1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

tuçn 27 gi¸o ¸n líp 5 tuçn 27 ngµy so¹n ngµy 9 th¸ng 03 n¨m 2009 ngµy d¹y thø n¨m ngµy 12 th¸ng

27 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 40,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để vẽ tranh môi trường, có thể chọn một trong số những hoạt động nêu trên hoặc vẽ về cảnh thiên nhiên tươi đẹp, phong cảnh quê hương,.... - HS tự chọn nội dung để vẽ tranh..[r]

Trang 1

Tuần 27

Ngày soạn: ngày 9 tháng 03 năm 2009 Ngày dạy: Thứ năm ngày 12 tháng 03 năm 2009

Tiết 1:Tập đọc TRANH LàNG Hồ

I Mục đích, yêu cầu::

1 Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài với giọng vui tơi, rành mạch, thể hiện cảm xúc trớc những bức tranh làng hồ

2 Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi những nghệ sỹ dân gian đã tạo ra những vật phẩm văn hoá truyền thống đặc sản của dân tộc và nhắn nhủ mọi ngời hãy biết quý trọng, Giữ gìn những nét đẹp cổ truyền của văn hoá dân tộc

II - Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Thêm một vài bức tranh làng hồ (nếu có)

III Các hoạt động dạy - học:

A - Kiểm tra bài cũ

HS đọc bài Hội thổi cơm thi ở Đông Vân, trả lời câu hỏi về bài đọc

B - Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Một hoặc hai hs khá, giỏi (tiếp nối nhau )đọc bài văn

Hs xem tranh làng hồ trong SGK

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn (2 -3 lợt) có thể chia làm ba đoạn (mỗi lần xuống dòng xem là một đoạn ) Hớng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ viết sai chính tả, VD: Tranh thuần phác; khoáy âm dơng, quần hoa chanh nền đen lĩnh, điếp trắng nhấp nhánh ; (làng hồ, tranh tố nữ, nghệ sỹ tạo hình, thuần phác, tranh lợn ráy, khoáy âm dơng, lĩnh, màu trắng điệp

- Từng cặp HS luyện đọc

- Một, hai HS đọc lại cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài

* Gợi ý trả lời các câu hỏi:

- Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài trong cuọc sống hàng ngày của làng quê Việt Nam (Tranh vẽ lợn, Gà, Chuột, ếch, Cây dừa, Tranh tôt nữ.)

- Kỷ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có ghì đặc biệt ? (Kỷ thuật tạo màu của tranh làng Hồ rất đặc biệt: Màu đen không pha bằng thuốc mà luyện bằng bột than của

Trang 2

rơm bếp, cói chiếu, lá tre mùa thu Màu trắng điệp làm bằng bột võ sò trộn với hồ nếp,

"Nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn".)

- Tìm những từ ngữ ở đoạn 2 và đoạn 3 thể hiện sự đánh giá cảu tác giã đối với tranh làng Hồ

- Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sỹ dân gian làng Hồ? (vì những nghệ sỹ dân gian làng Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tơi.)

* GV chốt lại: Yêu mến cuộc đời và yêu thơng quê hơng, những nghệ sỹ dân gianlàng Hồ đã tạo nên những bức tranh có nội dung rất sinh động, vui tơi Kỷ thuật làm tranh lang Hồ đạt tới mức tinh tế Các bức tranh thể hiện đậm nét bản sắc văn hoá Việt Nam Những ngời tạo nên các bức tranh đó xứng đáng với tên gọi trân trọng - Những ngời nghệ sỹ tạo hình của nhân dân

c) Đọc diễn cảm

- Ba hs tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài văn dới sự hớng dẫn của GV

- GV chọn một đoạn văn tiêu biểu (có thể chọn đoạn 1), hớng dẫn cả lớp luyện

đọc diễn cảm sau khi giúp các em tìm giọng đọc diễn cảm đoạn văn, cách nhấn giọng, ngắt giọng

3 Củng cố, dặn dò

- HS nêu ý nghĩa của bài văn

- GV nhận xét tiết học

Tiết 2:Toán Luyện tậpA.Mục tiêu:Giúp HS

- Củng cố cách tính vận tốc

- Thực hành tính vận tốc theo đơn vị đo khác nhau

B Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HS nêu lại cách tính vận tốc

2.Bài mới

Bài 1:

GV gọi HS đọc đề bài, nêu công thức vận tốc

Cho cả lớp làm bài vào vở

GV gọi HS đọc bài giải

Bài giải

Vận tốc chạy của đà điểu là:

5250 : 5= 1050 (m/phút)

Trang 3

Vận tốc chạy của đà điểu là:

5250 : 300 = 7,5 (m/giây)

Bài 2:

Gv gọi HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán, nói cách tính vận tốc

Cho HS tự làm vào vở Hớng dẫn hs nêu cách viết vào vở:

Với s = 130 km, t = 4 giờ thì v= 130 : 4 = 32,5 (km/ giờ)

Giáo viên gọi học sinh đọc kết quả (để nêu tên đơn vị của vận tốc trong mỗi trờnghợp)

Bài 3: Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài, chỉ ra quảng đờng và thời gian đi bằng

Bài 3: Cho học sinh tự làm bài rồi chữa bài

Thời gian đi của canô là:

7 giờ 45 phút - 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút

1 giờ 15 phút = 1,25 giờ

Vận tốc của ca nô là:

30 : 1,25 = 24 (km/h)

Trang 4

Chú ý: Giáo viên có thể cho học sinh đổi 1 giờ 15 phút = 75 phút và vận tốc của

1 Nhớ viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cữa sông

2 Tiếp tục ôn tập quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lý nớc ngoài; làm đúng các bài tập thực hành để củng cố khắc sâu quy tắc

II - Đồ dùng dạy học:

A - Kiểm tra bài cũ

HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên ngời, tên đại lý nớc ngoài và viết 2 tên ngời, tên

đại lý nớc ngoài (Có thể viết tên riêng trong BT ở tiết chính chính tả trớc)

VD: Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi-e Đơ-gây-tê, Công xã Pa-ri, Chi-ca-gô

B - Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ,YC của tiết học

2 Hớng dẫn HS nhớ viết

- Một HS đọc yêu cầu bài

- Một HS xung phong đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cuối của bài Cữa sông Cả lớp lắng nghe, nêu nhận xét

- Cả lớp đọc thầm lại 4 khổ thơ cuổitong SGK để ghi nhớ GV nhắc các em chú ý cách trìnhbày các khổ thơ 6 chữ, những chữ cần viết hoa, các dấu câu (dấu chấm, dấu

ba chấm), những chữ dễ viết sai chính tả (nớc lợ, tôm rảo, lỡi sóng, lấp loá )

- HS gấp SGK, ngớ lại 4 khổ thơ, tự viết bài

- GV chấm chữa 7 - 10 bài Trong khi đó, từng cặp HS đỗi vỡ sáot lỗi cho nhau

Trang 5

Tiết 4:Khoa học CÂY CON MọC LÊN Từ HạT II- Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết

- Quan sát, mô tả cấu tạo của hạt

- Nêu đợc điều kiện nấy mầm và quá trình phát triển thành cây của hạt

- Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà

III - Hoạt động dạy – học: học:

1 Bài cũ: - Các loàn hoa thụ phấn nhờ đâu?

- Thế nào là sự thụ phấn?

2 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu tạo của hạt.

- HS sinh hoạt nhóm 4 :

Tách hạt lạc đã ơm ra làm đôi - chỉ đâu là vỏ, phôi chất dinh dởng

- GV theo dõi hớng dẫn thêm

- HS quan sát hình 2,3,4,5,6 - đọc hông tin 108, 109 SGK thực hành bài tập SGK

- HS đại diện trình bày - HS nhóm khác nhận xét - bổ sung

Kết luận: Hạt gồm: vỏ, phôi và chất dinh dởng dự trữ

Hoạt động 2: Thảo luận:

- HS làm việc theo nhóm:

HS giới thiệu kết quả gieo hạt của mình

Nêu điều kiện để hạt nẩy mầm

- HS trình bày - GV kết luận: Điều kiện để hạt nẩy mầm là có độ ẩm và nhiệt độ

Trang 6

Tiết 5:Đạo đức

Em yêu hào bình (Tiết 2) I.Mục tiêu : HS hiểu biết ban đầu về Liên Hợp Quốc.

Thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc

II.Các hoạt động dạy học:

1- Bài cũ: 2 HS đọc ghi nhớ

2- Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu các t liệu đã su tầm (bài tâpg 4, SGK)

*Mục tiêu: HS biết đợc các hoạt động để bảo vệ hoà bình cảu nhân dân Việt Nam và nhân dân thế giới.

*Cách tiến hành

1.HS giới thiệu trớc lớp các tranh, ảnh, băng hình, bài báo về các hoạt đọng bảo

vệ hoà bình, chống chiến tranh mà các em đã su tầm đợc (có thể theo hnóm hoặc cá nhân)

2.GV nhận xét, giới thiệu một số tranh, ảnh, băng hình (nếu có) và kết luận:

- Thiếu nhi và nhân dân ta cũng nh các nớc đã tiến hành nhiều hoạt động để bảo

vệ hoà bình, chống chiến tranh

- Chúng ta cần tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh do nhà trờng, địa phơng tổ chức

Hoẹt động 2: Vẽ "Cây hoà bình"

*Mục tiêu: Củng cố lại nhận thức về giá trị của hoà bình và những việc làm để bảo vệ hoà bình cho HS.

*Cách tiến hành

1.GV chia nhóm và hớng dẫn các nhóm vẽ "Cây hoà bình" ra giấy khổ to:

- Rễ cây là các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh, là các việc làm, cá cách ứng xử thể hiện tình yêu hoà bình trong sinh hoạt hằng ngày

- Hoa, quả và lá cây là những điều tốt đẹp mà hoà bình đã mang lại cho trẻ em nói riêng và mọi ngời nói chung

2.Các nhóm vẽ tranh

3.Đại diện từng nhóm giới thiệu về tranh của nhóm mình Các nhóm khác nhận xét

4.GV khen các tranh vẽ đẹp và kết luận:

Hoà bình mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho trẻ em và mọi ngời Song để

có đợc hoà bình, mỗi ngời chúng ta cần phải thể hiện tinh thần hoà bình trong cách sống và ứng xử hằng ngày; đồng thừi cần tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh

Hoạt động 3: Triển lãm nhỏ về chủ đề Em yêu hoà bình

*Mục tiêu: Củng cố bài.

*Cách tiến hành

1.HS (cá nhân hoặc nhóm) treo tranh và giới thiệu tranh vẽ theo chủ đề Em yêu hoà bình của mình trớc lớp

2.Cả lớp xem tranh, nêu câu hỏi hoặc bình luận

3.HS trình bày các bài thơ, bài hát, điệu múa, tiểu phẩm về chủ đề Em uêy hoà bình

4.GV nhận xét và nhắc nhở HS tích cực tham gia các hoạt động vì hoà bình phù hợp với khả năng

Thứ ba

Ngày soạn: ngày 10 tháng 03 năm 2009 Ngày dạy: Thứ sáu ngày 13 tháng 3 năm 2009

Trang 7

Tiết 1:Toán Quãng Đờng A.Mục tiêu:

- Giáo viên cho học sinh đọc bài toán 1 sgk, nêu yêu cầu của bài toán

- Giáo viên cho học sinh nêu cách tính quãng đờng đi đợc của ô tô

Quãng đờng ô tô đi đợc là:

- Giáo viên cho học sinh đọc và giải bài toán 2

- Giáo viên cho học sinh đổi:

Giáo viên lu ý học sinh:

+ Có thể chọn một trong hai cách làm trên đều đúng

+ Nếu đơn vị đo vận tốc là km/h, thời gian tính theo đơn vị đo là giờ thì quãng đ ờng tính theo đơn vị đo là km

-2 Thực hành

Bài 1:

Trang 8

- Giáo viên gọi học sinh nói cách tính quãng đờng và công thức tính quãng đờng

- Cho cả lớp làm bài vào vở

- Gọi học sinh đọc bài giải, học sinh khác nhận xét Giáo viên kết luận

Bài 2:

- Giáo viên lu ý học sinh số đo thời gian và vận tốc phải cùng đơn vị đo thời gian

- Giáo viên hớng dẫn học sinh hai cách giải bài toán:

Cách 1: Đổi số đo thời gia về số đo có đơn vị là giờ

15 phút = 0,25 giờ

Quãng đờng đi đợc của ngời đi xe đạp là:

12,6 x 0,25 = 3,15 (km)

Cách 2: Đổi số đo thời gian về số đo có đơn vị là phút: 1 giờ = 60 phút

Vận tốc của ngời đi xe đạp với đơn vị km/phút là:

12,6 : 60 = 0,21 (km/phút)

Quãng đờng đi đợc của ngời đi xe đạp là:

0,21 x 15 = 3,15 (km)

Bài 3:

- Giáo viên cho học sinh đọc đề bài, trả lời thời gian đi của xe máy là bao nhiêu

- Cho học sinh tự làm bài vào vở

- Giáo viên gọi học sinh đọc bải giải và nhận xét bài làm của học sinh

C Củng cố, dặn dò:

- 2 HS đọc công thức quy tắc tính Quãng đờng

- Làm các bài tập còn lại, bài sau: Luyện tập

Tiết 2:Luyện từ và câu

Mở RộNG VốN Từ: TRUYềN THốNG

I Mục đích, yêu cầu:

Mở rộng, hệ thống hoá, tích cực hoá vốn từ gắn với chủ điểm Nhớ nguồn

II - Đồ dùng dạy- học:

- Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam; Ca dao, dân ca Việt Nam (cho GV - nếu có)

- Bút dạ và một số tờ phiếu khổ to để HS làm BT1 theo nhóm

- Vở BT tiếng việt 5, tập hai (nếu có) và một số tờ phiếu kẻ sẵn các ô chữ ở BT2 (mẫu trong SGK) để HS làm bìa theo nhóm

III Các hoạt động dạy - học:

A - Kiểm tra bài cũ

HS đọc lại đoạn văn ngắn viết về tấm gơng hiếu học, có sử dụng biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu; chỉ rõ những từ ngữ đợc thay thế (BT3, tiết LTVC trớc)

Trang 9

B - Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

Tiết mở rộng vốn từ hôm nay sẽ giúp các em biết thêm những câu tục ngữ, ca dao nói về những truyền thống quý báo của dân tộc

2 Hớng dẫn HS làm bài

Bài tập 1

- HS đọc yêu cầu của BT (đọc cả mẫu)

- GV chia lớp thành các nhóm, phát phiếu và bút dạ cho các nhóm thi làm bài; nhắc HS: BT yêu cầu các em minh hoạ mỗi truyền thống đã nêu bằng một câu tục ngữ hoặc ca dao, nhóm nào tìm đợc nhiều hơn càng đáng khen

- Các nhóm HS trao đổi, viết nhanh những câu tục ngữ, ca dao tìm đợc

- Đại diện mỗi nhóm dán kết quả làm bài lên bảng, trình bày Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc - nhóm viết đợc nhiều câu, viết đúng và viết nhanh

- HS làm bài vào vở - mỗi HS viết ít nhất 4 câu tục ngữ hoặc ca dao minh họa cho

4 truyền thống đã nêu

Bài tập 2

- Một HS đọc yêu cầu của bài tập, giải thích bằng cách phân tích mẫu (cầu kiều, khác giống)

- Cả lớp đọc thầm lại nội dung BT

- HS làm bài theo nhóm - các em đọc thầm từng câu tục ngữ, ca dao hoặc câu thơ,trao đổi, phỏng đoán chữ còn thiếu trong câu, điền chữ đó vào ô trống GV phát phiếu

và bút dạ cho các nhóm thi làm bài, giữ bí mật lời giải

-Sau thời gian quy định, đại diện mỗi nhóm dán kết quả làm bài lên bảng lớp, đọckết quả, giải ô chữ màu xanh Cảe lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc là nhóm giải ô chữ theo lời giải đúng: Uống nớc nhớ nguồn

- HS tiếp nối nhau đọc lại tất cả các câu tục ngữ, ca dao, câu thơ sau khi đã điền các tiếng hoàn chỉnh

- Cả lớp làm bài vào ô chữ trong VBT theo lời giải đúng - ô chữ hình S, màu xanhlà: Uống nớc nhớ nguồn

Học xong bài này, HS biết:

- Sau những thất bại nặng nề ở hai miền Nam, Bắc, ngày 27-1-1973, Mỹ buộc phải kýHiệp định Pa-ri

Trang 10

- Những điều khoản quan trọng nhất của Hiệp định Pa-ri.

II.Đồ dùng dạy học:

ảnh t liệu về lễ ký Hiệo định Pa-ri

III.Các hoạt động dạy học:

*Hoạt động 1 (làm việc cả lớp)

- GV trình bày tình hình dẫn đến việc ký kết Hiệp định Pa-ri

- Nêu các nhiệm vụ học tập:

+ Tại sao Mĩ phải ký Hiệp định Pa-ri?

+ Lễ ký Hiệp định diễn ra nh thế nào?

+ Nội dung chính của Hiệp định

+ Việc ký kết có ý nghĩa gì?

*Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm)

- GV cho HS thảo luận về lý do buộc mỹ phải ký Hiệp định

+ Sự kéo dài của Hội nghị Pa-ri là do đâu?

+ Tại sao vào thời điểm sau năm 1972, Mỹ phài ký Hiệp Định Pa-ri?

- GV cho HS thuật lại lễ ký kết Hiệp định Pa-ri, nêu hai nhiệm vụ:

+ Thuật lại diễn biến ký kết

+ Trình bày nội dung chủ yếu nhất của Hiệp định Pa-ri

*Hoạt động 3 (làm việc theo nhóm hoặc cả lớp)

- GV cho HS tìm hiểu ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pa-ri về Việt Nam

- HS đọc SGK, thảo luận, đi đến các ý:

+ Đế quốc Mĩ thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam

+ Đánh dấu một thắng lợi lịch sử mang tính chiến lợc: đế quốc Mĩ phải rút quânkhỏi miền Nam Việt Nam

*Hoạt động 4 (làm việc cả lớp)

GV nhắc lại câu thơ chúc Tết năm 1969 của Bắc Hồ:

"Vì độc lập, vì tự do

Đánh cho Mĩ cút, đánh cho nguỵ nhào."

Từ đó lu ý: Hiệp định Pa-ri đã đánh dấu một thắng lợi lịch sử có ý nghĩa chiến lợc:chúng ta đã "đánh cho Mĩ cút", để sau đó 2 năm, vào mùa xuân năm 1975 lại "đánh chonguỵ nhào", giải phóng hoàn toàn miền Nam, hoàn thành thống nhất đất nớc

IV Củng cố - dặn dò:

-2 HS đọc ghi nhớ

- Bài sau: Tiến vào Dinh độc lập

Tiết 4:Kể chuyện

Kể CHUYệN ĐƯợC CHứNG KIếN HOặC THAM GIA

I Mục đích, yêu cầu:

1 Rèn kĩ năng nói

- Kể một câu chuyện có thực trong cuộc sống nói về truyền thống tôn s trọng đạo của ngời Việt Nam hoặc về một kỷ niện với thầy, cô giáo Biết sắp xếp các sự kiện thành một câu chuyện

- Lời kể rõ ràng, tự nhiên Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện

2 Rèn kĩ năng nghe: Nghe bạn KC, nhận xét đúng nời kể của bạn

II - Đồ dùng dạy học:

Trang 11

- Mảng lớp viết 2 đề bài của tiết KC.

- Một số tranh ảnh về tình thây trò

III Các hoạt động dạy - học:

A - Kiểm tra bài cũ

HS kể lại câu chuyênh đợc nghe hoặc đợc đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết cảu dân tộc

B - Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hớng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài

2) Kể một kĩ niện về thầy giáo hợc cô giáo của em, qua đó thể hiện lòng biết ơn của em với thầy, cô

- Bốn HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng 2 gợi ý cho 2 đề Cả lớp theo dõi trong SGK

- Mời một số HS tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện mình chọn kể

- Mỗi HS lập nhanh dàn ý cho câu chuyện

3 Thực hành KC và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

Trang 12

Ngày dạy: Thứ hai ngày 16 tháng 03 năm 2009

Tiết 1:Tập đọc ĐấT NƯớC

I Mục đích, yêu cầu::

1 Đọc lu loát, diễn cảm bài thơ với giọng tràm lắng, cảm hứng ca ngợi, tự ào về

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III - Các hoạt động dạy – học: học:

A - Kiểm tra bài cũ

HS đọc lại bài Tranh làng Hồ, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc

B - Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

Hôm nay, các em sẽ học một bài thơ rất nổi tiếng - bài Đất nớc của Nguyễn ĐìnhThi Qua bài thơ này, các em sẽ hiểu thêm về truyền thống vẻ vang của đất nớc ta, dân tộc ta

2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Một HS giỏi đọc bài thơ

- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Nhiều HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ GV chú ý uón nắn HS đọc đúng các

từ ngữ: Chớm lạnh, hơi may, ngoảnh lại, rừng tre, phất phới ; giúp HS hiểu nghĩa từngnhững từ ngữ đợc chú giải sau bài (hơi may, cha bao giờ khuất, ); nhắc nhớ nếu có học

HS nghỉ hơi không đúng giữa các dòng thơ (VD: sáng mát trong / nh sáng năm xa

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm cả bài thơ, giọng đọc phù hợp với cảm xúc đợc thể hiện ở từng khổ thơ: khổ 1, 2 - giọng tha thiết, bâng khuâng; khổ 3, 4 - nhịp nhanh hơn, giọng vui, khoẻ khoắn, tràn đầy tự hào; khổ 5 - giọng chậm rãi, trầm lắng, chứa chan tình cảm, sự thành kính

b) Tìm hiểu bài

- "Những ngày thu đã xa" đợc tả trong hai khổ thơ đẹp mà buồn Em hãy tìm những từ ngữ nói lên điều đó (Những ngày thu đã xa đẹp: sáng mát trong, gió thổi mùa

Trang 13

thu hơng cốm mới; buồn : sáng chớm lạnh, những phố dài xao xác heo may, thêm nắng,lá rơi đầy, ngời ta đi đâu không ngoảnh lại.)

- Cảnh đất nớc trong mua thu mới đợc tả trong mua thu thứ ba đẹp nh thế nào? (Đất nớc trong mùa thu mới rất đẹp : rừng tre phất phới; trời thu thay áo mới, trời thu trong biếc Vui : rừng tre phất phới, trời thu nói cời thiết tha.)

- Tác giã đã sử dụng biện pháp gì để tả thiên nhiên, đất troì trong mùa thu thắng lợi của cuộc kháng chiến? (Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hoá - làm cho trời cũng thay áo, cũng nói cời nh con ngời - để thể hiện niền vui phơi phới, rộn ràng của thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc kháng chiến.)

- Lòng tự hào về đất nớc tự do và về truyền thống bất khuất của dân tộc đợc thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh nào ở hai khổ thơ cuối?

(+ Lòng tự hào về đất nớc tự do đợc thể hiện qua những từ ngữ đợc lặp lại: Trời xanh

đây, núi rừng đây, của chúng ta, của chúng ta

Ngững hình ảnh: Những cánh đồng thơm mát, Những ngả đờng bát ngát, Những dòng sông đỏ nặng phù sa đợc miêu ta theo cách liệt kê nh vẽ ra trớc mắt cảnh đất nớc tự do bao la

+ Long tự hào về truyền thống bất khuất của dân tộc đợc thể hiện qua những từ ngữ sau: Nớc của những ngời cha bao giờ khuất; qua hình ảnh: Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất Những buổi ngày xa vọng nói về (tiếng của ông cha từ nghìn năm lịch sữ vọng về nhắn nhủ cháu con )

c) Đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng bài thơ

- Một tốp HS liếp nối nhau luyện đọc diễn cảm từng khổ thơ dới sự hớng dẫn của GV

- GV chọn hớng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm 1 -2 khổ thơ tiêu biểu

- HS đọc nhẩm thuộc từng câu, cả bài thơ

- HS thi HTL từng khổ, cả bài thơ

C.củng cố, dặn dò

- HS nêu ý nghĩa cảu BT

- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ

Tiết 2:Toán Luyện tập

A.Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Củng cố cách tính quãng đờng

- Rèn kĩ năng tính tóan

Ngày đăng: 17/04/2021, 17:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w