ
4 Dặn dò
- Dặn về làm bài tập, học
bài, chuẩn bị bài sau
Bốn giờ sau ngời đó đi đợc là:
9,52 x 4 = 38,08 (km)
Ngời đó đã đi đợc là:
32,4 + 38,08 = 70,48 (km) Đáp số: 70,48 km Bài 4: Đọc yêu cầu bài
Đáp án: x=0; x=1; x= 2
2 đến 3 học sinh trả lời
Khoa học
Sắt, gang, thép
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nêu nguồn gốc của sắt, thép, gang và một số tính chất của chúng
- Kể tên 1 số dụng cụ, máy móc, đồ dùng đợc làm từ gang
- HS biết đợc một số biện pháp bảo vệ môi trờng trong việc khai thác và chế biến sắt, gang, thép
II Đồ dùng dạy học:
- Su tầm tranh ảnh 1 số đồ dùng làm từ gang hoặc thép
III Các hoạt động dạy học:
5’
27
’
1 Kiểm tra:
? Kể tên những vật đợc làm từ tre, mây,
song
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Bài học hôm nay
chúng ta sẽ tìm hiểu về sắt , gang, thép
b Hoạt động 1: Thực hành xử lý thông
tin
? Trong tự nhiên, sắt có ở đâu?
? Gang, thép đều có thành phần nào
chung?
? Gang, thép, khác nhau ở điều nào?
- Nhận xét, kết luận
c Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
- Cho học sinh hoạt động nhóm đôi
? Gang hoặc thép đợc sử dụng làm gì?
- Sau đó cho học sinh nối tiếp kể tên 1
số dụng cụ đợc làm bằng gang, thép
- Thảo luận, đọc sgk- trả lời câu hỏi
+ Trong các quặng sắt
+ Đều là hợp kim của sắt và các bon
+ Thành phần của gang có nhiều các bon hơn thép Gang rất cứng ròn, không thể uốn hay kéo thành sợi Thép có tính chất cứng, bèn, rẻo … không gian”
- Học sinh quan sát tranh- trả lời câu hỏi
+ Thép đợc sử dụng:
Hình 1: Đờng ray tàu hoả
Hình 2: Lan can nhà ở
Hình 3: Cầu (cầu Long Biên bắc qua sông Hồng)
Hình 5: Dao, kéo, dây thép
Trang 81’
d Liên hệ:
? Em có biết nhà máy gang, thép lớn
của nớc ta ở địa phơng nào
? KHi khai thác và chế biến sắt, gang,
thép ta phải có biện pháp nào để bảo
vệ môi trờng
3 Củng cố:
- Hệ thống bài
- Nhận xét giờ
4 Dặn dò:
- Dặn về hoàn thiện và vận dụng những
điều đã học
Hình 7: Các dụng cụ đợc dùng để mở
+ Gang: Hình 4: nồi
- HS dựa vào hiểu biết trả lời
- ở Thái Nguyên
- Khai thác và chế biến hợp lí, các nhà máy phải có ống khói và hệ thống xử lí nớc thải trớc khi thải ra môi trờng
Chính tả (Nghe- viết) Mùa thảo quả
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn văn trong bài “Mùa thảo quả”
- Ôn lại cách viết những từ có âm đầu s/ x hoặc âm cuối t/c.
II Đồ dùng:
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
2’
3’
27
’
1 ổn định: Lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS chữa bài
tập
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta
viết bài: Mùa thảo quả
b Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh
nghe- viết:
- Giáo viên đọc đoạn cần viết
? Nội dung đoạn văn là gì?
- Chú ý những từ dễ sai
- Giáo viên đọc
- Chấm chữa
- Học sinh theo dõi- đọc thầm
- Tả quá trình thảo quả nảy hoa, kết trái và chín đỏ làm cho rừng ngập hơng thơm và có vẻ đẹp đặc biệt
+ Nảy, lặng lẽ, ma rây, rực lên, … không gian”
- Học sinh viết bài
c Hoạt động 2: Hớng
dẫn làm bài tập
- Phát phiếu 4 nhóm
- Đại diện các nhóm
lên trình bày
- Nhận xét, chữa
- Đọc yêu cầu bài 2a
Sổ sách, vắt
sổ, sổ mũi, cửa sổ… không gian”
Sơ sào, sơ lợc, sơ qua, sơ
sinh, … không gian”
Su su, cao
su … không gian” đồ sứ, sứgiả … không gian”
Xổ số, xổ lồng
Xơ múi, xơ
mít
đồng xu
… không gian” Xứ sở
2’
1’
d Hoạt động 3: Nhóm đôi
- Gọi nối tiếp nhau lên
- Giáo viên chốt lại
- Nếu thay thì nghĩa thay đổi đều chỉ
hành động
3 Củng cố:
- Hệ thống bài
- Nhận xét giờ
4 Dặn dò:
- Dặn viết lại từ sai và chuẩn bi bài
- Đọc yêu cầu bài 2a
Đại diện lên trình bày
+ sơi, sẻ, sáo … không gian” đều chỉ tên các con vật
+ sả, si, suy … không gian” đều chỉ tên loài cây
Trang 9Thứ t ngày 11 tháng 11 năm 2009
Âm nhạc
học bài hát : ớc mơ
(Gv bộ môn soạn giảng)
Tập đọc
Hành trình của bầy ong
( Nguyễn Đức Mậu)
I Mục đích, yêu cầu:
1 Đọc lu loát và diễn cảm bài thơ, giọng trải dài, tha thiết, cảm hứng ca ngợi những phẩm chất cao quý, đáng kính trọng của bầy ong
2 Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc tìm hoa gây mật, giữ hộ cho ngời những mùa đã tàn phai, để lại hơng vị ngọt cho đời
3 Thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài trong sgk
III Các hoạt động dạy học:
2’
3’
27’
1 Ôn định :
2 Kiểm tra bài cũ
? Đọc bài “Mùa thảo quả”
3 Dạy bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:Hôm nay chúng
ta học bài: Hành trình của bầy ong
3.2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc
và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Giáo viên nhận xét và sửa lỗi về
phát âm, giọng đọc, cách ngắt nhịp
thơ cho học sinh
- Giúp học sinh hiểu nghĩa các từ
ngữ (đẫm, rong ruổi, nối liền mùa
hoa, men)
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài
1 Những chi tiết nào trong khổ thơ
đầu nói lên hành trình vô tận của
bầy ong?
2 Bầy ong đến tìm mật ở những
nơi nào?
3 Nơi ong đến có vè đẹp gì đặc
biệt?
4 Em hiểu nghĩa câu thơ “Đất nơi
- 1 hoặc 2 học sinh khá nối tiếp nhau
đọc
- Từng tốp 4 học sinh nối tiếp nhau 4 khổ thơ
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1 đến 2 học sinh đọc cả bài
- Học sinh đọc thầm khổ thơ đầu
+ Thể hiện sự vô tâm của thời gian: đôi cánh của bầy ong đẫm nắng trời, không gian là cả nẻo đờng xa
+ Thể hiện sự vô tận của thời gian: bầy ong bay đến trọn đời, thời gian về vô tận
- Học sinh đọc thầm khổ thơ 2 và 3
- Ong rong ruổi trăm miền: ong có mặt nơi thăm thẳm rừng sâu, nơi bờ biển sóng tràn, nơi quần đảo khơi xa Ong nối liền các mùa hoa, nối rừng hoang với biển xa Ong chăm chỉ giỏi giang: giá hoa có ở trên trời cao thì bầy ong cũng dám bay lên để mang vào mật thơm
- Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối, trằng … không gian”
- Nơi biển xa: Có hàng cây chắn bão … không gian”
- Nơi quần đảo: có loài hoa nở nh là không tên
- Học sinh đọc khổ thơ 3
- Đến nơi nào, bây ong chăm chỉ, giỏi
Trang 101’
đâu cũng tìm ra ngọt ngào” thế
nào?
5 Qua 2 dòng thơ cuối bài, nhà thơ
muốn nói điều gì về công việc của
bầy ong?
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính
đ Nội dung: Giáo viên ghi bảng
c) Hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm
và học thuộc lòng 2 khổ thơ cuối
bài
- Hớng dẫn các em đọc đúng giọng
bài thơ
4 Củng cố:
- Tổng kết bài
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Học thuộc lòng bài thơ
giang cũng tìm đợc hoa làm mật, đem lại hơng vị ngọt ngào cho đời
- Học sinh đọc thầm khổ thơ 4
- Học sinh đọc lại
- 4 học sinh nối tiếp nhau luyện đọc diễn cảm 4 khổ thơ
- Học sinh luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 đến 2 khổ thơ tiêu biểu trong bài
- Học sinh nhẩm đọc thuộc 2 khổ thơ cuối và thi đọc thuộc lòng
Toán
Nhân một số thập phân với một số thập phân
I Mục tiêu:
- Giúp HS nắm đợc quy tắc nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân
- Bớc đầu nắm đợc tính chất giao hoán của phép nhân 2 số thập phân
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập toán 5 + sgk toán 5
III Các hoạt động dạy học:
5’
27’
1 Kiểm tra bài cũ:
? Học sinh chữa bài tập
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Hôm nay chúng
ta học bài: Nhân một số thập phân
với một số thập phân
b) Giảng bài:
* Hoạt động 1: Hình thành quy tắc
nhân
a) Giáo viên hớng dẫn cách giải.:
Diện tích vờn bằng tích của chiều
dài và chiều rộng từ đó nêu phép
tính giải
- Giáo viên gợi ý đổi đơn vị đo để
phép tính trở thành phép nhân 2 số
tự nhiên rồi chuyển đổi đơn vị để
tìm đợc kết quả cuối cùng
- Giáo viên viết 2 phép tính lên
bảng
b) Giáo viên nêu ví dụ 2 và yêu
cầu học sinh vận dụng để thực hiện
phép nhân
4,75 x 1,3
c) Quy tắc: (sgk)
- Học sinh nêu tóm tắt bài toán ở ví
dụ 1
6,4 x 4,8 = ? m2
6,4 m = 64 dm; 4,8 m = 48 dm
64 x 48 = 3072 (dm2)
3072 dm2 = 30,72 m2
Vậy 6,4 x 4,8 = 30,72 (m2)
X 64
48 + 512 256 3072
X 6,4
4,8 512 256 30,72
- Học sinh nhận xét cách nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân
- Học sinh thực hiện phép nhân
4,75 x 1,3 = 6,175
- Học sinh đọc lại
(dm2 ) (m2 )