1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ngaøy soaïn 112005 giaùo aùn sinh hoïc 9 gv ngoâ thò hoàng yù ngaøy soaïn 112005 ngaøy daïy tuaàn 17 tieát 34 baøi 40 oân taäp hoïc kì i a muïc tieâu 1 kieán thöùc hoïc xong baøi naøy hs coù

9 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 22,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

H: Taïi sao töï thuï phaán baét buoäc vaø giao phoái gaàn gaây hieän töôïng thoaùi hoùa nhöng nhöõng pp naøy vaãn ñöôïc ngöôøi ta söû duïng trong choïn gioáng. - GV: Toå chöùc cho HS t[r]

Trang 1

Ngày soạn: 1/1/2005

Ngày dạy:

Tuần 17 Tiết 34

Bài 40 ÔN TẬP HỌC KÌ I.

A/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

* Học xong bài này, HS có khả năng:

- Hệ thống hóa , chính xác hóa và khắc sâu kiến thức đã học

- Trình bày được những kiến thức đã học

2/ Kĩ năng:

- Vận dụng những kiến thức đã học trong giải quyết các tình huống xảy ra trong thực tế

- Rèn kĩ năng phân tích so sánh tổng hợp, khái quát hóa

3/ Thái độ:

- GD thế giới quan duy vật biện chứng cấu tạo phù hợp với chức năng

B/ Chuẩn bị:

Các bảng phụ ghi sẵn các đáp án cần điền bảng

C/ Tổ chức hoạt động:

1/ Vào bài:

2/ Phát triển bài:

Hoạt động 1: TÓM TẮT CÁC ĐỊNH LUẬT DI TRUYỀN.

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm tiến hành điền

các bảng trong SGK

- GV tiến hành sửa nội dung từng bảng bằng cách

yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả hoạt động, các

nhóm khác nhận xét, bổ sung , sau đó GV treo các

bảng phụ đã chuẩn bị sẵn cho các nhóm tự hoàn

thiện đáp án đúng

- HS hoạt động nhóm thống nhất đáp án trả lời

- Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động của nhóm mình bằng cách trình bày bảng phụ , nhận xét, kết quả của các nhóm khác

* Kết quả của bảng 40.1:

Phân li F2 có tỉ lệ KH xấp xỉ 3 trội: 1

lặn

Phân li và tổ hợp của cặp gen

tương ứng

Xác định trội thường

là tốt

Di truyền độc

lập F2 có tỉ lệ KH bằng tích tỉ lệ cáctính trạng hợp thành Phân li độc lập và tổ hợp tự docủa các cặp gen tương ứng Tạo biến dị tổ hợp.

Di truyền liên

kết kết qui định được di truyền cùngCác tính trạng do nhóm gen liên

nhau

Các gen liên kết cùng phân li với NST trong phân bào Tạo sự di truyền ổnđịnh của cả nhóm

tính trạng có lợi

Di truyền giới

tính Ơû các loài giao phối tỉ lệ đực cáixấp xỉ 1:1 Phân li và tổ hợp của các cặpNST giới tính Điều khiển tỉ lệ đựccái

* Kết quả bảng 40.2 :

Kì đầu NST kép đóng soắn , đính vào thoi

phân bào ở tâm động

NST kép đóng soắn Cặp NST tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc và bắt chéo

NST co lại, thấy rõ số lượng NST kép ( đơn bội)

Kì giữa Các kép đóng soắn cực đại và xếp Từng cặp NST kép xếp thành Các NST kép xếp thành

Trang 2

thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Kì sau Từng cặp NST kép tách nhau ở

tâm động thành 2 NST đơn phân li

về 2 cực của tế bào

Các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập về 2 cực của

tế bào

Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực

của tế bào

Kì cuối Các NST đơn trong nhân với số

lượng 2n như ở tế bào mẹ Các NST kép trong nhân vớisố lượng n kép = ½ ở tế bào

mẹ

Các NST đơn trong nhân với số lượng n (NST đơn)

* Kết quả bảng 40.3 :

Nguyên phân Giữ nguyên bộ NST 2n, 2 tế bào con được tạo ra

đều có bộ NST 2n như tế bào mẹ Duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệtế bào Giảm phân Làm giảm số lượng NST đi 1 nửa Các tế bào

con có số lượng NST = ½ tế bào mẹ các thế thệ cơ thể và tạo biến dị tổ hợp.Góp phần duy trì ổn định bộ NST qua Thụ tinh Kết hợp 2 bộ NST đơn bội thành bộ NST lưỡng

bội

Góp phần duy trì bộ NST qua các thế hệ cơ thể và tạo nguồn biến dịtổ hợp

* Kết quả bảng 40.4 :

AD N - chuỗi xoắn kép

- 4 loại nucleotit A, X, G, T

- Lưu giữ thông tin di truyền

- Truyền đạt thông tin di truyền

- 4 loại nucleotit U, X, G, T

- Truyền đạt thông tin di truyền

- Vận chuyển axit amin

- tham gia cấu trúc riboxom

Protein - Một hay nhiều chuỗi đơn

- 20 loại axit amin

- Cấu trúc các bộ phận của tế bào

- Enzim xúc tác quá trình trao đổi chất

- Hooc mon điều hòa quá trình trao đổi chất

- Vận chuyển, cung cấp năng lượng

* Kết quả bảng 40.5:

Đột biến gen Những biến đổi trong cấu trúc của AD N

thường tại một điểm nào đó Mất , thêm, chuyển vị trí, thaythế 1 cặp nucleotit Đột biến cấu trúc NST Những biến đổi trong cấu trúc của NST Mất , lặp, đảo , chuyển đoạn Đột biến số lượng NST Những biến đổi về số lượng trong bộ NST Dị bội thể và đa bội thể

3/ Củng cố:

4/ Dặn dò:

- VN trả lời các câu hỏi mục II SGK

- Chuẩn bị kiến thức để thi HKI

Ngày soạn: 3-1-2006

Ngày dạy:

Trang 3

Tuần 16 Tiết 35

KIỂM TRA HỌC KÌ I.

A/ Mục Tiêu:

1/ Kiến thức:

- Kiểm tra sự tiếp thu kiến thức cơ bản của HS trong học kì I: Có kiến thức cơ bản về di truyền và biến dị

- Biết vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng thực tế trong thiên nhiên và đời sống

2/ Kĩ năng :

- Rèn luyện kĩ năng tư duy , phân tích, tổng hợp

- Rèn kĩ năng làm bài độc lập

3/ Thái độ:

- GD tính trung thực, kiên nhẫn trong làm bài

B/ Chuẩn bị:

C/ Tổ chức hoạt động:

1/ Phát đề cho HS:

Đề bài:

A/ Trắc nghiệm khách quan:(4đ)

Câu I: Hãy chọn và khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất (1đ).

1/ Ở cà chua quả đỏ là trội hoàn toàn so với quả vàng P: cho cà chua quả đỏ thuần chủng lai với quả vàng , ở thế hệ F1 cho kết quả là:

a Toàn quả đỏ b Toàn quả vàng c 1 đỏ:1 vàng d 3 đỏ: 1 vàng

2/ Cơ chế đảm bảo cho bộ NST 2n của các loài giao phối được ổn định qua các thế hệ cơ thể là:

a Nguyên phân b Giảm phân c Thụ tinh d Tất cả các ý trên

3/ AD N con được tạo thành qua cơ chế tự nhận đôi giống hệt AD N mẹ vì:

a AD N con được tạo ra theo nguyên tắc khuôn mẫu

b AD N con được tạo ra theo nguyên tắc bổ sung

c AD N con được tạo ra theo nguyên tắc bổ sung và giữ lại một nửa

d AD N con được tạo ra từ một mạch đơn của AD N mẹ

4/ Những đột biến NST không làm mất hoặc thêm vật liệu di truyền là:

a Mất đoạn b Đảo đoạn c Lặp đoạn d Tất cả các ý trên

Câu II: Hãy điền chữ Đ vào những câu đúng hoặc S vào những câu sai:(1đ)

a/ ARN là chuỗi xoắn kép có 2 mạch đơn

b/ Kết quả của giảm phân là từ một tế bào mẹ cho ra 4 tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa

c/ Thường biến là những biến đổi về vật chất di truyền

d/ Cấu trúc bậc I có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của protein

Câu III: Tìm các từ hay cụm từ thích hợp vào chỗ trống sao cho thích hợp trong các câu sau đây.(1đ)

a/ Khi lai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng thì F1 về tính trạng của bố hay của mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ: b/ Hiện tượng đa bội thể là cơ thể mà trong tế bào có số NST là của n ( lớn hơn 2n)

Câu IV: Ghép câu ở cột A sao cho tương ứng với cột B: (1đ)

Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì của giảm phân là:

1/ Kì đầu a/ Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của

tế bào

1 + 2/ Kì giữa b/ NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt 2 +

Trang 4

3/ Kì sau c/ NST kép tập trung trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào 3 + 4/ Kì cuối d/ Các NST đơn bắt đầu xoắn dài ở dạng sợi mảnh 4 +

B/ Phần tự luận (6đ)

1/ Em hãy so sánh đột biến và thường biến ? (2đ)

2/ Sự hiểu biết di truyền y học tư vấn có tác dụng gì? Nêu một số bệnh và tật di truyền ở người?(1đ) 3/ Ở lúa, cây thân thấp là trội hoàn toàn so với thân cao Người ta lấy giống lúa thân thấp thuần chủng đem lai với lúa thân cao

a/ Xác định kiểu gen, kiểu hình ở thế hệ F1?(1,5đ)

b/ Cho F1 tự thụ phấn hãy xác định kiểu gen , kiểu hình ở F2? (1,5đ)

ĐÁP ÁN CHẤM:

A/ Phần trắc nghiệm:

Câu I: 1.a 2 d 3 c 4.b Mỗi câu 0,25x 4= 1(đ)

Câu II: a.S b.Đ c.S d.Đ Mỗi câu 0,25x 4= 1(đ)

Câu III: a/ đồng tính 3trội :1 lặn.

b/ sinh dưỡng bội số Mỗi câu 0,25x 4= 1(đ)

Câu IV: 1+b 2+c 3+ a 4+d Mỗi câu 0,25x 4= 1(đ)

B/ Phần tự luận:

1/ * Giống: đều là những biến dị của cơ thể.(0,5đ)

* Khác : Đột biến Thường biến

- di truyền được cho thế hệ sau – Không di truyền được ( 0,5đ)

- Sảy ra riêng lẻ ở từng cá thể, - Xảy ra đồng loạt, định hướng.(0,5đ)

không có hướng xác định

- Thường có hại – Thường có lợi (0,5đ)

2/ * Di truyền y học tư vấn bao gồm việc chuẩn đoán , cung cấp thông tin và cho lời khuyên lliên quan tới

các bệnh và tật di truyền.(0,5đ)

* Một số tật di truyền: Người nhiều ngón tay, khe hở môi hàm, dính ngón chân (0,25đ)

* Một số bệnh di truyền: Bệnh Đao, Bệnh Tơcnơ, bệnh câm điếc bẩm sinh và bệnh bạch tạng.(0,25đ)

3/ Gọi A là gen qui định thân thấp, a thân cao.( 0,25đ)

P: AA X aa (0,25đ) b/ Aa x Aa ( 0,5đ)

GP: A a GF1: A; a A; a

a/ F1: Aa (0,5đ) F2:

KG: 100%Aa KG: 1AA :2Aa :1aa (0,5đ)

KH: 100% thân thấp.(0,5đ) KH: 3 thân cao:1 thân thấp (0,5đ)

Ngày soạn:

Ngày dạy :

Tuần 17 Tiết 36

Bài 33 GÂY ĐỘT BIẾN NHÂN TẠO TRONG CHỌN GIỐNG.

Trang 5

A/ Mục Tiêu:

1/ Kiến thức:

* Học xong bài này, HS có khả năng:

- Giải thích được : tại sao phải chọn các tác nhân cụ thể cho từng đối tượng gây đột biến

- Nêu được một số pp sử dụng các tác nhân vật lí và hóa học để gây đột biến

- Nêu được đimể giống và khác nhau trong sử dụng các thể đột biến để chọn giống vi sinh vật và thực vật Giải thích được tại sao có sự khác nhau đó

2/ Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng tự nghiên cứu với SGK và trao đổi nhóm

3/ Thái độ:

- GD thế giới quan duy vật biện chứng cấu tạo phù hộp với chức năng

B/ Chuẩn bị:

- Bảng phụ 1: ghi nội dung về gây đột biến nhân tạo bằng tác nhân vật lí

- Bảng 2 : ghi nội dung về sử dụng đột biến nhân tạo trong chọn giống

C/ Tổ chức hoạt động:

1/ Vào bài: Trong chọn giống đặc biệt là chọn giống cây trồng, người ta đã sử dung các đột biến tự nhiên

nhưng không nhiều vì những đột biến này chỉ chiếm tỉ lệ 0,1 0,2 % Từ những năm 20 của thế kỉ

XX, người ta đã gây đột biến nhân tạo bằng các tác nhân vật lí hay hoá học để tăng nguồn biến dị cho quá trình chọn lọc

2/ Phát triển bài:

I/ GÂY ĐỘT BIẾN NHÂN TẠO BẰNG TÁC NHÂN VẬT LÍ.

Hoạt động 1: TÌM HIỂU GÂY ĐỘT BIẾN NHÂN TẠO BẰNG TÁC NHÂN VẬT LÍ

* Mục tiêu: - HS biết được các tác nhân và vai trò của các tác nhân vật lí trong gây đột biến nhân tạo

* Thực hiện:

- Yêu cầu HS nghiên cứu nội dung thông tin SGK và

hoạt động nhóm để thực hiện lệnh mục  SGK

- Yêu cầu HS báo cáo kết quả hoạt động của nhóm

mình và các nhóm khác nhận xét bổ sung và hoàn

thiện đáp án

- GV treo bảng phụ để phân tích cho HS thấy rõ tác nhân và

vai trò của chúng.

Tác nhân Vai trò

Các tia

phóng xạ

Khi xuyên qua mô, chúng tác động trực tiếp

hay gián tiếp nên AD N trong tế bào, gây đột

biến làm chấn thương NST , gây đột biến NST.

Tia tử

ngoại Dùng để xử lí vi sinh vật, bào tử hạt phấn bằng cách gây đột biến gen

Sốc nhiệt Tăng, giảm nhiệt độ đột ngột làm cho cơ chế tự

điều tiết cân bằng của cơ thể không khởi động

kịp, gây chấn thương bộ máy di truyền, hoặc

làm tổn thương thoi vô sắc, gây rối loạn sự

phân bào, phát sinh đột biến số lượng số lượng

NST

- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu nội dung thông tin SGK

- HS hoạt động nhóm thống nhất đáp án trả lời Đại diện nhóm báo cáo kết quả hoạt động, các nhóm khác nhậ xét, bổ sung

* Đáp án:

- Vì nó xuyên qua mô tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên ADN

- Chiếu tia phóng xạ với cường độ liều lượng thích hợp vào hạt nảy mầm, đỉnh sinh trưởng hoặc hạt phấn, bầu nhụy hoặc mô thực vật nuôi cấy để gây đột biến

- Vì nó không có khả năng xuyên sâu như tia phóng xạ

- Vì nó làm cho cơ chế tự điều tiết cân bằng của cơ thể không khởi động kịp, gây chấn thương bộ máy di truyền, hoặc làm tổn thương thoi vô sắc, gây rối loạn sự phân bào, phát sinh đột biến số lượng số lượng NST

II/ GÂY ĐỘT BIẾN NHÂN TẠO BẰNG TÁC NHÂN HÓA HỌC.

Hoạt động 2: GÂY ĐỘT BIẾN NHÂN TẠO BẰNG TÁC NHÂN HÓA HỌC

* Mục tiêu: - HS biết được các tác nhân và vai trò của các tác nhân hóa học trong gây đột biến nhân tạo

* Thực hiện:

Trang 6

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS nghiên cứu nội dung thông

tin SGK và hoạt động nhóm để thực hiện

lệnh mục  SGK

- Yêu cầu HS báo cáo kết quả hoạt động

của nhóm mình và các nhóm khác nhận

xét bổ sung và hoàn thiện đáp án

* Lưu ý HS khi đọc SGK, cần chú ý tới sự

tác động của hóa chất vào tế bào; thời

điểm và cách thức tác động hóa chất vào

cơ thể sinh vật; những lưu ý khi sử dụng

hóa chất

- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu nội dung thông tin SGK

- HS hoạt động nhóm thống nhất đáp án trả lời Đại diện nhóm báo cáo kết quả hoạt động, các nhóm khác nhậ xét, bổ sung

* Đáp án:

- Vì hóa chất gây ra hiện tượng thay thế cặp nu này bằng cặp nu khác dẫn đến mất hoặc thêm cặp nu

+ Do những hoá chất chỉ phản ứng với 1 loại nu xác định người ta

hi vọng gây ra đột biến theo ý muốn

- Vì khi thấm vào mô đang phân bào, coxisin cản trở hình thành thoi vô sắc, làm cho NST không phân li

- Ngâm hạt khô hay nảy mầm hoặc tiêm dd vào bầu nhụy , hạt phấn, đỉnh sinh trưởng(ở TV), vào buồng trứng hoặc tinh hoàn ở ĐV

III/ SỬ DỤNG ĐỘT BIẾN NHÂN TẠO TRONG CHỌN GIỐNG.

Hoạt động 3: TÌM HIỂU SỬ DỤNG ĐỘT BIẾN NHÂN TẠO TRONG CHỌN GIỐNG

- Yêu cầu HS nghiên cứu nội dung thông tin SGK và hoạt

động nhóm để thực hiện lệnh mục  SGK

- Yêu cầu HS báo cáo kết quả hoạt động của nhóm mình

và các nhóm khác nhận xét bổ sung và hoàn thiện đáp án

- GV treo bảng phụ để phân tích cho HS thấy rõ tác nhân

và vai trò của chúng

Chọn giống vi sinh vật Chọn giống cây trồng

Giống

nhau

Sử dụng các thể đột biến để chọn giống.

Khác

nhau

- Chọn các cá thể đột biến

nhân tạo có hoạt tính cao.

- Chọn các cá thể đột biến

sinh trưởng phát triển mạnh

để tăng sinh khối (VK, nấm,

men)

- Chọn các cá thể đột biến

giảm sức sống, có vai trò

như 1 kháng nguyên.

Chọn các cá thể đột biến từ

1 giống tốt

- Dùng những cá thể có ưu điểm từng mặt khi lai với nhau, tạo giống mới.

- Sử dụng thể đa bội tạo ra giống cây trồng có năng suất tốt.

- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu nội dung thông tin SGK

- HS hoạt động nhóm thống nhất đáp án trả lời Đại diện nhóm báo cáo kết quả hoạt động, các nhóm khác nhậ xét, bổ sung

* Đáp án:

- Đối với các vi sinh vật: Chọn các cá thể đột biến nhân tạo có hoạt tính cao, sinh trưởng mạnh để tăng sinh khối , giảm sức sống

- Đối với cây trồng: Người ta sử dụng được trực tiếp các cá thể đột biến để nhân lên hoặc chọn lọc trong các tổ hợp lai để tạo giống mới

Người ta sử dụng pp gây đột biến trong chọn giống vật nuối là vì: Cơ quan sinh sản của chúng nằm sâu trong cơ thể, chúng phản ứng rất nhanh và dễ bị chết khi xử lí bằng tác nhân

lí, hóa học

3/ Củng cố:

- Yêu cầu HS đọc nội dung ghi nhớ SGK

4/ Dặn dò:

- VN học bài, chuẩn bị nội dung bài tiếp theo

Ngày soạn: 10-1-2006

Ngày dạy:

Tuần 18 Tiết 37

Bài 34 THOÁI HÓA GIỐNG DO TỰ THỤ PHẤN VÀ GIAO PHỐI GẦN.

A/ Mục tiêu:

* Học xong bài này, HS có khả năng:

Trang 7

1/ Kiến thức:

- Biết được pp tạo dòng thuần ở cây giao phấn

- Giải thích được sự thoái hóa của tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật

- Nêu được vai trò của tự thụ phấn và giao phối gần trong chọn giống

2/ Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng tự nghiên cứu nội dung SGK, trao đổi theo nhómvà quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức từ hình vẽ

3/ Thái độ:

- GD thế giới quan duy vật biện chứng , chống tư tưởng mê tín dị đoan

B/ Chuẩn bị:

- Tranh phóng to hình 34.1 34.4 SGK

C/ Tổ chức hoạt động:

1/ Vào bài:

2/ Phát triển bài:

I/ HIỆN TƯỢNG THOÁI HÓA

Hoạt động 1: TÌM HIỂU SỰ THOÁI HÓA DO TỰ THỤ PHẤN BẮT BUỘC Ở CÂY GIAO PHẤN

* Mục tiêu: - HS biết được nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống của cây tự thụ phấn và giao phấn bắt buộc

* Thực hiện:

1 Thoái hóa do tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao

phấn:

- Yêu cầu HS nghiên cứu nội dung thông tin SGK,

hoạt động nhóm thảo luận trả lờicác câu hỏi:

+ Mục đích của việc cho cây giao phấn tự thụ phấn

là gì?

+ Việc tạo dòng thuần ở cây giao phấn được tiến

hành như thế nào?

2 Hiện tượng thoái hóa do tự thụ phấn ở cây giao

phấn:

- GV: Gợi ý HS cần nắm vững các đặc điểm của các

cây bị thoái hóa

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm để thống nhất đáp án

trả lời

- Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết quả hoạt động,

các nhóm khác nhận xét, bổ xung, hoàn thiện đáp án

đúng

- HS nghiên cứu nội dung thông tin SGK

- Hoạt động nhóm thống nhất đáp án trả lời

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả hoạt động , Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung

* Đáp án: - tự thụ phấn là để tạo dòng thuần

- Tiến hành như sau: + Tự thụ phấn bắt buộc : Dùng túi cách li lấy phấn cây nào rắc lên nhụy cây đó Hạt của từng cây gieo riêng thành từng hàng , làm qua nhiều thế hệ

+ Nuôi cấy hạt phấn của cây đơn bội, rồi nhân đối số lượng NST để tạo cây lưỡng bội

- HS quan sát tranh phóng to hình 34.1 SGK, thảo luận nhóm để thực hiện lệnh trong mục  SGK Qua thảo luận HS phải nêu được: Hiện tượng thoái hóa ở ngô do tự thụ phấn ở cây giao phấn biểu hiện: Các cá thể có sức sống kém, sinh trưởng phát triển chậm, chiều cao và năng suất cây trồng giảm.Ở nhiều dòng còn có biểu hiện bạch tạng, thân lùn, bắp dị dạng và

ít hạt

Hoạt động 2 : TÌM HIỂU THOÁI HÓA DO GIAO PHỐI GẦN Ở ĐỘNG VẬT.

* Mục tiêu: - HS biết được nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống ở động vật

* Thực hiện:

- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ phóng to hình 34.2 - HS quan sát tranh vẽ phóng to hình 34.2 SGK,

Trang 8

SGK, nghiên cứu nội dung thông tin , hoạt động

nhóm trả lời câu hỏi :

+ Giao phối gần là gì? Gây ra những hậu quả gì ở

động vật?

- Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết quả hoạt động

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung hoàn thiện đáp án

trả lời

nghiên cứu nội dung thông tin , hoạt động nhóm trả lời câu hỏi

* Đáp án: - Là hiện tượng những con vật sinh ra từ 1 cặp bố mẹ giao phối với nhau hoặc giao phối trực tiếp giữa bố mẹ với con cái chúng

- Gây hậu quả thoái hóa giống: sinh trưởng và phát triển yếu, sức đẻ giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả hoạt động các nhóm khác nhận xét, bổ sung

II/ NGUYÊN NHÂN CỦA HIỆN TƯỢNG THOÁI HÓA GIỐNG.

Hoạt động 3: TÌM HIỂU NGUYÊN NHÂN CỦA HIỆN TƯỢNG THOÁI HÓA GIỐNG

- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ phóng to hình 34.3

SGK, nghiên cứu nội dung thông tin , hoạt động

nhóm trả lời câu hỏi mục 

- Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết quả hoạt động

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung hoàn thiện đáp án

trả lời

- GV: Giải thích cho HS rõ: Một số loài thực vật tự

thụ phấn cao độ( cà chua, đậu Hà Lan ) hoặc thường

xuyên giao phối gần ( chim bồ câu, chim cu gáy )

không bị thoái hóa khi tự thụ phấn hoặc giao phối

gần Vì chúng đang có những có cặp gen đồng hợp

không gây hại cho chúng

- HS quan sát tranh vẽ phóng to hình 34.3 SGK, nghiên cứu nội dung thông tin , hoạt động nhóm trả lời câu hỏi mục 

* Đáp án: - Tỉ lệ dị hợp tử giảm dần, đồng hợp tử tăng dần

- Vì: trong các quá trình đó thể đồng hợp tử ngày càng tăng, tạo điều kiện cho các gen lặn gây hại biểu hiện ra kiểu hình

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả hoạt động của nhóm, các nhóm khác nhận xét, hoàn thiện đáp án đúng

III/ VAI TRÒ CỦA PP TỰ THỤ PHẤN BẮT BUỘC VÀ GIAO PHỐI GẦN TRONG CHỌN GIỐNG.

Hoạt động 4: TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA PP TỰ THỤ PHẤN BẮT BUỘC VÀ GIAO PHỐI GẦN TRONG CHỌN GIỐNG.

H: Tại sao tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần

gây hiện tượng thoái hóa nhưng những pp này vẫn

được người ta sử dụng trong chọn giống?

- GV: Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi tìm đáp án

đúng

- HS nghiên cứu nội dung thông tin SGKsuy gnhĩ trả lời câu hỏicủa GV

* Đáp án: Vì để củng cố và giữ gìn tính ổn định của

1 số tính trạng mong muốn, tạo dòng thuần thuận lợi cho sự đánh giá kiểu gen từng dòng, phát hiện các gen xấu để loại ra khỏi quần thể

3/ Củng cố:

- Yêu cầu HS đọc nội dung phần ghi nhớ

4/ Dặn dò:

- VN học bài, trả lời câu hỏi, chuẩn bị nội dung thông tin SGK bài tiếp theo

Ngày soạn: 10-1-2006

Ngày dạy:

Tuần 18 Tiết 38

Bài 35 ƯU THẾ LAI

A/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

* Học xong bài này , HS có khả năng:

- Hiểu được khái niệm ưu thế lai, cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai

Trang 9

- Xác định được các phương pháp thường dùng trong tạo ưu thế lai.

- Nêu được khái niệm lai kinh tế và phương pháp thường dùng trong lai kinh tế 2/ Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, thảo luận theo nhóm và tự nghiên cứu với SGK

3/ Thái độ:

- GD thế giới quan duy vật biện chứng cấu tạo phù hợp với chức năng

B/ Chuẩn bị:

- Tranh phóng to hình 35 SGK

C/ Tổ chức hoạt động:

1/ Vào bài:

2/ Phát triển bài:

I/ HIỆN TƯỢNG ƯU THẾ LAI

Hoạt động 1: TÌM HIỂU HIỆN TƯỢNG ƯU THẾ LAI

* Mục tiêu: - HS nắm được hiện tượng ưu thế lai

* Thực hiện:

Ngày đăng: 17/04/2021, 19:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w