-Giuùp cho HS bieát vaän duïng nhöõng kieán thöùc ñaõ hoïc veà caùc loaïi hôïp chaát voâ cô: Oxit, axit, bazô, muoái vaø moái quan heä cuûa chuùng ñeå traû lôøi caùc caâu hoûi vaø baøi [r]
Trang 12 Kỉ năng : Viết đúng CTHH, cân bằng thành thạo PTHH, tính toán tốt.
3 Thái độ :giáo dục ý thức học tập tích cực môn hóa học
II/ Chuẩn bị :
1- Giáo viên : Bảng phụ ghi nội dung các ví dụ , phiếu học tập cho các em thảo luận phần kiếnthức hóa trị, các hợp chất vô cơ, ví dụ về phương trình.Hệ thống kiến thức ôn tập
2- Học sinh : Chuẩn bị bài ôn tập, bảng phụ nhóm
III/ Hoạt động dạy học :
1- Ổn định tình hình lớp : ( 1’ )
2- Kiểm tra bài cũ : (Lồng vào bài giảng)
3- Giảng bài mới :
a- Giới thiệu bài : (2’) Để giúp cho các em nhớ lại những nội dung cơ bản trong chương trình hoá học lớp 8, làm cơ sở để tiếp thu chương trình hoá học lớp 9, ta tiến hành ôn tập
b- Tiến trình bài dạy : (39’)
HĐ I : Những khái niệm hoá học cơ
bản:
? Nguyên tử là gì ?
? Tập hợp những nguyên tử cùng
loại có cùng số proton trong hạt
nhân gọi là gì?
? Phân tử là gì?
? Phân tử cấu tạo nên gì?
GV cho hs sử dụng bảng phụ tìm
ra mối quan hệ giữa các khái niệm
này thông qua thảo luận nhóm
? Chất được chia làm mấy loại?
? Phân biệt đơn chất và hợp chất?
-HS: Là hạt vô cùng nhỏvà trung hoà về điện
-HS: Gọi là nguyên tố hoáhọc
-HS: Tạo ra phân tử
-HS: Cấu tạo nên chất
-HS thảo luận nhóm:…
Được chia làm 2 loại: Đơnchất và hợp chất
- HS phân biệt đơn và hợpchất dựa vào khái niệm
I - Những khái niệm hoá học cơ bản :
HĐ II : Công thức hoá học, hóa trị,
GV:yêu cầu HS nhắc lại hóa trị của
một số nguyên tố và phải thuộc
GV:đưa ra các nguyên tố kèm theo
-HS:theo dõi yêu cầu
HS: thảo luận : K :I O: II
P :V HS:nêu được khái niêïmhóa trị
II- Công thức hoá học,hóa trị, tìm hóa trị :
VD1: K: I , O : II ,P : V.Hóa trị là con số biểu thịkhả năng liên kết củanguyên tử (nhómnguyên tử) của nguyêntố này với nguyên tử(nhóm nguyên tử) củanguyên tố khác
Trang 2hóa trị :
1 Al (III) và S (II)
2 Cu (II) và OH (I)
H?lập CTHH của các cặp trên ,
nhắc lại qui tắc hóa trị
GV:chốt lại kiến thức, chú ý qui tắc
hóa trị, giúp thêm cách lập nhanh
cho hs vận chủ yếu
HS: theo dõi yêu cầu
HS: thảo luận nhóm lậpCTHH : Al2S3 vàCu(OH)2
Nêu qui tắc hóa trị
HS: chú ý ghi nhớ
VD2:Công thức hóa học : Al2S3 và Cu(OH)2.Qui tắc hóa trị : trongCTHH tích của chỉ số vàhóa trị của nguyên tốnày bằng tích của chỉ sốvà hóa trị của nguyên tốkia
HĐ III : Phương trình hoá học
GV:đưa ra ví dụ :cho các sơ đồ sau :
GV: đưa ra vd : dẫn luồng khí H2
qua 6,4g chất rắn CuO
a Viết PTHH
b.Tính khối lượng chất rắn tạo
thành
H? thảo luận ví dụ trên
GV:hoàn chỉnh bài tập vd và yêu
cầu nhắc lại 1 số công thức cần
thiết
-HS:theo dõi vd, thảo luậnnêu được :
- Lập được các PTHH
- Nêu tên các phản ứnglần lượt : thế , o xi hóa khử, hóa hợp , phân hủy
HS:theo dõi đề bài ,tìmhiểu các đại lượng
Thảo luận dựa vào cáccông thức : n , m và theoPTHH
HS: tự ghi nhớ
III- Phương trình hoá học
1 lập PTHH :a.Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (phản ứng thế) b.CuO + H2 t0 Cu + H2O.(phản ứng oxh-k) c.CaO + H2O Ca(OH)2(phản ứng hhợp) d.2KClO3 2 KCl + 3O2 (phản ứng phân hủy)
2.Tính theo PTHH:b.CuO + H2 t0 Cu +H2O
ta có : nCuO =6,4/80 =0,08(mol)Theo pt :nCu = nCuO
=0,08(mol) mCu =0,08 64 =5,12(g)
Trang 3HĐ IV: : Các loại h/c vô cơ
? Cho các chất sau : HCl, KHCO3,
CO2 , NaCl, Cu(OH)2, CaO, H2SO4,
KOH Hãy phân loại và gọi tên các
chất đó
-GV hướng dẫn
HS trao đổi ở nhóm và thực hiện Nhóm báo cáo kết quả Lớp bổ sung
IV- Các loại h/c vô cơ
1-Oxit : CaO,CO2 2-Axit : HCl,H2SO4 3-Bazơ:KOH,Cu(OH)2 4-Muối:NaCl,KHCO3
HĐ V: Dung dịch-Nồng độ d/d
? Em biết gì về các khái niệm d/d
(GV gợi ý từng khái niệm)
? Nồng độ phần trăm và nồng độ
mol
GV:tính số gam chất tan cần dùng
để pha chế mỗi dung dịch sau:
a 2,5 lít dd NaCl 0,9 M
b 50g dd MgCl2 4%
H? yêu cầu hs thảo luận
HS tư duy lại các khái niệm, cùng trao đổi để nắm bắt kiến thức -Hai HS lên bảng viết công thức.Lớp nhận xét
-Thực hiện BT theo nhóm -HS:thảo luận nhóm :
b.C% =mct/mdd 100%
V-Dung dịch-Nồng độ d/d:
1-Các khái niệm: 2-Công thức tính: C%= (mct / mdd).100%
CM = n/v 3-Bài tập:
a CM = n/v nNaCl =CM V=0,9.2,5 = 2,25 (mol) mNaCl =2,25.58,5=131,6g
b C% =mct/mdd 100% mct =4.50/100 =2g
HĐ VI :củng cố
? Các bước lập CTHH & PTHH ? Các bước tính theo CTHH & PTHH củng cố HS: chú ý hóa trị ,CTHH, PTHH - 4 Dặn dò :(3,) - Về nhà phải học thuộc hóa trị của moat số nguyên tố thường gặp - Viết được ,viết đúng PTHH , nhận biết các hợp chất vô cơ - Nghiên cứu cách giải dạng bài tập tổng hợp - Tìm hiểu bài mới : Tính chất hoá học của ôxit , phân loại ôxit để giờ sau học IV/ Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
Trang 4Ngày soạn:16/8/2009
Chương I : CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ Ngày dạy :
Tuần 1:
VỀ SỰ PHÂN LOẠI ÔXIT
1- Giáo viên: -Hoá chất : CuO,CaO, dung dịch HCl , nước , quì tím, P
-Dụng cụ : Cốc thuỷ tinh , giá có ống nghiệm ,ống hút , kẹp gỗ , khay nhựa
2-Học sinh: Ôn tập bài cũ , tìm hiểu trước bài mới , bảng phụ phần củng cố
III/ Hoạt động dạy học :
1- Ổn định tình hình lớp : ( 1’)
2- Kiểm tra bài cũ :( 5’)
a- Viết các PTPƯ xảy ra giữa canxi ôxit , bari ôxit , điphốtphopenta ôxit với nước
b Dự kiến trả lời : 1 CaO + H2O Ca(OH)2
2.BaO + H2O Ba(OH)2
3.P2O5 + 3H2O 2H3PO4
3-Giảng bài mới:
a- Giới thiệu bài:(1’) Ở lớp 8, chúng ta đã đề cập sơ lược đến hai loại ôxit chính là ôxit bazơvà ôxit axit Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về tính chất hoá học của ôxit và một số loại ôxit
b- Tiến trình tiết dạy:( 29’)
24
’ HĐ I ôxit: : Tính chất hoá học của
Vấn đề 1:Oxít bazơ
GV:Hướng dẫn hs tiến hành các
TN:
- Cho CaO vào ống no-1 có nước
- Cho CuO vào ống no-2 có
HS: đại diện hs tiến hànhTN,quan sát, thảo luận nêu:
-ống 1:quì tím không đổimàu
-ống 2:quì tím chuyển thànhmàu xanh DD trong ống là
Trang 5nước
-Thử bằng quì tím hai ống no
trên
H?quan sát hai ống n0, dự
đoán sản phẩm, kết luận, viết
PTHH.
GV:bổ sung, hoàn chỉnh kiến
thức:chỉ có một số ít oxít bazơ
tan trong nước: Na2O, CaO,
K2O, BaO…chú ý đối với CaO
tác dụng với nước :
-TheoPTHH nếu dùng 1mol
CaO(56g)+ 1mol H2O (18g)thì
thu được 1 mol Ca(OH)2 (74g) ở
trạng thái rắn
-Thực tế người ta phải dùng một
lượng nước lớn hơn rất nhiều
lần so với lượng nước tính theo
PT thu được Ca(OH)2 và H2O dư
dạng nhão dẽo
GV:hướng dẫn tiến hành thí
TN:
Cho CaO và CuO vào 2 ống no,
sau đó nhỏ dd HCl vào 2 ống
H?quan sát hai ống n0, dự
đoán sản phẩm, kết luận, viết
PTHH.
GV:gợi ý giúp đỡ hs yếu - hoàn
chỉnh kiến thức
GV: lấy vd thực tế:
Vôi sống (CaO) để lâu ngoài
không khí có hiện tượng gì ?
H?dự đoán sản phẩm,giải
thích, kết luận, viết PTHH.
bazơ
HS: rút ra được kết luận ,viếtPTHH
HS:ghi nhớ phần kiến thứcnày
-HS: tiến hành TN quan sát,thảo luận nêu :
+ ống1:màu đen chuyểnthành màu xanh lam
+ ống 2:màu trắng đục trởnên trong suốt
HS:khác nhận xét – bổ sungthêm, viết PTHH
-HS : ghi nhớ
BaO(r)+ H2O(l) Ba(OH)2(dd)
Vậy một số ôxit bazơ tácdụng với nước tạo thànhdung dịch bazơ (kiềm)
b- Tác dụng với axit:CuO(r)+2HCl(dd)CuCl2 H2O(l)
Vậy: ôxit bazơ tác dụngvới axit tạo thành muối vànước
Trang 6
GV:hoàn chỉnh kiến thức,bổ
sung thêm:CaO + H2O trước sau
đó mới kết hợp với CO2 nhưng
giai đoạn đầu xảy ra rất nhanh
Vấn đề 2:Oxít axít
-GV: cho HS xem lai phần kiến
thức kiểm tra bài cũ PT3
H?Vậy,Oâxit axit tác dụng với
nước tạo thành chất gì ?thuốc
thử để nhận biết dd đó ?
GV cho HS biết nhiều ôxit
axit tác dụng nước,nhắc lại một
số gốc axít đã học ở lớp 8
GV:hướng dẫn hs tiến hành
TN:dẫn khí CO2 vào dd nước
vôi trong (Ca(OH)2)
H?quan sát hai ống n0, dự
đoán sản phẩm, kết luận, viết
PTHH.
GV:hoàn chỉnh kiến thức, chú ý
TN này khi thổi khí CO2 vào dd
nước vôi trong thì lượng khí ít,
nếu nhiều sẽ xảy ra hiện tượng
tan vì:CO2 + H2O + CaCO3
Ca(HCO3)
-HS : cá nhân nêu được :Oâxit axit tác dụng với nướctạo thành hợp chất axít, quìtím chuyển sang màu đỏ là
dd axít
HS: ghi nhớ
HS:tiến hành TN ,các nhómtiến hành quan sát ,thảo luậnnêu:
+ Nước vôi trong vẫn đục + Chứng tỏ có phản ứng xảyra
HS: kết luận ,viết PTHH
b- Tác dụng với bazơ :
CO2(k)+Ca(OH)2(dd) CaCO3(r) + H2O(l)Vậy: oxít axít tác dụng vớidung dịch bazơ tạo thànhmuối và nước
c-Tác dụng với ôxit bazơ:( như phần 1c )
5’
7
HĐ II : Khái quát về sự phân
loại ôxit :
?Căn cứ vào tính chất của ôxit
em có thể chia ôxit làm mấy
loại ? Đó là những loại nào ?lấy
vd cho từng loại
GV cho HS biết , ngoài ra còn
có ôxit lưỡng tính và ôxit t/tính
HĐ III:củng cố :
Cho HS trả lời các câu hỏi trên :
Câu 1: Có những ôxit sau :
CaO, CuO, SO3 Oâxit nào có thể
-HS : Chia ôxit làm 2 loại làôxit bazơ và ôxit axit
-HS : Tiếp thu
HĐ III: củng cố :
Câu 1:
a Nước : CaO, CuO
II- Khái quát về sự phân loại ôxit
Có 4 loại ôxit
- Oâxit bazơ :CaO, Fe2O3 …
- Oâxit axit : SO2, P2O5… -Oâxit lưỡng tính : Al2O3 , ZnO …
- Oâxit trung tính :
NO , CO …
HS : Chú ý chốt bài
Trang 7tác dụng được với :
a/ Nước b/ Axit clohiđric ?
c/ Natri hiđrôxit ?
Viết các PTHH
Câu 2:Có hỗn hợp khí CO2 và
O2 Làm thế nào có thể thu
được khí O2 từ hỗn hợp trên ?
Trình bày cách làm và viết
4 Dặn dò: ( 2’)
- Về nhà học kỉ tính chất hóa học của oxít để vận dụng giải các bài tập : 1, 2, 3, 5 – HS khágiải thêm bài 4, 6 trang 6 SGK
- Về nhà tìm hiểu : Tính chất , ứng dụng và cách sản xuất canxi ôxit để giờ sau học
GV hướng dẫn HS giải bài tập 4, 6 trang 6 SGK ( nếu còn thời gian)
IV/ Rút kinh nghiệm:
Trang 8Tuần 2: Ngày soạn :20/8/2009Tiết 3: MỘT SỐ ÔXIT QUAN TRỌNG Ngày dạy:
A- CANXI ÔXIT (CaO)
I/ Mục tiêu bài học:
1- Giáo viên: + Hoá chất : CaO, axit HCl, H20
+ Dụng cụ : giá có ống nghiệm , cốc thuỷ tinh , ống hút,đũa thủy tinh + Tranh vẽ : H1.4 , H1.5 + bảng phụ, phiếu học tập
2-Học sinh: Chuẩn bị bài học cũ tìm hiểu bài học mới, bảng nhóm
III/ Hoạt động dạy học
1- Ổn định tình hình lớp : ( 1’)
2- Kiểm tra bài cũ :( 7’)
- Có những chất sau : H2O, CO2, NaOH, K2O Hãy cho biết những cặp chất nào có thể tác dụng được với nhau ? Viết PTHH
- Khí CO có lẫn tạp chất là CO2 Làm thế nào tách được tạp chất ra khỏi CO ? Viết PTHH
Dự kiến trả lời : - Viết PTHH:
Trang 93- Giảng bài mới :
a- Giới thiệu bài: (1’) Vừa rồi chúng ta đã tìm hiểu tính chất hoá học của ôxit Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu một số ôxit quan trọng, tiêu biểu Oâxit quan trọng đầu tiên là canxi ôxit
b- Tiến trình tiết dạy: ( 28’)
T
20
’ HĐ Itính chất nào ? : Canxi ôxit có những
GV: khẳng định CaO thuộc
loại oxít bazơ nên nó có
tính chất của oxít bazơ
-GV g.thiệu cho hs q sát
CaO
H? Quan sát, em hãy cho
biết sơ lược về t/c vật lý
của vôi sống ?
GV:chốt lại kiến thức
GV:cho hs nhắc lại tính
chất hóa học của oxít bazơ
H? Vậy canxi ôxit tác
dụng được với những chất
nào ?
-GV làm một TN giữa CaO
với H2O cho HS quan sát và
sờ tay vào bên ngoài thành
ống nghiệm
H? Vậy em thấy có hiện
tượng gì ?
H? Chất rắn màu trắng
đó chính là chất nào ?
Viết PTHH
GV cho HS biết thêm về
canxi hiđrôxit
GV:cho hs làm TN vôi tác
dụng với nước để phân tích
cho hs Ca(OH)2 tan ít trong
nước, phần tan tạo thành
dung dịch bazơ ,hai kiến
-HS quan sát -HS : Là chất rắn, màu trắng, nóng chảy ở nhiệt độcao
HS: ghi nhớ
-HS : Thể hiện tính chất hoá học của ôxit bazơ : tác dụng với nước, axit, ôxit axit
HS: canxi ôxit tác dụng được với : nước, axit, ôxit axit
-HS quan sát thí nghiệm rồisờ tay vào bên ngoài thành ống nghiệm
-HS : Em thấy có hiện tượng toả nhiệt và có chất rắn trắng xuất hiện ít tan trong nước
-HS : Chất rắn màu trắng đó chính là canxi hiđrôxit –Viết PTHH
- HS lắng nghe
HS: tự kết luận hai tính
I- Canxi ôxit có những
tính chất nào ?
1- Tính chất vật lý :CaO là chất rắn, màu trắng, nóng chảy ở nhiệt độ cao (2585oC)
b-Tác dụng với axit:
CaO(r) + 2HCl(dd) CaCl2(dd) + H2O(l) c- Tác dụng với ôxit axit :
Trang 10thức còn lại liên hệ kiến
thức cũ
GV cho HS biết cách bảo
quản vôi sống
chất còn lại ,viết PTHH cho mỗi tính chất
-HS : chú ý cách bảo quản vôi sống
CaO(r) + CO2(k) CaCO3(r)
* Kết luận : Canxi ôxit
là ôxit bazơ
3’ HĐ II : Canxi ôxit có
những ứng dụng gì ?
H? Từ tính chất hoá học
của canxi ôxit, em hãy cho
biết những ứng dụng của
canxi ôxit ?
GV:liên hệ cho hs khi xác
động vật chết rãi vôi xung
quanh diệt khuẩn
-HS thảo luận nhóm và trả lời những ứng dụng của canxi ôxit
HS: chú ý vận dụng
II- Canxi ôxit có những
5’ HĐ III : Sản xuất CaO như
thế nào ?
GV treo tranh vẽ H1.4 và
H1.5 để giới thiệu sơ lược
về cấu tạo của 2 lò nung
vôi
H? Nguyên liệu để sản
xuất canxi ôxit là gì ?
Chất đốt là gì ?
H? Hãy viết các phản ứng
xảy ra trong quá trình
nung vôi ?
H? nêu ưu và nhược của
hai kiểu lò để rút ra được
nguyên tắc sản xuất ?
GV: giáo dục ý thức bảo vệ
-HS thảo luận nhóm rồi viết trên bảng phụ nhóm
HS: thảo luận nhanh nêu,từđó rút ra nguyên tắc sản xuất
C(r) + O2(k) t0
CO2(k)CaCO3(r) ) t0
CaO(r) + CO2(k) + Nguyên tắc sản xuất.-Tiết kiệm nguyên, nhiênliệu
-Giá thành sản phẩm thấp
-Không gay ô nhiễm môi trường
HĐ IV:củng cố
GV cho HS trả lời các câu
hỏi sau :
- Chọn câu đúng : những
cặp chất tác dụng được với
-Viết PTHH :1.CaO + H2O Ca(OH)2
2.Ca(OH)2 + CO2 CaCO3
+ H2O
Trang 11- Viết các PTHH thực hiện
những chuyển hoá sau :
CaO
Ca(OH)2 CaCO3 CaO
CaCl2
3 CaCO3 CaO + CO2
4 CaO +2HCl CaCl2
+ H2O 4.-Dặn dò : ( 2’) - Về nhà học bài, giải các bài tập sau 1,2,4 trang 9 SGK- HS khá giải thêm bài 4 - Về nhà tìm hiểu về tính chất , ứng dụng và cách điều chế lưu huỳnh đi ôxit để giờ sau học và đọc thêm phần em có biết GV hướng dẫn cho HS giải bài 3 + Viết PTHH + Tìm số mol các chất + Đặt PT toán học dựa vào số mol của HCl để tìm khối lượng của mỗi ôxit IV/ Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
Trang 12Tuần 2: Ngày soạn: 20/8/2009
Tiết 4: Ngày dạy:
MỘT SỐ ÔXIT QUAN TRỌNG (tt) :
LƯU HUỲNH ĐIÔXIT (SO2)
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Hiểu biết được những tính chất của lưu huỳnh điôxit và viết đúng các PTHH minh hoạtính chất
- Biết được những ứng dụng của SO2 trong đời sống và sản xuất, tác hại của chúng
- Biết các phương pháp điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp, PTHH minh hoạ
1- Giáo viên: Các tranh vẽ H1.6, H1.7 SGK + bảng phụ, phiếu học tập.
2- Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, tìm hiểu trước bài mới, bảng phụ
III/ Hoạt động dạy học :
1- Ổn định tình hình lớp : ( 1’)
2- Kiểm tra bài cu :õ ( 7’)
- Điền vào chỗ trống rồi hoàn thành các PTHH sau
a- ……… + CO2 - CaCO3
b- CaO + H2O - Ca(OH)2
c- CaO + ……… - CaCl2 + …
- Viết các PTHH thực hiện những chuyển hoá sau :
CaO Ca(OH)2 CaCO3 → CO2 → Na2CO3
+ D ự kiến trả lời:- hoàn thành PTHH:
a CaO + CO2 CaCO3
b CaO + H2O Ca(OH)2
c CaO + 2HCl CaCl2 + H2
- Viết PTHH thực hiện chuyển hóa sau:
1 CaO + H2O Ca(OH)2 2 Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O
3 CaCO3 CaO + CO2 4 CO2 + 2 NaOH Na2CO3 + H2O
3- Giảng bài mới :( 35 ) ’
Trang 13a- Giới thiệu bài: (1’) Vừa rồi chúng ta đã tìm hiểu ôxit quan trọng CaO Hôm nay, chúng ta sẽtìm hiểu ôxít quan trọng thứ hai có nhiều ứng dụng trong thực tế cuộc sống và trong kỹ thuật SO2 b- Tiến trình tiết dạy :
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC 17’ HĐ I : Lưu huỳnh đi ôxit có
những tính chất gì ?
GV:giới thiệu tính chất vật lí
của SO2
-GV:yêu cầu hs nhớ lại tính
chất hóa học của oxít axít
H?nhắc lại tính chất hóa học
của oxít axít
GV: chốt lại kiến thức và cho
biết SO2 tạo ra từ H2SO4 +
Na2SO3
GV:đưa ra tranh vẽ dẫn khí SO2
vào nước cất sau đó quì tím vào
H?quan sát TN dự đoán sản
phẩm, kết luận, viết PTHH.
GV:hoàn chỉnh kiến thức và
thông báo SO2là chất gây ô
nhiễm không khí, gây mưa axít
GV:đưa tranh vẽ dẫn khí SO2
vào lọ có chứa nước vôi trong
H?quan sát hiện tượng, dự
đoán sản phẩm, kết luận viết
PTHH ?
GV: hoàn chỉnh kiến thức, bổ
sung,tương tự SO2 tác dụng với
NaOH, Ba(OH)2 …
GV:thông báo tính chất này,
yêu cầu hs viết PTHH
GV cho HS biết tác hại của
khí SO2 đối với môi trường sống
-HS : Là chất khí không màu, mùi hắc, độc, nặng hơn không khí
-HS quan sát tranh vẽ và nghe
GV mô tả thí nghiệm
-HS :nêu được ba tính chất hóa học của oxít axít
-HS :quan sát tranh vẽ TN thảo luận nêu được :
Qùi tím chuyển sang màu đỏ chứng tỏ dd tạo thành có tính axít
HS:có thể nhận xét , bổ sung -HS : kết luận -Viết PTHH
-HS :quan sát hiện tượng, thảo luận nhóm nêu :
+ Nước vôi vẫn đục + Chứng tỏ SO2 + dd bazơ tạo muối và nước
+ Kết luận viết PTHH -HS : ghi nhớ
HS: kết luận
I- Lưu huỳnh điôxit có
những tính chất gì?
1- Tính chất vật lí : Là
chất khí không màu, mùi hắc, độc, nặng hơn không khí
2- Tính chất hoá học
Trang 14H? Vậy SO2 thuộc loại ôxit
nào?
điôxit là ôxit axit
3’ HĐ II : Lưu huỳnh Đi ôxit có
những ứng dụng gì ?
H? Từ những hiểu biết của
mình về khí SO 2 Em hãy cho
biết những ứng dụng quan
trọng của khí này ?
GV hoàn chỉnh và chú ý SO2
được dùng tẩy trắng bột gỗ vì
SO2 có tính tẩy màu
-GV cho HS thảo luận nhóm rồiđại diện trả lời, các nhóm còn lại bổ sung
II- Lưu huỳnh điôxit có những ứng dụng gì?
- Dùng để sản xuất
H2SO4
- Dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ, chất diệt nấm mốc
7’ HĐ III : Điều chế lưu huỳnh
điôxit như thế nào ?
-GV cho HS biết cách điều chế
SO2 trong phòng thí nghiệm và
yêu cầu hs viết PTHH xảy ra
GV: hoàn chỉnh kiến thức và
yêu cầu chọn câu đúng: thu khí
SO2 bằng cách :
1 Đẩy nước ;2.Đẩy không
khí(úp bình); 3.Đẩy không khí
(ngữa bình)
H?Trong công nghiệp khí SO 2
được sản xuất bằng cách nào ?
Viết PTHH
GV cho HS biết, trong công
nghiệp, người ta còn s/x SO2
bằng cách đốt quặng pirit sắt
-HS lắng nghe Tiếp thu kiến thức từ PTHH
-HS : Đốt lưu huỳnh trong không khí – Viết PTHH -HS :chọn đáp án đúng c
III- Điều chế lưu huỳnh điôxit như thế nào ?
1- Trong phòng thí
nghiệm : Cho muối
sunfit tác dụng với axit
Na2SO3(r)+H2SO4(dd)
Na2SO4(dd)+H2O(l)+
SO2(k)
2- Trong công nghiệp:
- Đốt lưu huỳnh trong không khí :
S(r)+O2(k) t0 SO2(k) -Đốt quặng pirit sắt (FeS2)
7’ HĐ IV: củng cố Cho HS trả lời
các câu hỏi sau :
- Cho các chất sau :
A.CuO ; B H2 ; C CO ;
D SO3 ; E P2O5 ; G H2O
Hãy chọn một trong những chất
trên điền vào chỗ trống trong
các sơ đồ phản ứng sau :
1- ………… + H2O - H2SO4
2- H2O + ……… - H3PO4
HS: thảo luận nhóm hoàn thành
Trang 153- ……… + HCl - CuCl2 +
H2O
4- ……… + H2SO4 -CuSO4 +
………
5- CuO + ……… -t Cu + H2O - Khí lưu huỳnh điôxit được tạo thành từ cặp chất nào sau đây : A K2SO3 và H2SO4 B K2SO4 và HCl C Na2SO4 và NaOH
D Na2SO4 và NaCl Hãy chọn câu đúng 4- Dặn dò( 2’) - Về nhà học bàivà làm các bài tập 1,2,3,4,5 trang 11 SGK – HS khá giải thêm bài 6 - Về nhà tìm hiểu về tính chất hoá học của axit để giờ sau học GV hướng dẫn cho HS giải bài tập 6 SGK + Viết PTHH + Tìm số mol các chất đã dùng so sánh tìm chất dư tính khối lượng các chất sau phản ứng IV/ Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
………
Trang 16
Ngày soạn:28/8/2009Tuần 3: Ngày dạy :
Tiết 5: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA AXIT
2- Kiểm tra bài cu:õ ( 7’)
- Trong số các ôxit dưới đây :
K2O , H2O , NO , CO2 ,N2O5 , CO , SO2 , P2O5 , CaO
Số ôxit axit và số ôxit bazơ tương ứng là :
a/ 3 va ø4 b/ 4 và 2 c/ 5và 4 d/ 7và 2
- Viết PTHH thực hiện những chuyển hoá theo sơ đồ sau :
S SO2 H2SO3 Na2SO3 SO2
3- Giảng bài mới: ( 35’)
a- Giới thiệu bài: ( 1’) Vừa rồi chúng ta đã tìm hiểu tính chất hoá học của hợp chất vô cơ quan trọng thứ nhất là ôxit Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu tính chất của axit
b- Tiến trình tiết dạy :
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC
25’ HĐ I: Tính chất hoá học :
-GV : thực hiện TN, nhỏ 1
giọt dung dịch axit HCl lên
mẫu giấy quỳ tím
H? Qua thí nghiệm, em có
-HS làm thí nghiệm theo nhóm
-HS : Giấy quỳ tím chuyển từ màu tím sang màu đỏ
I- Tính chất hoá học :
1- Axit làm đổi màu chất chỉ thị màu:
Trang 17nhận xét và rút ra kết luận gì?
GV:hoàn thiện kiến thức
Có thể đưa ra bài tập nhỏ : có
ba lọ mất nhãn đựng lần lượt:
dd NaOH, ddNaCl, dd.HCl
Bằng phương pháp hóa học
nào nhận biết ba lọ trên
nhanh nhất
-GV: làm TN giữa sắt( kẽm)
với axit HCl ; đồng với a xít
HCl ;
H? Qua TN, em thấy có hiện
tượng gì ? Nhận xét ? Viết
PTHH ?
H? Rút ra kết luận phản ứng
giữa axit với kim loại ?
GV: Bổ sung thêm :
HNO3,H2SO4 đặc tác dụng với
nhiều kim loại không tạo khí
H2(cấp III)
-GV: làm 2 TN :
+ TN giữa NaOH với axit
HCl(có thêm phênoltalêin)
+ TN giữa dd H2SO4 với
Cu(OH)2
H? qua TN, em thấy có hiện
tượng gì ? N/ xét ? Viết
PTHH,rút ra kết luận
GV cho HS biết đây là phản
ứng trung hoà
H? Vậy phản ứng trung hoà là
gì ?
GV:hoàn chỉnh kiến thức và
chú ý bazơ tan hay không tan
đều tác dụng
-GV: làm TN giữa Fe2O3 với
-HS: + Hiện tượng :Kim loại
bị hoà tan ,đồng thời có bọt khí bay ra
+ Nhận xét : Phản ứng sinh ra muối và khí H2 + Viết PTHH -HS rút ra kết luận HS: chú ý
-HS nêu hiện tượng,nhận xét và viết PTHH
-HS tạo thành muối và nước -HS lắng nghe
-HS trả lời : là phản ứng giữa axit và bazơ
-HS làm TN theo nhóm
HS: Chú ý
-HS nêu hiện tượng, nhận xét,viết PTHH
-HS : Tạo thành muối và nước
Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ
2- Axit tác dụng với kim loại :
2HCl(dd) + Fe(r) FeCl2(dd) + H2(k)
Vậy: Dung dịch axit tác dụng được với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng khí hiđrô
3.Axit tác dụng với bazơ :
H2SO4(dd) + Cu(OH)2(r)
CuSO4(dd)+H2O(l)
Vậy axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước
Phản ứng của axit với bazơ gọi là phản ứng trung hoà
4 Axit tác dụng vơí oxit bazơ:
Fe2O3(r) + 6HCl(dd) 2FeCl3(dd)+3H2O(l)Vậy axit tác dụng với
Trang 18tượng gì ? Nhận xét ? Viết
PTHH,rút ra kết luận
ôxit bazơ tạo thành muối và nước
3’ HĐ II: Axit mạnh và axit yếu:
GV cho HS biết dựa vào
tính chất hoá học người ta
phân ra thành axit mạnh và
axit yếu – ví dụ
-HS: nắm bắt thông tin II- Axit mạnh và axit yếu-Axit mạnh : HCl, HNO3,
H2SO4…-Axit yếu : H2S, H2CO3…
6’ HĐ III: Củng cố: Cho HS trả
lời câu hỏi sau :
Có những chất sau : CuO,
Mg, Al2O3, Fe(OH)3, Fe2O3
Hãy chọn một trong những
chất đã cho tác dụng với dung
dịch HCl sinh ra :
a/ Khí nhẹ hơn không khí và
cháy được trong không khí
b/ Dung dịch có màu xanh
- Về nhà học bài, giải các bài tập 1, 2, 3, 4 trang 14 SGK
- Về nhà tìm hiểu tính chất và ứng dụng một số axit quan trọng để giờ sau học
GV hướng dẫn cho HS giải bài tập 4 SGK :
+ Phương pháp hoá học cho hỗn hợp trên vào dung dịch axit rồi cân kim loại không tan tính thành phần %
+ Phương pháp vật lí : Dùng nam châm
IV/ Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 19Tuần 3: Ngày soạn: 29/8/2009Tiết 6 : Ngày dạy :
MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
2-Học sinh : Chuẩn bị bài cũ, tìm hiểu trước bài mới, bảng phụ
III/Hoạt động dạy học :
Dự kiến trả lời : - Chất không tác dụng với axít HCl là :Cu
-Chất tác dụng được với cả axít HCl và CO2 là dd NaOH :
PTHH : HCl + NaOH NaCl + H2O
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
HS2: Làm bài tập số 3/14 sgk
Trang 20Dự kiến trả lời: MgO + 2HNO3 Mg(NO3)2 + H2O
CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
Al2O3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3 H2O
Fe + 2 HCl FeCl2 +H2
Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2
3- Giảng bài mới:(38’)
a- Giới thiệu bài: ( 1’) Vừa rồi, chúng ta đã tìm hiểu tính chất của axit Hôm nay, chúng ta
sẽ nghiên cứu sâu hơn về hai axit quan trọng nhất trong công nghiệp hoá học là HCl và H2SO4
b- Tiến trình tiết dạy
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC
8’
12’
HĐ I : Tìm hiểu tính chất
chung của HCl và H 2 SO 4
GV:Tiến hành cách dạy theo
lối so sánh
+ Vấn đề 1:tính chất vật lí :
-GV:Đưa ra hai lọ chứa HCl và
H2SO4
H? Quan sát nêu tính chất vật lí
của hai axít?
GV:Bổ sung thêm dd HCl đặc
là 37%;H2SO4 nặng hơn nước,
không bay hơi,tan trong
nước,chú ý khi pha loãng
H2SO4 rót axít từ từ vào nước
mà không làm ngược lại
+ Vấn đề 2:tính chất hóa học
chung của hai axít :
GV:Yêu cầu hs nhắc lại tính
chất hóa học của axít
GV:Yêu cầu bốn hs làm thí
nghiệm để chứng minh và kết
luận các tính chất đó
H? Quan sát hiện tượng, kết
luận, viết PTHH cho cả hai
axít?
GV:Hướng dẫn hs thao tác các
TN , nhận xét trả lời, hoàn
chỉnh kiến thức, nhắc tính chất
tác dụng với muối (bài 9)
-HS: quan sát
-HS: nêu được những đặc điểm
cơ bản như : H2SO4 đặc sánh … HCl dễ bay hơi …HS: chú ý ghi nhớ và kết luận
-HS: nêu được bốn tính chất :tácdụng với quì tím, kim loại, oxít bazơ, bazơ,
-HS:quan sát, thảo luận, và nêu được kết luận chung về hai axít:
+Làm cho quì tím chuyển sang màu đỏ
+Tác dụng với kim loại + Tác dụng với oxít bazơ + Tác dụng với bazơ
HS: viết PTHH và kết luận
1- Tính chất vật lí ;
a Axít HCl là chất lỏng không màu, dd HCl đặc là dd bão hòa hiđrô clo-rua có nồng độ 37%
b Axít H2SO4 là chất lỏng sánh không màu nặng gấp hai lần nước d=1,83g/ml gần bằng 98% không bay hơi tan nhiều trong nước và tỏa nhiều nhiệt
2 Tính chất hóa học :
DD axít HCl và H2SO4
mang nay đủ tính chất hóa học của một axít.-Làm cho quì tím chuyển sang màu đỏ -Tác dụng với kim loại tạo muối và giải phóng khí H2
Zn(r) + 2 HCl(dd) ZnCl2(dd) + H2(k)
Fe(r) + H2SO4(dd)
FeSO4 + H2(k)
-Tác dụng với oxít bazơ tạo muối và nước CaO(r) + 2HCl(dd)
CaCl2(dd) + H2OCuO(r) + H2SO4(dd)
CuSO4(dd) + H2O -Tác dụng với bazơ tạo
Trang 21muối và nước
H2SO4(dd) + Cu(OH)2(r)
CuSO4(dd) + 2H2O(l).NaOH(dd) + HCl(dd)
NaCl(dd) + H2O(l)
9’ HĐ II: Tìm hiểu tính chất hóa
học riêng của H 2 SO 4 đặc :
-GV: làm TN phản ứng giữa
H2SO4 loãng và H2SO4đặc với
Cu
H? Qua quan sát, nêu hiện
tượng, kết luận ? Viết PTHH
-GV: làm TN về tính háo nước
của H2SO4 đặc cho HS quan sát
H? Quan sát TN, em thấy có
hiện tượng gì xảy ra ? Nhận
xét,kết luận ?
GV bổ sung và viết PTHH,
đồng thời giáo dục cho HS
-HS nêu hiện tượng xảy ra, nhậnxét, viết PTHH
-HS: H2SO4 đặc tác dụng được với nhiều KL tạo thành muối nhưng không giải phóng khí H2.-HS quan sát TN
-HS trình bày hiện tượng, nhận xét
-HS lắng nghe
3 Axit đặc có những
tính chất hoá học riêng :
-Tác dụng với kim loại:
Cu(r) + 2H2SO4(đ/n)CuSO4(dd) + 2H2O(l) +
SO2(k)
H2SO4 đặc tác dụng được với nhiều kim loại tạo thành muối nhưng không giải phóng khí
H2 -Tính háo nước:
C12H22O11 2 4
H SO
11H2O+12C7’ HĐ.III:Củng cố :
Phát phiếu học tập có bài tập :
1 Để pha loãng H2SO4 đặc
người ta thực hiện :
a Rót từ từ H2SO4 đặc vào lọ
đựng H2SO4 loãng và khuấy
đều
b Rót từ từ H2O vào H2SO4
đặc và khuấy đều
c Rót từ từ H2SO4 đặc vào lọ
đựng H2O và khuấy đều
2 Có những chất : CuO, BaCl2,
Zn, ZnO Chất nào nói trên t/d
với dd HCldd H2SO4 loãng sinh
c/ Chất kết tủa màu trắng
không tan trong nước và axit ?
d/ Dung dịch không màu và
nước ?
Viết tất cả các PTHH
HS: Thảo luận nhóm hoàn thiện bài tập này để chất lại kiến thức
Đáp án : 1.c
2
a Zn + HCl
Zn + H2SO4
b CuO + HCl CuO + H2SO4
c BaCl2 + H2SO4
d ZnO + HCl ZnO + H2SO4
4- Dặn dò: (1’)
Trang 22-Về nhà học bài, làm các bài tập 1,5,6 trang 19 SGK, HS khá làm thêm bài7.
-Về nhà tìm hiểu :Ứng dụng, cách sản xuất và nhận biết H2SO4 và muối sunfat để giờ sau học
IV/ Rút kinh nghiệm:
Tuần 4: Ngày soạn:4/9/2009
Tiết 7 : Ngày dạy :
MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (tt)
I / Mục tiêu :
1 Ki ến thức :
-Những ứng dụng quan trọng của axit H2SO4 loãng, HCl
-Cách nhận biết H2SO4 và các muối sunfat, đồng thời phân biệt được chúng
-Các nguyên liệu và các công đoạn của quá trình sản xuất H2SO4 trong công nghiệp, những phảnứng hoá học xảy ra trong các công đoạn
1- Giáo viên : -Hoá chất : Các dd H2SO4, Na2SO4,BaCl2, HCl
-Dụng cụ : giá có ống nghiệm, khay nhựa, kẹp gỗ, ống hút
2-Học sinh : Chuẩn bị bài cũ, tìm hiểu trước ứng dụng, cách sản xuất H2SO4, cách nhận biết
H2SO4 và muối sunfat
III/ Hoạt động dạy học :
1- Ổn định tình hình lớp : (1’)
2- Kiểm tra bài cũ : ( 7’)
HS1 : Nêu sự giống và khác nhau về tính chất hóa học của hai dd axít HCl và H2SO4 Viết PTHHkèm theo
Dự kiến trả lời : - Giống nhau :nêu bốn tính chất cơ bản của axít , mỗi tính chất viết hai PTHH
Trang 233- Giảng bài mới : ( 35’)
a- Giới thiệu bài(1’) Vừa rồi Chúng ta đã tìm hiểu về tính chất hoá học chung của H2SO4 vàHCl Với tính chất hóa học đó thì hai axít có những ứng dụng như thế nào ? sản xuất và nhậnbiết a xít sunfuric và muối sunfat ra sao hôm nay chúng ta tìm hiểu
b- Tiến trình tiết dạy :
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC
6’ HĐ I : Ứng dụng :
-GV: Xem tranh vẽ H1.12
SGK và thông tin về ứng
dụng của HCL
H? Cho HS quan sát để tìm
ra những ứng dụng quan
trọng của H2SO4, HCl ? Vì
sao H2SO4 là một trong các
hoá chất cơ bản của nền
công nghiệp hoá chất?
-HS quan sát tranh vẽ và nêudược những ứng dụng của
H2SO4, HCl
-HS : Vì H2SO4 có thể sản xuất
ra nhiều hoá chất khác nhau
-GV: Tiếp tục cho HS nghiên
cứu SGK và thảo luận nhóm
để tìm ra các công đoạn sản
xuất H2SO4 và viết PTHH
xảy ra ?
-Tổ chức hoạt động nhóm
-GV:Hoàn chỉnh kiến thức
và bổ sung thêm PTHH đốt
quặng sắt cho hs
-HS : Lưu huỳnh (hoặc quặngpirit)
-HS nghiên cứu SGK và thảoluận nhóm để trả lời các côngđoạn sản xuất H2SO4
+Sản xuất SO2 bằng cách đốtcháy lưu huỳnh trong không khí:
S + O2 t0 SO2
+Sản xuất SO3 bằng cách ôxihoá SO2 :
2SO2 + O2 t0 2SO3
+Sản xuất H2SO4 bằng cách cho
SO3 tác dụng với nước :
SO3 + H2O H2SO4
-HS lắng nghe
HS: ghi nhớ
II
sunfuric : Bằng phương
pháp tiếp xúc Nguyênliệu là lưu huỳnh(hoặcquặng pirit)
* Các công đoạn sản xuất
H 2 SO 4 :
-Sản xuất SO2 bằng cáchđốt lưu huỳnh trong khôngkhí :
SO3 + H2O H2SO4
Trang 2412’ HĐ III: Nhận biết axit
sunfuric và muối sunfat :
GV:GIới thiệu thuốc thử
nhận biết gốc SO4là
BaCl2,Ba(NO3)2,Ba(OH)2
+ Ô3 :NaCl +BaCl2
+ Ô4 :Na2SO4 + BaCl2
H? Quan sát TN,nêu hiện
tượng ?
GV:Hoàn chỉnh TN
H? Từ những thông tin trên
rút ra được kết luận gì ?
GV: gọi HS lên bảng viết
các PTHH xảy ra
GV: lưu ý HS để phân biệt
axit sunfuric và muối sunfat,
ta có thể dùng các KL như :
Mg, Al, Zn, Fe…
-HS: nêu hiện tượng, nhận xét
-HS: nêu hiện tượng, nhận xét
-HS: kết luận gốc SO4kết hợpvới Ba tạo phân tử BaSO4kếttủa trắng
Viết PTHH , kết luận và ghi nhớ
III- Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat :
-Thuốc thử : Dùng dd muối bari như:BaCl2, Ba(NO3)2 hoặc ddBa(OH)2
-Dấu hiệu :gốc SO4 kếthợp với nguyên tử Batrong các dd trên tạo phântử BaSO4 kết tủa trắng -PTHH :
H2SO4(dd) + BaCl2(dd) BaSO4(r)+ 2HCl(dd)
Na2SO4(dd) + BaCl2(dd) BaSO4(r) + 2NaCl(dd)
6’ HĐ IV: Củng cố :
1.Nhận biết các chất rắn :
BaSO4, BaCO3, Na2CO3, ta
có thể dùng các cách sau :
A Hoà tan vào nước
B Dung dịch HCl
C Hoà tan vào nước và DD
HCl
D Tất cả đều đúng
2 Có bốn lọ mất nhãn đựng
lần lượt K2SO4, KCl,
HCl,H2SO4 Bằng phương
pháp hóa học hãy nhận biết,
viết PTHH nếu có
GV: Thu kết quả đánh giá
điểm
HS:Thảo luận nhóm giải quyếthai bài tập , để tự củng cố lạikiến thức vừa học
4-Dặn dò( 2’)
- Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi và bài tập : 2,3 trang 19 SGK HS khá làm thêm bài 4, 7SGK
Trang 25GV hướng dẫn cho HS giải bài tập 4 và 7 SGK
-Về nhà ôn lại hai hợp chất vô cơ đã học và chuẩn bị các bài tập :15 trang 21 SGK để giờ sauluyện tập
IV/ Rút kinh nghiệm:
Trang 26Tiết 8 : Ngày dạy : LUYỆN TẬP :
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức :
-Những tính chất hoá học của ôxit bazơ, ôxit axit và mối quan hệ giữa ôxit bazơ và ôxit axit
-Những tính chất hoá học của axit H2SO4 có tính chất riêng
-Dẫn ra những phản ứng hoá học minh hoạ cho tính chất hoá học của oxit và axit
2 Kỉ năng :
-Vận dụng những kiến thức về ôxit, axit để làm các bài tập liên quan
3.Thái độ :giáo dục ý thức tích cực, sáng tạo , tự lập
II/ Chuẩn bị :
1- Giáo viên : Chuẩn bị bài luyện tập, sơ đồ minh hoạ tính chất, bảng phụ, phiếu học tập Các dạng bài tập
2-Học sinh : Ôn lại bài cũ, chuẩn bị bài tập, bảng phụ
III/ Hoạt động dạy học :
* GV kiểm tra việc chuẩn bị bài tập ở nhà của HS
3- Giảng bài mới : ( 37’)
a- Giới thiệu bài (1’) Để giúp cho các em nắm vững những tính chất hoá học của ôxit, axit vàmối quan hệ giữa chúng, biết vận dụng những kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và bài tập Hôm nay , thầy và trò ta tìm hiểu tiết luyện tập nầy
b- Tiến trình tiết dạy :( 34’)
T
L
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC
1
2’ HĐ I: Kiến thức cần nhớ :-GV dùng sơ đồ trong SGK,
viết sẵn trước những hợp chất
trong khung, chưa có các mũi
tên tương tác hoá học
Gv cho HS thảo luận nhóm
tìm ra chiều của các mũi tên
biểu thị cho tương tác hoáù học
và ghi số thứ tự của các tương
tác hoá học trên bảng
-GV gọi vài HS lên bảng viết
PTHH giữa các chất
-HS quan sát
-HS thảo luận nhóm rồi lênbảng điền các mũi tên biểuthị cho tương tác hoá học
-HS lên bảng viết PTHH
I- Kiến thức cần nhớ :
1-Tính chất hoá học của ôxit
+ Axit Muối+nước+Kiềm
Trang 27- Từng HS tham gia nhận xét
thực hiện
-Lớp trao đổi thêm và thống
nhất
GV cho HS nhận xét, bổ
sung, sau đó GV hoàn chỉnh
-GV dùng sơ đồ trong SGK,
viết sẵn trước những hợp
chất,chưa có mũi tên
GV cho HS thảo luận nhóm
tìm ra chiều của các mũi tên
biểu thị cho tương tác hóa học
-GV gọi vài HS lên bảng viết
PTHH giữa các chất theo số
thứ tự Nhận xét, bổ sung
-HS nhận xét, bổ sung 2-Tính chất hoá học của axit
Muối Màu đỏ +Hiđro(1)+kl qt
Axit
Muối+ (2) (3) Muối+
Nước +O.B +B Nước
2
0’ HĐ II : Bài tập :-GV treo bảng phụ có ghi bài
tập 1 lên bảng và phát phiếu
học tập cho HS hoạt động theo
nhóm
1/ Nối chất ở cột A với chất có
thể tác dụng được ở cột B
-GV treo bài làm trên bảng
phụ của vài nhóm lên bảng rồi
cho các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
GV hoàn chỉnh
-GV cho HS đọc nội dung bài
tập 1.tr 21 sgk
H? Thảo luận nhóm
GV gọi 3 HS lên bảng giải
GV cho HS nhận xét, bổ
sung rồi hoàn chỉnh
-HS:giải bài tập theo nhóm
-HS treo bảng phụ nhóm lênbảng, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
-HS đọc bài tập
-HS lên bảng giải -HS nhận xét, bổ sung
II- Bài tập :
1/ Nối chất ở cột A với chất có thể tác dụng được ở cột B
CO2 + H2O H2CO3
b/
CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
Na2O + 2HCl 2NaCl + H2OCaO + 2HCl CaCl2 + H2O c/
Trang 28-GV cho HS đọc bài tập 3
SGK
-GV hướng dẫn rồi gọi 1 HS
lên bảng giải
-GV cho HS đọc bài tập 4/21
sgk
-GV cho HS hoạt động nhóm
GV cho vài nhóm mang bảng
phụ treo lên bảng rồi cho các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV hoàn chỉnh
- Dẫn 4,48 lít khí CO2 (đktc)
vào lọ chứa Vml dd Ca(OH)2
0,1M, thì phản ứng xảy ra vừa
đủ
? Viết PTHH xảy ra
? Xác định Vml dd Ca(OH)2
? Tính khối lượng CaCO3
-HS đọc bài tập 3 SGK
-HS lên bảng giải
-HS đọc bài tập
-HS giải theo nhóm
-HS mang bảng phụ treo lênbảng, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
-Tất cả lớp định hướng bài toán
- Từng HS tham gia, tìm kết quả
- Lớp bổ sung và thống nhất
SO2 + 2NaOH Na2SO3 +
H2O
CO2 + 2NaOH Na2CO3 +
H2O 3/ Dẫn hỗn hợp khí trên qua
DD nước vôi thì khí CO2 và
H2SO 4+ CuO CuSO4 +H2O2H2SO4(đ/n) + Cu
4’ HĐ III Củng cố GV hướng
dẫn sơ lược cho HS giải bài tập
5 trang 21 SGK
- Những kiến thức cần nhớ
trong bài luyện tập
- Các dạng bài tập đã nắm
được
4- Dặn dò (2’)
-Về nhà giải tiếp các bài tập còn lại trong SGK
-Tìm hiểu trước bài thực hành : Tính chất hoá học của ôxit và axit để giờ sau thực hành
Trang 29Tiết 9: Ngày dạy :
1- Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS một bộ thí nghiệm gồm:
- Dụng cụ: Gía ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, lọ thuỷ tinh miệng rộng, muôi sắt, cốc
TT, đũa TT, khay nhựa, chổi lơng, ống hút, đèn cồn,
- Hoá chất: Canxi oxit, H2O, P đỏ, các DD: HCl, Na2SO4, NaCl, BaCl2, thuốc tím
2- Học sinh: Chuẩn bị bài học cũ, tìm trước bài thực hành Nắm bắt hướng thực hiện các thí
nghiệm, tính chất hoá học của axit và oxit, tường trình
III/ Hoạt động dạy học :
1- Ổn định tình hình lớp : ( 1’) Kiểm tra sĩ số, nhóm.
2- Kiểm tra bài cũ : ( 5’)
-Trình bày tính chất hoá học của oxit
-Trình bày tính chất hoá học của axit
3- Giảng bài mới : ( 37’)
a- Giới thiệu bài : ( 1’) Để giúp cho các em nắm vững, khắc sâu những tính chất hoá học của
oxit và axit Hôm nay, thầy và trò của chúng ta tìm hiểu tiết thực hành này
b-Tiến trình tiết dạy :( 31’)
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC
23
’ HĐ I: Tiến hành thí nghiệm:
-GV hướng dẫn cho HS
làm TN 1 và quan sát TN
H? Quan sát TN, em thấy
có hiện tượng gì xảy ra?
H? Em có kết luận gì về
tính chất của CaO? Viết
PTHH minh hoạ
-GV hướng dẫn HS làm
TN2 và quan sát
H? Quan sát TN, em thấy
có hiện tượng gì xảy ra?
-HS làm TN1
-HS nhận xét hiện tượng:
Mẫu CaO nhão ra, phản ứngtoả nhiều nhiệt, dung dịchlàm qùy tím chuyển thànhmàu xanh
-HS: CaO có tính chất hoáhọc của oxit bazơ- PTHH:
CaO(r)+H2O(l) Ca(OH)2(dd)
-HS làm TN
-HS nhận xét hiện tượng:
Phốt pho đỏ trong bình tạo
I- Tiến hành thí nghiệm:
1/ Tính chát hoá học của oxit: a- Thí nghiệm 1: Phản ứng
của canxi với nước
-Thí nghiệm :-Kết luận : CaO có tính chất hoáhọc của oxit bazơ
-Phương trình:
CaO(r) + H2O(l) Ca(OH)2(dd)
b- Thí nghiệm 2:
Phản ứng của điphôtpho penta oxit với nước
-Thí nghiệm :
Trang 30H? Em có kết luận gì về
tính chất hoá học của
P2O5 ? Viết PTHH
-GV hướng dẫn cho HS
làm TN 3
H?Hãy phân loại và gọi
tên các chất: HCl, H2SO4
và Na2SO4 ?
H?Ta dựa vào tính chất
khác nhau của các loại
hợp chất đó để phân biệt
chúng: đó là tính chất
nào?
GV gọi 1 HS nêu cách
làm, rồi yêu cầu các
nhóm tiến hành làm
-GV yêu cầu các nhóm
báo cáo kết quả theo
mẫu
thành những hạt nhỏ màutrắng, tan trong nước tạothành dung dịch trong suốt
Nhúng mẫu quỳ tím vào ddđóquỳ tím hoá đỏ
-HS: P2O5 có tính chất củaoxit axit-PTHH
4P(r) + 5O2(k) 2P2O5
P2O5(r)+3H2O(l) 2H3PO4(dd)
-HS: Phân loại và gọi tên
P2O5(r) + 3H2O(l) 2H3PO4(dd) 2/ Nhận biết các dung dịch:-Thí nghiệm 3:
-Phương trình:
BaCl2(dd)+H2SO4(dd) BaSO4(r) + 2HCl(dd)
8’ HĐ II: Viết bản tường
trình :
-GV cho HS viết bảng
tường trình theo mẫu
-HS: viết bảng tường trìnhtheo mẫu
II- Viết bản tường trình:
5’ HĐ III: Củng cố:
-GV nhận xét về ý thức,
thái độ của HS trong buổi
thực hành.Đồng thời nhận
xét về kết quả thực hành
của các nhóm
-Cho HS thu hồi hoá chất,
vệ sinh dụng cụ, phòng
thực hành
HS: Thực hiện kết quả cuốicùng
4- Dặn dò:( 2’)
-Về nhà học bài, ôn bài về oxit và axit
-Xem lại các bài tập đã giải và giải các bài tập đã cho, giờ sau kiểm tra viết 1 tiết
IV/ Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Trang 31Tuần 5: Ngày soạn : 8/9/2009
Tiết 10 : Ngày dạy : KIỂM TRA 1 TIẾT
-GV và HS cùng rút kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy và học tập của mình
II/ Đề kiểm tra: (Ngân hàng đề)
III/ Đáp án: (Kèm theo)
IV/ Kết quả:
Lớp TSHS kém Yếu Trung bình khá giỏi Trên TB9A1
Tuần 6: Ngày soạn:20/9/2009
Tiết 11: Ngày dạy :
Trang 32
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ
2-Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, tìm hiểu trước bài học mới
III/ Hoạt động dạy học :
1- Ổn định tình hình lớp :( 1’)
2- Kiểm tra bài cũ :( 6’)
Viết các PTHH sau: (HStb-k )
a/ CO2 + NaOH c/ NaOH + HCl
b/ P2O5 + Ca(OH)2 d/ Cu(OH)2 + H2SO4
Dự kiến trả lời :
a/ CO2 + 2NaOH -> Na2CO3 + H2O c/ NaOH + HCl -> NaCl + H2O
b/ P2O5 + 3Ca(OH)2 -> Ca3(PO4)2 + 3 H2O d/ Cu(OH)2 + H2SO4 -> CuSO4 + 2 H2O 3- Bài mới: ( 36’)
a- Giới thiệu bài: (1’) Chúng ta đã biết có loại bazơ tan được trong nước như NaOH, KOH,Ba(OH)2 , có loại bazơ không tan trong nước như Al(OH)3, Fe(OH)3, Cu(OH)2 Những loại bazơnày có những tính chất hoá học nào? Hôm nay thầy và trò ta tìm hiểu bài học này
b- Bài mới: (35’)
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐÔNG CỦA HS KIẾNTHỨC
8’ HĐ I : Tác dụng của dung
dịch bazơ với chất chỉ thị
màu:
-GV hướng dẫn HS làm TN
giữa dd NaOH với quỳ tím và
phenolphtalein và quan sát
H tb-y?:Qua TN, em có nhận
xét gì?
GV: cho HS biết, dựa vào
tính chất này , ta có thể phân
biệt được dung dịch bazơ với
dd các loại hợp chất khác
-HS : đại diện làm TN quansát TN
-HS nhận xét: Dung dịch:
+Làm quỳ tím chuyển thànhmàu xanh
+Phenolphtalein không màuchuyển thành màu đỏ
-HS Lắng nghe
-HS làm bài tập 1 SGK
1-Tác dụng của dung
dịch bazơ với chất chỉ thị màu:
-Làm quỳ tím chuyểnthành màu xanh
-Phenolphtalein không màu thành màu đỏ
* Tính chất này dùng để nhận biết Bazơ
*Bài tập:
Trang 33GV: cho HS giải bài tập 1
- Có 3 lọ H2O, NaOH, HCl
không màu bị mất nhãn Hãy
nhận biết
GV: Bài tập này yêu cầu
đứùng dưới lớp trả lời nhanh
- HS: Trả lời
Lấy mẫu thửCho quì tím vào ba mẫu :+ Nếu mẫu nào làm quì tím -> xanh -> lọ NaOH + Nếu mẫu nào làm quì tím -> đỏ -> lọ HCl.Còn lại là H2O 5’ HĐ II :Tác dụng của dung
dịch bazơ với oxit axit:
GV: Tiến hành TN sau :
-Cho dd Ca(OH)2 vào ống
nghiệm
- Dùng ống Lthổi hơi khí có
chứa CO2 vào ống nghiệm
H tb-y? Quan sát hiện tượng
GV: Chốt lại hiện tượng
H K? Rút ra kết luận , viết
PTHH
GV:Hoàn chỉnh kiến thức và
cho hs ghi nhớ
HS: Quan sát nêu được : nướcvôi bị đục
-HS:Tạo thành muối và PTHH :
nước-Ca(OH)2(dd) + CO2(k) CaCO3(r)+H2O(l)
HS: nhận xét ,bổ sung HS: Kết luận
2-Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit:
DD bazơ tác dụng với oxít axít tạo thành muốivà nước
GV: Tiến hành TN sau :
(1) Cho dd NaOH vào
ống nghiệm cóphenolphtalein ? cho
dd HCl vào (2) Cho Cu(OH)2 vào ống
nghiệm sau đó choHCl vào
H tb-y? Hai hs nêu hiện tượng
của TN
GV: Chốt lại hiện tượng
H K ? Rút ra kết luận , viết
PTHH
GV: Hoàn chỉnh kiến thức và
cho hs ghi nhớ
H K ? Phản ứng giữa axit và
bazơ gọi là phản ứng gì?
HS: Quan sát TN
HS: Nêu được :
Ô1 :Mất màu hồng
Ô2 : Tạo dd trong suốt
-HS:Tạo thành muối và PTHH
nước-NaOH(dd)+HCl(dd) NaCl(dd)+H2O(l)
Cu(OH)2(r) + 2 HCl(dd) ->
CuCl2 (dd) + 2H2O-HS:Gọi là phản ứng trunghoà
3-Tác dụng của bazơ với với axit:
Bazơ( tan hay không tan) tác dụng với a xít tạo thành muối và nước PTHH:
NaOH(dd)+HCl(dd) → NaCl(dd)+H2O(l) Cu(OH)2(r) + 2 HCl(dd)-> CuCl2 (dd) + 2H2O
Trang 34GV: Chú ý cho hs phản ứng
8’ HĐ IV : Bazơ không tan bị
nhiệt phân huỷ:
-GV: Tiến hành làm TN tạo
ra Cu(OH)2rồi đun trên ngọn
lửa đèn cồn
H tb-y ? Qua TN, em có thấy
được hiện tượng gì ?
GV:Chốt lại hiện tượng
H tb-y ? Rút ra kết luận , viết
PTHH
GV: Hoàn chỉnh kiến thức và
yêu cầu hs viết PTHH của
một số bazơ không tan khác
GV: cho HS biết dd bazơ còn
tác dụng với dd muối sẽ học
bài sau
-HS làm TN
-HS:Hiện tượng:Chất rắn banđầu có màu xanh lam, sau khiđun, chất rắn có màu đen vàcó hơi nước tạo thành
-HS: Kết luận:Bazơ không tan
bị phân huỷ tạo ra oxit tươngứng và nước
Vậy:Bazơ không tan bịnhiệt phân huỷ tạo thànhoxit tương ứng và nước
8’ HĐ V: Củng cố:GV cho HS
làm các bài tập sau:
1.Có những bazơ sau:
Fe(OH)3, KOH, Ca(OH)2
Hãy cho biết những bazơ nào
tác dụng được với:
2.Từ những chất có sẵn là
Na2O, CaO, H2O và các dd
CuCl2, FeCl3.Hãy viết các
PTHH điều chế:
a/ các dd bazơ
b/ Các bazơ không tan
GV: Cho hs chốt lại kiến thức
HS: Thảo luận hoàn thànhbài tập dựa trên tính chất hóahọc ( có sự hướng dẫn của gvbài 2 )
Trang 35toàn bài
5-Dặn dò:( 2’)
-Về nhà học bài, giải các bài tập 1, 2, 3, 5 trang 25 SGK-HS khá giải thêm bài 6
-Tìm hiểu tính chất, ứng dụng và cách sản xuất NaOH để giờ sau học
GV hướng dẫn cho HS giải bài tập 4 trang 25 SGK.(Nếu còn thời gian )
IV/ Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 36Tuần 6: Ngày soạn:25/9/2009
Tiết 12 : Ngày dạy :
MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG
A- NATRI HIĐROXIT (NaOH)
I/ Mục tiêu bài học:
-Làm thí nghiệm thực hành
-Rèn luyện kỷ năng làm các bài tập định tính và định lượng của bộ môn
3 Thái độ : Cẩn thận khi học thí nghiệm và yêu thích môn học
II/ Chuẩn bị :
1- Giáo viên: + Dụng cụ : Khay, giá có ống nghiệm, kẹp gỗ,ống hút, cốc thủy tinh
+ Hóa chất :NaOH ,H2O ,quì tím , phenolphthalein, HCl (H2SO4loãng )
2- Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, tìm hiểu trước bài mới
III/Hoạt động dạy học :
1- Ổn định tình hình lớp : (1’)
2- Kiểm tra bài cũ: ( 7’)
HS TB-Y :Trình bày tính chất hoá học của bazơ?
HS TB-K :Từ những chất có sẵn là Na2O, CaO, H2O và các dd CuCl2, FeCl3, hãy viết các PTHH điều chế
a/ Các dung dịch bazơ
b/ Các bazơ không tan
Dự kiến trả lời :
HS TB-Y : Nêu được bốn tính chất hóa học của bazơ :
- Làm đổi màu chất chỉ thị :quì tím -> xanh ; phenolphtalein không màu -> hóa hồng (đỏ)
- Tác dụng với oxít axít -> muối và nước Viết PTHH
- Tác dụng với axít -> Muối và nước Viết PTHH
- Ba zơ không tan bị nhiệt phân hủy Viết PTHH
( Tác dụng với muối )
HS TB-K : Viết được bốn PTHH :
1 Na2O + H2O -> 2 NaOH
2 CaO + H2O -> Ca(OH)2
3 CuCl2 + 2 NaOH -> Cu(OH)2 (r) + 2 NaCl
4 FeCl3 + 3 NaOH -> Fe(OH)3(r) + 3 NaCl
3- Giảng bài mới: (37’)
a- Giới thiệu bài: (1’) Vừa rồi , chúng ta đã tìm hiểu về bazơ Hôm nay, chúng ta tìm hiểumột số bazơ quan trọng có nhiều ứng dụng trong thực tế cuộc sống và trong kỷ thuật , vậy đó lànhững bazơ nào? Hôm nay, thầy và trò ta tìm hiểu tiết học nầy
Trang 37b- Tiến trình tiết dạy : (36’)
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
5’ HĐ I:Tính chất vật lí:
-GV: cho HS quan sát NaOH
trong lọ thuỷ tinh
-GV cho NaOH vào nước cho
HS quan sát và sờ tay vào
thành ngoài của ống nghiệm
H? Y Qua quan sát, em hãy cho
biết tính chất vật lí của NaOH?
GV: cho HS biết 1 số tính chất
của dd NaOH và giáo dục tính
cẩn thận trong khi sử dụng
NaOH
-HS quan sát NaOH
-HS:NaOH là chất rắn khôngmàu, tan nhiều trong nước vàtoả nhiệt
-HS lắng nghe
I-Tính chất vật lí:
Natri hiđroxit là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh,tan nhiều trong nước và toả nhiệt
12’ HĐ II:Tính chất hoá học:
GV:Yêu cầu nhớ kiến thức cũ
H? TB NaOH thuộc loại hợp
chất nào?
H? K Vì nó là một bazơ tan,
nên nó có thể tác dụng được
với những hợp chất nào?
GV: Chốt lại kiến thức vì là ba
zơ tan nên không có tính chất
bị nhiệt phân hủy
GV: Cho tiến hành các thí
nghiệm để chứng minh
GV: Tiến hành TN :
TN 1 :Nhỏ vài giọt dd NaOH lên
giấy quì và phenol…
H? Y Cho biết hiện tượng và rút
ra kết luận
TN 2 :Cho vài giọt dd NaOH
vào ống nghiệm có
phenolphtalein sau đó cho HCl
vào
H? Y Nhận xét hiện tượng trên
H? K : Kết luận , viết PTHH
GV: Hoàn chỉnh kiến thức
HS: NaOH thuộc loại bazơ tan
-HS: Làm đổi màu chất chỉ thị,tác dụng với axit, oxit axit-Lớp nhận xét
-HS: Làm quỳ tím chuyểnthành xanh và dung dịch,phenolphtalein không màuchuyển thành đỏ
HS: Bị mất màu hồng -> có p/
ứ-HS: Tạo thành muối và nước
NaOH(dd) + HCl(dd)
II-Tính chất hoá học:
NaOH có những tính chất hoá học của bazơ tan
1-Đổi màu chất chỉ thị:Dung dịch NaOH làm quỳtím chuyển thành màuxanh và dung dịchphenolphtalein khôngmàu thành màuhồng( đỏ)
2-Tác dụng với axit:Tạo thành muối và nước
Trang 38H? K Phản ứng này gọi là p/ư
gì?
GV: Chốt lại p/ứ trung hòa là
p/ứ của axít với bazơ
H? TB-K NaOH tác dụng với oxit
axit tạo thành chất gì? Ví dụ
GV: Hoàn chỉnh kiến thức
H? TB-K Ngoài ra, NaOH còn tác
dụng với chất nào nữa?
GV:Hoàn chỉnh kiến thức toàn
Na2CO3(dd) + H2O(l)
5’ HĐ III :Ứng dụng:
H? K Dựa vào tính chất hoá học
của NaOH, cũng như qua hiểu
biết của mình Hãy cho biết
những ứng dụng q/ trọng của
NaOH
GV: Chốt lại kiến thức
-HS thảo luận nhóm rồi đạidiện nhóm trả lời
Các nhóm khác bổ sung,hoàn chỉnh
4’ HĐ IV: Sản xuất natri
hiđroxit:
-GV giới thiệu cho HS biết
cách sản xuất NaOH bằng
phương pháp điện phân dd đậm
đặc muối ăn trong bình điện
phân có màng ngăn
-GV hướng dẫn HS viết PTHH
mangngan dpco 2NaOH + H2 + Cl2
6’ HĐ IV : Củng cố :
Có ba lọ mất nhãn đựng lần
lượt các chất rắn sau : NaOH,
Ba(OH)2 , NaCl Bằng phương
pháp hóa học hãy nhận biết
từng lọ ,viết PTHH nếu có
GV: Yêu cầu hs làm thu 5 bài
chấm lấy điểm
HS: Cá nhân tự làm đánh giá điểm
4-Dặn dò(2’)
-Về nhà học bài, giải các bài tập 1, 2, 3, 4 trang 27 SGK
-Tìm hiểu về tính chất, ứng dụng và thang pH để giờ sau học
GV hướng dẫn cho HS giải bài tập 4 trang 27 SGK
IV/ Rút kinh nghiệm: