Nghiên cứu thực trạng ô nhiễm và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường phù hợp cho các cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long tỉnh Bình Phước Nghiên cứu thực trạng ô nhiễm và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường phù hợp cho các cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long tỉnh Bình Phước luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Trang 1NGUYỄN NGỌC TRỌNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG Ô NHIỄM
VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG PHÙ HỢP CHO CÁC CƠ SỞ CHẾ BIẾN HẠT ĐIỀU TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHƯỚC LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kỹ Thuật Môi Trường
Mã số ngành : 60520320
TP HỒ CHÍ MINH, Năm 2017
Trang 2NGUYỄN NGỌC TRỌNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG Ô NHIỄM
VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG PHÙ HỢP CHO CÁC CƠ SỞ CHẾ BIẾN HẠT ĐIỀU TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHƯỚC LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Xuân Trường
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM
ngày 21 tháng 4 năm 2017
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 4NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Ngọc Trọng Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 10/10/1980 Nơi sinh: Bình Phước
Chuyên ngành: Kỹ Thuật Môi Trường MSHV: 1541810019 I- Tên đề tài:
Nghiên cứu thực trạng ô nhiễm và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường phù hợp cho các cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước
II- Nhiệm vụ và nội dung:
Tổng hợp các số liệu, biên hội và kế thừa các nghiên cứu , tài liệu liên quan
Thu thập dữ liệu, phân tích và đánh giá hiện trạng tại các cơ sở chế biến sản xuất hạt điều
Thu thập dữ liệu, phân tích và đánh giá công tác bảo vệ môi trường tại các cơ
sở chế biến sản xuất hạt điều
Định hướng quy hoạch và phương án bảo vệ môi trường phù hợp
III- Ngày giao nhiệm vụ: Ngày 30/8/2016
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: Ngày 30/5/2017
V- Cán bộ hướng dẫn: TS Nguyễn Xuân Trường
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
Trang 6
LỜI CÁM ƠN
Trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu Nhà Trường, Phòng Quản Lý Khoa Học và Đào Tạo Sau Đại Học, quý Thầy Cô giảng dạy cao học ngành Công Nghệ Môi Trường tại trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM Qua quá trình học tập tại Trường, bản thân đã tiếp thu những kiến thức quý báu về chuyên ngành mà các thầy cô là Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ đã tận tình giảng dạy, truyền đạt Từ đó bản thân đã tích cực tìm tòi, nghiên cứu về lĩnh vực môi trường và nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, khả năng tư duy độc lập trong nghiên cứu khoa học
Trân trọng cảm ơn TS Nguyễn Xuân Trường – Thầy đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo trong suốt quá trình thực hiện đề tài giúp tác giả hoàn thành tốt luận văn Trân trọng cảm ơn Sở Tài Nguyên Môi Trường tỉnh Bình Phước và phòng tài nguyên môi trường thị xã Phước Long, toàn thể ban Giám đốc cùng tập thể nhân viên tại nhà máy 14 cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long tỉnh Bình Phước đã tạo điều kiện cho việc khảo sát thực tế, cung cấp số liệu của đơn vị Cảm ơn sự dìu dắt, giúp đỡ của quý đồng nghiệp, gia đình và bạn bè đã giúp tác giả có điều kiện về vật chất, tinh thần để phấn đấu, học hỏi và tiến bộ
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do kiến thức và thời gian thực hiện đề tài có hạn nên luận văn khó tránh khỏi những sai sót Tác giả xin cảm ơn và rất mong nhận được những ý kiến góp ý của các nhà khoa học, quý thầy cô, quý cơ quan, đồng nghiệp và độc giả để luận văn được hoàn thiện hơn
Họ và tên tác giả
Trang 7TÓM TẮT
Đề tài: “Nghiên cứu thực trạng ô nhiễm và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường phù hợp cho các Cơ sở chế biên hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước” đã đánh giá được thực trạng môi trường của các cơ sở sản xuất hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long Áp dụng các phương pháp phân tích hệ thống; phương pháp, biểu đồ, sơ đồ; phương pháp đánh giá nhanh để xây dựng thực trạng môi trường của các cơ sở sản xuất hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long, từ đó đề xuất được các giải pháp quản lý cũng như giải pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu sự ảnh hưởng của việc sản xuất hạt điều đến môi trường địa phương Sau khi đánh giá thực trạng môi trường của các cơ sở sản xuất hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long Đề tài đã đề xuất các biện pháp phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương, nhằm mục tiêu giúp cho các cơ sở sản xuất hạt điều áp dụng được các phương án xử lý ô nhiễm khả thi và công tác quản lý môi trường làng nghề tại địa phương được thuận lợi, hạn chế các vấn đề ô nhiễm và bảo vệ môi trường
Đề tài đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường bao gồm quản lý và kỹ thuật
có tính khả thi, áp dụng phù hợp với điều kiện thực tế hiện nay của ngành nghề sản xuất hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long, nhằm thực hiện mục tiêu bảo tồn và phát triển ngành nghề truyền thống đi đôi với bảo vệ môi trường, tiến tới phát triển bền vững
Trang 8The subject « A research on pollution situation and proposal of appropriate measures to protect environment for cashew nuts processing establishments in Phuoc Long Town, Binh Phuoc Province » has given an evaluation of environmental situation for cashew nuts processing establishments in Phuoc Long Town Based on application of systematic analysis methods ; methods, charts, diagrams ; methods of interviewing, environmental situation of cashew nuts processing establishments in Phuoc Long Town was shaped On that basis, solutions for management and technology were proposed, aiming to reduce the effects of cashew nuts processing on the local environment
After evaluating the environmental situation of cashew nuts processing establishments in Phuoc Long Town, the project has given several solutions suitable for real situation in the local Its goal is to help cashew nuts processing establishments apply feasible pollution treatment methods, make environmental management in trade villages more favourable, restrict pollution and protect the local environment
The project has proposed several measures for environmental protection, including feasible technology and managment and corresponding application in curent situation of cashew nuts processing in Phuoc Long Town This aims to preserve and develop traditional industry, concurrently implement sustainable development
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2 MỤC TIÊU , NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
2.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.4 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 4
2.5 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN HẠT ĐIỀU 6 1.1 Tổng quan về cây điều 6
1.2 Tình hình chế biến hạt điều ở Thế Giới 7
1.3 Hiện trạng sản xuất điều ở Việt Nam 11
1.3.1 Diện tích điều 13
1.3.2 Năng suất điều 13
1.3.3 Những khó khăn trong sản xuất điều 18
1.3.4 Đánh giá sức cạnh tranh của trồng điều với một số cây khác 18
1.3.5 Thành tựu nghiên cứu và chuyển giao khoa học 19
1.4 Tình hình chế biến hạt điều ở Bình Phước 20
1.5 Tình hình phát triển và quy hoạch các cơ sở sản xuất hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước 24
1.5.1 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Phước Long 24
Trang 101.5.2 Định hướng phát triển một số ngành và lĩnh vực chủ yếu 27
1.6 Quy hoạch tổng thể phát triển ngành sản xuất hạt điều 29
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC CƠ SỞ CHẾ BIẾN HẠT ĐIỀU TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHƯỚC LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC 30
2.1 Quy Trình Chế Biến Hạt Điều 30
2.1.1.Phân cỡ sơ bộ 32
2.1.2 Ẩm hóa 32
2.1.3 Xử lý hạt điều 32
2.1.4 Cách bỏ vỏ 35
2.1.5 Sấy khô và bóc vỏ lụa 37
2.1.6 Phân loại và đóng gói 37
2.2 Hiện trạng môi trường 37
2.2.1Hiện trạng phân bố các cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long 37
2.2.2 Hiện trạng môi trường 39
2.2.3 Hiện trạng chất thải rắn 71
2.3 Công tác bảo vệ tại các cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước 71
2.3.1 Khí thải 71
2.3.2 Nước thải 75
2.3.3 Chất thải rắn 76
2.4 Tải lượng ô nhiễm phát sinh trong lưu vực hiện tại và dự báo đến năm 2030 76
2.4.1 Nước thải 76
2.4.2 Khí thải 77
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BVMT PHÙ HỢP NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC CƠ SỞ CHẾ BIẾN HẠT ĐIỀU TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHƯỚC LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC 79
3.1 Định hướng các sản phẩm chế biến 79
3.1.1 Chế biến hạt điều 79
Trang 113.1.2 Chế biến sau nhân điều (chế biến nhân điều thành thực phẩm ăn liền) 79
3.1.3 Chế biến dầu vỏ hạt điều 79
3.1.4 Chế biến nước ép và rượu, cồn từ quả điều 79
3.1.5 Chế biến ván ép từ gỗ và bã ép vỏ dầu điều 80
3.1.6 Chế biến các sản phẩm khác 80
3.2 Định hướng quy hoạch nhà máy chế biến 80
3.3 Đẩy mạnh các Dự án ưu tiên đầu tư đến năm 2020 80
3.3.1 Dự án Đẩy mạnh chương trình thuộc dự án giống điều của tỉnh 80
3.3.2 Dự án đầu tư cải tạo và thâm canh tăng năng suất, chất lượng điều 80
3.3.3 Dự án nghiên cứu và chuyển giao phương pháp tưới cho vùng điều chuyên canh 81
3.3.4 Dự án nghiên cứu biện pháp tổng thể về bảo vệ thực vật cho cây điều 81 3.3.5 Dự án xây dựng vùng điều an toàn sinh học theo hướng GAP 81
3.3.6 Các dự án đầu tư đổi mới và hoàn thiện dây chuyền thiết bị - công nghệ chế biến hạt điều theo hướng hiện đại hóa 81
3.3.7 Các dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất nước ép, rượu từ trái điều 81
3.3.8 Các dự án đầu tư sản xuất sản phẩm sau nhân điều, vỏ điều (bột masát, sơn vecni cao cấp cách điện, cách nhiệt,…) 81
3.3.9 Dự án đầu tư sản xuất ván ép từ gỗ và vỏ điều Hướng tập trung mở rộng vào các Khu, cụm công nghiệp của tỉnh 81
3.4 Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch 82
3.4.1 Đổi mới nhận thức và thống nhất quan điểm phát triển ngành điều 82
3.4.2 Nghiên cứu, ứng dụng khoa học – công nghệ và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật phát triển điều 82
3.4.3 Giải pháp thu mua và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa chế biến từ điều 83
3.4.4 Giải pháp tiêu thụ sản phẩm hàng hóa chế biến từ điều 83
3.4.5 Giải pháp cơ chế – chính sách 83
3.5 Các hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước 84
3.5.1 Chính sách thuế 84
3.5.2 Chính sách đất đai 84
Trang 123.5.3 Chính sách hỗ trợ giá cây giống điều ghép 84
3.6 Xây dựng thương hiệu hàng hóa cho ngành điều 85
3.7 Về nguồn nhân lực 85
3.8.Giải pháp về hệ thống thu mua hạt điều 85
3.9 Khuyến khích kêu gọi đầu tư vào chế biến các sản phẩm phụ 85
3.10.Tăng cường vai trò điều hành, quản lý của Nhà nước và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu điều Bình Phước 86
3.11 Công nghệ xử lý 86
3.11.1 Công nghệ xử lý khí thải 86
3.11.2 Công nghệ xử lý nước thải đề xuất 87
3.11.3 Công nghệ xử lý chất thải rắn đề xuất 91
3.11.4 Xử lý bụi 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
KẾT LUẬN 95
KIẾN NGHỊ 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98 PHỤC LỤC I – Tình hình phân bố các nhà máy chế biến hạt điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước
PHỤC LỤC II – Công suất, số lượng công nhân và công nghệ sản xuất của từng cơ
sở trên địa bàn thị xã Phước Long
3PHỤC LỤC III - Khối lượng chất thải rắn của các nhà máy chế biến hạt điều thải ra (kg/ngày)
PHỤC LỤC IV – Kết quả khảo sát ô nhiễm không khí ở một số cơ sở sản xuất hạt điều ở thị xã Phước Long
5PHỤC LỤC V – Kết quả khảo sát ô nhiễm nước ngầm ở một số cơ sở sản xuất hạt điều ở thị xã Phước Long
Trang 13NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
INC Hiệp hội trái cây khô Quốc tế
ACA Liên minh châu Phi
PTNT Phát triển nông thôn
DNTN Doanh nghiệp tư nhân
Trang 14CP SX TM DV Cổ phần sản xuất thương mại dịch vụ
TNHH MTV XNK Trách nhiệm hữu hạn một thành viên xuất nhập khẩu CBNS Chế biến nông sản
TNHH SX&XK Trách nhiệm hữu hạn sản xuất và xuất khẩu
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
CSXKNS Cơ sở xuất khẩu nông sản
CPCB Cổ phần chế biến
SXTM Sản xuất thương mại
IAS Báo cáo đánh giá tác động
COD Nhu cầu oxy hoá học
BOD Nhu cầu oxy sinh hoá
SS Chất rắn lơ lửng
TTCN Phát triển công nghiệp
GTSX Giá trị sản xuất
VA Tốc độ tăng trưởng kinh tế
GTTT Giá trị tăng thêm
ISO, Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa
HACCP Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn GMP Tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt
WTO Tổ chức thương mại quốc tế
GAP Thực hành nông nghiệp tốt
US EPA Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ
Trang 15DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Diễn biến diện tích, năng suất và sản lượng điều từ năm 1999 - 2015 12
Bảng 1.2 Diễn biến diện tích điều trồng mới từ 2010 – 2015 15
Bảng 1.3: Diễn biến diện tích điều trồng mới từ 2010 - 2015 16
Bảng 1.4: Thí điểm mô hình điều cao sản đạt năng suất cao theo hướng bền vững 17
Bảng 1.5: So sánh hiệu quả kinh tế 1 ha trồng điều khi áp dụng biện pháp thâm canh 19 Bảng 1.6: Diện tích cây công nghiệp lâu năm trên địa bàn tỉnh Bình Phước 21
Bảng 1.7: Sản lượng hạt điều nhân của tỉnh Bình Phước 22
Bảng 1.8: Sản lượng điều xuất khẩu trong những năm qua 22
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ phân bố các cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long 39
Biểu đồ 2.2: Kết quả pH trong nước ngầm tại 14/38 cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long 40
Bảng 2.1: Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ nước thải trong quá trình ngâm tẩm 42
Bảng 2.2 : Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 61
Bảng 2.3: Tải lượng các chất ô nhiễm không khí sinh ra do quá trình đốt vỏ 65
Bảng 2.4 : Tải lượng ô nhiễm phát sinh năm 2015 và dự báo cho năm 2030 trên địa bàn thị xã Bình Phước 77
Bảng 2.5 : Tổng tải lượng ô nhiễm phát sinh năm 2010 và dự báo cho năm 2020 77
Trang 16CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Biểu đồ 1.1 : Thị phần sản xuất hạt điều theo khu vực trong năm 2015 8 Biểu đồ 1.2 Sản lượng hạt điều tại các nước sản xuất chủ lực trong niên vụ 2014/15 9 Biểu đồ 1.3 Sản lượng hạt điều chế biến tại 3 nước chủ lực trong năm 2015 9 Biểu đồ 1.4 Sản lượng hạt điều thế giới được chế biến tại các nước khác trong năm
2015 10 Biểu đồ 1.5 : Sự phân bố các cơ sở hạt điều trên địa tỉnh Bình Phước 23 Biểu đồ 1.6 : Mật độ phân bố các cơ sở lớn , vừa và nhỏ trên địa bàn các Huyện và Thị Xã 24Biểu đồ 2.1: Biểu đồ phân bố các cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long 39 Biểu đồ 2.2: Kết quả pH trong nước ngầm tại 14/38 cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long 40 Biểu đồ 2.3: Kết quả pH tại 14/38 cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn 42 thị xã Phước Long 42 Biểu đồ 2.4: Kết quả COD tại 14/38 cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long 58 Biểu đồ 2.5: Kết quả SS tại 14/38 cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long 58 Biểu đồ 2.6: Kết quả BOD5 tại 14/38 cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long 59 Biểu đồ 2.7: Kết quả N- NH4+ tại 14/38 cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long 59 Biểu đồ 2.8: Kết quả P tổng tại 14/38 cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long 60 Biểu đồ 2.9: Kết quả Nồng S2- tại 14/38 cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long 60
Trang 17Biểu đồ 2.10: Kết quả Nồng Phenol tại 14/38 cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn
thị xã Phước Long 61
Biểu đồ 2.11: Kết quả Nhiệt Độ tại 14/38 cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long 66
Biểu đồ 2.12: Kết quả Phenol tại 14/38 cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long 67
Biểu đồ 2.13: Các phương pháp xử lý khí đang được áp dụng trên địa bàn 75
Hình 2.1 :Quy trình chế biến hạt điều 31
Hình 2.2 Lò chao dầu thủ công 34
Hình 2.3 : Nồi hấp sử dụng hơi nước ở 100PC 35
Hình 2.4: Công đoạn bóc vỏ thủ công 36
Hình 2.5: Công đoạn bóc vỏ thủ công kết hợp cơ giới 36
Hình 2.6: Máy bóc điều tự động 37
Hình 2.7: Các đơn vị hành chính cấp huyện trên địa bàn thị xã Phước Long 38
Hình 3.1 Sơ đồ dây chuyền khối hệ thống xử lý khí thải lò đốt vỏ hạt điểu được đề xuất 87
Hình 3.2 : Quy trình hệ thống xử lý nước thải chế biến hạt điều 88
Hình 3.2 : Quy trình hệ thống xử lý bụi 93
Trang 18MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Bình Phước là tỉnh có ngành chế biến nông lâm sản đóng vai trò chủ lực mang lại hiệu quả kinh tế khá cao cho người dân trong khu vực, đồng thời cũng giải quyết vấn đề công ăn việc làm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao mức sống cho người dân trong tỉnh dần dần đưa ngành công nghiệp tỉnh nhà lên một vị trí mới Từ khi tách tỉnh đến nay các doanh nghiệp chế biến nông lâm sản trên địa tỉnh đã tăng lên đáng kể, trong đó ngành chế biến hạt điều tăng mạnh nhất từ khoảng 10 doanh nghiệp lúc đầu, đến nay có trên 100 nhà máy, cơ sở chế biến hạt điều lớn, nhỏ đã và đang đi vào hoạt động nhằm chế biến nguồn nguyên liệu sẵn có của tỉnh thành những sản phẩm có giá trị kinh tế cao phục vụ cho nhu cầu nội địa và xuất khẩu Ngành chế biến hạt điều là ngành chiếm ưu thế của tỉnh vì nằm trong vùng nguyên liệu dồi dào nhất ở khu vực Đông Nam Bộ Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích kinh tế mà ngành chế biến hạt điều đã mang lại thì vấn đề ô nhiễm môi trường tại các nhà máy, cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước rất đáng được quan tâm Nguồn gây ô nhiễm chính từ các nhà máy chế biến hạt điều khí thải chứa bụi và nhiều thành phần độc hại gây ảnh hưởng đáng kể đến môi trường xung quanh như các hợp chất của Anacardic (C22H32O3) chứa 70-80% trong vỏ hạt điều, cardol, cardanol
Thị xã Phước Long là một vùng cao hiện có hơn có rất nhiều doanh nghiệp và
cơ sở chế biến hạt điều theo số liệu thống kê, toàn thị xã có diện tích tự nhiên 150,2
ha, dân số 536 hộ/1.439 người ban đầu chỉ là cơ sở nhỏ lẻ, bóc tách bằng thủ công, thế nhưng hơn 1 năm trở lại đây, quy mô của các cơ sở này được mở rộng, số lượng
cơ sở sản xuất tăng chóng mặt với công nghệ máy móc hiện đại như: sàng, hấp, rang, sấy, bóc tách… cả thị xã như một khu công nghiệp, hầu như không còn đất trống hay vui chơi giải trí mà thay vào đó là nhà xưởng, bãi chất củi, máy móc, phế liệu nối đuôi nhau Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất hầu như không có bảng tên, bảng hiệu nhưng nhà xưởng được xây dựng quy mô hàng nghìn mét vuông với số lượng dày đặc, bao bọc xung quanh góp phần tăng thu ngân sách, tạo công việc cho lực
Trang 19lượng nông nhàn, góp phần đẩy nhanh tiến độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn Ngành chế biến hạt điều của thị xã còn phát triển một cách tự phát, chưa có qui hoạch trước nên đa số các nhà máy này nằm xen kẽ khu dân cư, công nghệ xử lý chưa đạt yêu cầu kéo theo đó là hệ lụy về vấn đề môi trường , các cơ sở này hoạt động đã thải ra không ít khói bụi, nước thải và cả tiếng ồn gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và sinh hoạt của người dân
Hầu hết các báo cáo và nghiên cứu hiện nay cho ngành chế biến hạt điều trên địa bàn toàn tỉnh cũng như trên địa bàn thị xã Phước Long chỉ mang tính tổng quát cho nhiều nhà máy để giải quyết vấn đề mang tính chung và phổ biến còn hạn chế
Từ đó các nhà máy gặp nhiều khó khăn trong việc tham khảo các quy trình phù hợp
và hiệu quả, chi phí thấp
Trước yêu cầu phát triển bền vững ngành công nghiệp chế biến hạt điều của
thị xã Phước Long nói riêng và tỉnh Bình Phước nói chung, Đề tài: “Nghiên cứu thực trạng ô nhiễm và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường phù hợp cho các
Cơ sở chế biên hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước”
được thực hiện nhằm cung cấp số liệu đo đạc thực tế, đánh giá một cách tổng thể hiện trạng ô nhiễm môi trường tại các nhà máy chế biến hạt điều đang hoạt động làm cơ sở phục vụ cho công tác quy hoạch, quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường trên địa bàn thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước
2 MỤC TIÊU , NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xác định được các nguyên nhân chính làm phát sinh ô nhiễm trong công nghệ sản xuất, đánh giá tình hình đầu tư xử lý môi trường tại các cơ sở chế biến hạt điều tại thị xã Phước Long, từ đó định hướng quy hoạch cải tạo môi trường và đề xuất các biện pháp phù hợp và khả thi nhất để kiểm soát ô nhiễm
Thông qua các đề xuất của đề tài cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn góp phần định hướng quan trọng cho hoạt động quản lý môi trường đối với ngành chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long trong giai đọan hiện tại và sau này
Trang 202.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, nội dung nghiên cứu được trình bày theo trình tự như sau:
- Thu thập số liệu tại các nhà máy từ các nguồn có sẵn , phân tích chất lượng môi trường không khí (Các chỉ tiêu đo đạc trong và ngoài nhà máy: bụi, ồn, nhiệt độ, tốc
độ gió, độ ẩm, dẫn xuất phenols, NO2, SO2, CO, CO2), nước thải (pH, BOD, COD,
SS, tổng N, tổng P, S2-, Mn, Zn, Cu, Coliform), nước ngầm (pH, TS, độ cứng, Cl-, N-NO3-, N-NO2-, SO42-, N-NH3, Coliform) tại một số nhà máy chế biến hạt điều tiêu biểu trên địa bàn tỉnh
- Xác định tính chất, thành phần và khối lượng chất thải rắn phát sinh tại 14/38 nhà máy chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long
- Đánh giá hiện trạng tình hình ô nhiễm môi trường gây ra do ngành chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long
- Dự báo các tác động đến môi trường do họat động của ngành chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long
- Đề xuất giải pháp giúp cơ quan quản lý môi trường địa phương trong công tác quy hoạch quản lý phục vụ chiến lược phát triển bền vững ngành chế biến hạt điều của tỉnh Hỗ trợ các doanh nghiệp lựa chọn và triển khai các công nghệ xử lý phù hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các nhà máy chế biến hạt điều
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp thống kê
Phương pháp thống kê được áp dụng để xử lý số liệu đã có sẵn, xác định độ tin cậy của số liệu, xử lý và tổng hợp số liệu
Phương pháp thu thập số liệu kết hợp khảo sát thực địa, đánh giá nhanh
Phương pháp này được áp dụng để thu thập số liệu kết hợp khảo sát thực địa, nhằm đánh giá tình hình ô nhiễm do nước thải, khí thải, tiếng ồn, chất thải rắn sinh
ra từ một số cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn thị xã Phước Long
Phương pháp đánh giá nhanh để đánh giá tải lượng ô nhiễm do nước thải, khí thải chất thải rắn sinh ra từ các cơ chế biến hạt điều trong thời gian trước mắt cũng
Trang 21như dự báo đến năm 2010, 2020 có thể sử dụng các hệ số ô nhiễm do Cơ quan Bảo
vệ Môi trường Mỹ (US EPA) hoặc của Tổ Chức Y tế Thế giới (WHO) ban hành Tuy nhiên, để có được hệ số ô nhiễm phù hợp với điều kiện máy móc thiết bị cũ, công nghệ lạc hậu nhóm đề tài đã tiến hành khảo sát, thu thập số liệu thực tế tại nhiều cơ sở Trên cơ sở hệ số thu được đã tính toán tải lượng ô nhiễm cụ thể và dự
báo tốc độ phát thải trong tương lai
Phương pháp phân tích lợi ích, chi phí lợi ích mở rộng
Phương pháp này đã được áp dụng để tính toán lợi ích-chi phí, so sánh các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm sinh ra từ các cơ sở chế biến hạt điều Các giải pháp đã được so sánh, lựa chọn bao gồm:
- Định hướng quy hoạch phát triển
- Công tác quản lý
- Xử lý tại nguồn
Phương pháp dự báo và tính toán tải lượng ô nhiễm
Căn cứ vào việc thu nhập, xử lý số liệu trong quá khứ và hiện tại kết hợp với các dữ liệu liên quan tính toán tải lượng ô nhiễm hiện tải và đưa ra dự báo tính toán tải lượng trong tương lai tại các cơ sở chế biến hạt điều
2.4 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
- Kết quả nghiên cứu của luận văn chỉ đánh giá hiện trạng và dự báo môi trường trên một thị xã Phước Long , trong số 8 huyện 2 thị xã còn lại của tỉnh Bình Phước
- Thời gian thực hiện đề tài trong 6 tháng
2.5 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI
Ý nghĩa khoa học
Đề tài góp phần xác định các nguyên nhân làm phát sinh ô nhiễm đối với các
cơ sở chế biến hạt diều trên địa bàn thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước từ đó đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường hợp lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường đối với ngành chế biến hạt điều tại địa phương
Ý nghĩa thực tiễn
Trang 22Kết quả của đề tài sẽ được sử dụng cho mục đích tham khảo trong công tác bảo vệ môi trường tại thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước và xây dựng kế hoạch quản lý môi trường cho ngành chế biến hạt điều tại địa phương
Trang 23CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN HẠT
ĐIỀU 1.1 Tổng quan về cây điều
Cây điều hay còn gọi là đào lộn hột, có tên khoa học là Anacardium
occidentale L., thuộc họ Anacardiaceae, tên tiếng Anh là Cashew tree.Khoảng vài
thế kỉ trước đây, cây điều vốn dĩ chỉ là một loài cây mọc tự nhiên hoang dại ở miền Đông Bắc Brazil thuộc Nam Mỹ
Ở Châu Á, điều được đưa tới Goa (Ân Độ) vào năm (1550), Cochin (1578), rồi từ đây phát tán nhanh chóng ra toàn bộ các bờ biển phía Tây và phía Đông Nam của tiểu lục địa Ân Độ cũng như tới đảo Ceylon, Andamane, Nicobar và Indonesia Điều phát tán tới Đông Dương và những nước khác ở Đông Nam Á và một số đảo nhỏ ở Thái Bình Dương có thể là do tác nhân chim chóc, dơi, khỉ và con người
Cây điều có thể được đưa vào trồng ở Miền Nam Việt Nam từ thế kỷ 18 Lúc đầu, điều được trồng lẻ tẻ quanh nhà vừa để lấy bóng mát vừa để lấy quả ăn chơi Đến năm 1975, khi cuộc chiến tranh chống Mỹ cứu nước thắng lợi, cây điều mới chính thức có tên trong danh mục những cây trồng được chọn để trồng lại rừng bị phá hại bởi bom đạn trong chiến tranh ở các tỉnh phía Nam
Cây điều chủ yếu được phân bố từ phần Nam đèo Hải Vân trở vào và chia thành 3 vùng chính
Vùng I :phần phía Nam của tỉnh Bình Thuận, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tỉnh Bình Phước Ở đây điều được trồng trên đất cát trắng, đất xám phù sa cổ và một phần đất đỏ bazan điều trồng đạt hiệu quả cao
Vùng II gồm miền Duyên hải từ Đà Nẵng vào đến phần phía Bắc của tỉnh Bình Thuận, tỉnh Đăk Lăk và các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương và Tây Ninh của miền Đông Nam Bộ Trong các vùng này, điều được trồng trên đất cát trắng đã cố định, đất xám phù sa cổ và đất bazan thoái hóa Các nhân tố sinh thái của vùng này khá phù hợp với yêu cầu của cây điều Song, có một số mặt hạn chế như: mưa bão sớm ở miền Trung, tổng lượng nhiệt thấp ở Đăk Lăk, cỏ dại phát triển mãnh liệt và
Trang 24đất xám bị bạc màu ở các tỉnh Đông Nam Bộ khiến năng suất hạt điều không cao và không ổn định
Vùng III :Thuộc vùng này là loại đất phèn của miền Tây Nam Bộ bởi cần có những biện pháp chống úng và rửa phèn để trồng điều do vậy chỉ có thể tận dụng các diện tích hạn hẹp của các công trình thủy nông và đất thổ cư để trồng Ngoài ra, đất vùng này thường có thành phần cơ giới nặng, thoát nước kém nên năng suất cây điều khó có thể đạt cao
1.2 Tình hình chế biến hạt điều ở Thế Giới
Hạt điều được trồng ở hầu hết các nước nhiệt đới trên toàn thế giới Tuy nhiên, trong năm 2015, hầu hết việc sản xuất hạt điều diễn ra tập trung tại 4 khu vực: Đông Nam Á, Tây Phi, Đông Phi và Bra-xin
Các khu vực sản xuất hạt điều chính trên thế giới (đánh dấu màu cam)
Nguồn: Tổ chức thương mại quốc tế và phát triển bền vững RONGEAD
Trong năm 2015, sản lượng hạt điều tươi của khu vực Tây Phi và Đông Nam
Á đều đạt 1,5 triệu tấn, chiếm khoảng 90% tổng sản lượng thế giới Trong khi đó,
do diện tích đất trồng hạt điều ngày càng già và nhiễm sâu bệnh, sản lượng mặt hàng này của Đông Phi và Bra-xin đang giảm mạnh Điều này khiến các giống cây lai tạo ngày càng được sử dụng nhiều hơn
Trang 25Nguồn: Tổ chức thương mại quốc tế và phát triển bền vững RONGEAD
Biểu đồ 1.1 : Thị phần sản xuất hạt điều theo khu vực trong năm 2015
Do không có số liệu chính thức của hầu hết các nước sản xuất hạt điều nên việc thống kê sản lượng hạt điều trên toàn thế giới khó có thể thực hiện được Ví dụ, theo ước tính của Hội đồng thúc đẩy xuất khẩu hạt điều của Ấn Độ, sản lượng hạt điều của nước này trong năm 2015 đạt khoảng 850.000 tấn Trong khi đó, theo các công ty trong ngành công nghiệp hạt điều, con số này chỉ nằm trong khoảng từ 700.000 đến 725.000 tấn Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam công
bố mức sản lượng chỉ đạt từ 300.000-350.000 tấn/năm Trong khi đó, các nhà phân tích trong lĩnh vực xuất nhập khẩu cho biết sản lượng thực tế phải đạt từ 600.000-700.000 tấn/năm Kể cả cơ sở dữ liệu nông nghiệp của Tổ chức lương thực thế giới (FAOSTAT) cũng đang cung cấp những con số không chính xác về sản lượng hạt điều của một số quốc gia chủ lực như Việt Nam và Nigeria
Trang 26
Đơn vị: tấn
Nguồn: Tổ chức thương mại quốc tế và phát triển bền vững RONGEAD
Biểu đồ 1.2 Sản lượng hạt điều tại các nước sản xuất chủ lực trong niên vụ
2014/15
Đơn vị: tấn
Nguồn: Tổ chức thương mại quốc tế và phát triển bền vững RONGEAD
Biểu đồ 1.3 Sản lượng hạt điều chế biến tại 3 nước chủ lực trong năm 2015
Trang 27Đơn vị: tấn
Nguồn: Tổ chức thương mại quốc tế và phát triển bền vững RONGEAD
Biểu đồ 1.4 Sản lượng hạt điều thế giới được chế biến tại các nước khác
trong năm 2015
Đơn vị:tấn
Nguồn: Tổ chức thương mại quốc tế và phát triển bền vững RONGEAD
Biểu đồ 1.5 Tiêu thụ hạt điều tại 5 nước chủ lực trong năm 2015
Ước tính sản lượng tiêu thụ không gặp nhiều khó khăn do hầu hết các nước tiêu thụ hạt điều chủ lực không phải là nước sản xuất Tuy nhiên, chỉ có sản lượng tiêu thụ hạt điều của thị trường Ấn Độ, Việt Nam và Bra-xin là khó ước tính hơn do
Trang 28cùng một lúc trên các thị trường này diễn ra cả ba hoạt động: sản xuất, chế biến và tiêu thụ
1.3 Hiện trạng sản xuất điều ở Việt Nam
Cây điều ở nước ta phát triển rất nhanh, từ thập niên 80 thế kỷ trước đã được đưa vào cơ cấu cây trồng thuộc ngành lâm nghiệp Đến năm 1990, trở thành một trong những cây công nghiệp lâu năm xuất khẩu chủ lực, có khả năng sinh trưởng trên nhiều loại đất ở vùng Đông Nam Bộ, vùng thấp Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ và một số vùng đất cao ở đồng bằng sông Cửu Long Là cây đa mục tiêu (phát triển kinh tế, phòng hộ đất, bảo vệ môi trường, xoá đói giảm nghèo…), sinh trưởng nhanh, rễ phát triển mạnh, tán rộng che phủ bảo vệ đất, hạn chế xói mòn rất tốt
Ở nước ta cây điều được trồng từ Quảng Trị trở vào các tỉnh phía Nam có thể chia ra ba vùng trồng điều chính với điều kiện sinh thái và sản xuất tương đối khác nhau:
Vùng Đông Nam Bộ được coi có điều kiện sinh thái và sản xuất ổn định và phù hợp nhất với cây điều
Vùng Tây Nguyên thường có nhiệt độ thấp vào thời kỳ cây điều ra hoa đậu quả, hay bị hạn hán
Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ thường có mưa rét vào thời kỳ ra hoa đậu quả, hạn hán bất thường và đất xấu
Theo báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn các tỉnh, năm 2015 cả nước có 310.000 ha điều, trong đó diện tích điều trồng tập trung khoảng 60,8%, phân tán 39,2%, năng suất bình quân đạt 9,1 tạ/ha, sản lượng 285.000 tấn hạt, kim ngạch xuất khẩu đạt 1,654 tỷ USD (hạt điều, dầu vỏ hạt điều và các sản phẩm chế biến từ điều) đến 95 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó Hoa Kỳ là thị trường lớn nhất, chiếm khoảng 35% thị phần, Trung Quốc 20%, EU 20%, còn lại 25% là các quốc gia khác; với 330 đơn vị xuất khẩu, chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (số doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất khẩu dưới 5 triệu USD/năm, chiếm 80% tổng kim ngạch xuất khẩu); tiêu thụ nội địa chiếm tỷ lệ rất thấp khoảng 4% Nước ta đang chuyển từ nước sản xuất nguyên liệu sang nước chế biến điều của thế giới
Trang 29Mặc dù hiện nay Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu nhân điều đứng đầu trên thế giới tuy nhiên chất lượng hạt điều nước ta vẫn chưa cao Kích cỡ hạt nhỏ, bình quân 200 hạt/kg do đó tốn công chế biến và nhân thu được nhỏ, có giá thấp Bên cạnh đó, tỷ lệ nhân thu hồi thấp, cần 4,0-4,2 kg h ạt nguyên liệu cho 1 kg nhân Hạt không đồng đều về kích cỡ và hình dạng n ên khó áp dụng cơ giới hóa vào quá trình chế biến hạt điều trong khi nhu cầu lao động cao là một nhược điểm lớn của việc phát triển sản xuất chế biến điều hiện nay Trong tập đoàn các dòng điều có triển vọng đã được chọn lọc trong thời gian qua có một số giống có chất lượng hạt vượt trội tỷ lệ nhân thu hồi cao 30-33% và kích cỡ hạt lớn 120-140 hạt/kg (Đỗ Trung Bình và cộng tác viên, 2011) Đây là nguồn vật liệu di truyền quan trọng làm
cơ sở cho việc nghiên cứu nâng cao chất lượng hạt điều
Bảng 1.1: Diễn biến diện tích, năng suất và sản lượng điều từ năm 1999 - 2015
Số
TT Năm Diện tích tổng số
(1000 ha)
Diện tích thu hoạch (1000 ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (1000 tấn)
Trang 30- Giống điều cũ thoái hoá, nông dân trồng điều thường là ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, chưa hoặc chậm được tiếp cận với giống điều mới và quy trình kỹ thuật thâm canh điều
- Giá hạt điều thường thấp và không ổn định trong khi đó giá mặt hàng khác như: phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chi phí lao động cao nên cây điều không có lợi thế canh tranh với một số cây trồng khác
- Cây điều trồng ở nơi điều kiện sinh thái không thích hợp, ảnh hưởng của sự biến đổi khí hậu (mưa trái mùa trong mùa khô là nguyên nhân chính đưa đến sâu bệnh gây hại, cây không đậu quả dẫn đến mất mùa)
- Đất trồng điều được quy hoạch chuyển mục đích sử dụng sang xây dựng khu công nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng
1.3.2 Năng suất điều
Năng suất điều 2000 - 2015 luôn biến động, thấp nhất là 2003: 0,39 tấn/ha và cao nhất là 2010 : 1,07 tấn/ha, từ năm 2011 trở lại đây, năng suất điều giảm dần cho đến năm 2015, năng suất điều toàn quốc chỉ còn 0,91 tấn/ha (đây là một dấu hiệu xấu mà Ngành điều Việt Nam cần phải phấn đấu để khắc phục) Nguyên nhân dẫn đến năng suất thấp là do ảnh hưởng khí hậu - thời tiết, tính chất đất và đầu tư chăm sóc chưa đúng quy định kỹ thuật; còn các tỉnh đạt năng suất cao trước hết là nơi trồng điều có điều kiện sinh thái thích hợp, giống được chọn lọc, đặc biệt là đã áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh điều tổng hợp: tỉa cành tạo tán, bón phân, phòng trừ sâu bệnh được số đông các hộ trồng điều tiến hành như ở Bình Phước và Đồng Nai
Trang 31Những năm qua, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã công nhận và cho phép sản xuất thử 10 giống điều mới Hiện nay, các đơn vị tiếp tục nghiên cứu, tuyển chọn giống mới có nhiều ưu điểm nổi bật, vừa đạt năng suất, chất lượng cao, kháng sâu bệnh, thích nghi với điều kiện sinh thái của từng vùng và chịu đựng tốt với sự biến đổi khí hậu, đang được nhân rộng trong thời gian tới Số liệu điều tra cho thấy, chỉ có khoảng dưới 34,4% diện tích điều hiện nay được trồng bằng các giống điều mới, diện tích điều trồng bằng cây thực sinh, giống cũ vẫn đang chiếm diện tích lớn, khoảng trên 65,6%, phần lớn diện tích điều này chất lượng giống kém, rất ít được chăm sóc, đã có một số biểu hiện sự thoái hóa Những vườn điều mới trồng, đa số nông dân trồng bằng giống ghép, mới, nhưng khâu quản lý nguồn gốc xuất xứ, chất lượng giống còn nhiều bất cập, một số cơ sở cung cấp giống không đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật làm cho người trồng điều chưa thật sự yên tâm khi chuyển sang trồng giống điều ghép, mới
Nhiều tiến bộ kỹ thuật về cây điều đã được các cơ quan chuyên môn, hệ thống khuyến nông, Hiệp hội điều chuyển giao thông qua nhiều hình thức như xây dựng mô hình thâm canh, cải tạo vườn điều cũ, chăm sóc, bón phân, tỉa cành, tạo tán, phòng trừ sâu bệnh… đã tổ chức nhiều lớp tập huấn kỹ thuật, hội thảo, thăm quan, tuyên truyền quảng bá Nhiều nông dân trồng điều học tập, làm theo và đã đạt kết quả rất khả quan, nhất là nông dân các tỉnh vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, tỉnh Bình Định Tuy nhiên, nhiều diện tích điều được trồng từ những năm 80 - 90 thế kỷ trước với mục đích phủ xanh theo chương trình 327, 661, hiện nay đều đã lớn tuổi, chất lượng giống không bảo đảm, khoảng cách mật độ trồng không hợp lý, chăm bón kém… đã dẫn đến thực trạng năng suất, sản lượng thấp, thậm chí một số vườn điều nông dân tiến hành đầu tư thâm canh nhưng năng suất tăng không đáng
kể, đã ảnh hưởng đến tâm lý và thu nhập của nông dân
Hiện nay, cả nước có trên 465 cơ sở chế biến điều, trong đó 30 doanh nghiệp chế biến đạt tiêu chuẩn HACCP, ISO 9001, ISO14000, ISO 22000, BRC Để nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường, đáp ứng yêu cầu về công nghệ chế biến hạt điều theo tiêu chuẩn xuất khẩu, giảm áp lực về lao động, 100% doanh nghiệp lớn đã đầu
Trang 32tư tự động hóa nhiều khâu trong dây chuyền sản xuất (cắt, tách vỏ hạt, bóc vỏ lụa); đổi mới công nghệ chế biến Năm 2015, các doanh nghiệp thu mua hạt điều sản xuất trong nước 285.000 tấn, giá bình quân từ 20.000 đến 23.000 đồng/kg, đáp ứng 30% nhu cầu chế biến của các nhà máy, số còn lại nhập khẩu; nhìn chung, chất lượng hạt điều nhập khẩu không đồng đều, nhiều lô hàng có chất lượng kém so với điều trong nước (về tỷ lệ nhân thu hồi, cỡ hạt, độ ẩm, tạp chất)
Bảng 1.2 Diễn biến diện tích điều trồng mới từ 2010 – 2015
Nguồn: Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh năm 2015
Trang 33Bảng 1.3: Diễn biến diện tích điều trồng mới từ 2010 - 2015
STT Vùng Tỉnh Hiện
trạng năm
2009
Diễn biến qua các năm Tổng
cộng 6 năm
2009
-2015
Hiện trạng năm
2010
Hiện trạng năm
2011
Hiện trạng năm
2012
Hiện trạng năm
2013
Hiện trạng năm
201 4
Hiện trạng năm
2015 Tổng Số 57.8 25.50 15.8 11.495 3.408 2.300 3.100 61.612
Trang 34Một trong những biện pháp thâm canh tăng năng suất cho cây lâu năm là hạn chế kích thước cây và tăng mật độ trồng nhằm gia tăng hiệu quả sử dụng ánh sáng của cây trồng Các giống điều hiện nay đều có kích thước cây lớn, sinh trưởng mạnh
và cành vươn dài rất nhanh giao tán trong khi điều là cây ra hoa đầu cành nên năng suất tương quan thuận với diện tích tán được chiếu sáng nên rất tốn công tỉa cành tạo tán hàng năm và gây khó khăn trong việc phun thuốc (Phạm văn Biên, 2010)
Do đó việc nghiên cứu chọn tạo các giống điều có tán dày và thấp hay các dòng điều làm gốc ghép làm giảm kích thước cây có thể đưa lại một bước đột phá mới trong sản xuất
Năm 2015, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển cây Điều thuộc Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam đã thành công trong việc xây dựng mô hình thâm canh điều cao sản đạt năng suất cao theo hướng bền vững tại xã nông thôn mới Tân Lập, Đồng Phú, Bình Phước và một số nông hộ tại Trảng Bom, Đồng Nai Kết quả được ghi nhận tại Bảng 1.4
Bảng 1.4: Thí điểm mô hình điều cao sản đạt năng suất cao theo hướng bền vững
điều
Diện tích (ha)
Tổng năng suất (tấn)
Năng suất (T/ha)
1 Trần Văn Xuân Tân Lập, Đồng Phú, BP PN 1 3,0 15,0 5,0
2 Nguyễn Văn Đức Tân Lập, Đồng Phú, BP PN 1 1,6 5,4 3,4
Ngọc
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển cây Điều thuộc Viện Khoa học Kỹ thuật Nông
nghiệp miền Nam- 2015
Ghi chú:
a) Điều thực sinh (trồng bằng hạt);
b) Các giống mới do IAS giới thiệu;
Trang 351.3.3 Những khó khăn trong sản xuất điều
Khảo sát bằng phát phiếu tại nông hộ về 10 khó khăn trong sản xuất điều cho thấy: Tỷ lệ số hộ có khó khăn nhiều nhất là thiếu cơ chế chính sách thực sự khuyến khích sản xuất điều thâm canh (56,39%), thiếu hiểu biết kỹ thuật: (68,52%), thiếu vốn (58,55%), thiếu thông tin thị trường đáng tin cậy (71,43%) Các khó khăn chú quan khác giao động từ: 23,57 - 35,0% số hộ gặp phải Riêng 2 khó khăn khách quan là thời tiết bất thuận và sâu bệnh cũng có đến 65,0 - 80,0% số hộ trồng điều gặp phải Thông qua kết quả khảo sát cho thấy vai trò Nhà nước và Nhà khoa học cần phải hoạt động tích cực hơn nữa
Theo đánh giá cúa các nhà khoa học: cây điều có tính thích nghi rộng, sức chịu hạn và sâu bệnh khá cao; song trên thực tế đây là 2 vấn đề ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng hạt điều, thậm chí là gây mất mùa điều (Đỗ Trung Bình và Nguyễn Tăng Tôn, 2011), sâu bệnh hại điều (bọ xít muỗi, thán thư và bệnh sinh lý là thiếu dinh dưỡng ở điều đã đến phải mức báo động, rất cần có giải pháp phòng trừ hữu hiệu
1.3.4 Đánh giá sức cạnh tranh của trồng điều với một số cây khác
Qua điều tra khảo sát thực tế và thảo luận trực tiếp với nông hộ, chú trang trại, cán bộ kỹ thuật và lãnh đạo Ngành nông nghiệp cúa một số tỉnh có trồng điều chính như: Bình Phước, Bình Dương và Đồng Nai ở Đông Nam bộ đã đi đến nhận định chung: Trên tất cả các loại đất nếu có tưới cây điều không thể cạnh tranh với cây cà phê, hồ tiêu, cây ăn quả, v.v Đối với đất không tưới đã và dự kiến mở rộng diện tích điều thuộc các dự án cúa địa phương thì cây điều vẫn luôn chịu áp lực cạnh tranh với các cây nông - lâm nghiệp khác để tồn tại
Kết quả điều tra một số nông hộ tại trên 3 loại cây trồng tại xã Tân Lập, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước (Bảng 2.3) cho thấy: cây cao su mang lại lợi nhuận cao nhất (62 triệu/ha/năm); cây điều có áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh điều tổng hợp đối với giống mới PN1 đạt lợi nhuận 53 triệu /ha/năm, đối với giống điều trồng bằng hạt (điều thực sinh) chỉ đạt 21 triệu/ha/năm Đặc biệt tại hộ ông Trần văn Xuân ấp 2, tại xã Tân Lập, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước) áp dụng triệt để các biện pháp kỹ thuật thâm canh điều đạt 5 tấn/ha, thu nhập 100 triệu đồng/ha/năm,
Trang 36tổng chi phí 23 triệu/ha và thu lợi nhuận 77 triệu đồng/ha/năm (ông Xuân cho biết: giá điều năm 2012 rất thấp 20.000đ/kg nhưng vẫn có lợi thế cạnh tranh cao hơn cây cao su, nếu tính theo giá hạt điều của năm 2011 thì cây điều hoàn toàn có lợi thế canh tranh so với nhiều loại cây trồng khác tại địa phương) Cây sắn cho lợi nhuận thấp nhất: 17 triệu/ha/năm
Bảng 1.5: So sánh hiệu quả kinh tế 1 ha trồng điều khi áp dụng biện pháp
thâm canh
STT Cây trồng Giống
điều
Năng suất Bình quân (tấn/ha)
Đơn giá (triệu ) đồng)
Tổng thu (triệu đồng)
Tổng chi (triệu đồng)
Lợi nhuận
Nguồn: Kết quả điều tra tháng 12/2015
1.3.5 Thành tựu nghiên cứu và chuyển giao khoa học
Từ năm 1999 đến nay, việc nghiên cứu khoa học của cây điều đã được quan tâm nhiều hơn Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Nghiệp Miền Nam chủ trì các đề tài nghiên cứu điều với hai đơn vị phối hợp chính là Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Duyên Hải Nam Trung Bộ và Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Lâm Nghiệp Tây Nguyên Các đề tài và dự án đã được triển khai bao gồm:
• Đề tài độc lập cấp nhà nước: Nghiên cứu nhập nội, bình tuyển, chọn lọc giống và xây dựng quy trình thâm canh điều giai đoạn 1999-2001
• Đề tài : Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ và thị trường để phát triển vùng điều nguyên liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu giai đoạn 2001-
Trang 372005 - 2010
• Đề tài cấp bộ: Nghiên cứu chọn tạo và phát triển giống điều năng suất cao cho các tỉnh phía Nam năm 2012 - 2016
• Dự án: Phát triển giống điều giai đoạn 2000 - 2005
• Dự án: sản xuất giống điều giai đoạn 2012 - 2015
Kết quả nghiên cứu đã giới thiệu cho sản xuất được 8 giống điều (PN1; CH1; LG1; MH4/5; MH5/4; TL2/11; TL11/2 và TL6/3 đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận Hiện nay Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển cây Điều - Viện Khoa học Nông nghiệp miền Nam đang sở hửu 3 dòng điều ưu tú có triển vọng về năng suất
và chất lượng cao (SL1; AB29 và AB85) đang được khảo nghiệm diện rộng và trình diễn tại Bình Phước, Bình Dương và Đồng Nai Tập đoàn dòng lai điều cũng đang được đánh giá tại Bình Dương
Bên cạnh những tiến bộ kỹ thuật về giống, IAS cũng đã giới thiệu ba quy trình kỹ thuật đã được Bộ Nông nghiệp & PTNT công nhận tiêu chuẩn ngành (Quyết định số 4097 QĐ/BNN-KHCN, ngày 29/12/2006): Quy trình kỹ thuật nhân giống điều bằng phương pháp ghép; Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây điều ghép; Quy trình kỹ thuật thâm canh vườn điều;
1.4 Tình hình chế biến hạt điều ở Bình Phước
Theo nhiều kết quả nghiên cứu thì cây điều sinh trưởng và cho năng suất cao
ở các vùng đất sâu, thành phần cơ giới nhẹ, thoát nước tốt Cây phát triển trên các vùng đất sét pha cát không có tầng đất cát Tuy nhiên trên thực tế thì cây điều cho năng suất và chất lượng hạt rất cao ở các vùng đất đỏ, đất bazan Nếu nhìn vào tổng thể diện tích đất tại tỉnh Bình Phước thì đất đỏ, đất bazan chiếm gần 60% diện tích toàn tỉnh, đây là một thuận lợi rất lớn đối với việc phát triển ngành điều từ trồng trọt cho đến sản xuất tạo ra thành phẩm sau nhân điều xuất khẩu
Tổng diện tích cây công nghiệp lâu năm l 218.326 ha, chiếm 72,7% tổng diện tích các loại cây trồng tồn tỉnh Trong đó, diện tích trồng điều đ vượt qua hẳn cây cao su thế mạnh trước đây của tỉnh Năm 2003, diện tích trồng điều l 99.539 ha l cấy có diện tích lớn nhất trong tổng diện tích cây công nghiệp lu năm Cây điều
Trang 38cũng l một trong những cây công nghiệp cho sản lượng khá cao (69.032 tấn năm 2003) đến năm 2004 đạt 170.000 tấn, điều này tạo nguồn nguyên liệu dồi do kích thích nền công nghiệp chế biến hạt điều trên địa bàn tỉnh ngày càng phát triển Hiện nay, cả tỉnh đã có khoảng 30 ngàn ha điều trồng mới bằng giống mới chiểm khoảng 25,5% diện tích điều của tỉnh Tuy nhiên, diện tích điều còn lại chủ yếu được trồng bằng hạt, trong số này có trên 30% diện tích điều già cỗi cần cải tạo.Theo Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản & Thủy sản, hiện nay, toàn tỉnh có khoảng 201 công ty TNHH và doanh nghiệp (109 công ty và 82 doanh nghiệp) và khoảng 400
cơ sở chế biến hạt điều trong đó có khoảng 31 doanh nghiệp với tổng công suất đạt khoảng 81 ngàn tấn hạt/năm tham gia hoạt động xuất khẩu đạt khoảng gần 19 ngàn tấn/năm 2012, đến tháng 9/2013 khoảng trên 14 ngàn tấn, các cơ sở này có thể đáp ứng được công tác chế biến hạt điều của tỉnh
Bảng 1.6: Diện tích cây công nghiệp lâu năm trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Nguồn : Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước- 2015
Mặc dù sản lượng hạt điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước tăng liên tục qua các năm nhưng hiện tình trạng sản xuất vẫn chưa ổn định, việc thu mua dự trữ nguyên liệu đối với các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh hiện còn gặp rất nhiều khó khăn, chủ yếu do vấn đề thiếu vốn và cơ chế hỗ trợ cho vay
Số liệu thống kê sản lượng chế biến và xuất khẩu nghành hạt điều của tỉnh Bình Phước trong những năm qua được đưa ra trong bảng 1.7 và bảng 1.8
Trang 39Bảng 1.7: Sản lượng hạt điều nhân của tỉnh Bình Phước
Nguồn : Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước- 2015
Bảng 1.8: Sản lượng điều xuất khẩu trong những năm qua
Năm Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Nguồn : Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước- 2015
Hiện tại trên địa bàn tỉnh Bình Phước, chỉ có một số ít cơ sở chế biến quy mô lớn được quy hoạch địa điểm một cách hợp lý ngay từ đầu Còn lại chủ yếu là các
cơ sở có công suất nhỏ phát triển một cách tự phát, hoạt động xen lẫn giữa các khu dân cư vô hình chung đã tạo các tác động xấu về mặt môi trường Đặc biệt trên địa bàn huyện Phước Long, có rất nhiều cơ sở nằm xen kẽ trong khu dân cư thị trấn như Nhà máy Thanh Tâm, Nhà máy Sơn Long, Nhà máy Song Hỷ, Thanh Sơn Tuy nhiên hiện nay nhiều cơ sở chế biến hạt điều đang có xu hướng mở rộng sản xuất ra các khu vực xa khu dân cư tập trung, một phần vì yêu cầu mở rộng mặt bằng sản xuất nâng cao công suất chế biến, một phần vì yêu cầu đảm bảo vệ sinh môi trường Tình hình phân bố các cơ sở chế biến hạt điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước được đưa ra trong (phục lục I )
Trang 40Biểu đồ 1.5 : Sự phân bố các cơ sở hạt điều trên địa tỉnh Bình Phước