1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

tuçn 32 tuçn 32 thø hai ngµy so¹n ngµy 19 th¸ng 4 n¨m 2009 ngµy d¹y thø ba ngµy 21 th¸ng 4 n¨m 2009 tiõt 1 tëp ®äc ót vþnh i môc ®ých yªu cçu 1 §äc l­u lo¸t diôn c¶m bµi v¨n 2 hióu ý nghüa truyön ca

25 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 45,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ HS tiÕp nèi nhau thuËt l¹i cuéc trß chuyÖn (b»ng lêi th¬) gi÷a hai cha con.. Giíi thiÖu bµi: GV nªu M§, YC cña tiÕt häc. a) Híng dÉn HS cha lçi chung... + Màu sắc, độ đậm nhạt ở mẫu.[r]

Trang 1

Tuần 32Thứ hai

Ngày soạn: ngày 19 tháng 4 năm 2009 Ngày dạy: Thứ ba ngày 21 tháng 4 năm 2009

Tiết 1:Tập đọc

úT VịNH

I Mục đích, yêu cầu::

1 Đọc lu loát, diễn cảm bài văn

2 Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tơng lai,thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đờng sát, dũng cảm cứu em nhỏ

II - Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy - học: :

A - Kiểm tra bài cũ

Hai HS học thuộc lòng bài thơ Bần ơi, trả lời câu hỏi về nội dung bài

B - Dạy bài mới

1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc

2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Một hoặc hai học sinh khá, giỏi (tiếp nối nhau) đọc bài văn

- HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK - út Vịnh lao đến đầu tàu, cứu em nhỏ

- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc bài văn (2 -3 lợt) Có thể chia làm 4 đoạn nh sau:

Đoạn 1: Từ đầu đến còn ném đá lên tàu

Đoạn 2: Từ tháng trớc đến hứa không chơi dại nh vậy nữa

Đoạn 3: Từ một buổi chiều đẹp trời đến tàu hoả đến!

Đoạn 4: Phần còn lại

GV kết hợp sữa lỗi cho HS: giúp HS hiểu những từ ngữ: sự cố, thanh ray, thuyếtphục; giải nghĩa thêm từ chuyển thẻ (một trò chơi dân gian vừa đếm que vừa tungbóng - đếm 10 que - trò chơi của các bé gái)

Trang 2

- út Vịnh đã làm gì để thực hiện giữ an toàn đờng sắt? (Vịnh đã tham giaphong trào Em yêu đờng sắt quê em; nhận việc thuyết phục Sơn - một bạn thờng chạytrên đờng tàu thả diều; đã thuyết phục Sơn không thả diều trên đờng táu.)

- Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng hồi giục giã, út Vịnh nhìn ra đờngsắt và đã thấy điều gì? (Vịnh thấy Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đờngtàu.)

- út Vịnh đã hành động nh thế nào để cứu hai em nhỏ đang chơi trên đờng tàu?(Vịnh lao ra khỏi nhà nh tên bắn, la lớn bảo tàu hoả đến, Hoa giật mình, ngã lăn khỏi

đờng tàu, còn Lan đớng ngây ngời, khóc thét Đoàn tàu ầm lao tới Vịnh nhào tới ômLan lăn xuống mép ruộng.)

- Em học tập đợc út Vịnh điều gì? (HS phát biểu VD: Em học đợc ở Vịnh ýthức trách nhiệm, tôn trọng quy định về an toàn giao thông, tinh thần dũng cảm cứucác em nhỏ

c) Đọc diễn cảm

- Bốn HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài văn

- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm một đoạn văn tiêu biểu

3 Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại ý nghĩa cảu câu chuỵên

- GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà chuẩn bị bài HTL Những cánh buồn sắptới

B.Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Bài cũ : GV kiểm tra bài tập trong VBT của các em.

2 Bài mới :

GV hớng dẫn HS làm bài rồi chữa bài

Bài 1: Cho HS tính rồi chữa bài Khi HS chữa bài,GV nên cho một số HS nêu cách

tính

Bài 2: Cho HS nhẩm rồi nêu (miệng) kết quả tính nhẩm.

Ví dụ: 8,4 : 0,01 =840 (vì 8,4 : 0,01 chính là 8,4 x 100)

Trang 3

7 chính là

3 1 3 2 6 :

7 27 1x 7 )

Bài 3: Cho HS làm bài theo mẫu.

Bài 4: Cho HS làm bài (ở vở nháp) rồi trả lời Chẳng hạn, khoanh vào D.

3 Củng cố, dặn dò

- HS làm tiếp các bài tập còn lại ở nhà

- Bài sau: Luyện tập

Tiết 3:Chính tả (Nhớ- viết)

Bầm ơi

I Mục đích, yêu cầu::

1 Nhớ - viết đúng chính tả bài thơ Bần ơi (14 dòng đâu)

2 Tiếp tục luyện viết hoa đúng tên các cơ quan, đơn vị

II - Đồ dùng dạy học:

- Ba, bốn tờ phiếu kẻ bảng nội dung ở BT2

- Bảng lớp viết (cha đúng chính tả) tên các cơ quan, đơn vị ở BT3

III - Các hoạt động dạy – học: học:

A - Kiểm tra bài cũ:

Một HS đọc lại cho 2 – học: 3 bạn viết bảng lớp, cả lớp viết trên giấy nháp tên cácdanh hiệu, giải thởng và huy chơng (ở BT3, tiết Chính tả trớc)

B – học: Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC cần đạt của tiết học

- HS gấp SGK, nhớ lại và viết bài

- GV chấm chữa bài Nêu nhận xét

3 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2

HS đọc yêu cầu của bài tập, làm bài vào vở hoặc VBT GV phát phiếu cho 3

-4 HS

Trang 4

- Những HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, phân tích tên mỗi cơ quan,

đơn vị thành các bộ phận cấu tạo ứng với các ô trong bảng Cả lớp vàGV chữa bàitrên bảng, chốt lại lời giải đúng

- Từ kết quả của BT trên, GV giúp HS đi đến kết luận

Bài tập 3

- Hs đọc yêu cầu của BT3; sửa lại tên các cơ quan, đơn vị

- HS phát biểu ý kiến GV mời một HS sữa lại tên các cơ quan, đơn vị, đã viếttrên bảng cho đúng:

a) Nhà hát tuổi trẻ

b) Nhà xuất bản Giáo dục

c) Trờng Mầm non Sao Mai

4 Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét tiết học; HS ghi nhớ cách viết hoa tên cơ quan, đơn vị

Tiết 4:Đạo đức tìm hiểu về truyền thống quê hơng

I.Yêu cầu: HS hiểu:

- Những truyền thống tốt đẹp của quê hơng

- Biết các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử của quê hơng

- Giáo dục lòng yêu quê hơng

- Thầy phát giấy khổ to, thời gian: 5 phút

- Nội dung thảo luận: Nêu rõ những truyền thống tốt đẹp của quê hơng mà embiết?

- HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung

Trang 5

Di tích lịch sử: Nghĩa trangTrờng Sơn, Thành cổ Quảng Trị

III Củng cố, dặn dò:

- HS thi kể lại các truyền thống tốt đẹp của quê hơng

- Yêu quê hơng, góp phần xây dựng quê hơng ngày càng tơi đẹp

Tiết 4:Đạo đức Dành cho địa phơng I- Yêu cầu:

- Học sinh biết tìm hiểu và phát huy truyền thống địa phơng

- Giáo dục lòng biết ơn, tôn trọng các truyền thống đó

II- Tiến hành:

1- Tìm hiểu lịch sử của địa phơng

Giáo viên gợi ý qua các câu hỏi sau:

- Huyện đợc thành lập từ năm nào? Qua mấy lần đổi tên?

Thầy phát phiếu ghi các câu hỏi sau:

Em nêu một số truyền thống của huyện ta

Thầy gợi ý: Truyền thống tôn s trọng đạo, biết ơn thơng binh liệt sỹ,

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung

Thầy kết luận: Huyện chúng ta luôn có các truyền thống tốt đẹp, các em cần pháthuy

III- Củng cố dặn dò:

Vài học sinh nhắc lại lịch sử và truyền thống của huyện

Dặn: Về nhà tìm hiểu thêm lịch sử huyện, chăm học chăm làm để phát huy truyềnthống đó

Trang 6

phần trăm.

+ Giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm

B Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Bài cũ : GV kiểm tra bài tập trong VBT.

2 Bài mới :

GV hớng dẫn HS làm bài rồi chữa bài

Bài 1: Cho HS làm bài rồi chữa bài Khi HS chữa bài, GV cần lu ý HS tỉ số phần trăm

chỉ lấy hai chữ số ở phần thập phân

Bài 2: Cho HS tính rồi chữa bài.

Bài 3: Cho hS tự nêu tóm tắt bài toán rồi giải và chữa bài Chẳng hạn:

Bài giải

a) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cao su và diện tích trồng cây cà phê là:

480 : 320 = 1,51,5 = 150 %b) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cà phê và diện tích đất trồng cây cao sulà:

- Bài sau: ôn tập về các phép tính với số đo thời gian

Tiết 2:Luyện từ và câu

ÔN TậP Về DấU CÂU

(Dấu phẩy)

I Mục đích, yêu cầu::

1 Tiếp tục luyện tập sử dụng đúng dấu phẩy trong văn viết

2 Thông qua việc dùng dấu phẩy, nhớ đợc các tác dụng của dấu phẩy

Trang 7

II - Đồ dùng dạy học:

- Bút dạ và một vài tờ giấy khổ to

III - Các hoạt động dạy – học: học:

A - Kiển tra bài cũ:

GV viết lên bảng lớp 2 câu văn có dùng các dấu phẩy (thể hiện cả 3 tác dụngcủa dấu phẩy), kiểm tra 2 HS nêu tác dụng của dấu phẩy trong từng câu

B - Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích,YC cần đạt của tiết học

- HS trình bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- GV mời một HS đọc lại mấu chuyện vui, sau đó trả lời câu hỏi về khiếu hài

h-ớc của Bh-ớc-na Sô

Bài tập 2

- HS đọc yêu cầu của bài tập; viết đoạn văn của mình trên nháp

- GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ Phát phiếu cho các nhómlàm bài Nhiệm

vụ của các nhóm:

+ Nghe từng HS trong nhóm đọc đoạn văn của mình, góp ý cho bạn

+ Chọn một đoạn văn đáp ứng tốt nhất yêu cầu của bài tập, viết đoạn văn đóvào giấy khổ to

+ Trao đổi trong nhóm về tác dụng của từng dấu phẩy trong đoạn văn

- Đại diện mỗi nhóm trình bày đoạn văn, nêu tác dụng của từng dấu phẩy trong

đoạn văn HS các nhóm khác nhận xét bài làm của nhóm bạn GV chốt lại ý kiến

đúng, khen ngợi những nhóm HS làm bài tốt

3 Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét tiết học Dặn HS xem lại kiến thức về dấu hai chấm, chuẩn bị chobài ôn tập về dấu hai chấm

Tiết 3:Lịch sử địa phơng một số di tích tiêu biểu của tỉnh quảng trị (tiết 2)

Trang 8

I Yêu cầu:

- HS nắm đợc các di tích tiêu biểu của tỉnh Quảng Trị

- Giáo dục lòng tự hào, yêu quê hơng mình

- GV giới thiệu 8 di tích tiêu biểu của tỉnh QuảngTrị

* Nhà đày Lao Bảo: thuộc huyện Hớng Hoá, xây dựng từ 1896 đến 1945, là nhàlao lớn nhất Đông Dơng, nơi đây đã giam giữ các đ/c: Trần Hữu Dực, Lê Chởng

* Đôi bờ cầu Hiền Lơng: nằm trên vĩ tuyến 17, mang trên mình nỗi đau chia cắthơn 20 năm

* Địa đạo Vịnh Mốc: xã Vĩnh Thạch, là pháo đài ngầm kiên cờng trong lòng đất

* Thành Cổ QuảngTrị: là một công trình kiến trúc phong kiến đợc xây dựng từthời nhà Nguyễn, nằm ở trung tâm Thị xã Quảng Trị Cuộc chiến đấu ác liật 81 ngày

đêm giữa chiến sĩ giải phóng với quân Mĩ, nguỵ

* Cồn Tiên – học: Dốc Miếu: nằm ở xã Gio An, Gio Phong với tuyến hàng rào điện

tử Mac-na-ma-ra, là hệ thống phòng thủ chiến lợc đặc biệt của Mĩ, nguỵ

* Khu trụ sở Chính phủ Cách mạng lâm thời CHMNVN, nằm ở Thị trấn Cam Lộ,

ra đời năm 1973

* Hệ thống đờng mòn Hồ Chí Minh:

* Nghĩa trang liệt sĩ Trờng Sơn:

- GV cho HS quan sát tranh ảnh các di tích lịch sử nói trên

3 HS tập làm tuyên truyền viên nói về các di tích lịch sử ở tỉnh ta

- GV tuyên dơng những em có bài tuyên truyền hay

Trang 9

1.Dựa vào lời kể của thầy và tranh minh hoạ, HS kể lại đợc từng đoạn của câu chuyện bằng lời ngời kể, kể đợc toàn bộ câu chuyện bằng lời của nhân vật Tôm Chíp.

2.Hiểu nội dung câu chuyện; trao đổi đợc với bạn về một chi tiết trong truyện, về nguyên nhân dẫn đến thành tích bất ngờ của Tôm Chíp, về ý nghĩa câu chuyện

II - Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa truyện trong SGK

III - Các hoạt động dạy – học: học:

A - Kiểm tra bài cũ

GV kiểm tra 1 - 2 HS kể về việc làm tốt của một ngời bạn

B - Dạy bài mới

1 Giới thiêụ bài

Nội dung truyện SGV/239

3 Hớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

Một HS đọc 3 yêu cầu của tiết học KC GV hớng dẫn HS thực hiện lần lợt từngyêu cầu:

a) Yêu cầu 1 (Dựa vào lời kể của thầy cô và tranh minh hoạ, kể từng đoạn câuchuyện)

- Một HS đọc lại yêu cầu 1

- GV yêu cầu HS quan sát lần lợt từng tranh minh hoạ trong truyện, suy nghĩcùng bạn bên cạnh kể lại nôị dung từng đoạn câu chuyện theo tranh

- HS trong lớp xung phong kể lần lợt từng đoạn câu chuyện theo tranh (kể vắntắt, kể tỉ mỉ) GV bổ sung góp ý nhanh; cho điểm HS kể tốt

b) Yêu cầu 2,3 (Kể lại toàn bộ câu chuyện bằng lời của nhân vật Tôm Chíp Trao đổivới các bạn về một chi tiết trong truyện, về nguyên nhân dẫn đến thành tích bất ngờcủa Tôm Chíp, về ý nghĩa câu chuyện)

- Một HS đọc lại yêu cầu 2,3

- GV nhắc HS - kể lại câu chuyện theo lời nhân vật các em cần xng "tôi", kểtheo cách nhìn, cách nghĩ của nhân vật

- Từng cặp HS "nhập vai" nhân vật, kể cho nhau câu chuyện; trao đổi về mộtchi tiết trong truyện, về nguyên nhân dẫn đến thành tích của Tôm Chíp, ý nghĩa câuchuyện

Trang 10

-Hình thành khái niệm ban đầu về tài nguyên thiên nhiên

-Kể tên một số tài nguyên thiên nhiên của nớc ta

-Nêu ích lợi của tài nguyên thiên nhiên

II.Đồ dùng:

-Hình SGK/130,131

-Phiếu học tập

III - Hoạt động dạy – học: học:

1 Bài cũ: Kể một số thành phần nơi em đang sống

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

Mục tiêu:Hình thành khái niệm ban đầu về tài nguyên thiên nhiên

Cách tiến hành:H làm việc nhóm:

-Tài nguyên thiên nhiên là gì?

-Quan sat SGK/130,131:.- Các tài nguyên trong mỗi hình

- Công dụng của mỗi tài nguyên đó

-H thảo luận và ghi vào phiếu (phiếu nh SGV/198)

-H trình bày kết quả -Nhóm khác bổ sung-GV chốt ý H nhắc lại

Hoạt động 2: Trò chơi:Kể tên tài nguyên và công dụng của chúng

Mục tiêu: Kể một số tài nguyên thiên nhiênvà công dụng của chúng

-Cách tiến hành:2đội chơi (mỗi đội 5-7 em)

-H tiếp sức viết têntài nguyên thiên nhiênvà công dụng tơng ứng

-Sau 5 phút -ai kể nhiều,chính xác thắng

Trang 11

Tiết 1:Tập Đọc NHữNG CáNH BUồM

I Mục đích, yêu cầu::

1 Đọc lu loát, diễn cảm từng bài; giọng chậm rãi, dịu dàng, trầm lắng, diễn tả

đợc tình cảm của ngời cha với ngời con; ngắt giọng đúng nhịp thơ

2 Hiểu ý nghĩa bài thơ: Cảm xúc tự hào với ngời cha khi thấy con mình cũng

ấp ủ những ớc mơ đẹp nh ớc mơ của mình thời thơ ấu Ca ngợi ớc mơ khám phá cuộcsống của trẻ thơ, những ớc mơ làm cho cuộc sống không ngừng tốt đẹp hơn

3 Học thuộc lòng bài thơ

II - Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III - Các hoạt động dạy – học: học:

A - Kiểm tra bài cũ

Hai HS tiếp nối nhau đọc bài út Vịnh, trả lời câu hỏi về bài đọc

B - Dạy bài mới

2 Hớng dẫn HS kuyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Một hoặc hai HS khá, giỏi (tiếp nối nhau) đọc toàn bài thơ

- HS quan sát tranh minh hoạ bài trong SGK

- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ (2-3 lợt) GV kết hợp sữa lỗi phát âmcho HS, hớng dẫn các em đọc đúng những câu hỏi, nghỉ hơi dài sau các khổ thơ, saudấu ba chấm

- Thuật lại cuộc trò chuyện giữa hai cha con

+ HS đọc khổ thơ 2,3,4,5 GV dán lên bảng tờ giấy ghi những câu thơ dẫn lờinói trợc tiếp của cha và của con trong bài

+ HS tiếp nối nhau thuật lại cuộc trò chuyện (bằng lời thơ) giữa hai cha con

- Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con có ớc m gì? (HS đọc lại khổ thơ cuối,trả lời: Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến ớc mơ thuở nhỏ của mình.)

c) Đọc diễn cảm và HTL bài thơ

- Năm HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm 5 khổ thơ GV hớng dẫn HS thểhiện đúng nội dung từng khổ thơ

- Cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ thơ 2,3

Trang 12

- HS nhẩm HTK từng khổ, cả bài thơ.

- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ

3 Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại ý nghĩa của bài thơ

- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ

Tiết 2:Toán ôn tập về các phép tính với số đo thời gian

A.Mục tiêu :

- Giúp HS củng cố kỷ năng tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải bàitoán

B Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Bài cũ : 2HS lên bảng chữa bài tập 2,3 trong VBT.

2 Bài mới :

GV tổ chức,hớng dẫn HS tự làm bài rồi chữa các bài tập Chẳng hạn:

Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Khi chữa bài nên lu ý HS về đăc điểm của mối

quan hệ giữa các đơn vị đơn gian

Bài 2: Cho HS làm bài rồi chữa bài.Khi chữa bài nên lu ý HS, khi lấy số d của hàng

đơn vị lớn hơn để chia tiếp phải đổi sang hàng đơn vị bé hơn, chẳng hạn:

Bài 3: Cho HS tự giải rồi chữa bài chẳng hạn:

Bài giải:

Thời gian ngời đi xe đạp đã đi là:

18 : 10 = 1,8 (Giờ)1,8 giờ = 1 giờ 48 phút

Đáp số: 1 giờ 48 phút

Bài 4: Cho HS làm bài rồi chữa bài Chẳng hạn:

Bài giải:

Thời gian ô tô đi trên đờng là:

8 giờ 56 phút - (6 giờ 15 phút + 0 giờ 25 phút)= 2 giờ 16 phút

38 phút 18 giây

2 phút = 120 giây

138 giây

18 giây 0

6

6 phút 23 giây

Trang 13

Đáp số : 102 km

3 Củng cố, dặn dò :

- Ôn các loại toán về số đo thời gian

- Bài sau: Luyên tập về tính chu vi và diện tích một số hình

Tiết 3:Tập làm văn TRả BàI VĂN Tả CON VậT I.

Mục đích, yêu cầu: :

1.HS biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vậttheo đề bài đã cho: bốcục, trình tự miêu tả, quan sát và chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt trình bày

2 Có ý thức đánh giá những thành công và hạn chế trong bài viết của mình Biếtsửa bài, viết lại một đoạn văn trong bài cho hay hơn

II - Đồ dùng dạy học:

A - Kiểm tra bài cũ:

Một, hai HS đọc dàn ý bài văn tả cảnh về nhà các em đã hoàn chỉnh;chấmđiểm

B - Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 Nhận xét kết quả bài viết của HS

GV viết lên bảng lớp đề bài của tiết Viết bài văn tả con vật (tuần 30): Hãy tảmột con vật mà em yêu thích; hớng dẫn HS phân tích đề: kiếu bài (tả con vật), đối t-ợng miêu tả (con vật với những đặc điểm tiêu biểu về hình dáng bên ngoài, về hoạt

động)

a) Nhận xét chung về kết quả bài viết của cả lớp

- Những u điểm chính VD: Xác định đúng đề bài (tả một con vật mình yêuthích); Bố cục (đủ ba phần; trình tự miêu tả hợp lý); ý (đủ, mới, lạ, thể hiện sự quansát có cái riêng), diễn đạt (mạch lạc, trong sáng)

Ngày đăng: 17/04/2021, 19:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w