KN: Nªu ®îc mét sè s¶n phÈm cña c¸c ngµnh c«ng nghiÖµ thñ c«ng nghiÖp... T×m hiÓu bµi.[r]
Trang 1Tuần 12
Thứ hai ngày 9 tháng 11 năm 2009
Tập đọc:
Mùa thảo quả
(Ma Văn Kháng)
I Mục tiêu:
1 KT: Hiểu vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả( trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
2 KN: Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả
3 TĐ: Mến yêu vẻ đẹp thiên nhiên, đất nớc
II Đồ dùng : Tranh minh họa ở SGK, bảng phụ viết sẵn phần h.dẫn hs luyện đọc III Hoạt động dạy học:
hoạt động của gv hoạt động của hs
A Bài cũ : "Tiếng vọng"
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu tranh minh họa
2 Đọc và tìm hiểu bài
a/ Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- Phân đoạn: 3 đoạn
- HS đọc tiếp nối
- Luyện đọc từ khó: Đản Khao, Chin
San, triền núi, nhấp nháy
- Giảng nghĩa từ khó: Đản Khao, Chin
San, sầm uất, tầng rừng thấp
- Gọi HS đọc lại bài
- GV đọc diễn cảm bài
b/ Tìm hiểu bài
- Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách
nào ?
- Cách dùng từ, đặt câu ở đoạn đầu có gì
đáng chú ý?
- Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo
quả phát triển rất nhanh?
- Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?
- Khi thảo quả chín rừng có nét gì đẹp?
- Nội dung chính? ( bảng phụ)
c/ Đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc tiếp nối bài
- Hớng dẫn đọc diễn cảm đoạn 2
+ Lu ý HS nhấn giọng TN gợi tả
- Nhận xét
3 Củng cố - dặn dò
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài Hành trình của bầy ong.
- Nhận xét - dặn dò
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS quan sát
- 1HS khá đọc
- Ba em đọc nối tiếp đoạn
- Vài HS đọc trớc lớp
- HS đọc nối tiếp lần 2
- HS luyện đọc cặp
- 2-3 cặp đọc lại
- HS theo dõi
- Bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa làm cho gió thơm, cây cỏ thơm
- HS trả lời
- Qua một năm cao tới bụng ngời Một năm sau vơn ngọn, xòe lá
- Nảy dới gốc cây
- Dới đáy rừng rực lên chùm thảo quả
đỏ chon chót nhấp nháy
- 1 vài HS nêu
- Ba em đọc nối tiếp bài
HS theo dõi
- Luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm
- HS bình chọn bàn đọc diễn cảm nhất
2-3 HS nêu nội dung bài -Theo dõi, thực hiện -Biểu dơng
Toán
Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,
I Mục tiêu:
1 KT: Nhân nhẩm một số thập phận với 10, 100, 1000
Trang 22 KN: Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dới dạng số thập phân.
3 TĐ: HS học tập tích cực, tự giác
II Đồ dùng : Bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
hoạt động của gv hoạt động của hs
1 Giới thiệu bài
2 Hình thành qui tắc:
a/ Ví dụ 1: 27,867 x 10 = ?
- Gợi ý để HS nêu nhận xét
- Nêu cách nhân nhẩm một số với 10
b/ Ví dụ 2: 53,286 x 100 = ?
- GV tiến hành tơng tự ví dụ 1
- Muốn nhân nhẩm một số thập phân với
10, 100, 1000, ta làm thế nào?
- Gọi HS cho ví dụ
3 Thực hành:
Bài 1: Nhân nhẩm : (bảng phụ)
- Yêu cầu HS đọc kết quả, nêu cách tính
- Cột (a) gồm phép X mà các STP chỉ có 1
chữ số ở PTP
- Cột (b), (c) gồm các phép X mà các STP
có 2,3 chữ số
GV chữa bài
Bài 2:
- Yêu cầu HS nêu cách tính
Bài 3:
- GV chữa bài
4 Củng cố - dặn dò
- Gọi HS nhắc lại quy tắc nhân 1 STP với
10, 100, 1000
- Nhận xét tiết học
HS tính kết quả
HS nêu nhận xét ở SGK Một số em phát biểu
+ Muốn nhân một STP với 10 ta chuyển dấu phẩy của số đó sang phải một chữ số
HS tính và nêu kết quả
- HS nêu qui tắc ở SGK
Một số HS cho ví dụ và nhẩm kết quả
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nối tiếp nhau đọc kết quả
a 1,4 x10 = 14 b 9,63 x 10= 96,3 2,1 x 10= 21 25,08 x 100 = 2 508 7,2 x 10= 72 5,32 x 1 000= 5 320
c 5,328 x 10 = 53 4,064 x 100 = 406,4 0,894 x 1 000 = 894
HS đổi vở kiểm tra chéo nhau
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nhắc lại quan hệ giữa các đơn vị
đo độ dài
10,4dm = 104cm ; 0,856m = 85,6 85,6
12,6m = 1260cm ; 5,75dm = 57,5cm
- HS đọc đề và giải.
0,8 x 10 = 8 (kg)
8 + 1,3 = 9,3 (kg)
-Theo dõi, thực hiện
-Biểu dơng
Tiếng Anh : GV chuyên dạy
Chính tả: ( Dạy buổi 2 )
Mùa thảo quả
I Mục tiêu:
1 KT: Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
2 KN: Làm đợc BT (2) a/b hoặc BT (3) a /b
3 TĐ: HS trình bày cẩn thận, khéo léo
II Đồ dùng : - Bảng phụ.
III Hoạt động dạy học:
hoạt động của gv hoạt động của hs
A Bài cũ
Gọi HS chữa bài tập 3
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 HS nghe - viết
- Gọi HS đọc đoạn văn
Hai em lên làm bài
- Một em đọc, lớp theo dõi
- Tả quá trình thảo quả nảy hoa, kết trái
Trang 3- Nêu nội dung đoạn văn.
- GV đọc từ dễ viết sai: nảy, lặng lẽ, ma
rây, rực lên
- GV đọc bài
- Chấm, chữa một số bài
- Nhận xét
3 Bài tập
Bài 2b: Tìm các TN chứa tiếng ghi ở cột
dọc
- GV phát phiếu bài tập
- GV nhận xét chốt ý đúng
Bài 3b: Phát phiếu
Gọi HS nêu kết quả
- Nhận xét
4 Củng cố - dặn dò
- Chuẩn bị bài tiết sau
- Nhận xét tiết học
và chín đỏ
- 1 HS viết bảng, HS còn lại viết vở nháp
- Lớp đọc thầm lại đoạn văn
- HS viết chính tả
- HS đổi vở soát lỗi
- HS thảo luận nhóm
Dán kết quả lên bảng
HS nhận xét
- chén bát / chú bác
- đôi mắt / mắc áo
- tất bật / tấc đất
- mứt gừng / mức độ
- HS thảo luận nhóm, ghi các từ láy theo yêu cầu của bài
Một số HS trả lời
-Theo dõi, thực hiện
-Biểu dơng
Đạo đức ( Dạy buổi 2 )
Kính già, yêu trẻ
I Mục tiêu:
1 KT: HS biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với ngời già, yêu thơng nhờng nhịn em nhỏ
2 KN: Nêu đợc những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự khính trọng ngời già, yêu thơng em nhỏ
3 TĐ: Có thái độ, hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với ngời già, nhờng nhịn
em nhỏ
II Đồ dùng : Phiếu học tập, bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Giới thiệu bài
2 Tìm hiểu bài:
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu nội dung truyện "Sau
đêm ma"
- GV đọc truyện ở SGK
- HS thảo luận theo nội dung câu hỏi
- Các bạn đã làm gì khi gặp bà cụ và em nhỏ?
- Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn?
- Em suy nghĩ gì về việc làm của các bạn?
- GV kết luận: Cần tôn trọng ngời già, em nhỏ
và giúp đỡ họ bằng những việc làm phù hợp với
khả năng Đó là biểu hiện của tình cảm tốt đẹp
giữa con ngời với con ngời, là biểu hiện ngời văn
minh, lịch sự
- Đọc ghi nhớ ở SGK
*Hoạt động 2
+ Bài tập 1 SGK
- Gọi HS trình bày ý kiến
- GV kết luận
Hành vi a, b, c thể hiện tình cảm kính già, yêu
trẻ
Hành vi (d) cha thể hiện sự quan tâm, chăm sóc
*Hoạt động nối tiếp
- Tìm hiểu phong tục, tập quán thể hiện tình cảm
kính già, yêu trẻ ở địa phơng, của dân tộc
- HS theo dõi
- Cả lớp thảo luận và trả lời
- Hai HS đọc
Làm bài tập
- HS làm việc cá nhân
- Một số em trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung và giải thích lí do
Trang 4- Dặn dò :Chuẩn bị các bài tập còn lại.
- Nhận xét tiết học -Theo dõi, thực hiện
-Biểu dơng
Thứ ba, ngày 10 tháng 11 năm 2009
Toán
Luyện tập
I Mục tiêu:
1 KT: Củng cố cách nhân nhẩm 1 STP với 10, 100, 1 000
2 KN: Nhân nhẩm 1 STP với 10, 100, 1 000
- Nhân nhẫm 1 STP với một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn
- Giải bài toán có ba bớc tính
3 TĐ: HS học tập tích cực, tự giác
II Đồ dùng : Bảng phụ.
III Hoạt động dạy học:
hoạt động của gv hoạt động của hs
1 Giới thiệu bài
2 Luyện tập
Bài 1 : a Tính nhẩm:
(Bảng phụ)
Gọi HS nêu kết quả
- Nhận xét
Bài 2
- Gọi 2 em lên bảng làm bài
- GV chữa bài
- Nhận xét cách nhân một số thập phân
với một số tròn chục
Bài 3 :
Hớng dẫn: Tính quãng đờng trong 3 giờ
đầu
Gọi HS nêu kết quả
Bài 4
3 Củng cố
- Gọi HS nêu cách nhân nhẩm một STP
với 10, 100, 1 000
- Dặn dò Nhận xét tiết học
a/ HS nhẩm và ghi kết quả
- HS nêu cách nhẩm 1 STP với 10, 100, 1 000
- HS tự làm bài và nêu kết quả
HS đổi vở kiểm tra chéo lẫn nhau
Một em nêu kết quả
b/ HS nêu kết quả và giải thích.
HS đặt tính rồi tính
a 7,69 x 50
b 12,6 x 800
c 12,82 x 40
d 82,14 x 600.
HS nêu nhận xét
- HS đọc đề và giải Các bớc giải:
10,8 x 3 = 32,4 (km) 9,52 x 4 = 38,08 (km) 32,4 + 38,08 = 70,48 (km)
HS đọc đề và làm bài.
Kết quả:
x = 0 ; x = 1 ; x = 2
- 1 vài HS nêu
-Theo dõi, thực hiện -Biểu dơng
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trờng
I Mục tiêu:
1 KT: Hiểu đợc nghĩa của một số từ ngữ về môi trờng theo yêu cầu BT1
2 KN: Biết ghép tiếng bảo ( gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ
phức (BT2) Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3
3.TĐ: HS biết thêm một số vốn từ trong giao tiếp
II Đồ dùng dạy học:- Một số tranh ảnh liên quan Bảng phụ.
III Hoạt động dạy học:
hoạt động của gv hoạt động của hs
A Bài cũ
Kiểm tra bài tập 3
- Nhận xét- ghi điểm
B Bài mới:
- Một HS lên bảng làm bài
Trang 51 Giới thiệu bài
2 Luyện tập:
Bài 1
- Gọi một em lên bảng làm bài
- GV chốt lại
- GV nhận xét
Bài 2
- GV phát giấy, bút dạ cho HS
- Gọi HS trình bày
- GV chốt lại ý đúng
Bài 3
GV kết luận: Thay bằng từ giữ gìn
3 Củng cố - Dặn dò
- Chuẩn bị bài tiết sau
- Nhận xét tiết học
- HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện yêu cầu BT
a/ HS quan sát tranh, phân biệt nghĩa của các cụm từ
+ Khu dân c: khu vực dành cho ngời dân ăn ở, sinh hoạt
+ Khu sản xuất: khu vực làm việc ở nhà máy, xí nghiệp
+ Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong đó có các loại cây, con vật b/ HS đọc nội dung bài tập
- HS nối từ ứng với nghĩa đã cho
HS làm vào vở
- Một vài HS đọc bài làm trớc lớp
HS đọc yêu cầu bài tập Các nhóm làm bài
Đại diện nhóm trình bày kết quả
- bảo đảm, bảo tàng, bảo toàn, bảo tồn, bảo trợ, bảo vệ
HS nêu yêu cầu bài tập
HS phát biểu ý kiến
- Chúng em giữ gìn môi trờng sạch
đẹp -Theo dõi, thực hiện
-Biểu dơng
Tin học : GV chuyên dạy
Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục tiêu:
1 KT: Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện đã kể ; Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
2 KN: Kể lại đợc một câu chuyện đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi tr-ờng.; lời kể rõ ràng, ngắn gọn
3 TĐ: Nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trờng
II Đồ dùng :Một số truyện có nội dung bảo vệ môi trờng.
III Hoạt động dạy học:
hoạt động của gv hoạt động của hs
A Bài cũ
"Ngời đi săn và con nai vàng"
- Nhận xét – ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 HS kể chuyện
a/ Tìm hiểu yêu cầu đề
- GV gạch chân từ quan trọng
- Đọc các gợi ý 1, 2, 3 SGK
- Đọc đoạn văn ở bài tập 1 (LTVC)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Gọi HS giới thiệu tên câu chuyện mình
chọn kể
b/ HS thực hành kể chuyện
- GV quan sát các nhóm kể
- Tổ chức thi kể chuyện
- 2 HS kể lại chuyện
- Một HS đọc đề bài
- Hai HS đọc tiếp nối
- Một em đọc
- HS chuẩn bị
- Một số HS giới thiệu câu chuyện các
em chọn kể Đóp là truyện gì? Em đọc truyện đó trong sách báo nao? Hoặc em nghe truyện ấy ở đâu?
- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- HS xung phong kể chuyện
- Thảo luận, trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Lớp nhận xét
Trang 6- GV nhận xét nhanh về nội dung mỗi
chuyện, ý nghĩa câu chuyện
3 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài kể chuyện tuần 13
- HS bình chọn câu chuyện hay nhất -Theo dõi, thực hiện
-Biểu dơng
Khoa học : ( Dạy buổi 2 )
Sắt - Gang - thép.
I Mục tiêu:
1 KT: Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép
2 KN: Nêu đợc một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ gang và thép
3 TĐ: Có ý thức bảo quản vật dụng làm bằng gang, theps có trong nhà
II Đồ dùng : Hình trang 48, 49 Một số tranh ảnh và đồ dùng liên quan
III Hoạt động dạy học:
hoạt động của gv hoạt động của hs
1 Giới thiệu bài
2 Tìm hiểu bài:
*Hoạt động 1
Làm việc cá nhân
- Trong tự nhiên, sắt có ở đâu?
- Gang, thép có thành phần nào chung?
- Gang và thép khác nhau ở điểm nào?
- GV kết luận
*Hoạt động 2
Bớc 1:
GV giảng bài
- Gang hoặc thép đợc sử dụng để làm gì?
- GV chữa bài H1:
H2:
H3:
H4:
H5:
H6:
- Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ
dùng đợc làm từ gang hoặc thép
- GV kết luận
3 Củng cố - dặn dò
- Gọi HS nêu cách bảo quản các đồ dùng
đó
- Chuẩn bị bài: Đòng và hợp kim của
đồng
- Nhận xét tiết học
Thực hành xử lí thông tin
- Đọc thông tin và trả lời
- Sắt có trong thiên thạch và trong các quặng sắt
- Đều là hợp kim của sắt và các - bon
- Gang có nhiều cacbon hơn, cứng hơn giòn và không thể kéo sợi Thép ít cacbon, cứng, bền dẻo
- Lớp góp ý bổ sung
- Quan sát và thảo luận
HS nghe
- HS quan sát theo cặp các hình 48,
49 / SGK và trả lời
- Một số HS trình bày
- Đờng ray tàu hỏa
- Lan can nhà ở
- Cầu ( Long Biên bắt qua sông Hồng)
- Gang: nồi
- Dao, kéo, dây thép
- Các dụng cụ dùng để mở ốc vít
- HS trả lời
-HS nhắc lại ghi nhớ -Theo dõi, thực hiện
-Biểu dơng
Thứ t ngày 11 tháng 11 năm 2009
Trang 7Toán
Nhân một số thập phân với một số thập phân
I Mục tiêu:
1 KT: Nắm đợc qui tắc nhân một số thập phân với một số thập phân
Bớc đầu nắm đợc tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân
2 KN: Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân
3 TĐ: HS học tập tích cực
II Đồ dùng : - Bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
hoạt động của gv hoạt động của hs
1 Giới thiệu bài
2 Hình thành qui tắc nhân
a/ Ví dụ 1:
- Gợi ý để HS nêu phép tính
- Yêu cầu HS đổi đơn vị đo
- HS thực hiện phép nhân hai số tự nhiên
- GV hớng dẫn cách nhân hai số thập
phân nh SGK
b/ Ví dụ 2: 4,75 x 1,3 = ?
- Nhấn mạnh các thao tác nhân, đếm,
tách
c/ Nêu qui tắc nhân một số thập phân
với một số thập phân
3 Thực hành
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc kết quả và nhận xét
Bài 2: (Bảng phụ)
- Gọi một em lên bảng làm bài
- Gọi HS nêu nhận xét
- GV chữa bài
Bài 3:
GV chữa bài
4 Củng cố - Dặn dò:
- Gọi HS nêu quy tắc nhân 1 STP với 1
STP
HS đọc ví dụ 6,4 x - 4,8 = ? (m2) 6,4m = 64dm ; 4,8m = 48dm
64 x 48 = 3072 (dm2) 3072dm2 = 30,72m2
- HS theo dõi
- HS vận dụng nhận xét trên để tính 4,75 x 1,3 = 6,175
- HS nêu nhận xét
- Một số em phát biểu
- HS lần lợt thực hiện các phép tính
a/ 25,8 x 1,5 b/ 16,25 x 6,7 c/ 0,24 x 4,7 d/ 7,826 x 4,5
- HS làm bài vào vở - Một em đọc kết quả
a/ HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài
- HS phát biểu tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân
b/ HS vận dụng tính chất giao hoán để nêu kết quả
4,34 x 3,6 = 15,624 ; 9,04 x 16=144,64 3,6 x 4,35 = 15,624 ; 16 x 9,04=144,64
HS đọc đề và giải theo các bớc:
( 15,62 + 8,4 ) x 2 = 48,04 (m) 15,62 x 8,4 = 131,208 (m 2 )
-Theo dõi, thực hiện-Biểu dơng
Tập đọc
Hành trình của bầy ong
(Nguyễn Đức Mậu)
I Mục tiêu:
1 KT: Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp ích cho
đời (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng hai khổ thơ cuối bài)
2 KN: Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát
3 Cảm phục tinh thần lao động miệt mài của loài ong – sống có ích cho đời
II Đồ dùng : - Tranh minh họa ở SGK- ảnh về các con ong.
III Hoạt động dạy học:
hoạt động của gv hoạt động của hs
A Bài cũ : "Mùa thảo quả"
Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Đọc và tìm hiểu bài
a/ Luyện đọc
- Gọi HS đọc bài thơ
- Phân đoạn: 4 khổ thơ
- 2HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- 1 em đọc toàn bài
- 4 HS đọc nối tiếp lần 1
Trang 8- Nhận xét, sửa lỗi phát âm: đẫm nắng
trời, sóng tràn, rong ruổi
- Giải nghĩa từ: đẫm, rong ruổi, men, nối
liền mùa hoa
- Gọi HS đọc lại bài
- GV đọc diễn cảm
b/ Tìm hiểu bài
- Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu
nói lên hành trình vô tận của bầy ong?
- Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào?
- Nơi ong đến có những vẻ đẹp gì đặc
biệt?
- Em hiểu câu thơ “ Đất nơi đâu cũng tìm
ra ngọt ngào” thế nào?
- Qua hai dòng thơ cuối bài, nhà thơ
muốn nói gì về công việc của loài ong?
- Nêu ý nghĩa của bài thơ.( bảng phụ)
c/ Đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc tiếp nối
- Thi đọc diễn cảm
- Đọc thuộc hai khổ thơ cuối
- Thi đọc thuộc
3 Củng cố - dặn dò
- Nêu nội dung chính bài thơ?
- Học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài tiết sau
- Nhận xét tiết học
- 4 HS đọc nối tiếp lần 2
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 -2 cặp đọc
- HS theo dõi
- Lớp đọc thầm khổ 1 - trả lời: đẫm nắng trời, không gian là nẻo đờng xa, bay đến trọn đời
- thăm thẳm rừng sâu, bờ biển sóng tràn, nối liền các mùa hoa, nơi rừng hoang và đảo xa
- Đến nơi nào, bầy ong chăm chỉ, giỏi giang, cũng tìm đợc hoa làm mật, đem hơng vị ngọt ngào cho đời
- Đất nơi nào bầy ong chăm chỉ, giỏi giang cũng tìm đợc hoa làm mật
- có ý nghĩa đẹp đẽ, lớn lao
- 1 vài HS nêu
- Bốn em đọc diễn cảm bốn khổ thơ
- HS tìm đúng giọng đọc
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm khổ thơ cuối
- HS nhẩm đọc thuộc
- HS xung phong đọc
- HS khá giỏi thuộc và đọc diễn cảm
đợc toàn bài.
- 1 vài HS -Theo dõi, thực hiện
-Biểu dơng
Tập làm văn
Cấu tạo của bài văn tả ngời
I Mục tiêu:
1 KT: Nắm đợc cấu tạo ba phần( mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn tả ngời
2 KN: Lập đợc dàn ý chi tiết tả một ngời thân trong gia đình
3 HS học tập tích cực, lời lẻ phong phú
II Đồ dùng :- Bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
hoạt động của gv hoạt động của hs
A Bài cũ
Gọi HS đọc lá đơn kiến nghị
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Nhận xét
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa
- Em cảm nhận điều gì về nah thanh niên
- Gọi HS đọc bài văn và đọc các câu hỏi
- Anh thanh niên có gì nỗi bật?
- Gọi HS trình bày
Hai em đọc đơn
- HS quan sát tranh
- Qua bức tranh em thấy ngời thanh niên rất khỏe mạnh và chăm chỉ
- HS đọc bài Hạng A Cháng - trao đổi theo cặp
HS phát biểu ý kiến Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 9- GV Giới thiệu cấu tạo của bài văn Hạng
A Cháng
1 Mở bài: Giới thiệu Hạng A Cháng Từ “
Nhìn thân hình đẹp quá”
2 Thân bài:
+ Hình dáng A Cháng
+ Hoạt động và tính tình
3 Kết bài: Ca ngợi sức lực tràn trề của A
Cháng là niềm tự hào
- Qua bài văn “ Hạng A Cháng” em có
nhận xét gì về cấu tạo bài văn tả ngời?
3 Ghi nhớ
(Bảng phụ)
4 Luyện tập
- GV nhắc nhở HS trớc khi lập dàn ý
-Nói đối tợng chọn tả là ngời nào?
- Phần mở bài nêu gì?
- Em cần tả những gì?
- Kết bài em nêu những gì?
- Phát giấy, bút cho một số em
- Gọi HS trình bày dàn ý
- GV nhận xét, nhấn mạnh yêu cầu về cấu
tạo của bài văn tả ngời
5 Củng cố - Dặn dò
- Gọi HS nêu dàn bài
- Chuẩn bị luyện tập tả ngời tiết sau
- Nhận xét tiết học
1 Mở bài: Giới thiệu ngời định tả
2 Thân bài
- Tả hình dáng
- Tả hành động và tính nết
3 Kết bài:
- Nêu cảm nghĩ về ngời định tả
- HS trả lời
Hai em đọc ghi nhớ ở SGK, lớp đọc thầm
HS nêu yêu cầu bài tập Một số HS phát biểu
- Giới thiệu ngời định tả
- Tả hình dáng: tuổi tác, tầm vóc
- Tả tính tình: những thói quen
- Tả hoạt động: Những việc thờng làm
- Tình cảm, suy nghĩ của mình về ngời
đó
HS lập dàn ý ở vở nháp, sửa chữa rồi ghi vào vở
- 2 HS làm bài vào bảng phụ
HS dán kết quả lên bảng và trình bày Lớp nhận xét
1 HS
HS nhắc lại ghi nhớ -Theo dõi, thực hiện
-Biểu dơng
Thể dục : GV chuyên dạy
Thứ năm ngày 12 tháng 11 năm 2009
Khoa học
Đồng và hợp kim của đồng
I Mục tiêu:
1 KT: Nhận biết một số tính chất của đồng
2 KN: Nêu đợc một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của đồng
Quan sát nhận biết một số đồ dùng làm từ đồng và nêu cách bảo quản chúng
3 TĐ: Có ý thức bảo quản tốt những đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng có trong gia đình
II Đồ dùng dạy học:- Hình ở SGK/ 51, 52 - Một đoạn dây đồng, tranh ảnh, đồ
dùng bằng đồng.- Phiếu bài tập
III Hoạt động dạy học:
hoạt động của gv hoạt động của hs
A Bài cũ : Sắt, gang, thép
- Nêu tính chất của sắt, gang, thép?
- Kể tên một số dụng cụ, máy móc đợc
làm từ gang, thép?
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Tìm hiểu nội dung:
* Hoạt động 1 : Làm việc theo nhóm
2 HS trả lời
Làm việc với vật thật
- Các nhóm quan sát và thảo luận
Trang 10- Mô tả màu sắc, độ sáng, tính cứng, dẻo
của sợi dây đồng
GV kết luận:
*Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
GV phát phiếu học tập
- Gọi HS trình bày
- GV kết luận
*Hoạt động 3
- Nói tên các đồ dùng trong hình ở SGK/
50, 61
- Kể tên các đồ dùng khác đợc làm bằng
đồng hoặc hợp kim của đồng
- Nêu cách bảo quản các đồ dùng đó
- GV kết luận
3 Củng cố - dặn dò:
- Nêu tính chất của đồng?
- Chuẩn bị bài tiết sau
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm bổ sung
Làm việc với SGK
- HS trả lời vào phiếu
- Một số em trình bày
- HS góp ý
Quan sát và thảo luận
- HS chỉ và nói tên
- Một số HS kể
- HS trả lời
Toán
Luyện tập
I Mục tiêu:
1 KT: Biết nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001;
2 KN: Rèn kĩ năng nhân 1 STP vơis 1 STP
3 TĐ: HS học tập tích cực, cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng : Bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
hoạt động của gv hoạt động của hs
1 Giới thiệu bài
2 Luyện tập
Bài 1
- Nêu qui tắc nhân một số thập phân với
10; 100; 1000;
a/ GV nêu ví dụ : 142,57 x 0,1 = ?
- Yêu cầu HS nhận xét TS - Tích
- Nêu cách nhân nhẩm một số thập phân
với 0,1
- GV nêu ví dụ 2 : 531,75 x 0,01 = ?
- Yêu cầu HS nhận xét TS - Tích
- Nêu cách nhân nhẩm một số thập phân
với 0,01
- Muốn nhân nhẩm một số thập phân với
0,1; 0,01; 0,001 ta làm nh thế nào?
b/ Tính nhẩm
(Bảng phụ)
- Gọi HS nêu kết quả
- So sánh kết quả của tích với thừa số thứ
nhất
Bài 2
Bài 3 - Ôn lại về tỉ lệ bản đồ
- GV chữa bài
3 Củng cố - Dặn dò
- Gọi 2 Hs nhắc lại quy tắc nhân 1 STP với
Một em nhắc lại qui tắc
HS nêu nhận xét
HS trả lời: Chuyển dấu phẩy sang bên trái một chữ số
HS tính và nêu kết quả
HS nêu nhận xét
HS trả lời: Chuyển dấu phẩy của số 531,75 sang bên trái hai chữ số
HS phát biểu qui tắc ở SGK
- HS vận dụng qui tắc để tính nhẩm Từng cặp đổi vở cho nhau để kiểm tra, chữa bài
Một số em đọc kết quả
Lớp nhận xét
HS trả lời
HS nêu yêu cầu bài tập
HS tự làm bài và chữa bài 1cm = 1000000cm = 10km trên thực tế
HS đọc đề và giải:
19,8 x 10 = 198 (km) trên thực tế
-Theo dõi, thực hiện
-Biểu dơng