cña ng êi nãi, ng êi viÕt víi ng êi kh¸c.[r]
Trang 1Thứ ba ngày 17 tháng 3 năm 2009
Luyện từ và câu
Giờ tr ớc,các em học bài gì nhỉ?
Có mấy bài về nhà nhỉ?
Các em đã làm bài ch a?
Có bài tập về nhà không?
Các em hãy mở vở cô kiểm tra!
Hai bạn đổi vở kiểm tra bài nào.
Em cho cô m ợn cái bút nhé.
Các em hãy trật tự nào!
Trang 2Thứ ba ngày 17 tháng 3 năm 2009
Luyện từ và câu
Câu khiến
Các em hãy mở vở cô kiểm tra!
Hai bạn đổi vở kiểm tra bài nào.
Các em hãy trật tự nào!
Em cho cô m ợn cái bút nhé.
Câu dùng để nêu yêu cầu đề nghị, mong muốn,… của ng ời nói, ng ời viết với ng ời khác đ ợc gọi là câu khiến hay câu cầu khiến.
Trang 3Con rùa vàng không sợ ng ời, nhô
thêm nữa, tiến sát về phía thuyền vua Nó đứng nổi lên mặt n ớc và nói: -Nhà vua hoàn g ơm lại cho Long V
ơng! ( Sự tích Hồ G ơm )
Ông lão nghe xong, bảo rằng:
-Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre, mang về đây cho ta.
( Cây tre trăm đốt )
Ngon lửa bừng bừng bốc cháy nh giận dữ Nhà vua bất ngờ thét lên:
1
2 3
4 5
6
Trang 41.Câu khiến ( câu cầu khiến ) dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn, của ng ời nói, ng ời viết với ng ời khác.
2 Khi viết, cuối câu khiến có dấu
chấm than ( ! ) hoặc dấu chấm ( ).
Thứ ba ngày 17 tháng 3 năm 2009
Luyện từ và câu
Câu khiến
Trang 8T«i víi anh h·y ch¹y thi
nµo!