1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

phçn a kõ ho¹ch bé m«n ng÷ v¨n 7 – n¨m häc 2009 2010 phçn a mét sè th«ng tin c¸ nh©n 1 hä vµ tªn d­¬ng tuyõt nhung 2 chuyªn nghµnh ®µo t¹o v¨n 3 tr×nh ®é ®µo t¹o cao ®¼ng 4 tæ chuyªn m«n khxh 5 n¨m vµ

24 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 48,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phèi hîp víi gi¸o viªn chñ nhiÖm thêng xuyªn, kÞp thêi ®Ó cïng gi¸o dôc.. häc sinh thùc hiÖn tèt yªu cÇu cña bé m«n ®¹t hiÖu qu¶ cao cho bé m«n.[r]

Trang 1

Phần A

Một số thông tin cá nhân

1 Họ và tên: Dơng Tuyết Nhung

2 Chuyên nghành đào tạo: Văn

3 Trình độ đào tạo: Cao đẳng

4 Tổ chuyên môn: KHXH

5 Năm vào nghành: GD&ĐT: 1988

6 Số năm đạt danh hiệu GVDG: (Tỉnh: …… Huyện: 2: Tr ờng: …… )

7 Kết quả thi đua năm học trớc: LĐTT

8 Tự đánh giá trình độ, năng lực chuyên môn năm học: Khá

9 Nhiệm vụ đợc phân công trong năm học:

Dạy học: + Ngữ Văn 7C, D Kiêm nhiệm:

10 Những thuận lợi khó khăn về hoàn cảnh cá nhân khi thực hiện nhiệm vụ đợc phân công:

* Thuận lợi: - Phân công giảng dậy đúng chuyên môn giảng dạy

* Khó khăn: Nhà xa trờng.

Phần thứ nhất: Kế hoạch chung

a Những căn cứ để xây dựng kế hoạch

1.Các văn bản chỉ đạo:

1.1 Quán triệt Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng

và Kết luận 242 – TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị Quyết Trung ơng 2 ( Khóa VIII), phơng hớng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020;

1.2 Căn cứ Luật Giáo dục 2005 và các Nghị quyết của Quốc hội khóa XII, tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 06 – TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 CT/TW ngày 07 tháng 11 năm 2006 của

Bộ Chính trị về cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh”, Chỉ thị số 33/2006/CT – TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 TTg ngày 08 tháng 9 năm 2006 của Thủ tớng

Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục và các

nhiệm vụ đề ra trong giai đoạn 2 của Chiến lợc phát triển giáo dục 2001 – TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 2010; trên cơ sở phát huy những kết quả đã đạt đợc trong năm 2008 – TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 2009 và căn cứ tình hình thực tế phát triển giáo dục và đạo tạo;

1.3 Thực hiện Chỉ thị số 33/2006/CT – TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 TTg của Thủ t ớng Chính phủ về

chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục thông qua cuộc

Trang 2

vận động “ Hai không” của nghành; Chỉ thị 4899/CT – TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 Bộ GD-ĐT ngày 4/8/2009 về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục Trung học cơ sở

Năm học 2009 – TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 2010 đợc xác định là Năm học đổi mới quản lý và

nâng cao chất lợng giáo dục” Toàn nghành Giáo dục và Đào tạo ( GDĐT) tập

trung thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm sau đây:

+ Tiếp tục thực hiện ba cuộc vận động và phong trào thi đua” Xây dựng ờng học thân thiện, học sinh tích cực” trong toàn nghành nhằm nâng cao chất l- ợng giáo dục, đặc biệt giáo dục đạo đức, nhân cách và kỹ năng sống cho học sinh

tr-+ Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “ Mỗi thầy giáo, cô giáo là mộ tấm

g-ơng đạo đức, tự học và sáng tạo” với các yêu cầu: Thực hiện tốt Quy định về đạo

đức nhà giáo (Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008) và trong năm học 2009 – TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 2010, mỗi nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục có 1 đổi mới trong dạy học hoặc quản lý giáo dục.

+ Hoàn thành cơ bản nội dung “ Chống tiêu cực trong thi cử và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục

+ Tiếp tục phong trào thi đua “ Xây dựng trờng học thân thiện, học sinh tích cực”

- Đổi mới quản lý giáo dục: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ quản lý

thông tin trong quản lý giáo dục Thống nhất quản lý nhà nớc về ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo.

1.4 Căn cứ vào công văn số 1138/KH-SGD&DT-GDTX&GDCN ngày 28/8/2009; Công văn số 1144 của Sở GD - ĐT Bắc Giang ngày 31/8/2009 về

triển khai nhiệm vụ năm học 2009 – TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 2010 với chủ đề “ đổi mới quản lý và nâng cao chất lợng giáo dục” Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh , ” gắn kết chặt chẽ với cuộc vận động Hai

không” đẩy mạnh phong trào “ Xây dựng trờng học thân thiện, học sinh tích cực , phấn đấu” “Mỗi thày cô là một tấm gơng đạo đức, tự học và sáng tạo”

1.5 Căn cứ vào Công văn 254/ Phòng GD-ĐT hớng dẫn nhiệm vụ năm

học.

1.6 Căn cứ vào Nghị quyết Hội nghị Công nhân viên chức năm học

2009 – TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 2010 của Trờng THCS Mỹ TháI, Tổ KHXH, tôi luôn có ý thức xây dựng tổ thành một khối đoàn kết, nhất trí vững về chuyên môn và sáng tạo trong giảng dạy; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới phơng pháp đánh giá Đoàn kết xây dựng nhà trờng thân thiện, tích cực thi đua, hội giảng, xây dựng phong cách tự giác tự học, tự rèn của ngời giáo viên.

Trang 3

- Căn cứ vào vị trí, chức năng yêu cầu bộ môn Ngữ văn 7, là môn học có

vị trí đặc biệt trong thực hiện mục tiêu chung của giáo dục đó là hình thành nhân cách, phẩm chất đạo đức tốt cho học sinh Bồi đắp nên những con ngời say mê khoa học xã hội, những con ngời biết quý trọng tình cảm gia đình, tình yêu quê hơng đất nớc, yêu CNXH, có lòng nhân ái bao dung, tôn trọng lễ phải, sự công bằng, sự tốt đẹp, biết căm ghét cái xấu … Đó là những con ng ời biết rèn luyện t duy sáng tạo thực hành và sử dụng tiếng Việt thành thạo, là công cụ giao tiếp có hiệu quả.

Xuất phát từ yêu cầu của bộ môn:

* Kiến thức: Cung cấp cho học sinh kiến thức về môn Ngữ Văn, lấy các

văn bản làm công cụ xậy dựng cho 6 kiểu văn bản chủ yếu Trọng tâm của chơng trình là văn biểu cảm và văn nghị luận.

- Chơng trình cụ thể đợc cấu trúc trong 34 bài học, cơ cấu chơng trình theo vòng II.

+ Phần Văn Học: Bao gồm các văn bản nhật dụng, thơ trung đại , truyện

kí Việt Nam, Ca dao – TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 dân ca – TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 tục ngữ, Văn học nớc ngoài.

+ Phần Tiếng Việt: Bao gồm cấu tạo từ – TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 nghĩa của từ (đi sâu vào cấu

tạo ), tiếp tục phân loại từ – TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 từ Hán Việt – TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 biến đổi câu – TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 các biện pháp tu từ.

+ Phần Tập làm văn: Tập trung vào phơng thức biểu đạt: văn bản biểu

cảm, văn nghị luận, văn bản hành chính công vụ.

*Kĩ năng:

- Hình thành cho học sinh 4 kĩ năng chủ yếu: nghe – TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 đọc - nói – TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 viết

- Trên từng phân môn có những kĩ năng riêng: đọc cảm thụ văn bản, biết phân biệt đúng đơn vị kiến thức, xây dựng văn bản tự luận đúng phơng thức biểu

Trang 4

3 Đặc điểm tình hình về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trờng

a Thuận lợi:

- Lớp học khang trang, sạch sẽ, đảm bảo yêu cầu học tập của học sinh.

- Giáo viên đầy đủ SGK, Vở BT, có một số sách tham khảo.

- Phòng đồ dùng có tranh ảnh phục vụ cho bài giảng.

- Nhà trờng có máy vi tính, máy procerto phục vụ dạy học CNTT.

b Khó khăn:

* Điều kiện kinh tế, xã hộ, trình độ dân trí, môi trờng giáo dục tại địa phơng.

a Thuận lợi: phụ huynh học sinh rất quan tâm đến vấn đề học tập của con

em mình và phong trào giáo dục của nhà trờng.

- Lãnh đạo địa phơng các cấp, các ngành, các đoàn thể luôn theo dõi, ủng

hộ, đánh giá kết quả công tác giáo dục của địa phơng.

b Khó khăn: một số ít gia đình hoàn cảnh khó khăn, cha quan tâm đến

- Đa số học sinh có ý thức học tập tốt cho bộ môn: chuẩn bị đầy đủ SKG,

Vở bài tập, Vở ghi, đồng dùng học tập, có ý thức học bài, soạn bài và làm bài tập

ở nhà Một số em có ý thức học sôi nổi, chăm chú nghe giảng, tích cực trong học tập.

- Học sinh đã làm quen và học tập với phơng pháp mới, chủ động trong học tập

- Đa số học sinh có ý thức nghe giảng, tích cực tham gia đóng góp ý kiến xây dựng bài, có nề nếp tốt Có ý thức chuẩn bị bài ở nhà.

- Thông qua các thao tác đọc, nghe, nói, viết của học sinh thì khả năng t duy sáng tạo bớc đầu ở những học lực khá giỏi tơng đối tốt

b Khó khăn:

- Còn có những em tiếp thu chậm, lời học, chữ viết ẩu, cha có ý thức học tập Khả năng nắm kiến thức hạn chế, tiếp thu còn chậm.

Trang 5

- Thông qua các thao tác đọc, nghe, nói, viết của học sinh thì khả năng t duy sáng tạo bớc đầu ở những em học lực khá giỏi tơng đối tốt

b Khó khăn:

- Còn có những em tiếp thu chậm, lời học, chữ viết ẩu, cha có ý thức học tập Khả năng kiến thức hạn chế, tiếp thu còn chậm.

- Nhiều em còn lời, cha tự giác chuẩn bị bài học ở nhà.

- Kỹ năng vận dụng làm bài của một số em rất yếu, làm bài cha đạt yêu cầu về nội dung, hình thức.

c Kết quả khảo sát đầu năm:

Xếp loại HL Qua KS đầu năm

Chỉ tiêu phấn đấu

Kết quả giảng dạy: Tổng số HS: 63

Số học sinh giỏi cấp trờng: …… ; cấp huyện: … ; cấp tỉnh: ……

Sáng kiến kinh nghiệm: ……

Làm mới đồ dùng: ………

Bồi dỡng chuyên đề: Dạy học tích hợp môn Ngữ văn với BVMT

ứng dụng CNTT vào giảng dạy: thờng xuyên

Kết quả thi đua:

Xếp loại giảng dạy: Khá

Đạt danh hiệu GVDG cấp: Trờng

c Những giảI pháp chủ yếu

1 Tự bồi dỡng học tập:

Hởng ứng cuộc vận động Đẩy mạnh công nghệ Thông tin vào giảng dạy.

Mỗi thầy cô là tấm gơng tự học sáng tạo” Của Bộ trởng Bộ GD&ĐT, tôi luôn

ứng dụng CNTT vào bải giảng nhằm nâng cao chất lợng môn học.

- Tự học BDTX của chu kỳ mới, tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chuyên môn huyện, cụm.

- Tự học qua các giờ dạy của đồng nghiệp.

Trang 6

- Tiếp tục tự đổi mới phơng pháp dạy học với chuyên đề: Dạy học tích hợp môn Văn với BVMT.

- Tự học nâng cao kiến thức bộ môn mình phụ trách qua tài liệu tham khảo.

- Nghe thời sự, đọc sách báo thờng xuyên để cập nhật thông tin mới gắn vào bài giảng cho sinh động.

2 Bồi dỡng học sinh giỏi – TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 phụ đạo học sinh yếu kếm

- Có kế hoạch cụ thể về thời gian, chơng trình nội dung cần bồi dỡng.

- Đọc sách nâng cao, sách tham khảo để giảng dạy mở rộng nhận thức cho HS.

- Luyện cho HS các thao tác, các kỹ năng cơ bản khi làm bài.

- Có kế hoạch kiểm tra, đánh giá để bồi dỡng đầy đủ, đúng hớng.

3 Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm thờng xuyên, kịp thời để cùng giáo dục

học sinh thực hiện tốt yêu cầu của bộ môn đạt hiệu quả cao cho bộ môn.

D những điều kiện ( công tác quản lý, chỉ đạo, csvc ) để thực hiện kế hoạch:

1 Cơ sở vật chất phục vụ cho dạy và học:

- Lớp học, bàn ghế, SGK, SGV, tài liệu tham khảo, VBT, đồ dùng dạy học tơng đối đầy đủ.

- Phòng đồ dùn, th viện luôn mở cửa và hoạt động liên tục.

2 Đội ngũ CBGV, CNV trong nhà trờng đủ về số lợng, có trình độ chuyên môn

đạt chuẩn và trên chuẩn, có đủ năng lực, sức khỏe, có lòng yêu nghề, nhiệt tình trong công tác giảng dạy

3 Sự chỉ đạo chuyên môn của nhà trờng:

- Công tác quản lý, chỉ đạo của nhà trờng luôn sát sao, luôn quan tâm, lắng nghe tâm t, nguyện vọng của giáo viên để từ đó có sự chỉ đạo sâu sát hợp tình, hợp lý.

- Phân công chuyên môn, TKB hợp lý

- Phổ biến triển khai quy chế CM kịp thời.

- Thờng xuyên chỉ đạo bồi dỡng GV học BGTX, chỉ đạo đổi mới PPDH, sử dụng

đồ dùng và làm mới đồ dùng Tuyên truyền Gv thực hiện tốt nhiệm vụ năm học:

ứng dụng CNTT, xây dựng trờng học thân thiện, học sinh tích cực.

- Đẩy mạnh việc sử dụng CNTT trong giảng dạy.

- Sự chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2009 – TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 2010 của Sở GD - ĐT Bắc

Giang với chủ đề đổi mới quản lý và nâng cao chất lợng giáo dục , ” tiếp tục thực

hiện vận động học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh”, gắn kết chặt chẽ với cuộc vận động Hai không” đẩy mạnh phong trào “ Xây dựng trờng học thân thiện, học sinh tích cực”, phấn đấu” Mỗi thày cô là một tấm gơng đạo

đức, tự học và sáng tạo” nghiêm túc và triệt để.

Phần thứ hai: kế hoạch giảng dạy cụ thể

Trang 7

Cả năm: 37 tuần = 140 tiết Học Kỳ I: 19 tuần = 72 tiết

15 tuần x 4 tiết/tuần + 4 tuần x 3 tiết/ tuần = 72 tiết

Học Kỳ II: 18 tuần = 68 tiết

14 tuần x 4 tiết/tuần + 4 tuần x 3 tiết/tuần = 68 tiết

Học kỳ I:

Tuần Lớp

Tên Chơng bài (LT, TH)

TT tiết Trong CT

Mục tiêu (kt, kn, t đ) trọng

tâm

Phơng pháp dạy học chủ yếu

đồ dùng Dạy học

Tăng, giảm Tiêt,lí do

Tự đánh giá mức độ đạt

- Giáo dục tình cảm biết ơn, yêukính cha mẹ

- Rèn kĩ năng đọc, cảm thụ, phântích văn bản nhật dụng

Đàm thoại, thảo luận, diễn giảng

Tranh trong SGK, BP

Mẹ tôi 2

- HS cảm nhận và hiểu đợc tìnhcảm thiêng liêng, cao quý, đẹp đẽcủa cha mẹ đối với con cái

- Biết kính trọng, yêu thơng cha

mẹ

Đàm thoại, thảo luận, diễn giảng

TP

“Những tấm lòng cao cả”.BP

Từ ghép 3

- Cấu tạo của 2 loại từ ghép: Từghép ĐL và từ ghép CP Cơ chếtạo nghĩa của từ ghép Tiếng Việt

- Rèn học sinh kỹ năng giải thíchcấu tạo và ý nghĩa của từ ghép,vận dụng đợc từ ghép trong nói,viết

Thảo luận

So sánh

đối chiếu quy nạp.

Sơ đồ, BP SGK

Liên kết trong văn bản

4

- Muốn đạt đợc mục đích giao tiếpthì văn bản phải có tính liên kết

- Rèn luyện kĩ năng và thói quen

sử dụng liên kết khi xây dựng vănbản

Đàm thoại, thảo luận, quy nạp

Cuộc chia tay của những con búp bê

5

- HS thấy đợc những tình cảmchân thành sâu sắc của hai anh emtrong truyện

Đàm thoại gợi mở

đánh giá

Tranh vẽ SGK phóng to, BP

6 - Thấy đợc cái hay của truyện làcách kể rất chân thật và cảm động

- kĩ năng cảm thụ, phân tích

Trang 8

- Làm mở bài, thân bài và kết bài

đúng hớng hơn đạt kết quả tốthơn

Đàm thoại, thảo luận, quy nạp

Đàm thoại, thảo luận, quy nạp

- Giáo dục lòng biết ơn tổ tiên,kính trọng ông bà, cha mẹ,

- phân tích, cảm thụ thơ trữ tìnhdân gian

Đàm thoại, thảo luận,

So sánh

Cuốn tục ngữ, ca dao Việt Nam

- Giáo dục tình yêu quê hơng đấtnớc

- Rèn kĩ năng đọc, cảm thụ vàphân tích thơ trữ tình dân gian

So sánh đối chiếu, quy nạp

Từ láy 11

- HS cảm nhận và hiểu đợc cấu tạocủa hai từ láy: từ láy toàn bộ và từláy bộ phận

- Biết vận dụng để sử dụng tốt từláy

Đàm thoại, thảo luận, Quy nạp

Sơ đồ, bảng phụ

Quá trình

tạo lập vb

12

- Nắm đợc các bớc của quá trìnhtạo lập văn bản

- Rèn kĩ năng tạo lập văn bản

So sánh đối chiếu, quy nạp

Sơ đồ, bảng phụ

- Rèn kĩ năng phân tích, so sánh,nội dung các bài ca dao cùng chủ

đề

- GD HS lòng cảm thông về những

Đàm thoại, thảo luận, Quy nạp

Cuốn tục ngữ ca dao Việt Nam

Trang 9

nỗi khổ đau, bất hạnh của ngời lao

- Rèn kĩ năng phân tích, so sánh,nội dung các bài cùng chủ đề

- GD HS thấy đợc những thói h,tật xấu cần nên tránh

Đàm thoại, thảo luận, Quy nạp

Cuốn tục ngữ ca dao Việt Nam

Đại từ 15

- Giúp HS nắm đợc thế nào là đại

từ, các loại đại từ Tiếng Việt

- Rèn kĩ năng phát hiện đúng đại

từ và đặt câu đúng

- Có ý thức sử dụng đại từ tích hợpvới tình huống giao tiếp

So sánh đối chiếu

Sơ đồ, bảng phụ

- Rèn kĩ năng tạo lập 1 văn bản

- Giáo dục HS có ý thức tự giácrèn luyện kỹ năng này khi làm bài

Đàm thoại, thảo luận, Quy nạp

- Rèn kĩ năng phân tích một bàithơ theo thể thơ Đờng luật

- GD HS lòng tự hào dân tộc

Đàm thoại, thảo luận, Quy nạp

Tranh SGK phóng to

Từ hán việt 18

- Giúp HS hiểu đợc thế nào là yếu

tố HV

- Rèn kĩ năng phân 2 loại chínhcủa từ Hán Việt

- Giáo dục HS sử dụng đúng từHán Việt

Đàm thoại Nêu vấn đề, QN

Bảng thống kê lỗi

Tìm hiểu

chung văn

biểu cảm

20 - Giúp HS hiểu đợc văn biểu cảm

nảy sinh là do nhu cầu biểu cảmcủa con ngời

đánh giá

quy nạp

Bảng phụ

Trang 10

- Biết phân biệt biểu cảm trực tiếp

và biểu cảm gián tiếp

sự hòa nhập nên thơ, sự thanh caocủa Nguyễn Trãi

- Phân tích thơ lục bát, thơ thấtngôn tứ tuyệt

- GD HS lòng yêu nớc quê, hơng

đất nớc

Đàm thoại thảo luận, QN

Chân dung Nguyễn Trãi

Đàm thoại gợi mở quy nạp

Từ điển Hán Việt

- GD HS biếy yêu cái đẹp

Đàm thoại gợi mở quy nạp

ời phụ nữ

- Rèn kĩ năng phân tích thơ

- Thông cảm đối với thân phậnphụ nữ trong xã hội phong kiến xa

Đàm thoại thảo luận quy nạp

Tuyển tập thơ HXH

HDDT: Sau

phút chia ly

26 - Cảm nhận đợc nỗi sầu chia ly

sau phút chia tay, giá trị tố cáochiến tranh phi nghĩa, niềm khátkhao hạnh phúc lứa đôi

- Rèn kĩ năng phân tích thơ Song

Đàm thoại thảo luận QN

Bảng phụ Tranh MH

Trang 11

thất lục bát.

- GD HS sự căm ghét chiến tranh,yêu HB

Quan hẹ từ 27

- Giúp HS nắm đợc thế nào làquan hệ từ

- kỹ năng sử dụng QHT khi đặtcâu

- áp dụng giải tập về quan hệ từ

So sánh Quy nạp

Sơ đồ bảng phụ

Luyện tập

cách làm …

28

- Luyện tập các thao tác làm vănbiểu cảm

- áp dụng giảI bài tập

Đàm thoại gợi mở quy nạp

Sơ đồ bảng phụ

So sánh

Tranh đèo ngang BP

Bạn đến

chơI nhà

30

- Thấy đợc tình bạn đậm đà, hồnnhiên của Nguyễn Khuyến thểhiện trong bài thơ

- Rèn luyện kĩ năng đọc, cảmnhận, phân tích thơ Đờng luật

- Giáo dục tình bạn đằm thắm,trung thực, hồn nhiên

Đàm thoại gợi mở

So sánh

Thơ Nguyễn Khuyến, BP

Viết bài TLV

số 2

31 - Kiểm tra việc nắm kiến thức của

học sinh về văn bản biểu cảm, việc

áp dụng kiến thức đã học vào viếtbài

- Rèn kĩ năng diễn đạt, dùng từ,dựng đoạn, kĩ năng bộc lộ cảmxúc tự nhiên, chân thành của họcsinh

- Rèn kĩ năng đọc, phân tích tácphẩm

đàm thoại thảo luận Diễn giảng

Tranh phóng to

Chữa lỗi vè

quan hệ từ

34 - Thấy rõ các lỗi thờng gặp về

quan hệ từ

áp dụng giải bài tập

- Học sinh có thói quen sử dụngquan hệ từ khi nói, viết và vận

đàm thoại thảo luận Diễn giảng

Bản phụ

Trang 12

- Nâng cao kĩ năng sử dụng từ

đồng nghĩa cho học sinh

- Giáo dục học sinh tình yêu tiếngviệt

Đàm thoại gợi mở quy nạp

- Tiếp xúc nhiều dạng văn biểucảm, nhận ra cách viết của mỗi

đoạn văn

- Có ý thức vận dụng linh hoạt cáccách lập ý khi viết bài

Đàm thoại Diễn giảng

So sánh

Tranh phóng to Bảng phụ

- Giáo dục lòng yêu quê hơng

đàm thoại thảo luận Diễn giảng

Tranh phóng to Bảng phụ

- Biết cách sử dụng từ trái nghĩa

- Có ý thức lựa chọn khi sử dụng

từ trái nghĩa

Đàm thoại gợi mở quy nạp

Bảng phụ Bảng nhóm

- Giáo dục cho học sinh tình cảmnhân đạo, tình yêu thơng con ngời

Đánh giá Tranh

phóng to

Ngày đăng: 17/04/2021, 19:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w