*- Giíi thiÖu bµi míi: Sau chiÕn tranh thÕ giíi thø hai tõ mét níc b¹i trËn vµ bÞ chiÕn tranh tµn ph¸ nÆng nÒ, NhËt B¶n ®· v¬n lªn trë thµnh m«t trong nh÷ng trung t©m kinh tÕ tµi chÝ[r]
Trang 1Ngày soạn:……….
Phần một Lịch sử Thế giơí hiện đại từ năm 1945 đến nay
Chơng I :
Liên Xô và các nớc đông âu từ sau chiến tranh thế giới thứ haiBài 1 : Liên xô và các nớc đông âu từ năm 1945 đến giữa những năm
70 của thế kỉ XXTiết 1- I: Liên xô
A / Mục tiêu :
- Nắm đợc nét chính về công cuộc khôi phục kinh tế của Liên Xô sau chiến tranh thế giớithứ hai từ năm 1945, qua đó thấy đựợc sự tổn thất nặng nề của Liên Xô trong chiến tranh
và tinh thần lao động sáng tạo, quên mình của nhân dân Liên Xô Những thành tựu to lớn
và những hạn chế, thiếu sót, sai lầm trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ 1950
*-GV giới thiệu: Sau chiến tranh thế giới thứ 2 Liên Xô bị thiệt hại to lớn về ng ời và của
để khôi phục và phát triển kinh tế da đất nớc tiến lên đa đất nớc phát triển khẳng định vịthế của mình đôí với các nớc t bản, đồng thời để có điều kiện giúp đỡ phong trào CMTG,Liên xô phải tiến hành công cuộc khôi phục KT và xây XHCN Để tìm hiểu hoàn cảnh,nội dung, kết quả công cuộc khôi phục KT và xây dựng CNXH diễn ra ntn? Chúng tacùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay để lí giải câu hỏi trên
*- Nội dung bài:
Hoạt động 1 : HS nắm đợc hoàn cảnh Liên Xô khi tiến
hành khôi phục kinh tế sau chiến tranh TG 2
GV : Sdụng bảng phụ đa gữ liệu về sự thiệt hại của Liên
?Theo em Liên Xô sẽ làm gì khi đứng trớc hoàn cảnh đó
- Tiến hành khôi phục KT
Hoạt động 2: Năm đợc kết quả trong công cuộc khôi phục
kinh tế ( HĐ nhóm )
1 Công cuộc khôi phục
KT sau chiến tranh TG 2(
Trang 2GV : Phân tích sự quyết tâm của Đảng và nhà nớc LXô
trong việc đề ra và thực hiện kế hoạch, khôi phục KT
Quyết tâm này đợc sự ủng hộ của nhân dân nên đã hoàn
thành kế hoạch 5 năm trớc thời hạn
GV : Đa ra các số liệu ( kết quả ) SGK
HS : Thảo luận về các số liệu và trả lời
? Em có nx gì về tốc độ tăng trởng KT của LXô trong
thời kì khôi phục KT, nguyên nhân của sự phát triển đó
HS : Thảo luận trình bày theo nhóm ( đại diện ) có bổ sung
GV: nhận xét, bổ sung
- Tốc độ tăng nhanh chóng
- Do sự thống nhất về t tởng , chính trị của XH Liên Xô ,
tinh thần tự lập, tự cờng, tinh thần chịu đựng gian khổ, lao
động cần cù, quên mình của nhân dân LXô
GV : Chuyển
Hoạt động 1 : ( nhóm )
HS hiểu đợc hoàn cảnh LX xây dựng CNXH
GV : Giải thích rõ khái niệm: Thế nào là xây dựng cơ sở
vật chất – kĩ thuật của CNXH: Đó là nền SX đại cơ khí
với công nghiệp hiện đại, nông nghiệp hiện đại, KHKT
tiên tiến nhất
Lu ý : đây là xd cơ sở vật chất – kĩ thuật của CNXH mà
các em đã đợc học từ trớc đến 1939
GV : cho hs thảo luận nhóm – trả lời
? Liên Xô xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật trong hoàn
- ảnh hởng trực tiếp tới việc xd cơ sở vật chất kỹ thuật làm
giảm tốc độ của công cuộc xd CNXH ở LX
Hoạt động 2 : HS nắm đợc những thành tựu về việc thực
hiện kế hoạch 5 năm, 7 năm …
GV : đọc các số liệu trong SGK về những thành tựu đạt
đựợc của LX trong việc thực hiện kế hoạch trong 5,7 năm
GV: GT hình trong SGK- Vệ tinh nhân tạo đầu tiên của
loài ngời do LXô phóng lên ( 1957 nặng 83,6 kg )
? Em hãy cho biết ý nghĩa của những thành tựu mà
LXô đạt đợc ?
- Tạo đợc uy tín và vị trí quốc tế đc đề cao
- LX trở thành chỗ dựa cho hoà bình TG
- NN: bớc đầu khôi phục 1
đầu những năm 70 của thế kỉ XX )
- Hoàn cảnh + Các nớc tử bản phơng tâyluôn có âm mu và hoạt
động bao vây chống phá LXcả kinh tế, chính trị, quân
sự + Liên Xô phải chi phí lớncho an ninh quốc phòng đểbảo vệ thành quả của côngcuộc xây dựng CNXH
- Những thành tựu : + KT : là cờng quốc CNhàng thứ hai TG sau Mỹ(20%)
+ KHKT: 1957 LXô phóngthành công vệ tinh nhân tạo,
1961 phóng thành công tàu
vũ trụ
+ Quốc phòng: đạt đợc thếcân bằng chiến lợc quân sựnói chung và sức mạnh hạtnhân nói riêng
+ Ngoại giao: thực hiện
Trang 3chính sách đối ngoại hoàbình và tích cực ủng hộphong trào CM TG
D- Củng cố- Dặn dò: nội dung T1 của bài học
- Nắm đựơc những nét cơ bản về hệ thống các nớc XHCN thông qua đó hiểu đợc nhữngmối quan hệ chính, ảnh hởng và đóng góp của hệ thống XHCN với phong trào CMTG nóichung và CMVN nói riêng
- Khăng định những đóng góp to lớn của các nớpc Đông Âu trong việc xây dựng hệ thốngXHCN thế giới, biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân các nớc Đông Âu đối với sự nghiệp cáchmạng nớc ta Giáo dục học sinh tinh thần đoàn kết quốc tế
- Biết sử dụng bản đồ để xác định vị trí của các nớc Đông Âu
2 Kiểm tra bài cũ :
? Nêu những thành tựu cơ bản của Liên Xô từ năm 1950 đến những năm 70 của thế kỉXX
3 Bài mới
*-GV giới thiệu:
*- Nội dung bài:
Hoạt động 1: Giúp hs nắm đợc sự ra đời của Nhà nớc dân
chủ ở các nớc Đông Âu
? Các nớc dân chủ nd Đông Âu ra đời trong hoàn cảnh
nào ?
- Trớc chiến tranh bị lệ thuộc các nớc TB Tây Âu
- Trong chiến tranh bị bọn phát xít chiếm đóng, nô dịch
- Khi Hồng quân Liên xô truy đuổi phát xít Đức, nd các
n-1 Sự thành lập nhà n ớc dân chủ nhân dân ở Đông
Âu
Trang 4ớc Đông Âu đã phối hợp đấu tranh giành chính quyền.
GV : Nhận xét, bổ sung nhấn mạnh vai trò của Hồng quân
LX đối với các nớc Đông Âu
- Sau đó cho hs đọc SGK đoạn nói về sự ra đời của các nớc
chiếm đóng của 4 cờng quốc: Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp theo
chế độ quân quản, thủ đô Bec- Lin cũng bị chia thành 4
phần, Khu vực của Liên Xô chiếm đóng sau này trở thành
lãnh thổ của CH dân chủ Đức ( 10/ 1949 ) Khu vực của
Mỹ, Anh, Pháp trở thành lãnh thổ của CH Liên bang Đức
( 9/1949) thủ đô Béc – Lin chia thành Đông và Tây Béc
– Lin
Hoạt động 2 : HS nắm đợc các nớc dân chủ nhân dân ở
Đông Âu hoàn thành những nhiện vụ CM dân chủ nd ntn ?
? Để hoàn thành những nhiệm vụ CMDC nhân dân các
nớc Đông Âu đã làm gì ?
HS : Trả lời dựa vào SGK
? Cho các nhóm bổ sung
GV Nhấn mạnh : Việc hoàn thành nv trên là trong hoàn
cảnh cuộc đấu tranh giai cấp quyết liệt, đập tan mọi âm mu
- HS : trả lời dựa vào SGK
? Dựa vào đó em hãy lập bảng thống kê những thành tựu
của các nớc Đông Âu ?
- GV : gợi ý, những thàng tựu chủ yêú
- Hồng quân Liên Xô truykích tiêu diệt quân phát xít Nhân dân và các lực lợn vũtrang nổi dậy giành chínhquyền và thành lập chínhquyền dân chủ nhân dân –Cac nớc dân chủ nhân dân
Đông Âu ra đời
- Những việc mà các nớc
Đông âu tiến hành:
+ XD chính quyền dân chủnhân dân
+ Cải cách ruộng đất, quốchữu hoá xí nghiệp lớn của tbản
+ Ban hành các quyền tự dodân chủ
2 Các n ớc Đông Âu XD CNXH ( từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX )
-Đầu những năm 70 các nớc
Đông Âu là những nớc công– nông nghiệp
- Bộ mặt KTXH thay đổi : + An -ba -ni: đã điện khí hoácả nớc, giáo dục pt cao nhấtchâu âu bấy giờ
+ Ba Lan sản lợng công nôngnghiệp tăng gấp đôi
+ Bun –ga- ri: sản xuất CN
1975 tăng 55 lần so 1939
Trang 5GV: nh vậy sau 20 năm xd CNXH ( 1950 – 1970 ) các
n-ớc Đông Âu đã đạt đc những thành tựu to lớn , bộ mặt
KTXH của các nớc này đã thay đổi cơ bản
? Theo em các nớc Đông Âu đã xd CNXH trong điều
kiện nào ?
Hoạt động 2 :
Hoạt động 1 : Nắm đợc việc ra đời của hệ thống XHCN
? HS đọc SGK mục 3
? Hệ thống các nớc XHCN ra đời trong hoàn cảnh nào
- Đòi hỏi có sự hợp tác cao của LX
- Có sự phân công và chuyên môn hoá trong sane xuất
? Cơ sở nào đa tới hệ thống CNXH ra đời ?
- Mục tiêu chung
Hội đồng tơng trợ kinh tế của LX và Đông Âu gồm các
thành viên: Ba Lan, Tiệp khắc, Hung ga ry, Bun ga ri, An
ba ni, CH dân chủ Đức ( 1950 ), Mông cổ ( 1962 ), Cu ba
( 1972 ), Việt Nam ( 1978 )
Tổ chức Vác-sa-va này là liên minh phòng thủ quân sự và
chính trị của các nớc XHCN châu âu để duy trì hoà bình,
an ninh thế giới
+ Tiệp Khắc xếp vào hàngcác nớc CN phát triển
Các nớc Đông Âu xd CNXHtrong hoàn cảnh khó khănphức tạp về: Cơ sở vật chất
kỹ thuật lạc hậu, các nớc đếquốc bao vây về KT , chốngphá về chính trị
3 Hệ thống các n ớc XHCN a) Hoàn cảnh và cơ sở hình thành hệ thống XHCN
- Hoàn cảnh : + Các nớc Đông âu cần có
sự giúp đỡ cao, toàn diệncủa Liên Xô
+ Có sự phân công sản xuấttheo chuyên ngành giữa cácnớc
- Cỏ sở : + Cùng chung mục tiêu xdCNXH
+ Do Đảng Cộng sản lãnh
đạo + Nền tảng t tởng Mác- Lênin -> sau chiến tranh hệthống XHCN ra đời
b) Sự hình thnàh hệ thống XHCN
- Tổ chức tơng trợ KT giữacác nớc XHCN ( SEV ) 8/ 1/ 1949
- Tổ chức hiệp ớc Vac -sa -va( 14/5/1955)
D- Củng cố- Dặn dò: nội dung T2 của bài học
A / Mục tiêu : Nắm đợc những nét chính về sự khủng hoảng và sự tan rã của Liên bang
Xô Viết ( từ nửa sau những năm 70 -> 1990 ) và các nớc XHCN ở Đông Âu Nguyênnhân sự khủng hoảng và sự sụp đổ của Liên bang Xô Viết và các nớc XHCN ở Đông Âu
Trang 6- Học sinh cần nhận thức đúng sự tan rã cua Liên Xô và các nớc XHCN ở Đông âu là sựsụp đổ của mô hình không phù hợp chứ không phải sự sụp đổ của lí tởng XHCN, phêphán chu nghĩa cơ hội
- Rèn kĩ năng nhận biết sự biến đổi của lịch sử từ tiến bộ sang phản động bảo thủ, từ chânchính sang phản bội quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động
2 Kiểm tra bài cũ :
? Nêu những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở các nớc Đông Âu
- KT , chính trị , cuộc khủng hoảng dầu mỏ thế giới 1973
Hoạt động 2 : HS thấy đợc sự cải tổ của LXô
? Hãy cho biết mục đích và nội dung của công cuộc cải
tổ ?
HS : dựa vào SGK trả lời câu hỏi
GV : hoàn chỉnh và bổ sung
GV : Giảng thêm : Lời nói của Gooc- ba- chop , giữa lí
thuyết và thực tiễn của công cuộc cải tổ từ bỏ và phá vỡ
CNXH, xa rời CN Mác -Lê Nin phủ định Đảng Cộng sản,
vì vậy công cuộc cải tổ của Gooc -ba -chop làm cho KT
lún sâu vào khủng hoảng
HS : Cho hs xem tranh sgk
? Hậu quả của công cuộc cải tổ ở LX ntn ?
HS dựa vào sgk và những hiểu biết để trả lời
Cho hs quan sát lại lợc đồ các nớc Đông Âu ?
1 Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô Viết a) Nguyên nhân:
- KT: Liên Xô lâm vào khủnghoảng
+ CN: trì trệ, hàng tiêu dùngkhan hiếm
+ NN: sa sút
- Chính trị XH dần dần mất
ổn định đời sống nhân dânkhó khăn, mất niềm tin vào
Đảng- nhà nớc
b) Diễn biến
- Mục đích : Sửa chữa nhữngthiếu sót, sai lầm trớc kia đa
đất nớc ra khỏi khủng hoảng
- Nội dung: Thiết lập chế độtổng thống, đa nguyên đa
đảng xoá bỏ ĐCS
- KT: thực hiện KT thị trờngtheo định hớng TBCN
c) Hậu quả :
- Đất nớc ngày càng khủnghoảng và rối loạn
- Mâu thuẫn sắc tộc bùng nổ
- 19/8/ 1991 cuộc đảo chínhGooc-ba-chop thất bại
- ĐCS bị đình chỉ hoạt động
- 21/ 12 / 1991 -> 11 nớccộng hoà li khai, hình thànhCộng đồng các quốc gia độclập ( SNG )
- Liên Xô sụp đổ hoàn toàn
II / Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các n ớc Đông Âu
1
Quá trình :
Trang 7GV : gọi hs trình bày quá trình khủng hoảng và sụp đổ
của chế độ XHCN ở các nớc Đông Âu
HS : trình bày
GV : nói thêm về Đa nguyên chính trị: Nhiều đảng phái
chính trị cùng tồn tại, cùng hoạt động làm mất quyền
GV : nh vậy nguyên nhân chủ quân và khách quan sự sụp
đổ của LXô và các nớc Đông Âu là không thể tránh khỏi
?Hâụ quả của cuộc khủng hoảng ở các nớc Đông âu
- ĐCS mất quyền lao động
- Thực hiện đa nguyên chính trị
GV : đây là tổn thất hết sức nặng nề với phong trào CM
- Cuối năm 1988 cuộc khủnghoảng tới đỉnh cao bắt đầu từ
2 Nguyên nhân :
- KT lâm vào khủng hoảngsâu sắc
- Rập khuôn mô hình củaLiên Xô , chủ quan duy ý chí
- Nhân dân bất bình với lãnh
đạo
3 Hậu quả :
- ĐCS bị mất quyền lãnh đạo
- Thực hiện đa nguyên chínhtrị
- 1989 chế độ XHCN ở hầuhết các nớc Đông Âu sụp đổ
- Tuyên bố từ bỏ CNXH và
CN Mác- Lê Nin
- 1991 Hệ thống các nớcXHCN bị tan rã sụp đổ
D- Củng cố- Dặn dò: nội dung T3 của bài học
Trang 8Ngày soạn :………
Chơng IICác nớc á , phi , mĩ la tinh từ năm 1945 đến nay
Tiết 4- Bài 3 : Quá trình phát triển của phong trào giải phóng
dân tộc và tan rã của hệ thống thuộc địa
A / Mục tiêu :
- Nắm đợc qúa trình tan rã của hệ thống thuộc địa của CNĐQ ở Châu á - Phi và Mỹ tinh Nắm đợcquá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở châu á ,Phi ,Mĩ La-tinh, những diễn biến chủ yếu, những thắng lợi to lớn trong công cuộc xây dựng đất nớc
Thầy: Bản đồ phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế giới II
Trò : Xem bài trớc khi học
*- Nội dung bài:
Hoạt động 1
GV : Gọi HS đọc SGK phần 1
? Em hãy trình bày phong trào đấu tranh giải phóng
dân tộc ở các nớc châu á , châu Phi và Mĩ La- tinh từ
1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX ?
- Ngay sau khi Phát xít Nhật đầu hàng đồng minh vô
điều kiện, nhân dân một số Đông Nam á đã đứng lên
khởi nghĩa giành độc lập
GV: Sau phong trào lan nhanh, rộng sang Đông Nam á
và Bắc Phi
I / Giai đoạn từ những năm
1945 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX
- Châu á : + Indoneia tuyên bố độc lậpngày 17/8 / 1945
+ Việt Nam nagỳ 2/9/1945 + Lào ngày 12/10 /1945 + ấn Độ(từ năm 1946 –
1950 ), I rắc năm 1958
- Châu Phi : + Ai cập năm 1952 + An -gie- ry(năm 1954- 1962 )+ 17 nớc châu Phi giành độc
Trang 9? ở giai đoạn từ những năm 60 – 70 của thế kỉ XX
phong trào đấu tranh trên TG diễn ra ntn ?
- Nhiều nớc trên TG đã đấu tranh giành độc lập , đặc
biệt là sự tan rã của ách thống trị Bồ Đào Nha
GV : có thể cho HS xác định vị trí của các nớc này trên
bản đồ châu Phi
? Hãy cho biết tình hình đấu tranh của nhân dân
trong phong trào giải phóng dân tộc trên TG những
năm 70 – 90 của thế kỉ XX ?
GV : giảng thêm về tình KT ở những nớc á , Phi , Mĩ
La- tinh
- Nhân dân các nớc châu Phi đấu tranh chống chế độ
A-pac- thai và giành thắng lợi ấy có ý nghĩa xoá bỏ đợc
chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi
GV nhấn mạnh: Nh vậy từ những năm 90 của thế kỉ XX,
các dân tộc á , Phi , Mĩ La -tinh đã đập tan đợc hệ thống
thuộc địa của CNĐQ thành lập hàng loạt nhà nớc độc
lập trẻ tuổi Đó là thắng lợi có ý nghĩa lịch sử làm thay
đổi bộ mặt của các nớc á, Phi , Mĩ La –tinh
Bồ Đào Nha Ví dụ : Ghi –nêBit-xao( 9/1974), Mô -dăm-bich tháng 6 / 1975, Ang Go Latháng 11 năm 1975
III / Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm
90 của thế kỉ XX :
- Chủ nghĩa thực dân chỉ còntồn tại dới hình thức chủ nghĩaphân biệt chủng tộc(A pac thai)
- Nhân dân các nớc châu phigiành đựơc chính quyền
+ Rô - đê -đi –a( năm 1980) + Tây Nam Phi( năm 1990 )+ Cộng hoà Nam Phi (năm1993)
- Sau khi hệ thống thuộc địasụp đổ các nớc á, Phi, Mĩ La -tinh nhân dân đã đấu tranh kiêntrì củng cố độc lập
- Xây dựng phát triển đất nớc
D- Củng cố- Dặn dò: nội dung T4 của bài học
- Nắm một cách khái quát tình hình các nớc châu á sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Nắm đợc sự ra đời của Cộng hoà nhân dân Trung Hoa và sự phát triển của đất nớc TrungHoa
- Giáo dục tinh thần quốc tế vô sản, đoàn kết vơí các nớc trong khu vực xây dựng XHCNgiàu đẹp
- Rèn kĩ năng tổng hợp, phân tích sự kiện lịch sử
Trang 10B / Chuẩn bị :
Thầy : Bản đồ châu á và Trung Hoa
Trò : Trả lời câu hỏi sgk – Vẽ lợc đồ hình 6( trang 17)
C / Tiến trình :
1 ổ n định trật tự – Kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ :
? Hãy nêu các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh vàmột số sự kiện tiêu biểu của mỗi giai đoạn
3 Bài mới :
*-GV giới thiệu:
Châu á với diện tích rộng lớn và đông dân nhất TG từ sau chiến tranh TG 2 đến nay tìnhhình các nớc châu á có điểm gì nổi bật? Cuộc đấu tranh cách mạng ở Trung Quốc vàcông cuộc xây dựng XHCN ở Trung Quốc diễn ra ntn ? -> Chúng ta cùng tìm hiểu nộidung bài học
*- Nội dung bài:
Hoạt động 1 : Giới thiệu chung về các nớc châu á
Trớc chiến tranh TG 2 đều chịu sự bóc lột, nô dịch của
các nớc đế quốc, thực dân
? Hãy cho biết cuộc đấu tranh giành độc lập các nớc
châu á diễn ra ntn ?
HS : vận dụng kiến THCS trong sgk để trả lời
GV : Sử dụng bản đồ châu á giới thiệu về cuộc đấu
tranh giải phóng dân tộc từ sau chiến tranh TG 2 đến
cuối những năm 50 với phần lớn các nớc đều giành đợc
độc lập nh : Trung Hoa, ấn Độ, In - đô - nê- xi –a
GV: nhấn mạnh : Sau gần suốt thế kỉ tình hình châu á
không mấy ổn định với những cuộc chiến tranh xâm lợc
của CNĐQ xung đột khu vực , tranh chấp bên giới,
phong trào li khai
? Cho hs chỉ lại bản đồ những nớc châu á đã giành
đ-ợc độc lập ?
Hoạt động 2 : Cho học sinh thấy đợc các nớc châu á
phát triển kinh tế
? Em hãy cho biết các nớc châu á sau khi giành đc
độc lập đã phát triển kinh tế ntn ? kết quả ?
GV nhận xét chung: Nhiều nớc đã đạt đợc sự tăng trởng
kinh tế nhanh chóng, nhiều ngời dự đoán rằng thế kỉ XX
là TK của châu á Trong đó ấn Độ là 1 ví dụ : Từ một
n-ớc nhập khẩu lơng thực, nhờ cuộc CM xanh trong NN ,
- Sau kháng chiến chống Nhật TQ diễn ra nôị chiến kéo
dài 3 năm từ ( 1946-1949 ) giữa Quốc dân đảng và ĐCS
-> Tởng Giới Thạch thua và chạy ra Đài Loan
- 1/10/1949 tại Quảng Trờng Thiên An Môn, Chủ tịch
Mao Trạch Đông tuyên bố sự ra đời của nớc CHND
Trung Hoa
GV:Giới thiệu cho HS bức ảnh SGK _T16 hình ảnh Mao
Trạch Đông tuyên bố thành lập nớc CHDC Trung Hoa
II / Trung Quốc
1 Sự ra đời của n ớc Cộng hoànhân dân Trung Hoa
- 1/10/1949 nớc cộng hoà ĐCNtrung Hoa ra đời
*- ý nghĩa
Trang 11?Dùa vµo phÌn võa ph©n tÝch vµ kiÕn thøc thùc tÕ, em
h·y cho biÕt ý nghÜa ra ®íi cña níc CHDCNDTrung
-§a níc tho¸t khâØ nghÌo nµn l¹c hỊu
-TiÕn hµnh c«ng nghiÖp ho¸, ph¸t triÓn kinh tÕ
GV giíi thiÖu cho HS lîc ®ơ 6-sgk _T17 ®Ó HS thÍy ®îc
níc CHDC Trung Hoa sau ngµy thµnh lỊp
?H·y têm t¾t c«ng cuôc kh«i phôc kinh tÕ thùc hiÖn kÕ
ho¹ch 5 n¨m ®Ìu (1953 -1957)?.
-246 c«ng tr×nh ®îc x©y dùng
-S¶n lîng c«ng nghiÖp t¨ng 140%
-N«ng nghiÖp t¨ng 25% so víi 1952
?Trong cuỉi nh÷ng n¨m 50 vµ 60 cña thÕ kØ XXTrung
Quỉc ®· cê nh÷ng sù kiÖn nµo tiªu biÓu ? KÕt qu¶ ?
GV :Tõ n¨m 1969 Trung Quỉc ®· ®Ò ra ®íng lỉi nhanh
“Ba ngôn cí hơng” víi ý ®ơ nhanh chêng x©y dùng
thµnh c«ng CNXHvíi ph¬ng ch©m lµ “Nhanh, NhiÒu ,
Tỉt, RÎ “1trong 3 ngôn cí hơng lµ “§¹i nh¶y vôt” ph¸t
®ĩng toµn d©n lµm gang thÐp
?Em h·y cho biÕt hỊu qu¶ cña nh÷ng ®íng lỉi ®ê ?
Gv nêi rđ vÒ 3 ngôn cí hơng
§íng lỉi chung :
+ Dỉc hÕt lùc v¬n lªn xd CNXH:nhiÒu, nhanh, tỉt, rÎ
+§¹i nh¶y vôt: toµn d©n lµm gang thÐp
+C«ng x· nh©n d©n: h×nh thøc liªn hiÖp nhiÒu hîp t¸c x·
n«ng nghiÖp cÍp cao ị nhiÒu th«n Trung Quỉc
?Em h·y cho biÕt nh÷ng thµnh tùu trong c«ng cuĩc
c¶i c¸ch mị cöa ị Trung Quỉc tõ n¨m 1978 ®Õn nay ?
Gv giíi thiÖu 2thµnh phỉ lín -2thµnh phỉ ®Ưc khu kinh
tÕ cña Trung Quỉc SGK
?VÒ kinh tÕ th× vỊy cßn vÒ chÝnh trÞ th× sao ?
VD:B×nh thíng ho¸ quan hÖ quỉc tÕvíi c¸c níc :Liªn
X«, M«ng Cư , Lµo , In -®« -nª xi a,ViÖt Nam
Thu hơi chÝnh quyÒn Hơng C«ng(7/1997), Ma-Cao
+ Bíc vµo kØ nguyªn ®ĩc lỊp tù
do + CNXH ®îc nỉi liÒn tõ ch©u
©u sang ch©u ¸
2 M íi n¨m x©y dùng chÕ ®ĩ míi ( 1949-1959 )
- 1949 -1952 TQ hoµn thµnhth¾ng lîi kh«i phôc KT
- 1953-1957 : thùc hiÖn th¾nglîi kÕ ho¹ch 5 n¨m n¨m lÌn thø
- NÒn kinh tÕ bÞ hìn lo¹n s¶nxuÍt gi¶m sót, ®íi sỉng nh©nd©n ®iªu ®øng n¹n ®êi x¶y ra
- ChÝnh trÞ : tranh giµnh quyÒnlùc ®Ønh cao “ §¹i CM v¨n ho¸v« s¶n”
4 C«ng cuĩc c¶i c¸ch mị cöa
tõ 1978 ®Õn nay
- Thùc hiÖn ®íng lỉi c¶i c¸ch
mị cöa vµ ®¹t ®îc nhiÒu thµnhtùu kinh tÕ, tỉc ®ĩ t¨ng trịngcao nhÍt thÕ giíi
+ Tưng s¶n phỈm GDP trungb×nh hµng n¨m t¨ng9,8%(797,8 tØ nh©n d©n tÖ ), ®ønghµng thø 7 TG
_§ỉi ngo¹i : b×nh thíng ho¸quan hÖ víi c¸c níc l¸ng giÒng,t¨ng cíng quan hÖ quỉc tÕ, thunhiÒu kÕt qu¶, cñng cỉ ®Þa vÞtrªn tríng quỉc tÕ
D- Cñng cỉ- DƯn dß:
*Cñng cỉ:
1-Trªn b¶n ®ơ em h·y kh¸i qu¸t phong trµo gi¶i phêng d©n tĩc cña c¸c níc ch©u ¸sau chiÕn tranh thÕ giíi II?
Trang 122- Nêu những nét nổi bật về tình hình Trung Quốc qua các giai đoạn từ sau chiếntranh thế giới đến nay?
3- Việt Nam học tập đợc gì qua công cuộc xây dựng đất nớc của nhân dân TrungQuốc?
*- Dặn dò : Trả lời câu hỏi 1, 2; chuẩn bị bài mới
Thầy : Soạn bài, chuẩn bị bản đồ Đông Nam á
Trò : Su tầm tranh ảnh và mối quan hệ giữa các nớc Đông Nam á
C / Tiến trình lên lớp:
1 ổ n định trật tự – Kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ :
? Em hãy nêu những thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc cuối năm
1978 đến nay ?
3 Bài mới
*-GV giới thiệu: cùng với các nớc châu á, sau chiến tranh phong trào giải phóng dân tộc các nớc Đông Nam á phát triển mạnh mẽ, hầu hết các nớc đều giành đợc độc lập và bớc vào giao đoạn xây dựng đất nớc đạt đợc nhiều thành tựu to lớn, đặc biệt trong quan hệ hợptác đợc thể hiện qua sự thành lập của tổ chức ASEAN
*- Nội dung bài:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài – GV treo bản đồ các nớc
ĐNA – giới thiệu về khu vực này
- Gợi cho học sinh nhớ đến chiến tranh TG2, hầu hết các
nớc này đều là thuộc địa của đế quốc (trừ Thái Lan)
? Em hãy cho biết kết quả cuộc đấu tranh giành độc
lập của các nớcĐông Nam á sau chiến tranh TG2
GV : nhận xét nhấn mạnh về thời gian các nớc giành độc
lập : Indonesia : 8-1945 , Việt Nam : 8-1945, Lào :
10-1945
- Nhân dân các nớc Malaysia , Mianma , Philipin đều
nổi dậy đấu tranh thoát khỏi ách chiếm đóng của Nhật
- GV cho hs lên bảng điền vào bảng thống kê các dữ liệu
…
Trang 133
4
? Gọi hs nhận xét bổ sung ?
Dựa vào SGK, những hiểu biết của mình, em hãy cho
biết tình hình các nớc ĐNA từ sau khi giành đợc độc
+ Indonesia , Mianma thực hiện chính sách trung lập
GV giải thích thêm về chiến tranh lạnh : Chính sách thù
địch của các nớc đế quốc trong quan hệ với Liên Xô và
các nớc XHCN sau chiến tranh TG 2 Đặc trng của chiến
tranh lạnh là gây tình hình căng thẳng, đe doạ, dùng bạo
lực, bao vây kinh tế, phá hoại chính trị, đấy mạnh chạy
đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh, thành lập các khối
liên minh …
Hoạt động 2 :
? HS đọc mục II ?
? Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh nào ?
GV : Tổ chức này ra đời 8/8/1967 tại Băng Cốc Thái Lan
GV : Mỗi 1 tổ chức ra đời đều có những mục tiêu hoạt
động riêng Vậy với tổ chức này thì sao ?
? Em hãy cho biết mục tiêu hoạt động cuả ASEAN là
gì ?Nguyên tắc cơ bản trong quan hệ củ tổ chức này
ntn ?
+ Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can
thiệp vào nội bộ của nhau
+ Giải quyết mọi tranh chấp bằng phơng pháp hoà bình
+ Hợp tác và phát triển
GV : yêu cầu hs tiếp tục theo dõi SGK ?
? Dựa vào nguyên tắc đó em có nhận xét gì về mối
quan hệ giữa các nớc Đông Dơng nói chung, Việt
Nam nói riêng với tổ chức ASEAN ?
GV lu ý cho hs : Thời kì này quan hệ giữa VN và Asean
rất căng thẳng , đối đầu về vấn đề Campuchia
GV giới thiệu về trụ sở của tổ chức này tại Gia-
cac-ta-(Indonesia) – SGK : Đây là một nớc lớn mhất đông dân
c nhất ĐNA , Gia –cac- ta là thủ đô của Indonesia
? Hãy kể lại tên các thành viên ASEAN ?
Hoạt động 3 :
? Sự phát triển của các nớc ASEAN diễn ra ntn ?
GV : Giảng thêm “Sau khi thành lập tháng 8-1967 –
năm 1984 Bru-nay xin gia nhập và trở thành, thành viên
thứ 6 1991 tình hình Campuchia đợc giải quyết, tình
- Đông Nam á trong tình trạngcăng thẳng, Mỹ can thiệp vàokhu vực lập khối quân sựSEATO xâm lợc Việt Nam sau
đó lan rộng sang Lào vàCampuchia -> mục tiêu ngănchặn CNXH đẩy lùi phong tràogiải phóng dân tộc
II / Sự ra đời của tổ chức ASEAN
1.Hoàn cảnh thành lập
- Do nhu cầu phát triển kinh xã hội, các nớc cần hợp tác,Liên minh cùng phát triển
tế 8tế 8tế 1967 Hiệp hội các nớc
Đông Nam á đợc thành lậpviết tắt là ASEAN gồm 5 thànhviên: Indonesia, Thai Lan,Philipin, Malaysia, Singapo
2 Mục tiêu : Phát triển kinh tế
và văn hoá thông qua sự hợp táchoà bình ổn định trong cácthành viên
* Nguyên tắc: thông qua Hiệp
-ớc Ba-li(2/1976)
* Quan hệ VN và ASEAN
- Trớc 1979 : đối đầu
- Cuối thập kỉ 80 chuyển từ đối
đầu sang đối thoại cùng hợp tác
III / Từ ASEAN 6 phát triển thành ASEAN 10
- Từ những năm 90 lần lợt cácnớc trong khu vực tham gia tổchức ASEAN
+ 1/1984 – Brunay + 7/1995 – Việt Nam
Trang 14hình chính trị đợc cải thiện Xu hớng của tổ chức này là
mở rộng kết nạp các thành viên ”
GV cho hs thấy rõ đợc những hoạt động của ASEAN
? Hoạt động chủ yếu của tổ chức này hiện nay là gì ?
GV nói thêm về khu vực mậu dịch chung trong vòng 10
-15năm
Diễn đàn thành lập cũng chuing mục đích hợp tác ổn
định và phát triển
- Từ đây lịch sử ĐNA bớc sang trang mới
- Cho hs xem hình 11 SGK về Hội nghị cấp cao ASEAN
6 họp tại Hà Nội
- GV treo bản đồ các nớc ĐNA, cho HS quan sát chỉ tên
11 nớc ĐNA( trong đó có 10 nớc tham gia ASEAN )
+ 9/1997 – Lào, Mianmâ+ 4/1999 – Campuchia
- Hôm nay ASEAN có 10 nớc
- Hoạt động : + Hợp tác kinh tế, xây dựng
ĐNA hoà bình ổn định
+ 1992 ( AFTA ) khu vực mậudịch tự do của ĐNA ra đời.+ 1994 thành lập diễn đàn khuvực (ARF) gồm 23 quốc giatrong và ngoài khu vực
D- Củng cố- Dặn dò:
*Củng cố:
1- Hãy nêu những nét chính về Đông Nam á sau chiến tranh thế giới thứ hai đénnay?
2- Hiệp hội các nớc Đông Nam á ( ASEAN) từ khi thành lập có vai trò nh thế nào
đối với sự phát triển của khu vực?
3- Tại sao nói: từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX, “ một chơng mới mở ra tronglịch sử khu vực Đông Nam á” ?
*- Dặn dò : Trả lời câu hỏi 1, 2.
- Học bài và làm bài tập trong SGK
- Kẻ bảng thống kê kể tên các nớc ASEAN và thủ đô của các nớc này
- Chuẩn bị bài mới
Ngày soạn :………
Tiết 7 - Bài 6 : các nớc châu phi
A / Mục tiêu :
- Tình hình chung của các nớc châu Phi sau chiến tranh thế giới 2 cuộc đấu tranh giành
độc lập và sự phát triển KT – XH của các nớc châu Phi Cuộc đấu tranh xoá bỏ chế độphân biệt chủng tộc ở cộng hoà Nam Phi
- Giáo dục các em tinh thần đoàn kết, tơng trợ giúp đỡ, ủng hộ nhân dân châu Phi trong
đấu tranh giành độc lập
- Rèn kĩ năng sử dụng lợc đồ châu Phi và bản đồ thế giới, phân tích đánh giá sự kiện lịch
sử
B / Chuẩn bị :
Thầy : Soạn bài , bản đồ thế giới , châu Phi
Trò : Trả lời câu hỏi SGK
C/ Tiến trình
1 ổ n định trật tự – Kiểm tra sĩ số:
2-Kiểm tra bài cũ :
? Hãy trình bày hoàn cảnh ra đời và những hoạt động chính của Tổ chức ASEAN ? Kể tên
10 nớc ASEAN ?
Trang 153 / Bài mới :
*-GV giới thiệu:
Châu Phi là một lục địa rộng lớn Từ sau chiến tranh thế giới II phong trào đấu tranhchống chủ nghĩa thực dân giành độc lập của các dân tộc châu Phi diễn ra sôi nổi khắpnơi , đến nay hầu hết các nớc châu Phi đã giành đợc độc lập Sau khi giành đợc độc lậpcác nớc châu Phi ra sức phát triển kinh tế- văn hoá để thoát khỏi đói nghèo và lạc hậu Đểhiểu rõ cuộc đấu tranh của các dân tộc ở các nớc châu Phi -> hôm nay chúng ta cùng tìmhiểu bài học này
*- Nội dung bài:
Hoạt động 1 :
GV giới thiệu bản đồ châu Phi với các đại dơng hoặc biển
bao quanh cùng với diệnntích , dân số của châu phi
GV nhấn mạnh : Từ sau chiến tranh TG 2 phong trào đấu
tranh chống CNTD, đòi độc lập diễn ra sôi nổi khắp nơi
? Gọi hs đọc phần I SGK ?
? Hãy trình bày những nét chính về phong trào đấu
tranh của nhân dân châu Phi ?
HS dựa vào SGK trình bày ngắn gọn
GV nhận xét, bổ sung
GV : Phong trào gphóng dân tộc diễn ra khắp nơi , sớm
nhất là ở vùng Bắc Phi đây là vùng phát triển cao hơn các
vùng khác
HS dựa vào SGK
? Gọi học sinh lên bảng điền vào lợc đồ, thời gian các
n-ớc Châu Phi giành đợc độc lập ?
GV : gọi hs nhận xét bổ sung
GV diễn giảng: phong trào giải phóng dân tộc diễn ra
khắp nơi, sớm nhất là ở vùng Bắc Phi bởi đây là vùng phát
triển cao hơn các vùng khác.ựộc sinh dựa vào SGK
?Gọi lên bảng điền vào lợc đồ ,thời gian các nớc Châu
Phi giành đợc độc lập
?Cùng trong thời gian các phong trào giải phóng diễn
ra sôi nổi –năm 1960 châu Phi có những sự kiện gì
nỏi bật
GV nhấn mạnh: 1960 ngời ta gọi là năm châu Phi vì có tới
17 nớc châu Phi giành độc lập Hệ thống thuộc địa sụp,
tan rã ở châu Phi
Hoạt động 2 Cho HS thảo luận 5 phút
?Hãy cho biết tình hình châu Phi sau khi giành đợc độc
lập
Hs trình bày
GV: nhận xét nhấn mạnh những nét chính
- Châu Phi luôn trong tinhf trạng bất ổn: nội chiến kéo dài,
mâu thuẫn sắc tộc sâu sắc , đói nghèo, lạc hậu, bệnh tật,
tăng dân số đói kinh niên, nằm trong số 32/57 quốc gia
nghèo nhất TG Từ 1987 -1997: 14 cuộc xung đột và nội
chiến( 57 quốc gia ở châu phi ) -> đây là châu lục chậm
phát triển nhất, nghèo nhất thế giới
- Tỉ lệ tăng dân số cao nhất TG
- Tỉ lệ ngời mù chữ cao nhất TG
? Hiện nay đợc sự giúp đỡ của các cộng đồng quốc tế
châu Phi đã khắc phục sự đói nghèo và xung đột ntn ?
Kết luận : Nh vậy cuộc đấu tranh chống đói nghèo, lạc
hậu ở châu Phi còn dài và khó khăn lớn hơn rất nhiều so
với cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
I / Tình hình chung :
1 Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc Châu Phi
- Sau chiến tranh TG 2 đòi
độc lập ở châu phi diễn ra sôinổi, nhiều nớc giành đợc độclập : Ai cập (6/1953), An-gie-
ri (1962)
- 1960 là năm Châu Phi có tới
17 nớc giành độc lập
2 Công cuộc xây dựng kinh
tế –xã hội hội ở Châu phi
- Từ cuối những năm 80 đếnnay tình hình châu phi khókhăn, không ổn định, nộichiến, xung đột sắc tộc đóinghèo
- Đầu thập kỉ 90 châu Phi nợchồng chất 300 tỉ USD
- Thành lập tổ chức thốngnhất châu phi – gọi là Liênminh châu phi viết tắt là( AU)
Trang 16Hoạt động 1 :
GV : sử dụng bản đồ châu Phi giới thiệu trên bản đồ
những nét cơ bản về đất nớc châu Phi
? Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở
Nam Phi diễn ra ntn ?
HS : trả lời
GV : Trớc khi hs trả lời gv cần giải thích rõ Chế độ phân
biệt chủng tộc A Pac Thai : là chính sách phân biệt chủng
tộc cực đoan và tàn bạo của Đảng Quốc Dân ( đảng của
ngời da trắng ) chủ trơng tớc đoạt mọi quyền lợi cơ bản về
CT – KT –VH của ngời da đen ở đây Họ lập luận rằng:
Ngời da đen không thể thể bình đẳng với ngời da trắng
Nhà cầm quyền tuyên bố trên 70 đạo luật phân biệt đối xử
và tớc bỏ quyền làm ngời của dân da đen và da màu ở đây,
quyền bóc lột Nam Phi đợc xác nhận bằng hiến pháp
- Năm 1993 chế độ A Pac Thai bị xoá bỏ ở Nam Phi
GV : giới thiệu hình 13 về vị Tổng thống da đen đầu tiên
? Hiện nay Nam Phi đã có những chính sách ntn để
phát triển kinh tế xã hội ?
- Chính quyền mới đề ra “ Chiến lợc KT vĩ mô nhằm phát
triển kinh tế, giải phóng việc làm và phân phối sản phẩm (
là nớc có thu nhập TB thế giới )
II / Cộng hoà Nam Phi
- 1961 cộng hoà Nam Phituyên bố độc lập
- Chính quyền thực dân datrắng ở Nam Phi thi hànhchính sách phân biệt chủn tộctàn bạo
- Dới sự lãnh đạo của (ANC)ngời da đen kiên trì đấu tranhchống CN A-pac –thai
- 5- 1994: Nen-xơn Man - đê– la trở thành Tổng thống
đầu tiên của Cộng hoà NamPhi
D- Củng cố- Dặn dò:
*Củng cố:
1- Hãy trình bày những nét cơ bản về sự phát triển kinh tế- xã hội của các nớc châuPhi sau chiến tranh thế giới thứ hai?
2-Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi diễn ra đạt đợc nào?
*- Dặn dò : Trả lời câu hỏi 1, 2.
- Học bài và làm bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài mới
Trang 17- Hs hiểu đợc cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Cu Ba và những thành tựu
mà nhân dân Cu Ba đã đạt đợc hiện nay về KT- VH - GD trớc sự bao vây cấm vận của Mỹnhng Cu Ba vẫn kiên trì đi theo con đờng XHCN
- Tinh thần đoàn kết, ủng hộ phong trào CM của các nc Mĩ La-tinh Giáo dục các emlòng yêu mến ccộng đồng đồng cảm với nhân dân CU Ba
*- Nội dung bài:
Hoạt động 1 : GV dùng bản đồ thế giới hoặc bản
đồ khu vực Mĩ La-tinh và giới thiệu về khu vực
này, yêu cầu học sinh đọc phần I sgk
?Em có nhận xét gì về sự khác biệt giữa tình
hình châu á, châu Phi, và khu vực Mĩ La
-tinh ?
- Nhiều nứơc đã giành đợc độc lập từ những thập
niên đầu tiên của thế kỷ XIX nh Bra- xin
GV yêu cầu hs xác định những nớc đã giành đợc
độc lập từ đầu thế kỉ 19 trên bản đồ ( Ac -hen –
ti- na, Pe ru, Ve-ne-zuê-la )
? Từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 đến nay tình
hình cách mạng Mĩ La- tinh phát triển ntn ?
+ CM Mĩ la tinh có nhiều biến chuyển ( Mở đầu
? Em hãy trình bày sự biến đổi của 2 nc đó
trong thơì gian này
- HS trình bày
- GV nhấn mạnh “ do thắng lợi của cuộc bầu cử
tháng 9 / 1970 ở Chi Lê , chính phủ liên minh
- Từ sau chiến tranh thế giới thứhai đến nay các nớc Mỹ La- tinh
có nhiều chuyển biến
+ Mở đầu CM Cu Ba (1959) + Đầu năm 80 của TK XX phongtrào đấu tranh bồng nổ ở khu vựcgọi là “ Lục địa bùng cháy”
- Kết quả : + Chính quyền độc tài nhiều nớc
bị lật đổ + Chính quyền dân chủ nhân dân
Trang 18củng cố độc lập và chủ quyền dân tộc ( 1970
-1973 ) ở Ni -ca -ra -goa cũng thế nhng cuối
cùng do nhiều nguyên nhân nhất là sự can thiệp
của Mỹ phong trào CM của 2 nứơc trên đều bị
thất bại vào năm 1973 -1991
? Công cuộc xây dựng và phát triển đất nớc của
giành độc lập, đặc biệt năm 1895 do Hô- xe -mac
ti và Ma- si-o lãnh đạo
Năm 1902 Tây Ban Nha phải công nhận độc lập
của Cu Ba, nhng sau đó Cu Ba lại rơi vào ách
thống trị của Mỹ
? Em hãy trình bày phong trào CM Cu Ba từ
1945 đến nay ?
- Hs trình bày
- GV minh hoạ thêm “ Năm 1952 -1958 Ba-ti-xta
đã giết hại 2 vạn chiến sỹ yêu nớc, cầm tù hàng
chục vạn ngời khác.”
? Em hãy trình bày rõ diễn biến của phong trào
giải phóng dân tộc ở Cu Ba ?
GV : Môn-ca-đa ( thuộc tỉnh Xan-chi-a-gô ) 135
thanh niên yêu nớc dới sự lãnh đạo của Phi-đen
Ca -xtơ - rô đã tấn công nhng không thắng lợi
-Sau gần 2 năm bị giam cầm 1955 Phi- đen đợc
trả tự do và bị trục xuất sang Mê- hi -cô Tại đây
ông đã thành lập 1 tổ chức tên là: “ phong trào
26/7, tập hợp các chiến sĩ yêu nớc, tập luyện
quân sự chuẩn bị cho cuộc đấu tranh mới
- 11/ 1956 Phi -đen cùng 81 chiến sĩ yêu nớc trở
về trên con tàu Gran-ma đổ bộ lên tỉnh Ô- ri –en
–tê nhng phần lớn các chiến sĩ đã hi sinh Chỉ
còn lại 12 ngời trong đó có Phi - đen Ông vẫn
tiếp tục đấu tranh và phong trào CM lan nhanh
khắp toàn quốc( Trong đó 26 ngời bị thiêu sống ,
44 ngời hi sinh chỉ còn 12 ngời )
? Sau khi CM thắng lợi, chính phủ CM Cu Ba
La Tinh :
- Thành tựu : + Củng cố độc lập chủ quyền + Dân chủ hoá chính trị + Cải cách KT
+ Các tổ chức liên minh khu vực
để phát triển kinh tế đựơc thànhlập
+ Đầu 90 tình hình KT-CT khókhăn
- Hiện nay các nớc Mĩ La- tinh
đang tìm cách khắc phục và đilên
II / Cu Ba – hòn đảo anh hùng
1 Khái quát :
Cuba nằm ở vùng biển Ca ri
-bê ,hình dáng giống nh 1con cásấu :rộng 111 000km2
đầu thời kì khởi nghĩa vũ trang.-Phi đen Ca-tơ -rô bị bắt
-Năm 1955, Phi đen bị bắt và trụcxuất sang Mê- hi -cô
Tháng 11/1956, Phi-đen trở vềtiếp tục lãnh đạo cách mạng Cuốinăm 1958 lực lợng cách mạng mởcác cuộc tấn công
1/1/1959 hế độ độc tài Ba-ti-xta bịsụp đổ cách mạng Cu Ba thắng lợi
c Cu Ba xây dựng chế độ mới
và xây dựng CNXH
-Cấch mạng dân chủ: cải cáchruộng đất, quốc hữu hoá các xínghiệp t bản của nớc ngoài
-Xây dựng chính quyền mới, pháttriển giáo dục
-4/1961 Cu Ba tuyên bố tiến lênchủ nghĩa xã hội
*Thành tựu:
+ Xây dựng công nghiệp có cơ
Trang 19đã làm gì để thiết lập chế độ mới ?
- Tiến hành cải cách dân chủ triệt để
- Xây dựng chính quyền , phát triển giáo dục
- 4/ 1961 tuyên bố tiến lên CNXH
? Hãy nêu những thành tựu đạt đợc của Cu Ba
trong công cuộc xây dựng CNXH ?
Mĩ thực hiện cấm vận Cu Ba kiên trì tiến lên
CNXH
?Trình bày hiểu biết của em về mối quan hệ
đoàn kết hữu nghị hợp tác giữa nhân dân Việt
1- Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ hai phong trào giải phóng dân tộc khu vực
Mỹ La- tinh đợc ví nh “ Lục địa bùng cháy”?
2- Cu Ba đạt đợc những thành tu nào trong cuộc đấu tranh và xây dựng đất nớc sauchiến tranh thế giới thứ hai?
*- Dặn dò : Trả lời câu hỏi bài tập.
- Các em học và ôn lại các bài từ bài 1- bài 7
- Chuẩn bị cho bài kiểm tra viết một tiết
Rèn kĩ năng : viết bài ,phân tích ,xác định các sự kiện
I- Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng nhất (3đ):
1- Sau chiến tranh Liên Xô có vai trò:
a- Đi đầu trong chinh phục vũ trụ c- Cờng quốc số 2 về công nghiệp.
b- Là chỗ dựa của PT CM TG d- Tất cả các ý trên.
2- Thời gian Liên Xô xây dựng CNXH đạt đợc nhiều thành tựu.
b- 1950-1991 d- Tất cả sai.
3- Phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh đợc mở đầu:
Trang 20a- Châu á c- Mỹ La- tinh
b- Châu Phi d- Tất cả đều đúng.
4- Trung Quốc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất vào thời gian:
I- Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng nhất (3đ):
1- Tình hình Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ II:
a- Bị tàn phá nặng nề về kinh tế c- Nhiều ngời chết.
b- Là nớc thu nhiều lợi nhuận nhất d- Cả a và c.
2- Mối quan hệ giữa các nớc XHCN đợc thể hiện qua:
4- Năm nớc tham gia sáng lập ASEAN:
a- Malaysia, Indonesia, Xingapo, Myanma,
6- Các nớc á- Phi- Mỹ La- tinh ngày nay có đặc điểm chung ;
a- Nhiều nớc kinh tế phát triển c- Nhiều nớc Chính trị không ổn định.
b- Tình trạng đói nghèo và lạc hậu d- Cả a và c.
II- Tự luận (7 điểm)
1- Trình bày những nét chính về cách mạng Cu Ba sau chiến tranh? ( 5 điểm)
Trang 212- Mối quan hệ thắm tình hữu nghị giữa nhân dân Cu Ba với nhân dân Việt Nam đợc biểu hiện nh thế nào? ( 2điểm)
- Qua bài học giúp học sinh hiểu rõ: Từ sau CTTG thứ hai, kinh tế Mỹ có những bớc pháttriển nhảy vọt, là 1nớc giàu mạnh nhất về kinh tế, khoa học kĩ thuật và quân sự trong hệthống các nớc t bản, trở thành siêu cờng quốc
-Trong thời kì này nớc Mỹ thực hiện những chính sách đối nội phản động đẩy lùi và
đàn áp phong trào đấu tranh của quần chúng
-Chính sách đối ngoại bành trớng thế lực với mu đồ làm bá chủ, thống trị thế giới,
nh-ng tronh-ng mhiều thế kỷ qua Mĩ đã vấp phải thất bại nặnh-ng nề
-Kinh tế Mĩ giàu mạnh nhng Mĩ bị Nhật Bản và Tây Âu (EU) cạnh tranh mạnh nênkinh tế mĩ đã bị suy giảm
Từ năm 1995 trở lại đây Việt Nam và mĩ đã thiết lập mối quan hệ ngoại giao chínhthức về nhiều mặt
- Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp ,đánh giá các sự kiện, kĩ năng sử dụng bản đồ
nguyên nhân nào-đa tới sự phát triển đó chúng ta cùng tìm hiểu vào bài hôm nay
*- Nội dung bài:
GV : Sd bản đồ nớc Mĩ giới thiệu các nớcc Mĩ –sau đó
gọi hs đọc phần I (SGK )
Hoạt động 1 :
? Theo em, nguyên nhân nào dẫn tới sự phát triển
nhảy vọt của kinh tế Mĩ sau chiến tranh TG 2 ?
GVdiễn giảng: buôn bán vũ khí trong chiến tranh
không bị chến tranh tàn phá, có hai đại dơng bao bọc,
phát triển KT trong hoà bình, các nhà khoa học giỏi
trên thế giới tới Mĩ để c trú
? Em hãy nêu những thành tựu về KT sau chiến
tranh của Mỹ ?
I / Tình hình kinh tế Mĩ sau chiến tranh thứ hai
1 Nguyên nhân :
- Không bị chiến tranh tànphá
- Giàu tài nguyên
- Thừa hởng thành quả KHKTtrên thế giới
2 Thành tựu :
- Tài chính
Trang 22- Tài chính có 114 tỉ USD nhờ buôn bán vũ khí
- Công nghiệp chiếm hơn 1/2 sản lợng công nghiệp TG
- NN sản lợng gấp 2 lần 5 nớc Anh, Pháp, Đức, ý, Nhật
- Chứa 3/4 trữ lợng vàng TG, là chủ nợ duy nhất của TG
- 1973 kinh tế Mĩ bị suy giảm
GV diễn giảng : Mĩ có lực lợng quân sự hùng mạnh độc
quyền về vũ khí nguyên tử Nhng đến những năm 1973
thì nền KT đã có sự suy giảm đáng kể
? Theo em vì sao KT Mĩ lại có sự suy giảm đó ? ( HS
thảo luận 3 phút ) – Gọi hs trình bày
GV: Bởi tham vọng làm bá chủ TG cho nên Mĩ đã chi
phí quá nhiều cho quân sự ( hàng nghìn căn cứ quân sự
trên TG – 1972 chi 352 tỉ đô la cho quân sự )
Hoạt động 2 : Cho hs quan sát phần II sgk
? Hãy nêu những thành tựu chủ yếu về khoa học kĩ
thuật của Mĩ sau chiến tranh ?
Hs trình bày – GV nhấn mạn và kết luận :
Nớc Mĩ là nơi khởi đầu của cuộc CMKHKT lần thứ 2
của loài ngời từ những năm 40 của thế kỉ XX Đây là
n-ớc đi đầu về KHKT và Công nghệ thu đợc nhiều thành
tựu đáng kể ( Chú ý cuộc CM Xanh )
GV giới thiệu hình 16 sgk ( Tàu con thoi phóng lên vũ
trụ 1960 )
Hoạt động 3 : Gọi hs đọc phần III sgk
? Sau chiến tranh TG thứ hai Mĩ đã thực hiện chính
sách đối nội ntn ? ( Hs dựa vào sách giáo khoa để trình
bày )
GV nhấn mạnh: Bề ngoài là 2 đảng đối lập nhng thực
chất 2 đảng này thống nhất với nhau về mục đích bảo
vệ quyền lợi cho TBCN
- Nhân dân đấu tranh mạnh mẽ, phản đối việc phân biệt
chủng tộc và phản đối chiến tranh ở Việt Nam
? Chính đối nội thì nh vậy còn chính sách đối ngoại
- Thơng xuyên khủng hoảng
- Chi phí quân sự lớn
- Chênh lệch giàu nghèo
II/ Sự phát triển về KHKT sau chiến tranh thế giới thứ hai :
- Là nớc khởi đầu trong côngcuộc CM KHKT lần thứ hai( 1945 )
- Là nớc đi đầu về KHCN và
KT
- Sáng chế nhiều công cụ mới,năng lợng mới, vật liệu mới,thực hiện cuộc CM xanh
- Chinh phục vũ trụ ( 7/1969 )
đa con ngời lên mặt trăng
III/ Chính sách đối nội và
đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh :
1 Chính sách đối nội :
- Hai đảng Dân chủ và Cộnghoà thay nhau cầm quyền
- Ban hành các đạo luật phản
- Thành lập khối quân sự tiếnhành xâm lợc
- Mĩ thất bại trong chiến tranh
ở Việt Nam
- 1991 Mĩ xác lập TG đơn cực
D- Củng cố- Dặn dò:
*Củng cố:
1- Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ hai nớc Mỹ lại trở thành nớc t bản giàu mạnhnhất của thế giới?
Trang 23- Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ, phơng pháp t duy, logíc trong việc đánh giá phân tích sựkiện lịch sử.
B / Chuẩn bị :
Trang 24Thầy : Bản đồ Nhật Bản, tranh ảnh, tài liệu về Nhật Bản.
Trò: Su tầm tài liệu về Nhật Bản
C / Tiến trình lên lớp :
1 ổ n định trật tự – Kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ :
1- Trình bày những thành tựu to lớn về KT - KHKT của Mĩ từ sau 1945 đến nay ?
2- Nêu những nét cơ bản trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ ?
3 Bài mới :
*- Giới thiệu bài mới: Sau chiến tranh thế giới thứ hai từ một nớc bại trận và bị chiến tranh tàn phá nặng nề, Nhật Bản đã vơn lên trở thành môt trong những trung tâm kinh tế tài chính của thế giới, với nền khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ Bài hôm nay chúng
ta cùng đi tìm hiểu về Nhật Bản sau chiến tranh
*- Nội dung bài:
GV diễn giảng: Lần đầu tiên trong lịch sử nớc Nhật Bản bị
quân đội nớc ngoài chiếm đóng Sau chiến tranh Nhật Bản
bị mất hết thuộc địa
Chính quyền của Nhật chỉ còn trên 4 hòn đảo : Hốc Cai đô
, Kiu- xiu, Xi -cô- c, Hôn -xu
GVdùng bản đồ chỉ 4 hòn đảo này
? Hãy nêu những cải cách dân chủ ở Nhật Bản sau
chiến tranh TG 2 ?
GV : Ban hành các quyền tự do dân chủ : Luật công đoàn ,
trờng học tách khỏi ảnh hởng tôn giáo, đề cao vai trò của
? Nhật Bản đã có những điều kiện thuận lợi ntn trong
việc phát triển kinh tế ?
Hs trình bày qua phần chuẩn bị bài
? Trình bày những thành tựu KT của Nhật Bản từ
1 Tình hình chung
- Nhật Bản bị Mĩ chiếm
đóng theo chế độ quân quản
- Mất hết thuộc địa
- Kinh tế bị tàn phá nặng nề
- Nạn thất nghiệp xảy ra,thiếu lơng thực, hàng tiêudùng
- Lạm phát nặng nề
2 Những cải cách dân chủ ởNhật Bản
- Ban hành hiến pháp (1946)+ Thực hiện cải cách ruộng
đất + Xoá bỏ chủ nghĩa quânphiệt
+ Trừng trị tội phạm chiếntranh
+ Giải giáp các lực lợng vũtrang
+ Thanh lọc chính phủ
- Ban hành các quyền tự dodân chủ
- Giải thể các công ty độcquyền
II / Nhật Bản khôi phục và phát triển KT sau chiến tranh
về lơng thực, đứng thứ hai
Trang 25+ Đánh cá đứng thứ 2 TG
GV: nh vậy từ 1 nớc bị chiến tranh tàn phá nặng nề, chỉ
vài thập kỉ Nhật Bản đã trở thành 1 siêu cờng quốc về KT
đứng thứ 2 TG đó chính là sự thần kì của Nhật Bản
? Theo em nguyên nhân nào dẫn đến sự phát nhanh
chóng của nền kinh tế Nhật Bản ?
HS : trình bày dựa vào sgk
GV giới thiệu hình 18 SGK để học sinh thấy đợc sự phát
triển mạnh mẽ của KT Nhật Bản Liên hệ với VN để thấy
đợc vai trò của thế hệ trẻ VN
? Quan sát hình 18-19-20, em thấy Nhật Bản đạt đợc
những thành tựu nào.
? Những khó khăn và hạn chế của kinh tế Nhật Bản ?
GV diễn giảng: Tuy vậy sau một thời gian phát triển
nhanh đến đầu những năm 90, KT Nhật lâm vào tình trạng
suy thoái kéo dài
? Hãy cho biết chính sách đối nội của Nhật Bản Tác
động của những chính sách này đối với đất nớc.
GV: đây là sự kiện quan trọng trong đời sống chính trị
bứơc tiến thần kì về kinh tế , hiện nay vị thế của Nhật Bản
ngày càng cao trên trờng quốc tế
thế giới về thu nhập bìnhquân đầu ngời
Nhật Bản là một trong 3trung tâm tài chính thế giới
- KHKT: đạt đợc nhiềuthành tựu KHKT
III.Chính sách đối nội và
đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh
- Từ 1993 đảng LDP mấtquyền thành lập chính phủ
- Thực hiện chính sách đốingoại mềm mỏng
- Hiện nay NB đang vơn lêntrở thành cờng quốc vềchính trị để tơng xứng vớikinh tế
D- Củng cố- Dặn dò:
*Củng cố:
1- Sau chiến tranh sự phát triển thần kỳ của nền kinh tế đợc biểu hiện nh thế nào?
2- Việt Nam học tập đợc gì qua sự phát triển của Nhật Bản?( Thảo luận)
*- Dặn dò :
- Học bàivà trả lời câu hỏi 1, 2
Trang 26- Giúp các em khái quát đặc điểm chung và quá trình liên kết khu vực ở Tây Âu
- Giáo dục tinh thần liên kết -đoàn kết quốc tế, hợp tác cùng phát triển kinh tế
- Rèn kĩ năng quan sát lợc đồ, bản đồ các nớc Tây Âu
B / Chuẩn bị :
Thầy : lợc đồ châu Âu( bản đồ )
Trò : T liệu về các nớc Tây Âu
C / Tiến trình :
1 ổ n định trật tự – Kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ :
1- Sau chiến tranh thế giới thứ hai tình hình KT- CT của Nhật Bản nh thế nào?
3 Bài mới :
*-GV giới thiệu:
Cùng với Mỹ, Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai các nớc Tây Âu có sự phụchồi và phát triển nhanh chóng về kinh tế trở thành một trong ba trung tâm KT- TC KHKTcủa thế giới
*- Nội dung bài:
GV ; Dùng bản đồ các nớc Tây Âu để giới thiệu về các
nớc này Sau đó gọi HS đọc phần I
Hoạt động 1 :
? Hãy cho biết tình hình của các nớc Tây Âu sau
chiến tranh TG 2
HS dựa vào SGK trình bày
GV : Diễn giảng cụ thể
- Pháp : công nông nghiệp giảm 38%, nông nghiệp giảm
? Để khôi phục kinh tế các nớc Tây Âu đã làm gì ?
Quan hệ giữa các nớc Tây Âu và Mĩ ?
- Năm 1948 : 16 nớc Tây Âu đã nhận viện trợ của Mĩ :
Anh, Pháp, ý, Tây Đức ….theo “Kế hoạch phục hng
Châu Âu” hay còn gọi là kế hoạch Mac- san do Mĩ vạch
ra Kế hoạch đợc thực hiện ( 1948 – 1951 ) với tổng số
- Các nứơc đều là con nợ của
Mĩ
2 Các n ớc Tây Âu khôi phục
KT sau chiến tranh thế giới 2
- 1948, 16 nớc Tây Âu nhậnviện trợ của Mĩ theo kế hoạchMac San
* Đối ngoại :
Trang 27đã đề xớng ra kế hoạch này”
? Trình bày những chính sách đối ngoại của các nớc
Tây Âu sau chiến tranh TG thứ hai ?
? Vậy trong thời kì chiến tranh lạnh mâu thuẫn gay
gắt giữa 2 phe CNXH và ĐQCN, các nớc Tây Âu đã
làm gì
- Các nớc Tây Âu đã gia nhập khối quân sự: Bắc Đại Tây
Dơng ( NATO ) 4/ 1949 nhằm chống lại Liên Xô và các
nớc XHCN
?Hãy cho biết tình hình nớc Đức sau chiến tranh thế
giơí.
Thủ đô Bec Lin cũng bị chia thành Đông và Tây Bec
Lin do 2 nớc Đức cai quản
GV giải thích thêm : 3/10 / 1990 hai nớc Đức đã thống
nhất thành CH Liên bang Đức, hiện nay có tiềm lực KT
lớn mạnh nhất Châu Âu
Hoạt động 3 :
GV: Xu hớng phát triển của các nớc Tây Âu là sự liên
kết các khu vực với nhau
? Vậy nguyên nhân nào dẫn đến việc liên kết các khu
vực các nớc Tây Âu ?
HS dựa vào sgk trình bày
? Quá trình liên kết khu vực của các nớc Đông Âu
diễn ra nh thế nào.
? Hãy xác định trên bản đồ châu Âu sáu nớc đầu tiên
của EU
GV : trình bày, diễn giảng để học sinh hiểu thêm
? Bớc phát triển trong hợp tác của các nớc Tây Âu đợc
biểu hịên nh thế nào.
GV : Hiện nay EU là 1 trong 3 trung tâm KT-TC lớn TG
- Tiến hành xâm lợc để khôiphục lại địa vị thống trị ở cácnứơc thuộc địa trớc đây
* N ớc Đức : - Bị chia thành 2nớc
- Cộng hoà liên bang Đức( Tây Đức 9/1949 )
- Từ những năm 60, 70 kinh tếvơn lên hàng thứ 3 TG sau
- Cộng đồng năng lợngnguyên tử châu Âu 3 / 1957
- Cộng đồng KT châu âu ( EEC ) ra đời 25/3/1957
- 7/ 1967 : 3 cộng đồng trênsát nhập với nhau thành Cộng
đồng châu âu ( EC )
- 12/1991, tại Ma-a-xtơ-rich(Hà Lan) Liên minh châu Âu
ra đời phát hành đồng tiềnchung châu Âu EURO
Trang 28Ngày soạn :……….
Chơng IV : Quan hệ quốc tế từ 1945 đến nay
Tiết 13 - Bài 11:
Trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai
A Mục tiêu : Qua bài học giúp học sinh hiểu rõ
- Sự hình thành trật tự thế giới mới “Trật tự hai cực I- an - ta” Những quan hệ của trật tựthế giới hai cực, sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc, tình trạng “chiến tranh lạnh” đối
đầu giữa 2 phe TBCN và XHCN
- Tình hình thế giới từ sau “chiến tranh lạnh” những hiện tợng mới và các xu thế pháttriển của thế giới ngày nay
- Giáo dục các em tinh thần yêu chuộng hoà bình, ý thức độc lập dân tộc, dân chủ hợp tác
2 Kiểm tra bài cũ :
1- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, sự liên kết khu vực ở châu Âu diễn ra nh thế nào?
3 Bài mới :
*-GV giới thiệu:
Trang 29Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ quốc tế có nhiều sự thay đổi giữa hai cựcTBCN ( Mỹ)- XHCN ( Liên Xô), trật tự thế giới mới đợc hình thành kéo theo sự thay đổitrong quan hệ quốc tế.
*- Nội dung bài:
Hoạt động 1 : GV : giới thiệu bài cho HS đọc phần I sgk
? Em hãy cho biết hoàn cảnh triệu tập Hội nghị
I-an-ta
Dựa vào SGK hs trình bày
GV ; nhấn mạnh : hội nghị đc triệu tập tại LX gồm 3
nguyên thủ của 3 cờng quốc lớn :
+ Giữ nguyên hiện trạng Mông Cổ
+ Trả lại Liên Xô phía nam đảo Xa –kha- lin
+ Trả lại Trung Quốc Mãn Châu và Đài Loan
+ Triều Tiên đợc công nhận độc lập nhng tạm thời do
LX và Mĩ đóng
GV : giảng thêm về Châu Âu , á và Thái Bình Dơng
?Các quyết định của Hội nghị I-an-ta đa tới hệ quả gì.
Hoạt động 2 :
? LHQ ra đời trong hoàn cảnh nào
? Theo em LHQ ra đời có nhiệm gì
GV giới thiệu thêm về LHQ và đặt ra câu hỏi thảo luận
? Em hãy cho biết từ khi ra đời đến nay LHQ giữ vai
trò ntn Những việc làm của Liên hợp quốc đối với
nhân dân Việt Nam.
- Giữ gìn hoà bình và an ninh TG
- Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa
A-pac- thai Giúp các nớc phát về kinh tế
GV : giải thích thêm về việc VN gia nhập LHQ tháng 9/
GV : cho hs thảo luận theo nhóm 2 phút
? Em hiểu ntn về chiến tranh lạnh Chiến tranh lạnh
biểu hiện ntn.
- Mĩ và các nớc đế quốc chạy đua vũ tranh
- Thành lập một loạt các khối quân sự chống lại Liên Xô
và các nớc XHCN
- Thực hiện bao vây cấm vận kinh tế
I/ Sự hình thành trật tự thế giới mới :
1 Hội nghị I-an-ta
a Hoàn cảnh : từ ngày 11/2/1945, ba cờng quốc Mỹ,Anh, Liên Xô họp Hội Nghị tạiI-an –ta( Liên Xô)
4-2 Nội dung của hội nghị:
- Hội nghị thông qua quyết
định quan trọng về khu vực ảnhhởng của các nớc thắng trậnsau chiến tranh
3 Hệ quả : Trật tự hai cực I-an-ta đợc hìnhthành do Liên Xô và Mĩ đứng
đầu mỗi cực
II/ Sự thành lập Liên hợp quốc
3 Vai trò : Góp phần quyết
định trong duy trì nền hoà bìnhthế giới, góp phần quan trọngtrong phát triển mọi mặt đờisống nhân loại
III / Chiến tranh lạnh
1 Hoàn cảnh :
- Sau chiến tranh thế giới thứhai Mĩ và Liên Xô đối đầunhau
2 Hậu qủa :
- Thế giới luôn ở tình trạngcăng thẳng
Trang 30GV : diễn giảng về những hậu quả trong việc thực hiện
chiến tranh lạnh của Mĩ
Hoạt động 4
GV “ Sau chiến tranh TG 2 và thế giới 2 cực I-an-ta
đứng đầu 2 cực là Liên Xô và Mĩ Từ năm 1991 LX sụp
đổ xu thế phát triển của thế giới có sự thay đổi
? Em hãy nêu các xu thế phát triển của thế giới hiện
nay.
- Giáo viên tổng hợp
- Các cờng Quốc chi một khốilợng tiền khổng lồ, sức ngời đểchế tạo vũ khí huỷ diệt, xâydựng hàng nghìn căn cứ quân
- Thế giới vẫn tồn tại nhữngxung đột quân sự và nội chiến
D- Củng cố- Dặn dò:
*Củng cố:
1- Sau chiến tranh thế giới thứ hai quan hệ quốc tế có những nét gì nổi bật?
2- Vì sao nói: hoà bình ổn định và hợp tác vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với sự pháttriển của các dân tộc?( Thảo luận)
*- Dặn dò :
- Trả lời câu hỏi 1, 2
- Chuẩn bị bài 12