1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỀ CƯƠNG tư vấn GIÁM sát (nền ĐƯỜNG k98, mặt ĐƯỜNG bê TÔNG NHỰA, hệ THỐNG cấp điện, điện CHIẾU SÁNG, đèn tín HIỆU GIAO THÔNG và hạ TẦNG kỹ THUẬT)

94 157 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Tư Vấn Giám Sát (Nền Đường K98, Mặt Đường Bê Tông Nhựa, Hệ Thống Cấp Điện, Điện Chiếu Sáng, Đèn Tín Hiệu Giao Thông Và Hạ Tầng Kỹ Thuật)
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Thể loại Đề Cương
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương này được áp dụng cho tất cả các phần việc liên quan đến Gói thầu số 1: Thi công Nền đường K98, Mặt đường Bê tông nhựa, Hệ thống cấp Điện, Điện chiếu sáng, Đèn tín hiệu Giao thông và các hạng mục HTKT thuộc đường Chu Văn An, tuyến 21 và đường Lý Nam Đế ; dự án Đường Chu Văn An và Khu Dân Cư (Đoạn từ đường Ngô Sỹ Liên đến đường Hai Bà Trưng). Nội dung của đề cương này nhằm thống nhất phương pháp kiểm tra, đánh giá chất lượng công trình trong quá trình thi công, tiêu chuẩn nghiệm thu bàn giao đưa vào khai thác cho các giai đoạn thi công chính cho từng phần cũng như cho hạng mục đã hoàn tất. Căn cứ được dùng khi tiến hành công tác TVGS, kiểm tra, đánh giá chất lượng công trình bao gồm:+ Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt.+ Tiến độ thi công hàng tuần, hàng tháng và biện pháp tổ chức thi công từng hạng mục do nhà thầu lập đã được TVGS và Chủ đầu tư chấp thuận.+ Các tiêu chuẩn, qui trình, qui phạm kỹ thuật thi công của Nhà nước và của ngành. Các văn bản được xác lập trong quá trình thi công đã được cấp có thẩm quyền duyệt. Các văn bản pháp qui của Nhà nước và ngành về chế độ quản lý chất lượng, về nghiệm thu và bàn giao công trình đưa vào sử dụng.

Trang 1

A KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH 6

B CĂN CỨ CHUNG 12

C CÁC QUY ĐỊNH CHUNG: 13

D NỘI DUNG CÔNG TÁC TVGS 14

I - NGUYÊN TẮC CHUNG 14

II- KIỂM TRA, GIÁM SÁT KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 14

1- Nội dung công việc của Tư vấn giám sát 14

1.1- Giám sát, kiểm tra công tác đo đạc và định vị trong quá trình thi công 14

1 2- Giám sát, kiểm tra yêu cầu về vật liệu 14

1.3- Giám sát, quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 15

1.4- Giám sát, quản lý tiến độ xây dựng 15

1.5- Tính toán, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình 15

2- Yêu cầu của công việc giám sát 15

3- Quyền và nghĩa vụ của Tư vấn giám sát 16

3.1- Quyền hạn 16

3.2- Nghĩa vụ 16

4- Quyền hạn, trách nhiệm của Tổ chức giám sát tại hiện trường 17

4.1- Thành phần Tổ giám sát của Tư vấn giám sát tại hiện trường 17

4.2- Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Giám sát trưởng 17

4.3- Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các cán bộ giám sát 17

5- Mối quan hệ giữa Tư vấn giám sát và các bên liên quan 18

5.1- Mối quan hệ giữa Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư 18

5.2- Mối quan hệ giữa tư vấn giám sát và nhà thầu 18

5.3- Mối quan hệ giữa tư vấn giám sát và tư vấn thiết kế 18

5.4- Quan hệ giữa TVGS với chính quyền và nhân dân địa phương 19

E PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT 19

1- Phương thức thực hiện 19

1.1- Giai đoạn trước khi thi công 19

1.2- Giai đoạn thi công xây dựng 19

1.3- Giai đoạn sau thi công 20

2- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong quá trình giám sát 20

3- Kiểm tra năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình 23

Trang 2

4- Quy trình kiểm soát chất lượng các vật liệu đầu vào 23

5- Giám sát thi công các hạng mục công trình 24

5.1- Công tác thi công lớp móng đường cấp phối đá dăm 24

5.1.1- Mô tả: 33

5.1.2- Quy phạm tiêu chuẩn áp dụng 33

5.1.3- Tài liệu trình nộp 33

5.1.4.Yêu cầu về vật liệu 34

5.1.4.1.Thành phần hạt của vật liệu cấp phối đá dăm 34

5.1.4.2- Các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu cấp phối đá dăm 34

5.1.5- Công nghệ thi công lớp móng đường bằng CPĐD 35

5.1.5.1- Công tác chuẩn bị vật liệu CPĐD 35

5.1.5.2- Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công 35

5.1.5.3- Công tác chuẩn bị thiết bị thi công chủ yếu và thiết bị phục vụ thi công 35

5.1.6- Công tác tập kết vật liệu vào mặt bằng thi công 36

5.1.7- Yêu cầu về độ ẩm của vật liệu CPĐD 36

5.1.8- Công tác san rải 36

5.1.9- Công tác lu lèn 37

5.1.10- Yêu cầu đối với công tác thi công thí điểm 37

5.1.11- Lập biện pháp tổ chức thi công thí điểm 38

5.1.12- Tiến hành thi công thí điểm 38

5.1.13- Kiểm tra, nghiệm thu chất lượng thi công 39

5.1.13.1- Kiểm tra trong quá trình thi công 39

5.1.13.2- Kiểm tra sau khi thi công 39

5.1.14- Sửa chữa những đoạn không đạt yêu cầu 40

5.1.15- Kiểm soát giao thông trên bề mặt lớp CPĐD 40

5.2- Công tác thi công bê tông nhựa nóng 40

5.2.1.Các tiêu chuẩn 40

5.2.2- Tài liệu trình nộp 41

5.2.3- Phân loại hổn hợp 41

5.2.4- Yêu cầu vật liệu 42

5.2.4.1- Yêu cầu chung về cốt liệu 42

5.2.4.2- Đá dăm 42

Trang 3

5.2.4.3- Cát 43

5.2.4.4- Bột khoáng 44

5.2.4.5- Nhựa đường 44

5.2.5- Thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa 45

5.2.6- Sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa 46

5.2.7- Công tác thí nghiệm kiểm tra chất lượng hỗn hợp bê tông nhựa ở trạm trộn 47

5.2.8- Thi công lớp bê tông nhựa 47

5.2.8.1- Yêu cầu về điều kiện thi công: 47

5.2.8.2- Yêu cầu về đoạn thi công thử: 48

5.2.8.3- Chuẩn bị mặt bằng: 48

5.2.8.4- Vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa 49

5.2.8.5- Rải hỗn hợp bê tông nhựa 49

5.2.8.6- Lu lèn hỗn hợp bê tông nhựa: 51

5.2.9- Giám sát, kiểm tra và nghiệm thu lớp bê tông nhựa 51

5.2.9.1- Yêu cầu chung 51

5.2.9.2- Kiểm tra hiện trường trước khi thi công 52

5.2.9.3- Kiểm tra tại trạm trộn 52

5.2.9.4- Kiểm tra trong khi thi công 53

5.2.9.5- Kiểm tra khi nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa 54

5.2.9.6- Hồ sơ nghiệm thu: 55

5.2.10- An toàn lao động và bảo vệ môi trường 56

5.2.10.1- Tại trạm trộn hỗn hợp bê tông nhựa 56

5.2.10.2- Tại hiên trường thi công bê tông nhựa 57

5.3- Giám sát, kiểm tra công tác bê tông 57

5.3.1- Các điều kiện chủ yếu để đảm bảo đúng chất lượng bêtông trong công trình: 57

5.3.2- Các vấn đề cơ bản về vật liệu: 57

5.3.3- Thành phần bêtông và chế tạo hỗn hợp bêtông: 58

5.3.4- Đổ và đầm bêtông: 58

5.3.5- Bảo dưỡng bêtông 59

5.3.6- Công tác thí nghiệm mẫu bêtông 59

5.3.7- Kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm đổ bêtông tại chỗ: 60

5.4- Giám sát thi công hạng mục an toàn giao thông 61

Trang 4

5.4.1- Biển báo 61

5.4.1.1- Biển báo 61

5.4.1.2- Lớp phủ phản quang (Màn phản quang) 61

5.4.1.3- Cột biển báo 61

5.4.2- Sơn tín hiệu giao thông ( Theo TCVN 8791-2011 ) 61

5.4.2.1 Yêu cầu về vật liệu 61

5.4.2.2 Yêu cầu về thi công sơn 62

5.4.2.3- Công tác kiểm tra và nghiệm thu 63

5.4.2.4- Hồ sơ nghiệm thu bao gồm 63

5.5- Giám sát hạng mục cấp nước 63

5.5.1- Yêu cầu nghiệm thu vật liệu và thi công: 63

5.5.1.1- Ống và phụ kiện được sử dụng trong thiết kế chi tiết: 63

5.5.1.2- Vận chuyển: 63

5.5.1.3- Kiểm tra ống, phụ kiện: 64

5.5.1.4- Đai khởi thuỷ: 64

5.5.1.5- Mối nối mặt bích: 64

5.5.1.6- Mối nối mềm: 64

5.5.1.7- Lớp đệm ống: 64

5.5.1.8- Lấp mương đặt ống, chiều sâu, vật liệu lớp phủ: 64

5.5.1.9- Công tác tổ chức thực hiện thi công lắp đặt ống: 65

5.5.1.10- Vận chuyển các loại ống khi lắp đặt: 65

5.5.1.11- Lắp đặt ống: 65

5.5.1.12- Thử áp lực trên tuyến ống: 65

5.5.1.13- Công tác súc xả ống: 65

5.5.1.14- Khử trùng tuyến ống: 66

5.5.1.15- Bảo vệ ống: 66

5.5.2- Hồ sơ nghiệm thu bao gồm: 66

6- Giám sát an toàn trong quá trình thi công : 66

6.1- An toàn giao thông : 66

6.2- An toàn lao động : 66

7- Giám sát vệ sinh môi trường 67

F QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ NGHIỆM THU 67

Trang 5

1- Quản lý chất lượng xây lắp: 67

2- Công tác nghiệm thu: 67

G HỒ SƠ HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH 68

1- Yêu cầu chung của hồ sơ hoàn thành công trình 68

2- Nội dung hồ sơ hoàn công 68

3- Số lượng bộ hồ sơ hoàn công 69

4- Trách nhiệm lập hồ sơ hoàn công 69

5- Quy cách 69

H NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý 70

I MẪU BIÊN BẢN 71

Trang 6

A KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH

- Địa điểm xây dựng: phường Lê Hồng Phong, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi

- Chủ đầu tư công trình: Công ty TNHH MTV Đầu tư, xây dựng và Kinh doanh dịch vụQuảng Ngãi

II GIỚI THIỆU CHUNG VỀ GÓI THẦU:

1 Quy mô:

1.1 Đường Chu Văn An:

Dự án: Đường Chu Văn An (đoạn từ đường Ngô Sỹ Liên đến Hai Bà Trưng), Quy mô kỹthuật cụ thể dự án như sau:

Bảng thống kê quy mô kỹ thuật của tuyến Chu Văn An

II Công trình thoát nước

* Thoát nước mưa + thải + hào kỹ thuật Theo quy hoạch

Tải trọng thiết kế

Trang 7

2 Đường trong Khu dân cư:

Bảng thống kê quy mô kỹ thuật của các tuyến trong khu tái định cư

II Công trình thoát nước

* Thoát nước mưa+ thải + hào kỹ thuật Theo quy hoạch

Tải trọng thiết kế

2 Các thông số cơ bản:

2.1 Nền đường:

Trang 8

*/ Đường Chu Văn An:

- Nền đường trong phạm vi mặt đường thì chiều dày bóc hữu cơ từ 30cm và đắp trả bằng đất

đồi chọn lọc K ³ 0,95, sau đó tiến hành đắp các lớp đất K ³ 0,95, K ³ 0,98 dày 30cm và kếtcấu mặt đường Nền đường trong phạm vi vỉa hè thì tiến hành bóc hữu cơ dày 30cm sau đó tiếnhành đắp các lớp đất K ³ 0,95

- Đánh cấp với bề rộng B=1m đối với những mái dốc tự nhiên >20%, mái taluy đào để xử lý

lu lèn lại nền đường

*/ Tuyến 21 và Lý Nam Đế:

- Nền đường trong phạm vi mặt đường thì chiều dày bóc hữu cơ từ 30cm và đắp trả bằng đấtđồi chọn lọc K ³ 0,95, sau đó tiến hành đắp các lớp đất K ³ 0,95, K ³ 0,98 dày 50cm và kếtcấu mặt đường Nền đường trong phạm vi vỉa hè thì tiến hành bóc hữu cơ dày 30cm sau đó tiếnhành đắp các lớp đất K ³ 0,95

- Đánh cấp với bề rộng B=1m đối với những mái dốc tự nhiên >20%, mái taluy đào để xử lý

lu lèn lại nền đường

2.2 Kết cấu mặt đường:

*/ Đường Chu Văn An :

Mô đuyn đàn hồi yêu cầu: Eyc= 155 MPa

Kết cấu mặt đường bằng bê tông nhựa, gồm các lớp sau:

+ Bê tông nhựa hạt mịn (BTNC 12,5) dày 5cm

+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,50kg/m2

+ Bê tông nhựa hạt trung (BTNC 19) dày 7cm

+ Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1kg/m2

+ Lớp cấp phối đá dăm loại 1 Dmax=25mm lớp trên dày 15cm

+ Lớp cấp phối đá dăm loại 2 Dmax=37,5mm lớp dưới dày 35cm

+ Dốc ngang mặt đường : imặt =2%

*/ Tuyến 21 và Lý Nam Đế:

Mô đuyn đàn hồi yêu cầu: Eyc= 120 MPa

Kết cấu mặt đường bằng bê tông nhựa, gồm các lớp sau:

+ Bê tông nhựa hạt mịn (BTNC 12,5) dày 4cm

+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0.50kg/m2

+ Bê tông nhựa hạt trung (BTNC 19) dày 5cm

+ Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1kg/m2

+ Lớp cấp phối đá dăm loại 1 Dmax=25mm lớp trên dày 15cm

+ Lớp cấp phối đá dăm loại 1 Dmax=37,5mm lớp dưới dày 15cm

+ Dốc ngang mặt đường : imặt =2%

2.3 Bó vỉa:

*/ Đường Chu Văn An: Bó vỉa bằng đá granite kết hợp với bê tông M300 đá 1x2

- Dùng bó vỉa bằng đá granite màu trắng không mài bóng dạng vát có kích thước: rộng35cm; chiều cao phía vỉa hè 17cm, phía mặt đường 7cm, dài 100cm (cho đoạn thẳng); 30-:-50cm (cho đoạn cong)

Trang 9

- Móng bó vỉa bằng bê tông M300 đá 1x2 rộng 60cm.

- Độ dốc ngang bó vỉa bê tông bằng 4% nhằm thu nước mặt đường về các hố thu thoát nước */ Tuyến 21 và Lý Nam Đế: Bó vỉa lắp ghép kết hợp với đổ tại chổ bằng bê tông M300 đá1x2

- Bó vỉa loại thông thường (cho xe lên) bằng bê tông M300 đá 1x2 đổ tại chổ kết hợp lắpghép

- Phần lắp ghép dạng vát có kích thước: rộng 35cm; chiều cao phía vỉa hè 17cm, phía mặtđường 7cm, dài 100cm (cho đoạn thẳng); 30-:-50cm (cho đoạn cong)

- Móng bó vỉa bằng bê tông M300 đá 1x2 rộng 60cm

- Độ dốc ngang bó vỉa bê tông bằng 4% nhằm thu nước mặt đường về các hố thu thoát nước

2.4 An toàn giao thông: tuân thủ theo quy định của tiêu chuẩn biển báo đường bộ QCVN

41-2016/BGTVT

- Móng cột biển báo bằng BT M150 đá 2x4

- Trụ biển báo là ống thép mạ kẽm nhúng nóng D90 dày 2mm có hàn bịt đầu bằng thép tấm

- Tấm biển báo bằng thép dày 1,2mm

- Sơn kẻ đường dùng máy rải chuyên dụng để thi công

2.5 Hệ thống thoát nước mưa:

- Cao độ đáy cống phụ thuộc vào cao độ vỉa hè và chiều cao đất đắp tối thiểu trên cống(50cm) và độ dốc dọc của cống Chiều cao đắp trên trần cống tròn ngoài mặt đườngHmin=70cm

- Độ dốc dọc cống thoát nước nhỏ nhất: Imin= 1,0‰

- Móng cống qua đường BT M150 đá 2x4, trên lớp đệm cát dày 10cm

- Móng cống trên vỉa hè đệm cát kết hợp gối cống bằng bê tông và được đặt trên lớp bê tônglót móng M100 đá 4x6 dày 10cm để cố định thân cống

- Ống cống ly tâm bằng bê tông M300 đá 1x2: từ D400 đến D1200

- Mối nối ống cống dùng joint cao su

- Hố ga được thiết kế dọc tuyến nằm trên vỉa hè để thu gom nước mặt đường vào hố thu qualưới chắn rác bằng gang có kích thước 40x50cm và đi vào hố ga bằng ống PVC D300

- Thân móng hố ga bằng bêtông M200 đá 1x2 dày 20cm, trên lớp bê tông lót móng M100 đá4x6 dày 10cm

- Tấm đan bằng BTCT M250 đá 1x2 đở nắp tấm đan gang phía trên

- Hố thu nước bằng bêtông M250 đổ tại chổ đá 1x2 dày 15cm, trên lớp bê tông lót móngM100 đá 4x6 dày 10cm

- Hố ngăn mùi bằng BTCT đúc sẳn trên lớp bê tông lót móng M100 đá 4x6 dày 10cm

2.6 Hệ thống thoát nước thải:

- Cao độ đáy cống phụ thuộc vào cao độ vỉa hè và chiều cao đất đắp tối thiểu trên cống(50cm) và độ dốc dọc của cống Chiều cao đắp trên trần cống tròn ngoài mặt đườngHmin=70cm

- Độ dốc dọc cống thoát nước nhỏ nhất: Imin= 2,5‰

- Đoạn ống D500 trên tuyến Chu Văn An bằng ống cống ly tâm BTCT M300 đá 1x2

Trang 10

- Các đoạn D300, D400 còn lại dùng ống HDPE gân xoắn 1 vách.

- Mối nối ống cống dùng joint cao su

- Thân móng hố ga bằng bêtông M200 đá 1x2 dày 20cm, trên lớp bê tông lót móng M100 đá4x6 dày 10cm

- Tấm đan bằng BTCT M250 đá 1x2 đở nắp tấm đan gang phía trên

- Móng cống qua đường BT M150 đá 2x4, trên lớp đệm cát dày 10cm

- Móng cống trên vỉa hè đệm cát kết hợp gối cống bằng bê tông và được đặt trên lớp bê tônglót móng M100 đá 4x6 dày 10cm để cố định thân cống

2.7 Hệ thống Hào kỹ thuật:

+ Hào kỹ thuật trên vỉa hè dùng loại đường ống B500mm, HKT_4N

+ Hào kỹ thuật B500 bằng BTCT M200 đá 2x4 đổ tại chỗ trên lớp đệm cát dày 10cm Trênđậy tấm đan BTCT M200 (50x60x10)cm

+ Hào kỹ thuật 4 ngăn sữ dụng kết cấu BTCT thành mỏng đúc sẵn

+ Cống kỹ thuật qua đường dùng loại cống vuông BTCT KT(2V500x500)mm vàKT(V500x500)mm bằng BTCT M250 đá 1x2 Móng cống ống qua đường bằng bêtông M150 đá2x4 trên lớp đệm cát dày 10cm Bên trên bố trí lớp BTCT bảo vệ M250 đá 2x4 dày 8cm

+ Thân móng hố thăm hào kỹ thuật KT: (190x140x20)cm, (190x190x20)cm,(160x120x20)cm bằng bêtông M200 đá 1x2, đệm móng bằng bê tông M100 đá 4x6 dày 10cm.Trên đậy bằng tấm đan BTCT M250 đá 1x2

- Gờ chặn vỉa hè KT(10x30)cm bằng bê tông M200 đá 1x2

- Độ dốc ngang lề đường 1,5% (Hướng vào lòng đường)

2.9 Trồng cây xanh vỉa hè:

* (Đối với các tuyến có bề rộng vỉa hè >4m)

- Cây xanh được trồng trong hố trồng cây, cách mép bó vỉa 1,0m, khoảng cách các hố trồng(8 ~20)m

- Hố trồng cây có kích thước lòng trong 100x100cm bằng bê tông M200 đá 1x2 dày 15cm,chung quanh thành hố lát đá granite màu đen mài bóng dày 2cm

- Cây trồng trong hố dùng cây Sao Đen không sâu bệnh được trồng trên đường Chu Văn An,đường kính thân cây tại chiều cao tiêu chuẩn D=(11-:-15)cm, chiều cao vuốt lá L=(4,5-:-5,0)m Trong hố trồng cỏ Hoàng Lạc

- Cây trồng trong hố dùng cây Kèn Hồng không sâu bệnh được trồng trên tuyến đường LýNam Đế, đường kính thân cây tại chiều cao tiêu chuẩn D=(9 -:- 10)cm, chiều cao vuốt lá L=(2,7-:- 3,0)m.Trong hố trồng cỏ Hoàng Lạc

* (Đối với tuyến 21 có bề rộng vỉa hè <=4m)

Trang 11

- Cây xanh được trồng trong hố trồng cây, cách mép bó vỉa 0,85m, khoảng cách các hố trồng(5 ~20)m.

- Hố trồng cây có kích thước lòng trong70x70cm bằng bê tông M200 đá 1x2 dày 15cm,chung quanh thành hố lát đá granite màu đen mài bóng dày 2cm

- Cây trồng trong hố dùng cây Bằng Lăng Tím đường kính thân cây tại chiều cao tiêu chuẩnD=(7 -:- 10)cm, chiều cao vuốt lá L=(4.0 -:- 4,5)m.Trong hố trồng cỏ Hoàng Lạc

Trang 12

B CĂN CỨ CHUNG

- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội khóa XIII;

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án Đầu tưcông trình;

- Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của chính phủ về sửa đổi, bổ sung một sốđiều nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của chính phủ về quản lý dự án đầu tư vàxây dựng;

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng vàbảo trì công trình xây dựng;

- Căn cứ Quyết định số 505/QĐ-UBND ngày 31/3/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh QuảngNgãi về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng dự án: Đường Chu Văn An và Khu dân cư (đoạn

từ đường Hùng Vương đến đường Hai Bà Trưng);

- Các Quyết định số 132/QĐ-QISC ngày 13/9/2016 và số 167/QĐ-QISC ngày 28/10/2016của Giám đốc Công ty TNHH MTV Đầu tư, xây dựng và Kinh doanh dịch vụ Quảng Ngãi vềviệc phê duyệt và phê duyệt điều chỉnh Nhiệm vụ Khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công và dự toánthuộc dự án Đường Chu Văn An và khu dân cư (đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Hai BàTrưng);

- Căn cứ Quyết định số 175/QĐ-QISC của Giám đốc Công ty TNHH MTV Đầu tư, Xâydựng và kinh doanh dịch vụ Quảng Ngãi về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu số1: Khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán gói thầu số 1, dự án: Đường Chu Văn An và khudân cư (đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Hai Bà Trưng);

Trang 13

C CÁC QUY ĐỊNH CHUNG:

- Đề cương này được áp dụng cho tất cả các phần việc liên quan đến Gói thầu số 1: Thi côngNền đường K98, Mặt đường Bê tông nhựa, Hệ thống cấp Điện, Điện chiếu sáng, Đèn tín hiệuGiao thông và các hạng mục HTKT thuộc đường Chu Văn An, tuyến 21 và đường Lý Nam Đế ;

dự án Đường Chu Văn An và Khu Dân Cư (Đoạn từ đường Ngô Sỹ Liên đến đường Hai BàTrưng)

- Nội dung của đề cương này nhằm thống nhất phương pháp kiểm tra, đánh giá chất lượngcông trình trong quá trình thi công, tiêu chuẩn nghiệm thu bàn giao đưa vào khai thác cho cácgiai đoạn thi công chính cho từng phần cũng như cho hạng mục đã hoàn tất

- Căn cứ được dùng khi tiến hành công tác TVGS, kiểm tra, đánh giá chất lượng công trìnhbao gồm:

+ Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt

+ Tiến độ thi công hàng tuần, hàng tháng và biện pháp tổ chức thi công từng hạng mục

do nhà thầu lập đã được TVGS và Chủ đầu tư chấp thuận

+ Các tiêu chuẩn, qui trình, qui phạm kỹ thuật thi công của Nhà nước và của ngành Cácvăn bản được xác lập trong quá trình thi công đã được cấp có thẩm quyền duyệt Các văn bảnpháp qui của Nhà nước và ngành về chế độ quản lý chất lượng, về nghiệm thu và bàn giao côngtrình đưa vào sử dụng

* Công tác giám sát và nghiệm thu kỹ thuật phải tuân thủ nguyên tắc:

+ Thiết kế theo tiêu chuẩn - quy trình nào thì TVGS phải giám sát và nghiệm thu theo tiêuchuẩn - quy trình đó

+ Các tiêu chuẩn - qui trình áp dụng phải nằm trong hệ thống Quy chuẩn xây dựng Việt Namhoặc đã được Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Xây Dựng ban hành hoặc cho phép áp dụng

+ Ngoài ra trong nhiệm vụ cụ thể của công trình, có thể coi các “Chỉ dẫn Kỹ thuật “ của mỗihạng mục do cơ quan thiết kế lập là tài liệu cơ sở khi tiến hành công tác giám sát và nghiệm thutrên công trường

- Các biện pháp kiểm tra chất lượng phải thực hiện theo đúng các chỉ dẫn của qui trình và quiphạm có liên quan, trong đó phải nêu rõ đối tượng kiểm tra, phần việc đã thực hiện, nội dung vàkhối lượng đã kiểm tra, kết quả kiểm tra và kết luận Không chấp nhận các loại văn bản kiểm trachỉ nêu một cách chung chung hoặc khái quát mà không có số liệu dẫn chứng cụ thể để làm căn

cứ cho việc kết luận

- Nhà Thầu có thể tự làm các thí nghiệm, đo đạc kiểm tra nếu như có đầy đủ tư cách phápnhân, thiết bị kiểm tra phải được cơ quan Nhà nước có chức năng cấp giấy phép, người làm thínghiệm phải có chứng chỉ thí nghiệm viên Mọi công tác kiểm tra thí nghiệm, đo đạc lấy mẫu tạihiện trường đều phải có sự giám sát và chứng kiến của TVGS, được thể hiện bằng biên bản xácnhận công tác tại hiện trường

- Khi chuyển giai đoạn các phần việc đã thi công xong thuộc hạng mục của công trình,Trưởng tư vấn giám sát ký vào biên bản đánh giá chất lượng công trình và báo cáo kết quả choChủ đầu tư để tiến hành nghiệm thu chuyển giai đoạn

- Chỉ được phép thi công chuyển giai đoạn cho các phần việc và hạng mục tiếp theo, hoặctiến hành nghiệm thu bàn giao công trình khi chất lượng thi công của các phần việc hoặc hạngmục công trình đã thi công được kiểm tra đầy đủ, nghiêm túc, đúng thủ tục và chất lượng đượcđánh giá là đạt yêu cầu bằng văn bản có đầy đủ chữ ký xác nhận của các đơn vị có liên quan

Trang 14

- Đối với những khiếm khuyết không đảm bảo yêu cầu về chất lượng, mỹ thuật cho côngtrình nhất thiết phải được sửa chữa hoặc làm lại Sau đó phải được tiến hành kiểm tra đánh giálại chất lượng cho các hạng mục đó.

- Tất cả các hạng mục công trình, bộ phận công trình ẩn dấu khi nghiệm thu chuyển sangphần việc tiếp theo TVGS phải có hình ảnh lưu laị để làm công tác đối chứng công tác nghiệmthu chuyển giai đoạn

- Các tài liệu và biên bản, hình ảnh về công tác kiểm tra đánh giá chất lượng từng bộ phậncông trình là các văn bản pháp lý không thể thiếu trong hồ sơ hoàn công và là căn cứ để tiếnhành thanh quyết toán công trình

- Trong báo cáo đánh giá chất lượng công trình với Chủ đầu tư, tổ chức TVGS có tráchnhiệm báo cáo đầy đủ đúng thứ tự các hạng mục công tác kiểm tra, đo đạc, thí nghiệm, các sai

số đo phải đạt yêu cầu, đối chiếu với qui trình, qui phạm và đồ án thiết kế dùng để đánh giá kếtluận về chất lượng của công trình đã thi công

D NỘI DUNG CÔNG TÁC TVGS

I - NGUYÊN TẮC CHUNG

- Công tác giám sát kiểm tra chất lượng, nghiệm thu công trình (gọi tắt là GSKT) phải tuânthủ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt cũng như các qui định của quy trình, quyphạm và tiêu chuẩn có liên quan

- Công tác GSKT chỉ tiến hành khi TVGS nhận được đầy đủ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công

đã được duyệt và có đề cương giám sát được Chủ đầu tư thông qua

- Trong quá trình GSKT cần có sự phối hợp làm việc giữa Chủ đầu tư, Nhà thầu xây lắp,TVTK và TVGS Nhà thầu cần có kế hoạch bố trí thời gian hợp lý để tạo điều kiện cho tư vấngiám sát làm nhiệm vụ

- Công tác GSKT nhằm bảo đảm công trình làm đúng theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi côngđược duyệt Nếu có thay đổi so với hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật cần phải có đủ văn bản pháp

lý để TVGS có cơ sở triển khai công tác GSKT

- Thường xuyên yêu cầu các đơn vị có liên quan theo dõi và ghi chép tất cả mọi hoạt độngtrên công trường vào sổ nhật ký công trường theo đúng quy định

- Nhà thầu có nhiệm vụ thành lập Ban chỉ huy công trường (tên nhân viên , chức vụ , điệnthoại ,…) và cung cấp cho Chủ đầu tư và TVGS

II- KIỂM TRA, GIÁM SÁT KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1- Nội dung công việc của Tư vấn giám sát

1.1- Giám sát, kiểm tra công tác đo đạc và định vị trong quá trình thi công

- Các thiết bị dụng cụ đo đạc phải bảo đảm độ tin cậy, phải được kiểm tra thường xuyêntrong quá trình sử dụng cũng như thời gian kiểm định sản phẩm phải đạt yêu cầu

- Thiết bị, dụng cụ đo là thước thép hoặc thước cuộn, máy kinh vĩ , máy thủy bình, máy toànđạc điện tử có độ chính xác theo yêu cầu

1 2- Giám sát, kiểm tra yêu cầu về vật liệu

- Các tiêu chuẩn kỹ thuật về vật liệu phải đảm bảo yêu cầu trong hồ sơ báo cáo kinh tế kỹthuật Nếu không quy định rõ thì theo các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan

- Thường xuyên kiểm tra mẫu vật liệu tại hiện trường theo yêu cầu của qui trình qui phạm

- Số lượng và qui cách lấy mẫu phụ thuộc theo từng loại vật liệu và từng loại hạng mục

Trang 15

1.3- Giám sát, quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

- Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây lắp (NTXL) công trình so với hồ

sơ dự thầu của nhà thầu thi công xây lắp và hợp đồng xây dựng giữa nhà thầu thi công xây lắpvới Chủ đầu tư, bao gồm: Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu đưa vào côngtrường, hệ thống quản lý chất lượng, giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị phục vụ thi côngxây dựng công trình;

- Kiểm tra, xác nhận bằng văn bản sự phù hợp về chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắpđặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của quychuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng và Bản vẽ thiết kế được duyệt; khi có nghi ngờ thì báo cáoChủ đầu tư đồng thời thực hiện việc kiểm tra trực tiếp vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào côngtrình;

- Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình,bao gồm: Kiểm tra, giám sát thường xuyên có hệ thống biện pháp thi công, quá trình nhà thầutriển khai các công việc tại hiện trường, kết quả kiểm tra đều phải ghi vào nhật ký giám sát hoặcbiên bản kiểm tra hiện trường; ký xác nhận bản vẽ hoàn công; tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụnghiệm thu và nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng,nghiệm thu thiết bị trước khi lắp đặt vào công trình, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình

và hoàn thành công trình để đưa vào sử dụng;

- Phát hiện các sai sót, bất hợp lý về thiết kế và báo cáo Chủ đầu tư để điều chỉnh hoặc yêucầu nhà thầu thiết kế điều chỉnh;

- Phối hợp với các bên liên quan giải quyết các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi côngxây dựng công trình

1.4- Giám sát, quản lý tiến độ xây dựng

Giám sát, quản lý tiến độ xây dựng, khối lượng thi công xây dựng công trình, an toàn laođộng trên công trường và môi trường xây dựng theo quy định tại Điều 32, 33, 34, 35 Nghị định

số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xâydựng công trình; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về Quản lý chấtlượng và bảo trì công trình xây dựng;

1.5- Tính toán, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình

2- Yêu cầu của công việc giám sát

Công việc giám sát thi công xây dựng do Tư vấn giám sát thực hiện tuân thủ theo Luật xâydựng, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chấtlượng và bảo trì công trình xây dựng và các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, với yêu cầu:

- Thực hiện giám sát thi công xây dựng ngay từ khi khởi công công trình;

- Thực hiện việc giám sát thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình thi công xây dựng côngtrình;

- Căn cứ vào Bản vẽ thiết kế được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng đểthực hiện giám sát thi công xây dựng;

- Theo dõi, kiểm tra về khối lượng, chất lượng thi công của từng hạng mục và toàn bộ côngtrình theo quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng hiện hành, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹthuật và Bản vẽ thiết kế được duyệt;

- Giám sát thi công xây dựng trung thực, khách quan, không vụ lợi;

- Báo cáo kết quả thực hiện bằng văn bản cho Chủ đầu tư theo định kỳ 15 ngày 01 lần, hàngtháng, hàng quý, khi kết thúc xây dựng công trình và đột xuất khi Chủ đầu tư yêu cầu

Trang 16

3- Quyền và nghĩa vụ của Tư vấn giám sát

Bảo lưu các ý kiến của mình đối với công việc giám sát do mình đảm nhận

- Đình chỉ việc sử dụng vật liệu, cấu kiện không đúng tiêu chuẩn, không đảm bảo chất lượng

và yêu cầu nhà thầu mang ra khỏi công trường trong vòng 24 giờ

- Đình chỉ thi công khi: Nhà thầu thi công bố trí nhân lực, thiết bị thi công, các vật liệukhông đúng chủng loại, không đủ số lượng theo hồ sơ dự thầu; Phát hiện nhà thầu thi côngkhông đúng quy trình, quy phạm, chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế; Biện pháp thi công gâyảnh hưởng tới các công trình lân cận, gây ô nhiễm môi trường, không đảm bảo an toàn lao động

và an toàn giao thông

3.2- Nghĩa vụ

- Thực hiện việc giám sát thường xuyên, liên tục

- Thực hiện giám sát thi công xây dựng theo yêu cầu của hợp đồng thi công xây dựng, đềcương giám sát và quy định của Pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Nghiệm thu các công việc do nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo yêu cầu của hợpđồng thi công xây dựng và quy định của Pháp luật

- Không nghiệm thu khối lượng không đảm bảo chất lượng, không tuân thủ quy chuẩn, tiêuchuẩn kỹ thuật và theo yêu cầu của thiết kế

- Từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu về chất lượng

- Báo cáo, đề xuất Chủ đầu tư những bất hợp lý về thiết kế để kịp thời điều chỉnh, sửa đổi

- Không được thông đồng với nhà thầu thi công xây dựng và có các hành vi khác làm sailệch kết quả giám sát

- Tư vấn giám sát phải có được sự thỏa thuận hoặc phê duyệt của Chủ đầu tư trước khi quyếtđịnh các vấn đề sau:

+ Xác nhận thay đổi thiết kế và biện pháp thi công;

+ Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng tạm dừng thi công công trình hoặc tiếp tục thi côngcông trình sau khi tạm dừng thi công;

+ Chỉ thị cho nhà thầu thi công xây dựng về việc thay đổi phạm vi công việc;

+ Xác định các nội dung liên quan để thanh toán cho nhà thầu thi công xây dựng

- Trong những trường hợp đặc biệt, Tư vấn giám sát cho rằng có sự đe dọa đến tính mạngcon người hoặc có ảnh hưởng đến an toàn của công trình, Tư vấn giám sát sẽ có quyền chỉ thịcho nhà thầu thi công xây dựng thực hiện những công việc để giảm thiểu hoặc ngăn chặn nhữngrủi ro đó, nhưng phải kịp thời báo cáo cho Chủ đầu tư bằng điện thoại, bằng văn bản

- Chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và Pháp luật về mọi hoạt động do nhân lực của mìnhthực hiện

- Trong quá trình giám sát phải chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của cán bộ phụ trách giám sát chấtlượng của Chủ đầu tư, ngoại trừ những yêu cầu trái với quy định của Pháp luật

- Tư vấn giám sát có trách nhiệm bảo mật các tài liệu, thông tin liên quan đến công trình

Trang 17

4- Quyền hạn, trách nhiệm của Tổ chức giám sát tại hiện trường

4.1- Thành phần Tổ giám sát của Tư vấn giám sát tại hiện trường

(Theo Quyết định số của Xí nghiệp tư vấn thiết kế và quản lý dự án đầu tư, công tyTNHH MTV Đầu tư xây dựng và kinh doanh dịch vụ Quảng Ngãi)

Họ và Tên Lĩnh vực chuyên môn Chức vụ được bổ nhiệm

Phạm Châu Hòa Kỹ sư Cầu đường Quản lý điều hành chungGiám đốc Xí nghiệp

Trần Văn Tiên Kỹ sư Cầu đường Tư vấn giám sát trưởng

Nguyễn Viết Xuân Kỹ sư Cầu đường Tư vấn giám sát viên

Nguyễn Thị Thùy Giang Kỹ sư Cầu đường Tư vấn giám sát viên

4.2- Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Giám sát trưởng

- Tư vấn giám sát trưởng là người đại diện hợp pháp cao nhất của Tư vấn giám sát tại hiệntrường, trực tiếp tổ chức điều hành Tổ giám sát thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn và tráchnhiệm theo hợp đồng đã ký kết giữa Tư vấn giám sát với Chủ đầu tư; phân công công việc chocác cán bộ trong Tổ giám sát bằng văn bản, báo cáo cho Chủ đầu tư để theo dõi, kiểm tra

- Tư vấn giám sát trưởng tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình theo đúng hợp đồng

đã ký kết giữa Tư vấn giám sát với Chủ đầu tư, tuân thủ hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt, chỉdẫn kỹ thuật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý thicông xây dựng công trình; Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư vàtrước pháp luật về nội dung công việc do mình thực hiện và của các thành viên trong Tổ giámsát thực hiện; có quyền phủ quyết các ý kiến, kết quả làm việc, chất lượng thi công không đúng

hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt, chỉ dẫn kỹ thuật, quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định hiệnhành về quản lý thi công xây dựng công trình của các thành viên dưới quyền của mình và củacác nhà thầu thi công xây dựng

- Đại diện Tư vấn giám sát tham gia các cuộc họp khi có yêu cầu và được sự đồng ý của Chủđầu tư

- Thay mặt Tư vấn giám sát báo cáo định kỳ 15 ngày 01 lần, hàng tháng, hàng quý, khi kếtthúc xây dựng công trình và đột xuất khi Chủ đầu tư yêu cầu

- Đọc kiểm tra xem nhật ký, báo cáo của cán bộ giám sát hàng ngày; ký các biên bản theoquy định trong đề cương này và theo các quy định của Pháp luật

- Kiểm soát công việc giám sát, thi công xây dựng tại hiện trường; kịp thời có mặt để xử lýcác vướng mắc (nếu có) trong quá trình giám sát, thi công xây dựng công trình

- Phối hợp tốt với Tổ giám sát hiện trường của Chủ đầu tư

- Các nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật

4.3- Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các cán bộ giám sát

- Các cán bộ giám sát (giám sát viên) chịu sự điều hành, phân công công việc giám sát của

Tư vấn giám sát trưởng; thực hiện giám sát thường xuyên, liên tục tại hiện trường để kiểm tra,theo dõi quá trình thi công của nhà thầu thi công xây lắp trên cơ sở phân công của Tư vấn giámsát trưởng; Giám sát thi công xây dựng công trình theo đúng hợp đồng đã ký kết giữa Tư vấngiám sát và Chủ đầu tư, tuân thủ hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt, chỉ dẫn kỹ thuật, các quy

Trang 18

chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định của Nhà nước về quản lý thi công xây dựng công trình; Chịutrách nhiệm trực tiếp trước Tư vấn giám sát trưởng, Chủ đầu tư và trước pháp luật về nội dungcông việc do mình thực hiện.

- Kịp thời phát hiện những sai sót hoặc có nguy cơ sai sót so với hồ sơ thiết kế, chỉ dẫn kỹthuật, quy chuẩn, tiêu chuẩn, các quy định hiện hành về quản lý thi công xây dựng công trình;

Đề xuất, xử lý kịp thời các sai sót (nếu có) trong thi công xây dựng Phối hợp chặt chẽ các khâu,các việc của các giám sát viên với nhau theo sự điều hành của Giám sát trưởng; không gây cảntrở làm ảnh hưởng đến công việc thi công xây dựng của nhà thầu thi công

- Viết vào sổ nhật ký công việc hàng ngày, ký các biên bản theo mẫu quy định trong đềcương này

- Đánh giá báo cáo trung thực, khách quan tình hình thi công xây dựng hàng ngày cho Tưvấn giám sát trưởng

- Phối hợp tốt với Tổ giám sát hiện trường của Chủ đầu tư

- Các nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật

5- Mối quan hệ giữa Tư vấn giám sát và các bên liên quan

5.1- Mối quan hệ giữa Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư

- Quan hệ giữa nhà thầu TVGS và Chủ đầu tư là quan hệ hợp đồng Chủ đầu tư có nhiệm vụtheo dõi giám sát việc thực hiện hợp đồng TVGS phải thực hiện đúng nội dung theo hợp đồng

đã ký kết và pháp luật hiện hành, đảm bảo trung thực, khách quan, không vụ lợi và đảm bảo chấtlượng công trình như quy định Chủ đầu tư không được thông đồng hoặc dùng ảnh hưởng củamình để áp đặt làm sai lệch kết quả giám sát

- Hợp đồng TVGS phải thể hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của hai bên

- Đề cương TVGS phải được Chủ đầu tư phê duyệt

- Tư vấn giám sát thực hiện trách nhiệm giám sát của chủ đầu tư (theo hợp đồng tư vấn)được chủ đầu tư thông báo cho các bên liên quan trên công trường về sự uỷ quyền của mình để

có tư cách pháp nhân thực hiện công việc và chịu sự kiểm tra của chủ đầu tư theo quy định hiệnhành

5.2- Mối quan hệ giữa tư vấn giám sát và nhà thầu

- Do được chủ đầu tư uỷ quyền thực hiện công tác giám sát, mối quan hệ giữa tư vấn và nhàthầu là mối quan hệ độc lập về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định hiện hành Tuyvậy, phải bảo đảm có sự hợp tác, tương hỗ, tạo điều kiện thuận lợi cho nhau để mỗi bên thựchiện nhiệm vụ của mình

- Tư vấn thực hiện trách nhiệm giám sát các hoạt động xây lắp của nhà thầu để xác định chấtlượng và nghiệm thu sản phẩm theo quy định Việc kiểm tra trong quá trình xây lắp của nhà thầu

để đảm bảo chất lượng sản phẩm là công tác kiểm tra nội bộ

- Tư vấn cần hỗ trợ nhà thầu hiểu rõ đồ án thiết kế đồng thời có quyền yêu cầu nhà thầu cungcấp những thông tin cần thiết về hoạt đông xây lắp để đánh giá chất lượng công trình Nhà thầu

có trách nhiệm đáp ứng, chịu sự kiểm tra của tư vấn theo luật định

5.3- Mối quan hệ giữa tư vấn giám sát và tư vấn thiết kế

- Tư vấn giám sát và tư vấn thiết kế tuy có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn riêng nhưng

có sự phối hợp chặt chẽ trong hoạt động kiểm tra, giám sát và nghiệm thu công trình Cả hai đều

có trách nhiệm giám sát các hoạt động của nhà thầu để công trình bảo đảm chất lượng thiết kếquy định

Trang 19

- Khi phát hiện những vấn đề không phù hợp cần sửa đổi, bổ sung hoặc hiệu chỉnh lại thiết

kế thì công việc này thuộc trách nhiệm của Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát, Nhà thầu và được

sự đồng ý của Chủ đầu tư hoặc các cấp có thẩm quyền

5.4- Quan hệ giữa TVGS với chính quyền và nhân dân địa phương

Tổ chức tư vấn giám sát phải quan hệ chặt chẽ với chính quyền và nhân dân địa phươngtrong việc giải quyết những vấn đề có liên quan đến dự án trong quá trình xây dựng; tuân thủpháp luật của Nhà nước, chấp hành các chính sách của địa phương có liên quan đến dự án, tôntrọng phong tục tập quán, tín ngưỡng của nhân dân địa phương; chú trọng việc kiểm tra công tácđảm bảo an toàn giao thông, vệ sinh môi trường

E PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT1- Phương thức thực hiện

1.1- Giai đoạn trước khi thi công

Các dịch vụ sẽ bao gồm việc kiểm tra và chuẩn bị tài liệu chi tiết có liên quan cho toàn bộ dự

án, bao gồm:

- Nghiên cứu về các tài liệu pháp lý liên quan đến các công trình (hồ sơ dự án đầu tư, kếhoạch đấu thầu, hồ sơ khảo sát, quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, giá gói thầu, kếtquả trúng thầu, hồ sơ đền bù, báo cáo đánh giá tác động môi trường);

- Nghiên cứu hồ sơ mời thầu, hồ sơ đề xuất, nhà thầu trúng thầu và hợp đồng xây dựng đểtuân thủ đúng Pháp luật

- Nghiên cứu thiết kế bản vẽ thi công, các thủ tục và tiêu chuẩn áp dụng;

- Kiểm tra các khối lượng đã thực hiện;

- Kiểm tra các điều kiện cần thiết cho việc tiến hành khởi công các khối lượng giám sát côngtrình;

- Kiểm tra quá trình khảo sát và điều hành ở công trường, sự liên kết, các mốc cao độ, toạ độchuẩn, mượn đất (nếu có) có sự đồng ý của Chủ đầu tư và nhà thầu xây lắp;

- Kiểm tra tiêu chuẩn kỹ thuật công việc của nhà thầu xây lắp, loại và chất lượng vật liệu,nguồn nhân lực/năng lực và thiết bị sử dụng trong thi công;

- Kiểm tra các điều kiện an toàn công trường và biện pháp thi công và các công trình lân cận;

- Kiểm tra các điều kiện và biện pháp đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường

- Tư vấn giám sát phải kiểm tra và tư vấn cho nhà thầu xây lắp khi trúng thầu cần phải lậptiến độ chi tiết cho việc triển khai thi công để đảm bảo hoàn thành tiến độ và chất lượng theođúng hợp đồng

1.2- Giai đoạn thi công xây dựng

Giám sát bao gồm tất cả các chức năng cần thiết để giám sát đầy đủ hoạt động thi công củanhà thầu cho gói thầu với mục đích kiểm tra như:

- Thực hiện việc giám sát dựa vào chương trình cam kết chất lượng, nhằm xem xét chấtlượng sản phẩm của nhà thầu để đảm bảo thoả mãn yêu cầu của hợp đồng, thủ tục và kế hoạchđảm bảo chất lượng nội bộ của nhà thầu;

- Kiểm tra, giám sát sự phù hợp về thiết bị thi công và nguồn nhân lực của nhà thầu;

- Kiểm tra, giám sát vật liệu, thành phần và sản phẩm xây dựng bằng cách kiểm tra giấychứng nhận chất lượng của nhà sản xuất và kết quả thí nghiệm của phòng thí nghiệm, Kiểm traphương thức vận chuyển, bảo quản

- Kiểm tra, giám sát xử lý nền móng; kiểm tra ổn định, độ an toàn của thiết bị đã lắp đặt đảmbảo điều kiện thi công xây dựng tiếp hoặc vận hành thử;

Trang 20

- Kiểm tra, giám sát thường xuyên chất lượng, số lượng và tiến độ quá trình thi công cáchạng mục, đặc biệt là các hạng mục ẩn dấu;

- Kiểm soát khối lượng do Nhà thầu xây lắp thực hiện để lên phiếu giá thanh toán;

- Kiểm tra, giám sát quá trình mẫu thử và xác minh sản phẩm khi cần thiết;

- Thẩm tra lại số lượng và chất lượng các hạng mục cũng như thời gian thanh toán;

- Kiểm tra, giám sát phương pháp thi công của nhà thầu, biện pháp an toàn trong thi công, vàđiều kiện thuận lợi xung quanh, cũng như điều kiện vệ sinh, môi trường;

- Phát triển và quản lý hệ thống vật liệu xây dựng, bao gồm bản vẽ thi công, chứng nhận thửvật liệu, thiết bị và các văn bản chấp nhận/bác bỏ, những hồ sơ về số lượng thiết bị đo lường vàgiấy chứng nhận, nhật ký thi công, báo cáo giám sát

- Xem xét và kiểm tra bản vẽ hoàn công của mỗi hạng mục công trình và hạng mục côngtrình đưa vào vận hành;

- Xem xét các yêu cầu của nhà thầu về việc thay đổi thứ tự hạng mục hoặc kéo dài thời gian

và lập các gợi ý hướng dẫn khuyến nghị lên Chủ đầu tư Thống nhất với nhà thầu về các giảipháp bổ sung để hiệu chỉnh biện pháp tổ chức thi công xây lắp (đã được các bên thống nhất) khithực tế hiện trường phát sinh những vấn đề không phù hợp với điều kiện đã dự kiến, tính toán(điều kiện địa chất thay đổi, sạt lở, thời tiết khắc nghiệt );

- Đôn đốc nhà thầu tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật trong thi công xâylắp, đảm bảo tránh được sai sót làm ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ hoàn thành công trình.Khi phát hiện có sai phạm thì thông báo và kiến nghị ngay để nhà thầu khắc phục;

- Kiểm tra, giám sát việc thi công theo đúng hồ sơ thiết kế đã phê duyệt, phát hiện các vấn đềphát sinh trong quá trình thực hiện để kịp thời báo cáo Chủ đầu tư tháo gỡ vướng mắc, đảm bảothi công công trình đạt yêu cầu chất lượng và kỹ, mỹ thuật;

- Thu thập, bảo quản, lưu trữ các hồ sơ, tài liệu có liên quan dến chất lượng công trình theoquy định hiện hành;

- Báo cáo giám sát Chủ đầu tư theo quy định

1.3- Giai đoạn sau thi công

- Kiểm tra, xem xét hồ sơ hoàn thiện công trình;

- Tham gia nghiệm thu các giai đoạn hoàn thành hạng mục công trình, công trình, hoặc thiết

bị theo quy định hiện hành

- Lập báo cáo đánh giá chất lượng và báo cáo hoàn thành;

- Lập trách nhiệm pháp lý trong thời gian thanh tra, kiểm tra và báo cáo;

- Đơn vị tư vấn giám sát chịu trách nhiệm phối hợp với Chủ đầu tư để kiểm tra sự hoàn thànhchi tiết của các hạng mục của Nhà thầu thi công, liệt kê danh sách các khiếm khuyết, thiếu sót sovới yêu cầu trong thiết kế bản vẽ hoàn công, vận hành bảo dưỡng hàng năm, chuyển giao/lắp đặttất cả các thiết bị đặc biệt, các thủ tục uỷ nhiệm

- Kiểm tra tình trạng sử dụng công trình, phát hiện hư hỏng để yêu cầu sữa chữa

- Yêu cầu các doanh nghiệp xây dựng thực hiện các trách nhiệm về bảo hành

2- Các quy chu n, tiêu chu n áp d ng trong quá trình giám sát ẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong quá trình giám sát ẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong quá trình giám sát ụng trong quá trình giám sát

TT Các quy định, Quy trình, quy phạm và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

1 Thi công đúng đồ án thiết kế được phê duyệt cùng các văn bản sửa đổi theo quy định

2 Luật xây dựng số 50/2014/QH13 quy định về hoạt động xây dựng được Quốc hội NướcCộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 18/06/2014

3 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình

Trang 21

TT Các quy định, Quy trình, quy phạm và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

4

Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của chính phủ về sửa đổi, bổ sung một sốđiều nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của chính phủ về quản lý dự án đầu

tư và xây dựng

5 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của chính phủ về quản lý chất lượng vàbảo trì công trình xây dựng

6 TCVN 4055:2012 - Công trình xây dựng - Tổ chức thi công

7 TCVN 4252:2012 - Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thi công

8 TCVN 9361:2012 - Thi công và nghiệm thu các công tác nền móng

9 TCVN 4447:2012 - Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu

10 TCVN 9361:2012 - Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu

11 TCVN 9436:2012 - Nền đường ô tô Thi công và nghiệm thu

12 TCXDVN 371:2006 - Nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựng

13 TCVN 1651:2008 - Thép cốt bê tông

14 TCVN 5575:2012 - Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế

15 TCXD 170-1989 - Kết cấu thép - Gia công lắp ráp và nghiệm thu - Yêu cầu kỹ thuật

16 TCVN 4085:2011 - Kết cấu gạch đá - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

17 TCVN 390:2007 - Kết cấu bê tông, bê tông cốt thép - Quy phạm thi công và nghiệm thu

18 TCVN 9340:2012 - Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Yêu cầu cơ bàn đánh giá chất lượng vànghiệm thu

19 TCVN 8228:2011 - Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng tự nhiên

20 TCVN 9343:2012 - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn công tác bảo trì

21 TCVN 9345:2012 - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn kỹ thuật phòngchống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm

22 TCVN 2682:2009 - Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật

23 TCVN 6260:2009 - Xi măng pooc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật

24 TCVN 9202:2012 - Xi măng xây trát

25 TCVN 7570:2006 - Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật

26 TCVN 4087:2012 - Sử dụng máy xây dựng - Yêu cầu chung

27 TCVN 5637:1991 - Quản lý chất lượng xây dựng CTXD - Nguyên tắc cơ bản

28 TCVN 5640:1991 - Bàn giao công trình xây dựng - Nguyên tắc cơ bản

29 QCVN-18-2014-BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia an toàn trong xây dựng

30 QCVN-16-2014-BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về sản phẩm, hàng hóa VLXD

31 TCVN 9377-1-2012 - Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu -Phần 1: Công tác lát và láng trong xây dựng

32 TCVN 937722012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng Thi công và nghiệm thu Phần 2: Công tác trát trong xây dựng

-33 TCVN 9377-3-2012 - Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu -Phần 3: Công tác ốp trong xây dựng

34 TCVN 9340-2012 - Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng vànghiệm thu

35 TCVN 9339-2012 - Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác định ph bằng máy đophóng xạ

36 TCVN 8828-2011 - Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên

37 TCVN 8826-2011 - Phụ gia hóa học cho bê tông

Trang 22

TT Các quy định, Quy trình, quy phạm và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

38 TCVN 4506-2012 - Nước cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật

39 TCVN 2622-1995 - Phòng cháy - chống cháy cho nhà và công trình

40 TCVN 2328-1987 - Môi trường lắp đặt thiết bị điện, định nghĩa chung

41 Quy trình kiểm tra, nghiệm thu độ chặt của nền đất trong ngành GTVT - 22 TCN 02-7142& QĐ 4313/2001/QĐ-BGTVT;

42 22 TCN 60-84 - Quy trình thí nghiệm bê tông xi măng;

43 TCVN 4452-87 - Kết cấu bê tông và bê tông lắp ghép;

44 TCXDVN 305-2004 - Bê tông khối lớn - Quy phạm thi công và nghiệm thu;

45 TCVN 5724-93 - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, điều kiện thi công và nghiệm thu;

46 TCXDVN 318-2004 - Kết cấu bê tông & BTCT - Hướng dẫn công tác bảo trì;

47 TCVN 8819:2011 - Mặt đường bê tông nhựa nóng - Yêu cầu thi công và nghiệm thu

48 TCVN 8857:2011 - Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên – Vật liệu, thicông và nghiệm thu

49 TCVN 8859:2011 - Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô – Vật liệu,thi công và nghiệm thu

50 TCVN 8861:2011 - Áo đường mềm - Xác định mô đun đàn hồi của nền đất và các lớpkết cấu áo đường bằng phương pháp sử dụng tấm ép cứng

51 TCVN 8864:2011- Mặt đường ô tô – Xác định độ bằng phẳng bằng thước dài 3,0 mét

52 TCVN 8865:2011 - Mặt đường ô tô – Phương pháp đo và đánh giá xác định độ bằngphẳng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI

53 TCVN 8866:2011 - Mặt đường ô tô – Xác định độ nhám mặt đường bằng phương pháprắc cát - Thử nghiệm

54 TCVN 8867:2011 - Áo đường mềm – Xác định mođun đàn hồi chung của kết cấu bằngcần đo võng Benkeman

55 TCVN 10307:2014 - Kết cấu cầu thép - Yêu cầu kỹ thuật chung về chế tạo, lắp ráp vànghiệm thu

56 Quyết định 3230/QĐ-BGTVT - 14/12/2012 - Quy định tạm thời thiết kế mặt đường bêtông xi măng thông thường có khe nối trong xây dựng công trình giao thông do Bộtrưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

57 Quyết định 1951/QĐ-BGTVT -17/08/2012 - Ban hành Quy định tạm thời về kỹ thuật thicông nghiệm thu mặt đường bê tông xi măng trong xây dựng công trình giao thông

58 TCVN 9257-2012 - Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - Tiêuchuẩn Thiết kế

59 QCVN 41: 2016 /BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ

60 TCVN 7887: 2008 - Màng phản quang dùng cho báo hiệu đường bộ

61 Tiêu chuẩn ống nhựa HDPE, phụ tùng nhựa; ISO4427:2007(E)

62 ISO 6708: Ống và phụ kiện đường ống – kích cỡ tiêu chuẩn

63 ISO 5996, BS 5159: Tiêu chuẩn áp dụng cho Van

64 TCVN 2942-1993: Ống và phụ tùng bằng gang dùng cho hệ thống dẫn chính chịu áp lực

65 Tiêu chuẩn AWWA (van): C500-93; C502-94; C509-94

66 Tiêu chuẩn AWWA (lắp đặt ống và thử áp lực) C600-93

67 Tiêu chuẩn AWWA (khử trùng ) C651-92

68 Tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy TCVN 2622 – 1995

69 TCVN 3989 : 2012: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Cấp nước và thoát nước -Mạng lưới bên ngoài - Bản vẽ thi công

Trang 23

TT Các quy định, Quy trình, quy phạm và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

70 TCVN 4037 : 2012 Cấp nước - Thuật ngữ và định nghĩa

71 TCVN 5422 : 2012 Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu đường ống

72 TCVN 5673 : 2012 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Cấp thoát nước bên trong - Hồsơ bản vẽ thi côngNgoài các Tiêu chuẩn, quy phạm trên, quá trình thực hiện phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêuchuẩn, quy phạm hiện hành khác của Nhà nước

3- Kiểm tra năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình

Kiểm tra đối chiếu với Hồ sơ dự thầu của nhà thầu thi công xây lắp, các quy định hiện hànhcủa nhà nước về quản lý thi công xây dựng công trình, gồm các nội dung chính sau:

- Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của Nhà thầu thi công xây dựng công trình

- Kiểm tra về nhân lực, máy móc, thiết bị thi công của Nhà thầu thi công xây dựng công trìnhđưa vào công trường so với tiến độ thi công xây dựng

- Kiểm tra các giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn phục vụ thicông xây dựng công trình

- Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựngphục vụ thi công xây dựng công trình

4- Quy trình kiểm soát chất lượng các vật liệu đầu vào

- Công trình sử dụng các loại vật liệu chủ yếu: cát; đá các loại; thép; vải địa kỹ thuật; cừtràm; xi măng; thảm đá Khi nhà thầu xây lắp tập kết đến công trường, Tư vấn giám sát kiểmtra các chỉ tiêu theo yêu cầu kỹ thuật dự án cụ thể và yêu cầu lấy mẫu thí nghiệm

- Đối với cấu kiện đúc sẵn trong nhà máy: nhà thầu có trách nhiệm cung cấp các giấy tờ cóliên quan chứng minh xuất sứ và chất lượng hàng hóa Ngoài ra nhà thầu phải báo cáo lịch sảnxuất cho TVGS kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất trong quá trình sản xuất

- Ngoài ra để chi tiết các nội dung đối với công tác kiểm tra chất lượng đầu vào vật tư vậtliệu, cần căn cứ theo điều 17 thông tư 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 Cụ thể:

a) Đối với các sản phẩm được sản xuất công nghiệp và đã là hàng hóa trên thị trường:

Chủ đầu tư và bên mua sản phẩm kiểm tra xuất xứ, nhãn mác hàng hóa, công bố sự phù hợp

về chất lượng của nhà sản xuất, chứng nhận hợp quy, chứng nhận hợp chuẩn (nếu cần) theo quyđịnh của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa, Luật Thương mại và các quy định pháp luật khác

có liên quan Chủ đầu tư hoặc bên mua có thể tiến hành kiểm tra cơ sở sản xuất hàng hóa hoặcyêu cầu thí nghiệm kiểm chứng, kiểm định chất lượng hàng hóa khi cần thiết theo thỏa thuậntrong hợp đồng Cơ sở sản xuất, cung ứng hàng hóa, sản phẩm có trách nhiệm cung cấp cácchứng chỉ, chứng nhận và các giấy tờ khác có liên quan theo quy định cho bên mua nhằm chứngminh xuất xứ hàng hóa và chất lượng hàng hóa;

b) Đối với các sản phẩm được sản xuất, chế tạo riêng cho công trình xây dựng theo yêu cầucủa thiết kế:

- Trường hợp sản phẩm được sản xuất, chế tạo tại các cơ sở sản xuất công nghiệp thì chủ đầu

tư hoặc bên mua kiểm tra chất lượng như quy định tại Điểm a kết hợp với việc kiểm tra định kỳhoặc đột xuất trong quá trình sản xuất

- Trường hợp sản phẩm được sản xuất, chế tạo trực tiếp tại công trường, chủ đầu tư hoặctổng thầu tổ chức kiểm tra giám sát công tác sản xuất, chế tạo như các công việc xây dựng kháctheo quy định;

Trang 24

5- Giám sát thi công các hạng mục công trình

5.1- Công tác chuẩn bị:

5.2- Giám sát, kiểm tra công tác đo đạc và định vị trong quá trình thi công.

- Các thiết bị dụng cụ đo đạc phải bảo đảm độ tin cậy, phải được kiểm tra thường xuyêntrong quá trình sử dụng

- Yêu cầu về độ chính xác khi đo cơ tuyến và đo góc

- Yêu cầu về độ chính xác khi đo cơ tuyến và đo góc:

+ Độ chính xác cần thiết khi đo dài : 1/50.000

+ Độ chính xác cần thiết khi đo góc : ± 3”

+ Độ khớp cho phép trong các tam giác : ± 5”

- Thiết bị, dụng cụ đo là thước thép hoặc thước cuộn, máy kinh vĩ và máy thủy bình, máytoàn đạc điện tử có độ chính xác theo yêu cầu

5.3- Công tác thi công đ ắp đất :

5.3.1- Định vị dựng khuôn thi công công trình:

- Trước khi thi công phải tiến hành bàn giao cọc mốc, cọc tim và cao độ chuẩn khống chế.Sau khi nhận bàn giao nhà thầu phải đóng thêm những cọc phụ cần thiết cho việc thi công, nhất

là ở những chỗ đặc biệt như thay đổi độ dốc, chỗ đường vòng nơi tiếp giáp đào và đắp Nhữngcọc mốc phải được dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hưởng của xe máy thi công, phải cố định bằngnhững cọc, mốc phụ và được bảo vệ chu đáo để có thể nhanh chóng khôi phục những cọc mốcchính đúng vị trí thiết kế khi kiểm tra

- Yêu cầu của công tác định vị, dựng khuôn là phải xác định được các vị trí: tim, trục côngtrình, chân mái đất đắp, mép đối với đường, khuôn có thể dựng ngay tại thực địa theo mặt cắtngang tại những cọc mốc đã đóng

- Phải sử dụng máy trắc đạc để định vị công trình và phải có bộ phận trắc đạc công trìnhthường trực ở công trường để theo dõi kiểm tra tim cọc mốc công trình trong quá trình thi công

5.3.2 - Giám sát công tác đắp nền đường:

Trước khi tiến hành đắp nền đường đơn vị thi công phải trình cho Chủ đầu tư, TVGSchứng chỉ chất lượng vật liệu, địa chỉ mỏ vật liệu, khoảng cách từ mỏ vật liệu về công trường.Khi Chủ đầu tư, TVGS kiểm tra xác minh lại hiện trường mỏ vật liệu và chấp thuận thì đơn vịthi công mới vận chuyển vật liệu về công trường

5.3.2.1- Vật liệu đắp nền

- Cây cối, gốc cây, cỏ hoặc các vật liệu không phù hợp khác không được để lại trong nềnđắp Lớp thảm thực vật nằm trong nền đắp phải được gạt đi hồn tồn bằng máy ủi hoặc máy sancho đến khi hết rễ cỏ

- Vật liệu để thi công nền đắp có thể l vật liệu khai thác từ mỏ hoặc vật liệu được xác định lthích hợp tận dụng từ các công tác đo, nếu kết quả thí nghiệm cho thấy chúng đáp ứng được cácyêu cầu cho từng loại vật liệu dưới đây

Trang 25

* 30 cm trên cùng phải đảm bảo sức chịu tải CBR tối thiểu bằng 8.

* 50 cm tiếp theo phải đảm bảo sức chịu tải CBR tối thiểu bằng 5

CBR là chỉ số sức chịu tải xác định trong phòng thí nghiệm theo điều kiện mẫu đất ở độchặt đầm nén tiêu chuẩn, theo 22 TCN 332-05 và được ngâm bảo hoà 4 ngày đêm

Vật liệu khi chọn đến công trình yêu cầu phải thí nghiệm các chỉ tiêu sau:

- Đối với đất đắp:

* Thành phần hạt, W và  tự nhiên, thí nghiệm đầm nén;

* Hàm lượng hữu cơ, bùn rác;

* Chỉ số dẻo, giới hạn chảy

- Cần phải xử lý độ ẩm của lớp đất đắp trước khi tiến hành đắp các lớp cho nền đường Độ

ẩm của đất đắp càng gần độ ẩm tốt nhất càng tốt (từ 90%  110% của độ ẩm tối ưu W0) Nếuđất quá ẩm hoặc quá khô thì Nhà thầu phải có các biện pháp xử lý như phơi khô hoặc tưới thêmnước được Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát chấp thuận để đạt được độ ẩm tốt nhất của đất đắptrong giới hạn cho phép trước khi đắp nền

- Các lớp đắp phải được đầm nén và tạo dốc ngang hợp lý để đảm bảo thoát nước mặttrong quá trình thi công

- Khi bề mặt nền bên dưới đáy kết cấu mặt đường (với nền đào) là nền đất, sẽ phải đượccầy xới lên, đập vỡ và đầm đạt độ chặt quy định là K ≥ 0,98 với độ sâu tối thiểu bằng chiều dàylớp nền thượng theo TKKT được duyệt ngoại trừ khi có những chỉ thị khác của Chủ đầu tư

- Khi đắp nền đường trong vùng ngập nước phải dùng các vật liệu thoát nước tốt để đắpnhư đá, cát, cát pha Cần phải xử lý độ ẩm của vật liệu đắp trước khi tiến hành đắp các lớp chonền đường Độ ẩm của vật liệu đắp càng gần độ ẩm tốt nhất càng tốt (từ 90% đến 110% của độ

ẩm tối ưu W0) Nếu đất quá ẩm hoặc quá khô thì nhà thầu phải có các biện pháp xử lý như phơikhô hoặc tưới thêm nước được Tư vấn giám sát chấp thuận để đạt được độ ẩm tốt nhất của vậtliệu đắp trong giới hạn cho phép trước khi đắp nền

- Tốt nhất nên dùng một loại vật liệu đồng nhất để đắp cho một đoạn nền đắp Nếu thiếu

mà phải dùng hai loại dễ thấm nước và khó thấm nước để đắp thì phải hết sức chú ý đến côngtác thoát nước của vật liệu Không được dùng đất khó thoát nước bao quanh bịt kín lớp đất dễthoát nước

- Trong quá trình thi công cứ 500m3 vật liêu đắp lấy 01 mẫu kiểm tra thành phần hạt vàhàm lượng chung bụi bùn sét, cứ 3000m3 lấy 01 mẫu thí nghiệm đầy đủ các chỉ tiêu cơ lý theoquy định Nếu TVGS nghi ngờ mẫu vật liệu đắp không đạt chất lượng thì phải lấy mẫu kiểm tratheo yêu cầu của TVGS

- Các vật liệu không đạt yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu Đơn vị thi công chuyển ra khỏi phạm

vi công trường

5.3.3- Công tác giám sát thi công đầm nén đất đắp:

- Độ chặt yêu cầu của đất được biểu thị bằng khối lượng thể tích khô của đất hay hệ số đầmchặt Độ chặt yêu cầu của đất chọn lọc được qui định trong hồ sơ thiết kế công trình trên cơ sởkết quả khảo sát, nghiên cứu đất chọn lọc theo phương pháp đầm nén tiêu chuẩn, để xác định độchặt lớn nhất và độ ẩm tốt nhất của đất chọn lọc đắp nền

- Muốn đạt được khối lượng thể tích khô lớn nhất, đất chọn lọc đắp phải có độ ẩm tốt nhất

Trang 26

- Việc đầm nén phải tiến hành theo dây chuyền từng lớp với trình tự đổ, san và đầm saocho thi công có hiệu suất cao nhất, chiều dày của lớp đầm phải được qui định tuỳ thuộc vào điệukiện thi công loại đất, loại máy đầm sử dụng và độ chặt yêu cầu Cần phải xác định chính xácchiều dày lớp rải và số lượt đầm theo kết quả đầm thí nghiệm

- Trước khi đầm chính thức, cần tổ chức đầm thí nghiệm để xác định các thông số vàphương pháp đầm hợp lý nhất ( áp suất đầm, tốc độ chạy máy, chiều dày lớp đất rải, số lần đầm,

độ ẩm tốt nhất, độ ẩm khống chế )

- Đường đi của máy đầm phải theo hướng dọc trục của công trình đắp từ ngoài mép vàotim công trình Khoảng cách từ vệt đầm cuối cùng của máy đầm đến mép công trình không đượcnhỏ hơn 0,5 m

- Trong thân khối đắp không cho phép có hiện tượng bùng nhùng Nếu có diện tích bùngnhùng nhỏ hơn 5m2 và chiều dày không quá một lớp đầm thì tuỳ theo vị trí đối với công trình cóthể cân nhắc quyết định không cần xử lý và phải có sự thoả thuận của tư vấn giám sát

- Ở những chỗ đặc biệt khó đầm máy, phải sử dụng máy đầm loại nhỏ Nếu không thể đầmmáy được thì đầm thủ công theo các quy định hiện hành

- Trong quá trình san lấp, phải kiểm tra chất lượng đầm nén, số lượng mẫu kiểm tra tại hiệntrường, cần tính theo diện tích (m2) Khi kiểm tra lại đất chọn lọc đã đắp thì tính theo khối lượng(m3) Vị trí lấy mẫu phải phân bố đều trên bình đồ, ở lớp trên và lớp dưới phải xen kẽ nhau

- Khối lượng thể tích khô chỉ được phép sai lệch thấp hơn 0,03 T/m3 so với yêu cầu củathiết kế Số mẫu không đạt yêu cầu so với tổng số mẫu lấy thí nghiệm không được lớn hơn 5%

và không được tập trung vào một vùng

- Mỗi lớp đầm xong phải được tiến hành kiểm tra độ chặt Chỉ được đắp lớp sau nếu lớpđắp trước đã đạt yêu cầu về độ chặt thiết kế

5.3.3.1- Kiểm tra chất lượng và nghiệm thu:

- Kiểm tra chất lượng vật liệu đắp theo khối lượng đắp cứ 10.000m3 làm thí nghiệm 1 lần,mỗi lần lấy 3 mẫu (ngẫu nhiên) và tính trị số trung b́nh của 3 mẫu Những chỉ tiêu cần kiểm tra:

* Tỷ trọng hạt đất (∆)

* Thnh phần hạt

* Trạng thái của đất, độ ẩm tự nhiên (W), giới hạn chảy (Wi), giới hạn dẻo (Wp), chỉ sốdẻo Ip;

* Dung trọng khô lớn nhất (max) v độ ẩm tốt nhất (W0)

* Mô đuyn đàn hồi (Eđh) hoặc CBR

- Những phần của công tŕnh cần lấp đất cần phải nghiệm thu, lập biên bản trước khi lấp kíngồm:

* Nền móng tầng lọc và vật thoát nước

* Tầng lọc và vật thoát nước

* Thay đổi loại đất khi đắp nền

* Những biện pháp xử lư đảm bảo sự ổn định của nền (xử lư nước mặt, cát chảy, hanghốc, ngầm )

* Móng các bộ phận công tŕnh trước khi xây, đổ bê tông

* Chuẩn bị mỏ vật liệu trước khi bước vào khai thác

- Mọi mái taluy, hướng tuyến, cao độ, bề rộng nền đường v.v… đều phải đúng, chính xác,phù hợp với bản vẽ thiết kế và qui tŕnh kỹ thuật thi công, hoặc phù hợp với những chỉ thị khác

đă được chủ đầu tư và TVGS chấp thuận Các qui định trên đây áp dụng cho các đoạn đường hailàn xe, các đoạn đường khác có trên hai làn xe chạy việc kiểm tra được phép nội suy Nhà thầuphải có những sửa chữa kịp thời và cần thiết nếu phát hiện ra những sự sai khác trong quá tŕnhthi công trước khi nghiệm thu

Trang 27

5.3.3.2- Sai số cho phép

- Cao độ trong nền đắp (tại mép và tim đường) phải đúng cao độ thiết kế ở trắc dọc với sai

số -0.5mm ÷ -20mm; đo 20m một cọc, đo bằng máy thuỷ chuẩn

- Sai số về độ lệch tim đường không quá 5cm, đo 20m một điểm nhưng không được tạothêm đường cong, đo bằng máy Toàn đạc điện tử + gương sào

- Sai số về độ dốc dọc không quá 0,05%, đo tại các đỉnh đổi dốc trên mặt cắt dọc, đo bằngmáy thuỷ bình chính xác

- Sai số về độ dốc ngang không quá 5% của độ dốc ngang đo 20m một mặt cắt ngang, đobằng máy thuỷ bình chính xác

- Sai số bề rộng mặt cắt ngang không hụt quá 10cm, đo 20m một mặt cắt ngang, đo bằngthước thép

- Mái dốc nền đường (taluy) đo bằng thước dài 3m không được có các điểm lơm quá 5 cm,

đo 50 mét một mặt cắt ngang Sai số cho phép không quá (2, 4, 7)% độ dốc thiết kế tương ứngvới chiều cao (> 6, 2-6, <2)m

- Không quá 5% số lượng mẫu có độ chặt nhỏ hơn 1% độ chặt thiết kế yêu cầu nhưngkhông được tập trung ở một khu vực Cứ 1500m2 tiến hành 1 tổ hợp 3 thí nghiệm, đo bằng phương pháp rót cát cho nền đất hoặc phương pháp dao vòng cho nền cát.

Loại kết cấu và chỉ tiêu kiểm tra Giá trị sai số cho

phép

2 Cao độ trắc dọc theo tim đường (nhưng không được làm tăng thêm

độ dốc dọc 0,5% và chỉ được thiếu hụt cục bộ), cao độ hai bên vai

đường

+ 2, -3cm

3 Bề rộng nền đường không hụt quá tính từ tim đường ra mỗi bên

4 Độ dốc ngang không vượt quá độ dốc ngang thiết kế (tính theo%

5 Độ dốc dọc không vượt quá độ dốc dọc thiết kế (tính theo% so với

6 Mức tăng độ dốc ta luy (tính% so với độ dốc taluy thiết kế)

- Khi chiều cao đắp dưới 2m

- Khi chiều cao đắp từ 2 đến 6m

- Khi chiều cao đắp trên 6m

7%

4%

2%

8 Độ dốc dọc của rãnh dọc tính bằng% so với độ dốc dọc thiết kế +10%

9 Mức độ sai lệch giảm Eđh tính theo % 5%

10 Mức độ sai lệch giảm độ chặt tính theo% 2%

5.3.4- Công tác giám sát thi công hoàn thiện:

- Trước khi hoàn thiện, phải kiểm tra lại toàn bộ kích thước hình học công trình,nhất là cácgóc,mép cạnh, đỉnh, mái, so với thiết kế bằng máy trắc đạc Phải xác định những sai lệch và ghivào bản vẽ hoàn công đồng thời có những cọc mốc đánh dấu tương ứng tại thực địa

- Khi hoàn thiện công trình trong mùa mưa bão, lũ, ngoài những biện pháp tiêu thoát nước,còn phải có biện pháp tạm thời bảo vệ công trình khi mưa bão, lũ đột suất Khi mưa bão, lũchấm dứt, phải có biện pháp xử lý kịp thời bề mặt công trình nhằm sớm tiếp tục thi công hoànthiện

Trang 28

5.3.5- Kiểm tra chất lượng và nghiệm thu:

- Công tác kiểm tra chất lượng được tiến hành theo yêu cầu của Quy định kỹ thuật trong

Hồ sơ thiết kế thi công, các quy định về kiểm tra chất lựơng và nghiệm thu các công trình xâydựng cơ bản

- Khi nghiệm thu san nền cần kiểm tra:

+ Cao độ và độ dốc của nền

+ Kích thước hình học

+ Chất lượng đất chọn lọc, khối lượng thể tích khô ( độ chặt)

+ Chất lượng đắp, hoàn thiện và gia cố mái

- Kiểm tra chất lượng đất chọn lọc đắp phải tiến hành ở hai nơi:

+ Mỏ vật liệu: trước khi khai thác vật liệu, phải lấy mẫu thí nghiệm vật liệu để kiểm tralại một số tính chất cơ lý và các thông số chủ yếu khác của vật liệu đối chiếu với yêu cầu thiếtkế

+ Tại công trình: phải tiến hành kiểm tra thường xuyên quá trình đắp nhằm đảm bảo quytrình công nghệ và chất lượng đất chọn lọc đắp

- Mẫu kiểm tra phải được lấy ở những chỗ đại diện và những nơi đặc biệt quan trọng Phảilấy mẫu phân bố đều trên mặt bằng và mặt cắt công trình, cứ mỗi đắp phải lấy một đợt mẫu thínghiệm Số lượng mẫu phải đủ để đảm bảo tính khách quan và đại diện của kết luận kiểm tra.Đối với những công trình đặc biệt, số lượng mẫu có thể nhiều hơn và được thiết kế quy định

- Tiêu chuẩn đầu tiên phải kiểm tra đất chọn lọc đắp là độ chặt đầm nén so với thiết kế.Ngoài các thông số quy định, còn phải kiểm tra thành phần hạt của vật liệu so với thiết kế

- Nhà thầu cần thực hiện cung ứng vật tư, vật liệu theo đúng chủng loại trong thiết kế đãduyệt, các tiêu chuẩn hiện hành và chỉ dẫn của Chủ đầu tư

- Căn cứ vị trí xây dựng công trình kết hợp với phương châm giảm giá vật tư đến châncông trình và đảm bảo cung ứng vật tư, nên chọn phương án: lấy vật tư từ nguồn cung ứngtruyền thống, điểm lấy hàng gần và thuận đường giao thông đến công trường, đảm bảo khônggây ùn tắc giao thông và đảm bảo chất lượng

- Tuỳ thuộc điều kiện mặt bằng nên số lượng vật liệu trước khi đưa về công trình đều được

đệ trình mẫu mã, kiểm định với chủ đầu tư

- Khi thay đổi mẫu vật tư, những vật tư để lâu sẽ tiến hành thử nghiệm lại

5.4- Giám sát, kiểm tra thi công bó vỉa:

5.4.1- Giám sát, kiểm tra ván khuôn.

5.4.1.1- Yêu cầu chung :

- Cốt pha cần được thi công đảm bảo độ cứng, ổn định, dễ tháo lắp, không gây khó khăncho việc đổ và đầm bê tông

- Cốt pha phải được ghép kín, khít để không làm mất nước xi măng khi đổ và đầm bê tông,đồng thời bảo vệ được bê tông mới đổ dưới tác động của thời tiết

- Cốt pha cần được gia công, lắp dựng sao cho đảm bảo đúng hình dáng và kích thước củakết cấu theo quy định của thiết kế

- Cốt pha có thể chế tạo tại nhà máy hoặc gia công tại hiện trường Các loại cốt pha đà giáotiêu chuẩn được sử dụng theo chỉ dẫn của đơn vị chế tạo

- Cốt pha có thể làm bằng gỗ, hoành bè, thép, bê tông đúc sẵn hoặc chất dẻo - Chọn vậtliệu làm Cốt pha phải dựa trên điều kiện cụ thể và hiệu quả kinh tế

- Cốt pha và đà giáo bằng kim loại nên sử dụng sao cho phù hợp với khả năng luân chuyểnnhiều lần đối với các loại kết cấu khác nhau

Trang 29

5.4.1.2- Kiểm tra và nghiệm thu công tác lắp dựng cốt pha

Cốt pha khi lắp dựng xong được kiểm tra theo các yêu cầu ở bảng dưới đây :

Phù hợp với kết cấu của thiết

kếKết cấu cốt pha Bằng mắt Đảm bảo theo quy định của

Chi tiết chôn ngầm và đặt

sẵn

Xác định kích thước,

vị trí và số lượngbằng các phương tiệnthích hợp

Đảm bảo kích thước, vị trí và

số lượng theo quy định

Chống dính cốt pha Bằng mắt Lớp chống dính phủ kín cácmặt cốt pha tiếp xúc với bê

hợp

Không vượt quá các trị số ghitrong bảng sai lệch cho phép

Độ ẩm cốt pha gỗ Bằng mắt Cốt pha gỗ đã được tưới nướctrước khi đổ bê tông.

5.4.2- Giám sát, kiểm tra công tác bê tông

5.4.2.1- Các điều kiện chủ yếu để đảm bảo đúng chất lượng bêtông trong công trình:

- Công tác bê tông phải phù hợp với “Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quyphạm thi công và nghiệm thu” TCVN 4453-1995

- Khi sử dụng bê tông cần phải có đầy đủ các chứng chỉ về: Thành phần bê tông, chứng chỉthí nghiệm vật liệu, cường độ bê tông ứng với thành phần cấp phối bê tông đã được chọn dùng

để thi công

- Khi trộn bêtông phải dùng các loại vật liệu đúng theo thành phần thiết kế và phải đáp ứngcác yêu cầu được nêu trong các tiêu chuẩn phù hợp cho từng loại vật liệu

- Trộn hỗn hợp bêtông theo đúng qui trình

- Đổ và đầm nén bêtông phải bảo đảm chất lượng

- Giám sát việc bảo dưỡng bêtông, tạo điều kiện tốt cho bêtông đông cứng, đạt được cường

độ và chất lượng theo yêu cầu

5.4.2.2- Các vấn đề cơ bản về vật liệu:

Trang 30

- Ximăng: Tuân thủ theo tiêu chuẩn "Ximăng poóclăng" TCVN 2682-2009 Ximăng được

sử dụng phải có đầy đủ các chứng chỉ về chất lượng và nguồn gốc Nếu xi măng bảo quản tạicông trường để quá 3 tháng thì phải thí nghiệm kiểm tra đánh giá lại chất lượng

- Nước: Tuân thủ theo tiêu chuẩn "Nước cho bêtông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật" TCVN302-2004 Kiểm tra độ pH ³ 4, hàm lượng Sunfat  2700mg/lít và các chỉ tiêu cần thiết khác

- Cát: Tuân thủ theo tiêu chuẩn "Cát xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật" TCVN1770-86

- Cốt liệu lớn: Tuân thủ theo tiêu chuẩn "Đá dăm, sỏi dăm, sỏi dùng trong xây dựng"TCVN1771-86 Phải tiến hành thí nghiệm và nghiệm thu các cốt liệu để xác minh tính chất cơ

lý đáp ứng các yêu cầu về chất lượng của cốt liệu Kích thước lớn nhất của cốt liệu không đượcvượt:

+ Đối với bản, kích thước hạt lớn nhất không được lớn hơn 1/2 chiều dày bản

+ Đối với các kết cấu bêtông cốt thép, kích thước hạt lớn nhất không được lớn hơn 3/4khoảng cách thông thủy nhỏ nhất giữa các thanh cốt thép và 1/3 chiều dày nhỏ nhất của kết cấucông trình

5.4.2.3- Thành phần bêtông và chế tạo hỗn hợp bêtông:

- Phải bảo đảm chọn được một hỗn hợp bêtông tiết kiệm, có các tính chất phù hợp vớiphương pháp thi công bêtông và bảo đảm đạt được loại bêtông đáp ứng mọi yêu cầu của thiết kế

về chất lượng công trình khi hoàn thành

- Các thông số cơ bản của hỗn hợp bê tông theo các bảng sau:

Bảng 5: Các giới hạn độ nhuyễn của hỗn hợp bê tông

Bảng 6: Sai lệch cho phép khi cân đong thành phần của bêtông

Loại vật liệu Sai số cho phép, % theo khối lượng

Bảng 7: Thời gian trộn tối thiểu của bê tông (phút)

Độ sụt bêtông (mm) Dung tích máy trộn (lít)

- Việc đổ bêtông phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí cốp pha và chiều dày lớp bêtông bảo vệ cốtthép

Trang 31

+ Không dùng đầm dùi để dịch chuyển ngang bêtông trong cốp pha.

+ Bêtông phải được đổ liên tục cho tới khi hoàn thành một kết cấu nào đó theo quy địnhcủa thiết kế

- Chiều dày mỗi lớp đổ bêtông không vượt quá trị số ghi trong bảng 8

Bảng 8: Chiều dày lớp đổ bêtông

Phương pháp đầm Chiều dày cho phép mỗi lớp đổ bêtông

- Đổ bêtông móng: chỉ được đổ lên lớp đệm sạch trên nền đất cứng

- Khi đổ bê tông phải đảm bảo các yêu cầu :

+ Giám sát chặt chẽ hiện trạng cốt pha đà giáo và cốt thép trong quá trình thi công để xử

lý kịp thời nếu có sự cố xẩy ra

+ Mức độ đổ đầy hỗn hợp bê tông vào cốt pha phải phù hợp với số liệu tính toán độ cứngchịu áp lực ngang của cốt pha do hỗn hợp bê tông mới đổ gây ra

+ Ở những vị trí mà cấu tạo cốt thép và cốt pha không cho phép đầm máy mới đầm thủcông

+ Khi trời mưa phải che chắn, không để nước mưa rơi vào bê tông

+ Chiều dầy mỗi lớp đổ bê tông phải căn cứ vào năng lực trộn, cự ly vận chuyển, khảnăng đầm, tính chất của kết cấu và điều kiện thời tiết để quy định, nhưng không vượt quá các trị

số ghi trong bảng sau :

Chiều dầy lớp đổ bê tông

Phương pháp đầm Chiều dầy cho phép mỗi lớp đổ bê

tông, cm

(khoảng 20cm – 40cm)Đầm mặt : (đầm bàn)

- Kết cấu không có cốt thép và kết cấu có

cốt thép đơn

- Kết cấu có cốt thép kép

2012

- Đổ bê tông móng chỉ được đổ lên lớp đệm sạch trên nền đất cứng

5.4.2.5- Bảo dưỡng bêtông

- Thời gian bảo dưỡng ẩm cần thiết không được nhỏ hơn các trị số ghi trong bảng 9

Bảng 9: Thời gian bảo dưỡng ẩm (theo TCXDVN 391-2007)

Trang 32

- Mùa khô XII - IV 70 6

Ghi chú: RthBD – cường độ bảo dưỡng tới hạn

TctBD – thời gian bảo dưỡng cần thiết

5.4.2.6- Công tác thí nghiệm mẫu bêtông

- Các mẫu thí nghiệm xác định cường độ bêtông được lấy theo từng tổ, mỗi tổ gồm 3 viênmẫu được lấy cùng một lúc và ở cùng một chỗ Kích thước viên mẫu chuẩn150mmx150mmx150mm

- Số lượng tổ mẫu được quy định như sau:

+ Khối lượng qui định cứ 20m³ cho từng Mác bêtông thì lấy một tổ mẫu Trường hợpkhối lượng ít hơn vẫn lấy một tổ mẫu

+ Khi cần thiết, TVGS có thể yêu cầu lấy mẫu bổ sung

- Cường độ bêtông trong công trình sau khi kiểm tra ở tuổi 28 ngày bằng ép mẫu đúc tạihiện trường được coi là đạt yêu cầu thiết kế khi giá trị trung bình của từng tổ mậu không đượcnhỏ hơn Mác thiết kế và không có mẫu nào trong các tổ mẫu có cường độ dưới 85% Mác thiếtkế

5.4.2.7- Kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm đổ bêtông tại chỗ:

+ Bố trí các lổ hổng, rãnh, thép chờ theo đúng hồ sơ thiết kế

- Sai số về kích thước, vị trí của các cấu kiện BTCT đổ tại chỗ theo bảng 10

Bảng 10: Sai số về kích thước, vị trí của các cấu kiện BT và BTCT toàn khối

(mm)

1 Độ lệch của các mặt phẳng và các đường cắt nhau

của các mặt phẳng đó so với đường thẳng hoặc so với

độ nghiêng thiết kế:

b Trên toàn bộ chiều cao kết cấu:

2 Độ lệch của mặt bêtông so với mặt phẳng ngang 5

a Tính cho 1m mặt phẳng về bất cứ hướng nào 5

3 Sai lệch trục của mặt phẳng bêtông trên cùng so với

thiết kế khi kiểm tra bằng thước dài 2m áp sát mặt bêtông

± 8

Trang 33

STT Tên các sai số Sai số cho phép

(mm)

4 Sai lệch theo chiều dài hoặc nhịp của các kết cấu ± 20

5 Sai lệch tiết diện ngang của các bộ phận kết cấu ± 8

6 Sai lệch vị trí và cao độ của các chi tiết làm gối tựa

cho các kết cấu thép hoặc các kết cấu bêtông cốt théplắp ghép

± 5

Trường hợp kết quả thí nghiệm các mẫu kiểm tra không được khả quan cũng như chấtlượng hoàn thành công tác không được tốt, Ban nghiệm thu phải dựa trên cơ sở kiểm tra côngtác tại chỗ để quyết định việc chấp nhận khả năng sử dụng cho bộ phận cần kiểm tra Trườnghợp cần thiết, phải tiến hành kiểm nghiệm cường độ bêtông của các bộ phận trong công trìnhbằng một trong các phương pháp kiểm nghiệm ở hiện trường

5.1- Công tác thi công lớp móng đường cấp phối đá dăm

5.1.2- Quy phạm tiêu chuẩn áp dụng

- Cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường được thiết kế theo “Quy trình thiết kế áo đườngmềm 22 TCN 211-93” và được thi công và nghiệm thu theo tiêu chuẩn TCVN 8859-2011 do BộGiao thông Vận tải ban hành

- Các tiêu chuẩn thí nghiệm:

+ 22 TCN 346-06: Kiểm tra độ chặt bằng phương pháp rót cát

+ TCVN 8864-2011: Kiểm tra độ bằng phẳng bằng phương pháp thước đo dài 3m + 22 TCN 251-98: Quy trình thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm trong kết cấu

áo đường ô tô

5.1.3- Tài liệu trình nộp

- Chậm nhất là 21 ngày trước khi thi công hoặc sử dụng vật liệu mới của lớp móng dưới, Nhàthầu phải đệ trình mẫu, các chứng chỉ vật liệu để làm thí nghiệm đối chứng và xin chấp thuậncủa Tư vấn giám sát Số lượng, quy cách mẫu và hồ sơ về nguồn vật liệu sẽ bao gồm:

- Hai mẫu vật liệu, mỗi mẫu nặng 125kg Một trong hai mẫu này sẽ được TVGS giữ lại đểđối chiếu trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng;

- Hồ sơ về nguồn gốc và thành phần của vật liệu kiến nghị dùng làm lớp cấp phối đá dămmóng dưới Các chứng chỉ thí nghiệm, thể hiện sự phù hợp của loại vật liệu kiến nghị sử dụngđối với các yêu cầu kỹ thuật được qui định trong phần Chỉ dẫn kỹ thuật thi công - nghiệm thunày và tiêu chuẩn TCVN 8859-2011

Trang 34

- Ngay sau khi hoàn thành mỗi đoạn thi công và trước khi tiến hành hạng mục tiếp theo Nhàthầu phải lên TVGS các tài liệu sau:

- Kết quả thí nghiệm thực hiện trên công trường như quy định trong mục 4.2 của phần Chỉdẫn kỹ thuật này

- Kết quả đo đạc kích thước hình học, cao độ của phần việc đã được hoàn thiện, nằm trongphạm vi dung sai thi công cho phép như được qui định trong bảng 4 của Chỉ dẫn kỹ thuật này

5.1.4.Yêu cầu về vật liệu

5.1.4.1.Thành phần hạt của vật liệu cấp phối đá dăm

- Cấp phối đá dăm Dmax = 25 mm dùng cho lớp móng trên và cấp phối đá dăm Dmax = 37.5

mm dùng cho lớp lớp móng dưới (làm nền thượng) của kết cấu mặt đường có thành phần hạt củavật liệu CPĐD được quy định như bảng sau

Thành phần hạt của cấp phối đá dăm

5.1.4.2- Các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu cấp phối đá dăm

Bảng Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD

ST

T Chỉ tiêu kỹ thuật Cấp phối đá dăm loại 1

Cấp phối

đá dăm loại 2

Phương pháp thí nghiệm

1 Độ hao mòn Los-Angeles của cốt liệu (LA), %  35  40 TCVN 7572-12 :2006

2 Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ chặt K98, ngâm nước 96 giờ,% ≥ 100 - TCVN 8821:2011

Trang 35

(**) Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1/3 chiều dài;

Thí nghiệm được thực hiện với các cỡ hạt có đường kýnh lớn hơn 4.75mm và chiếmtrên 5% khối lượng mẫu;

Hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân gia quyền của các kết quả đãxác định cho từng cỡ hạt

5.1.5- Công nghệ thi công lớp móng đường bằng CPĐD

5.1.5.1- Công tác chuẩn bị vật liệu CPĐD

- Phải tiến hành lựa chọn các nguồn cung cấp vật liệu CPĐD cho công trình Công tác nàybao gồm việc khảo sát, kiểm tra, đánh giá về khả năng đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật, khả năngcung cấp vật liệu theo tiến độ công trình làm cơ sở để Tư vấn giám sát chấp thuận nguồn cungcấp vật liệu

- Vật liệu CPĐD từ nguồn cung cấp phải được tập kết về bãi chứa tại chân công trình để tiếnhành các công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng vật liệu làm cơ sở để Tư vấn giám sát chấpthuận đưa vật liệu vào sử dụng trong công trình

- Bãi chứa vật liệu nên bố trí gần vị trí thi công và phải tập kết được khối lượng vật liệuCPĐD tối thiểu cho một ca thi công;

- Bãi chứa vật liệu phải được gia cố để: không bị cày xới, xáo trộn do sự đi lại của cácphương tiện vận chuyển, thi công; không bị ngập nước, bùn đất hoặc vật liệu khác lẫn vào;

- Không tập kết lẫn lộn nhiều nguồn vật liệu vào cùng một vị trí;

- Trong mọi công đoạn vận chuyển, tập kết, phải có các biện pháp nhằm tránh sự phân tầngcủa vật liệu CPĐD

5.1.5.2- Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công

- Tiến hành khôi phục, kiểm tra hệ thống cọc định vị tim và mép móng đường

- Việc thi công các lớp móng CPĐD chỉ được tiến hành khi mặt bằng thi công đã đượcnghiệm thu Khi cần thiết, phải tiến hành kiểm tra lại các chỉ tiêu kỹ thuật quy định của mặtbằng thi công đặc biệt là độ chặt lu lèn thiết kế

- Cần phải vệ sinh mặt đường cũ và tạo nhám mặt đường cũ trước khi thi công lớp móngtăng cường và lớp bù vênh

5.1.5.3- Công tác chuẩn bị thiết bị thi công chủ yếu và thiết bị phục vụ thi công

- Huy động đầy đủ các trang thiết bị thi công chủ yếu như máy san, các loại lu, ôtô tự đổchuyên chở vật liệu, thiết bị khống chế độ ẩm, máy đo đạc cao độ, dụng cụ khống chế chiềudày , các thiết bị thí nghiệm kiểm tra độ chặt, độ ẩm tại hiện trường

- Tiến hành kiểm tra tất cả các tính năng cơ bản của thiết bị thi công chủ yếu như hệ thốngđiều khiển chiều dày rải của máy rải, hệ thống rung của lu rung, hệ thống điều khiển thuỷ lựccủa lưỡi ben máy san, hệ thống phun nước nhằm bảo đảm khả năng đáp ứng được các yêu cầu

kỹ thuật thi công lớp vật liệu CPĐD

Trang 36

- Việc đưa các trang thiết bị trên vào dây truyền thiết bị thi công đại trà phải dựa trên kết quảcủa công tác thi công thí điểm.

Lưu ý : Tại các tuyến thi công mở rộng mặt đường với bề rộng mặt đường mở rộng

nhỏ( 1÷1,5m), Nhà thầu cần phải huy động máy móc thiết bị phù hợp để đảm bảo thi công lớpcấp phối đá dăm đạt yêu cầu

5.1.6- Công tác tập kết vật liệu vào mặt bằng thi công

- Vật liệu CPĐD, sau khi được chấp thuận đưa vào sử dụng trong công trình, được tập kếtđến mặt bằng thi công bằng cách:

+ Đổ trực tiếp vào phễu máy rải hoặc

+ Đổ thành các đống trên mặt bằng thi công (chỉ đối với lớp móng dưới và khi được Tưvấn giám sát cho phép rải bằng máy san) với khoảng cách giữa các đống vật liệu phải được tínhtoán và không quá 10 m;

+ Sơ đồ vận hành của các xe tập kết vật liệu, khoảng cách giữa các đống vật liệu phảiđược dựa vào kết quả của công tác thi công thí điểm

- CPĐD đã được vận chuyển đến vị trí thi công nên tiến hành thi công ngay nhằm tránh ảnhhưởng đến chất lượng và gây cản trở giao thông

5.1.7- Yêu cầu về độ ẩm của vật liệu CPĐD

- Phải bảo đảm vật liệu CPĐD luôn có độ ẩm nằm trong phạm vi độ ẩm tối ưu (Wo  2%)trong suốt quá trình chuyên chở, tập kết, san hoặc rải và lu lèn

- Trước và trong quá trình thi công, cần phải kiểm tra và điều chỉnh kịp thời độ ẩm của vậtliệu CPĐD

- Nếu vật liệu có độ ẩm thấp hơn phạm vi độ ẩm tối ưu, phải tưới nước bổ sung bằng các vòitưới dạng mưa và không được để nước rửa trôi các hạt mịn Nên kết hợp việc bổ xung độ ẩmngay trong quá trình san rải, lu lèn bằng bộ phận phun nước dạng sương gắn kèm;

- Nếu độ ẩm lớn hơn phạm vi độ ẩm tối ưu thì phải rải ra để hong khô trước khi lu lèn

5.1.8- Công tác san rải

- Vật liệu CPĐD được rải bằng máy rải (trừ những vị trí hẹp, đoạn thi công ngắn)

- Căn cứ vào tính năng của thiết bị, chiều dày thiết kế, có thể phân thành các lớp thi công.Lớp móng dưới đá dăm dày 25cm được thi công chia làm 2 lớp, 1 lớp dày 13 cm và 1 lớp dày 12

cm Lớp móng trên phân chia lớp thi công tương tự

- Việc quyết định chiều dày rải (thông qua hệ số lu lèn) phải căn cứ vào kết quả thi công thíđiểm, có thể xác định hệ số rải (hệ số lu lèn) sơ bộ K*rải như sau:

kr

yc k

i r

K K

Trang 37

- Để bảo đảm độ chặt lu lèn trên toàn bộ bề rộng móng, khi không có khuôn đường hoặc đávỉa, phải rải vật liệu CPĐD rộng thêm mỗi bên tối thiểu là 25 cm so với bề rộng thiết kế củamóng Tại các vị trí tiếp giáp với vệt rải trước, phải tiến hành loại bỏ các vật liệu CPĐD rời rạctại các mép của vệt rải trước khi rải vệt tiếp theo.

- Khi sử dụng máy san để rải vật liệu CPĐD, phải bố trí công nhân lái máy lành nghề vànhân công phụ theo máy nhằm hạn chế và xử lý kịp hiện tượng phân tầng của vật liệu Vớinhững vị trí vật liệu bị phân tầng, phải loại bỏ toàn bộ vật liệu và thay thế bằng vật liệu CPĐDmới Việc xác lập sơ đồ vận hành của máy san, rải CPĐD phải dựa vào kết quả của công tác thicông thí điểm (khoản 5.6)

- Phải thường xuyên kiểm tra cao độ, độ bằng phẳng, độ dốc ngang, độ dốc dọc, độ ẩm, độđồng đều của vật liệu CPĐD trong suốt quá trình san rải

- Việc lu lèn phải thực hiện từ chỗ thấp đến chỗ cao, vệt bánh lu sau chồng lên vệt lu trước từ

20 – 25cm Những đoạn đường thẳng, lu từ mép vào tim đường và ở các đoạn đường cong, lu từphía bụng đường cong dần lên phía lưng đường cong

- Ngay sau giai đoạn lu lèn sơ bộ, phải tiến hành ngay công tác kiểm tra cao độ, độ dốcngang, độ bằng phẳng và phát hiện những vị trí bị lồi lõm, phân tầng để bù phụ, sửa chữa kịpthời:

- Nếu thấy có hiện tượng khác thường như rạn nứt, gợn sóng, xô dồn hoặc rời rạc khôngchặt phải dừng lu, tìm nguyên nhân và xử lý triệt để rồi mới được lu tiếp Tất cả các công tácnày phải hoàn tất trước khi đạt được 80% công lu;

- Nếu phải bù phụ sau khi đã lu lèn xong, thì bề mặt lớp móng CPĐD đó phải được cày xớivới chiều sâu tối thiểu là 5 cm trước khi rải bù

- Sơ đồ công nghệ lu lèn áp dụng để thi công đại trà cho từng lớp vật liệu như các loại lu sửdụng, trình tự lu, số lần lu phải được xây dựng trên cơ sở thi công thí điểm lớp móng CPĐD

5.1.10- Yêu cầu đối với công tác thi công thí điểm

- Việc thi công thí điểm phải được áp dụng cho mỗi mũi thi công trong các trường hợp sau:+ Trước khi triển khai thi công đại trà

+ Khi có sự thay đổi thiết bị thi công chính như: lu nặng, máy san, máy rải

+ Khi có sự thay đổi về nguồn cung cấp vật liệu hoặc loại vật liệu CPĐD

- Công tác thi công thí điểm là cơ sở để đề ra biện pháp tổ chức thi công đại trà nhằm bảođảm được các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng và kinh tế Do vậy, việc thi công thí điểm phảiđưa ra được các thông số công nghệ tối ưu sau:

+ Sơ đồ tập kết vật liệu, sơ đồ vận hành của máy san

+ Hệ số lu lèn, chiều dày tối ưu của lớp thi công

+ Sơ đồ lu lèn của mỗi loại lu với thứ tự và hành trình lu, vận tốc và số lần lu qua mộtđiểm;

+ Các công tác phụ trợ như bù phụ, xử lý phân tầng và các bước kiểm tra, giám sát chấtlượng và tiến độ thi công

Trang 38

- Toàn bộ công tác thi công thí điểm, từ khi lập đề cương cho đến khi xác lập được dâychuyền công nghệ áp dụng cho thi công đại trà, phải được sự kiểm tra và chấp thuận của Tư vấngiám sát.

5.1.11- Lập biện pháp tổ chức thi công thí điểm

- Các phân đoạn được lựa chọn thi công thí điểm phải đại diện cho phạm vi thi công của mỗimũi thi công về: loại hình kết cấu của mặt bằng thi công, độ dốc dọc, dốc ngang, bề rộng lớpmóng Thông thường, chiều dài tối thiểu của mỗi phân đoạn thí điểm là 50 m

- Căn cứ vào yêu cầu về tiến độ thi công, về tiến độ cung cấp vật liệu, điều kiện thực tế vềmặt bằng, về khả năng huy động trang thiết bị thi công và các yêu cầu đã nêu ở phần đầu điềukhoản này, tiến hành lập ít nhất 2 sơ đồ công nghệ thi công thí điểm ứng với 2 phân đoạn đãđược lựa chọn

- Khi lập các sơ đồ công nghệ thi công thí điểm phải xem xét đầy đủ các đặc tính kỹ thuậtcủa các thiết bị thi công hiện có, kết hợp với kinh nghiệm thi công đã được tích luỹ và điều kiệnthực tế về năng lực thiết bị, hiện trường Trong sơ đồ công nghệ thi công thí điểm, phải nêu rõcác vấn đề sau:

- Tuân thủ theo quy định tại ở phần đầu điều khoản khi xác định sơ bộ chiều dày của mỗi lớpvật liệu CPĐD sau khi rải hoặc san (ban đầu có thể tạm lấy hệ số lu lèn là 1,3) Lập sơ đồ vậnhành của phương tiện tập kết, san rải vật liệu Cần xác định sơ bộ cự ly giữa các đống vật liệukhi thi công bằng máy san;

- Lựa chọn và huy động các chủng loại lu thích hợp

- Lập sơ đồ lu cho mỗi loại lu, trong đó nêu rõ trình tự lu lèn, số lượt và tốc độ lu qua mộtđiểm, sự phối hợp các loại lu ;

- Xác lập sơ bộ các công việc phụ trợ, các bước và thời điểm tiến hành các công tác kiểm tra,giám sát cần thực hiện nhằm đảm bảo sự hoạt động nhịp nhàng của dây truyền thi công và đảmbảo chất lượng công trình

5.1.12- Tiến hành thi công thí điểm

- Tiến hành thi công thí điểm theo các sơ đồ công nghệ đã lập trên các phân đoạn thí điểmkhác nhau, đồng thời ghi lại các số liệu cơ bản của mỗi bước thi công đã thực hiện như:

- Số lượng, khối lượng vật liệu chuyên chở của phương tiện tập kết vật liệu đến công trường.Khoảng cách giữa các đống vật liệu CPĐD (đối với lớp móng dưới, khi được phép thi công bằngmáy san);

- Biện pháp bổ tưới nước bổ sung để đạt được độ ẩm trong và sau khi san hoặc rải

+ Cao độ trước và sau khi san hoặc rải vật liệu CPĐD;

+ Các hiện tượng phân tầng, lượn sóng, độ bằng phẳng và việc bù phụ (nếu có);

+ Trình tự vào, ra của các loại lu, số lượt và vận tốc lu qua một điểm;

+ Kết quả thí nghiệm xác định độ chặt, độ ẩm thi công (ở giai đoạn cuối của quá trình lulèn) ứng với số lượt đi qua của mỗi loại lu tại vị trí thí nghiệm;

+ Cao độ sau hoàn thiện công tác lu lèn lớp móng CPĐD;

+ Thời gian bắt đầu, kết thúc, điều kiện thời tiết khi thí điểm

- Từ các số liệu đã thu nhận, tiến hành tính toán và hiệu chính lại các thông số như:

+ Hệ số rải (hệ số lu lèn) Krải được xác định dựa vào các số liệu cao độ trên cùng mộtmặt cắt tại các điểm tương ứng như sau:

Trang 39

Trong đó:

CĐmb là cao độ mặt bằng thi công, m;

CĐrải là cao độ bề mặt lớp CPĐD sau khi rải, m;

CĐlu là cao độ bề mặt lớp CPĐD sau khi lu lèn xong (đã đạt độ chặt yêu cầu)

+ Tương quan giữa số lần lu lèn (hoặc công lu) và độ chặt đạt được;

+ Số lượng phương tiện vận chuyển tham gia vào dây truyền, cự ly giữa các đống vật liệu(nếu rải bằng máy san)

- Tiến hành hiệu chỉnh sơ đồ thi công thí điểm để áp dụng cho thi công đại trà

5.1.13- Kiểm tra, nghiệm thu chất lượng thi công

5.1.13.1- Kiểm tra trong quá trình thi công

Bảng yêu cầu kiểm tra CPĐD trong quá trình thi công

TT Hạng mục kiểm tra Khối lượng mẫu Mật độ kiểm tra

Bảng yêu cầu về kích thước hình học và độ bằng phẳng của lớp móng CPĐD

- Các yếu tố hình học, độ bằng phẳng được xác định dựa trên số liệu đo cao tại tim và mépcủa mặt đường

≤ 10mm ≤ 5mm Cứ 100m đo tại 1 vị

tríCác số liệu thí nghiệm nêu trên là cơ sở để nghiệm thu công trình

5.1.13.2- Kiểm tra sau khi thi công

- Đối với độ chặt lu lèn: cứ 7.000 m2 hoặc 1 Km (với đường 2 làn xe) thí nghiệm kiểm tra tại

2 vị trí ngẫu nhiên (trường hợp rải bằng máy san, kiểm tra tại 3 vị trí ngẫu nhiên)

Trang 40

- Đối với các yếu tố hình học, độ bằng phẳng: mật độ kiểm tra bằng 20 % khối lượng quyđịnh cho công tác kiểm tra trong quá trình thi công, tương đương với mật độ đo như sau :

+ Đo kiểm tra các yếu tố hình học (cao độ tim và mép móng, chiều rộng móng, độ dốcngang móng): 250m/vị trí trên đường thẳng và 100m/ vị trí trong đường cong

+ Đo kiểm tra độ bằng phẳng bề mặt móng bằng thước 3m: 500m/ vị trí

- Đo môđun đàn hồi: xác định bằng thí nghiệm đo ép trên tấm ép lớn (hướng dẫn ở phục lục

D, 22TCN 211-06) sau khi đã thi công hoàn thiện CPĐD và mô đun đàn hồi đo ở hiện trườngphải đạt yêu cầu thiết kế chỉ định mới được nghiệm thu để thi công phần tiếp theo, khối lượng

đo 350m2/1điểm đo, các vị trí đo do TVGS chỉ định và phải đảm bảo những chỗ nghi ngờ phảiđược đo

5.1.14- Sửa chữa những đoạn không đạt yêu cầu

-Tại những vị trí thi công mà không đảm bảo các yêu cầu thiết kế hình học như quy địnhtrong bảng 4, nhà thầu phải tiến hành sửa chữa bằng cách làm cầy, xới bề mặt, dỡ bỏ, thay thếhoặc bù thêm vật liệu tuỳ theo yêu cầu cụ thể, sau đó tạo hình và lu lèn lại

- Các lớp cấp phối đá dăm quá khô, không đảm bảo điều kiện lu lèn tốt, sẽ phải được cảithiện độ ẩm bằng cách cày xới, phun một lượng nước thích hợp và san gạt kỹ bằng thiết bị được

tư vấn giám sát chấp thuận Lượng nước được sử dụng nhất thiết phải căn cứ trên các chỉ số về

độ ẩm quy định hoặc theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát

- Các lớp cấp phối đá dăm quá ướt, không đảm bảo lu lèn tốt, phải được cải tạo bằng cáchcày xới và hong khô Trong trường hợp cách xử lý này cũng không mang lại hiệu quả thì TVGS

có thể yêu cầu dỡ bỏ phần vật liệu đó và thay thế bằng vật liệu có độ ẩm phù hợp

- Việc sửa chữa các khu vực móng trên và móng dưới cấp phối không đáp ứng độ chặt yêucầu hoặc không đáp ứng các yêu cầu về vật liệu quy định trong mục này của Chỉ dẫn kỹ thuật thicông - nghiệm thu phải được tiến hành theo chỉ dẫn của TVGS

5.1.15- Kiểm soát giao thông trên bề mặt lớp CPĐD

- Không được phép cho xe cộ, kể cả xe máy thi công của nhà thầu, lưu thông trên bề mặt cáclớp móng cấp phối đá chưa hoàn thiện, đang trong giai đoạn thi công, trừ khi có hướng dẫn củaTVGS với những biện pháp bảo vệ cụ thể

- Trong khi chưa thi công lớp mặt đường bê tông nhựa, lớp móng cấp phối đá dăm sẽ đượcbảo dưỡng, duy tu như sau:

+ Bề mặt lớp luôn được làm sạch bằng xe quét Phải tiến hành phân luồng giao thông vàhạn chế tốc độ xe chạy đồng thời cũng phải thường xuyên hoán đổi vị trí làn xe trên mặt cắtngang đường để xe chạy đều trên toàn bộ mặt đường

+ Ở những vị trí vật liệu quá khô làm cho suy giảm độ ổn định của vật liệu hoặc khóđược tăng lên dưới tác động của xe cộ đi lại và hoặc thiết bị lu lèn, thì phải tưới nước đều lêntoàn bộ bề mặt lớp để cải thiện độ ẩm Lượng nước phải đồng đều và nhẹ nhàng trên khắp bềmặt lớp vật liệu với định mức khoảng 4 lít/m2 để tránh làm ngập hoặc làm xói bề mặt

5.2- Công tác thi công bê tông nhựa nóng

Công tác thi công và nghiệm thu theo tiêu chuẩn quốc gia : Mặt đường bê tông nhựa nóngyêu cầu thi công và nghiệm thu TCVN 8819-2011 với nội dung chính sau:

Ngày đăng: 17/04/2021, 19:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w