1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

giao an 12 chuong 5 DAI CUONG VE KIM LOAI

10 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 34,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Xác định nồng độ, lượng chất tham gia, tạo thành sau phản ứng, xác định nguyên tử khối của kim loại,. * Bài tập trắc nghiệm. Tiến trình tiết dạy 7. Kiến thức cần nắm vững 1. Tính chất [r]

Trang 1

Tuần: 14 Ngày soạn: 25 – 11 – 2008

Bài 17 VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN HOÀN

VÀ CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn

- Cấu tạo của nguyên tử kim loại và cấu tạo của tinh thể kim loại

- Liên kết kim loại

2 Kĩ năng

Từ vị trí của kim loại trong BTH suy ra cấu tạo và tính chất , ứng dụng và phương pháp điều chế kim loại

II Chuẩn bị

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

- Bảng phụ vẽ bán kính nguyên tử của các nguyên tố thuộc chu kì 2

- Tranh vẽ 3 kiểu mạng tinh thể: lục phương, lập phương tâm khối, lập phương tâm diện

III Tiến trình tiết dạy

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ

3 Bài mới

HĐ 1 HS dùng BTH để xác định vị trí của

KL

Có khoảng 110 nguyên tố hóa học thì kim

loại có gần 90 nguyên tố

HĐ 2

GV yêu cầu HS viết cấu hình e của một số

KL, PK và rút ra nhận xét ?

HS quan sát bảng phu về bán kính nguyên

tử của các nguyên tố thuộc chu kì 2 NX ?

HĐ 3.

HS quan sát hình vẽ cấu tạo của các loại

mạng tinh thể kim loại

I Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn

- Nhóm IA (trừ H), nhóm IIA, nhóm IIIA (trừ B) và một phần của các nhóm IVA, VA, VIA

- Các nhóm B (từ IB đến VIIIB)

- Họ lantan và họ actini xếp thành 2 hàng cuối bảng

II Cấu tạo của kim loại

1 Cấu tạo nguyên tử

Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại đều có ít electron lớp ngoài cùng (1, 2, 3e)

VD: 11Na [Ne]3s1, 12Mg [Ne]3s2, 13Al [Ne] 3s23p1

Bán kính nguyên tử kim loại lớn VD: Na (0,157nm), Cl (0,099nm)

2 Cấu tạo tinh thể

Ở nhiệt độ thường trừ thủy ngân ở lỏng, còn các kim loại khác ở thể rắn và có cấu tạo tinh thể

Trong tinh thể kim loại, nguyên tử và ion kim loại nằm ở nút mạng tinh thể Các electron hóa trị liên kết yếu với hạt nhân nên dễ tách khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong mạng tinh thể

a) Mạng tinh thể lập phương

VD: Be, Mg, Zn … Nguyên tử và ion kim loại chiếm 74%

b) Mạng tinh thể lập phương tâm diện

VD: Cu, Ag, Au, Al…

Nguyên tử và ion kim loại chiếm 74%

c) Mạng tinh thể lập phương tâm khối

VD: Li, Na, K, V, Mo Nguyên tử và ion kim loại chiếm 68%

3 Liên kết kim loại

Là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại

trong mạng tinh thể do sự tham gi của các electron tự do

4 Củng cố Dặn dò HD HS làm bài tập 6,5,7/82 sgk

BTVN 7,8/82 sgk

Trang 2

Tuần: 14,15 Ngày soạn: 27 – 11 – 2008

Bài 18 TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Tính chất vật lí chung và tính chất hóa học chung của kim loại

- Dãy điện hóa của kim loại

- Nguyên nhân gây ra tính chất vật lí chung, tính chất hóa học chung của kim loại

2 Kĩ năng

- Từ vị trí của kim loại trong BTH suy ra cấu tạo nguyên tử và tính chất của kim loại

- Giải các bài tập về kim loại

II Chuẩn bị

Hóa chất: Na, đinh sắt, dây sắt, dây đồng, dây nhôm, hạt kẽm, dd HCl, H2SO4 loãng, HNO3 loãng

Dụng cụ: - Dụng cụ chứng minh kim loại có tính dẫn điện khác nhau Ống nghiệm, cốc thủy tinh, đèn cồn,

giá thí nghiệm, …

III Tiến trình tiết dạy

4. Ổn định lớp

5. Bài cũ GV HD HS sửa bài tập 8, 9/82 sgk

BT8 A mmuối = mkim loại + mgốc axit = 36,7g

BT9 A là Cu, CM = 0,5M

6. Bài mới

HĐ 1

- Nêu tính chất vật lí chung của kim loại ?

- GV gợi ý để HS giải thích được tính dẻo, tính

dẫn nhiệt, dẫn điện, ánh kim của kim loại dựa

trên cấu tạo của đơn chất kim loại

- Au là kim loại có tính dẻo cao, có thể dát mỏng

đến mức ánh sáng có thể đi qua.

- Ag dấn điện tốt nhất, sau đó đến Cu, Au, Al,

Fe Nhiệt càng cao thì tính dẫn điện của kim loại

càng thấp.

- Thường thì kim loại dẫn điện tốt cũng dẫn

nhiệt tốt.

D nhỏ nhất Li (0,5g/cm 3 ), lớn nhất Os

(22,6g/cm 3 ) T o nc nhỏ nhất Hg (-39 o C), lớn nhất

W (3410 o C) Mềm nhất K, Rb, Cs, cứng nhất Cr.

HĐ 2 Nhắc lại cấu tạo nguyên tử kim loại ?

Ảnh hưởng của cấu tạo đó như thế nào đến tính

chất hóa học của kim loại ?

- Tính chất hóa học của kim loại ? VD ? Sự thay

đổi số oxi hóa, chất oxi hóa, chất khử ?

- Khi trong phòng thí nghiệm, nhiệt kế thủy ngân

bị vỡ thì xử lí như thế nào ?

- Viết PTHH (nếu có) của Zn, Fe, Cu với dd HCl

hoặc H2SO4 loãng ?

I Tính chất vật lí

1 Tính chất vật lí chung

Ở điều kiện thường, các kim loại đều ở trạng thái rắn (trừ Hg),

có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim

2 Giải thích

Tính chất vật lí chung của kim loại gây nên bởi sự có mặt của các electron tự do có trong mạng tinh thể kim loại

Ngoài ra còn do cấu trúc mạng tinh thể, bán kính nguyên tử…

II Tính chất hóa học

- Rnt lớn Dễ nhường e

- Số e lớp ngoài cùng ít => Tính khử

M  Mn+ + ne

1 Tác dụng với phi kim a) Tác dụng với clo

VD: Fe + Cl2

b) Tác dụng với oxi

VD: Al + O2

c) Tác dụng với lưu huỳnh

VD: S + Hg, Fe + S

2 Tác dụng với dung dịch axit a) Với dd HCl và H 2 SO 4 loãng

M + HCl, H2SO4 loãng → muối + H2 (M>H) VD:

Trang 3

GV thông báo: Cu có thể khử N +5 trong HNO 3

loãng đến N +2 (NO) và khử S +6 trong H 2 SO 4

trong H 2 SO 4 đặc đến

4 2

S O

.

- PTHH minh họa ?

GV:

KL + HNO 3 → muối + NO 2 (NO, N 2 O, N 2 , NH 4 NO 3 ) + H 2 O

H 2 SO 4 đặc nóng SO 2

GV: Các kim loại tác dụng với H2O gồm:

Nhóm IA: Li, Na, K, Rb, Cs tăng dần

Nhóm IIA: Ca, Sr, Ba tăng dần

KL + H2O → bazơ + H2

- PTHH Na, Ca + H2O ?

GV: Một số KL tác dụng với nước ở nhiệt độ cao

như Mg, Fe

- PTHH: Fe + CuSO4, Cu + AgNO3

(PT phân tử, ion thu gọn) cho biết vai trò của

từng chất ?

- Điều kiện của phản ứng ?

HĐ 3 Dãy điện hóa của kim loại

GV thông báo về cặp oxi hóa – khử của kim

loại

GV hướng cho HS so sánh mức độ hoạt động

của những cặp oxi hóa-khử:

Zn2+/Zn và Cu2+/Cu; Ag+/Ag và Cu2+/Cu

- PTHH minh họa ?

GV giới thiệu quy tắc α , xét chiều phản ứng

GV giới thiệu dãy điện hóa của kim loại

HĐ 4 Ý nghĩa dãy điện hóa của kim loại

- Vận dụng quy tắc α xét chiều của phản ứng oxi

hóa-khử

- HS lấy VD và chỉ ra quy tắc α ?

b) Với dd HNO 3 và H 2 SO 4 đặc

Hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt) khử được N+5 trong HNO3 và

S+6 trong H2SO4 mức oxi hóa thấp hơn

VD:

Chú ý: HNO3 và H2SO4 đặc nguội thụ động hóa Al, Cr, Fe

3 Tác dụng với nước

VD: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2

4 Tác dụng với dung dịch muối

Kim loại mạnh hơn (trừ KLK, KLKT) có thể khử được ion của

KL yếu hơn trong dd muối thành kim loại tự do

VD:

III Dãy điện hóa của kim loại

1 Cặp oxi hóa-khử của kim loại

Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại tạo nên cặp oxi hóa-khử của kim loại.

VD:

2 So sánh tính chất của các cặp oxi hóa-khử

Từ thực nghiệm cho thấy:

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag => Cu có tính khử mạnh hơn Ag

=> Ag+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+

3 Dãy điện hóa của kim loại

Người ta đã so sánh tính chất của nhiều cặp oxi hóa-khử và sắp xếp thành dãy điện hóa của kim loại:

K + Na + Mg 2+ Al 3+ Zn 2+ Fe 2+ Ni 2+ Sn 2+ Pb 2+ H + Cu 2+ Ag + Au 3+

Tính oxi hóa của ion kim loại tăng

K Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H 2 Cu Ag Au Tính khử của kim loại giảm

4 Ý nghĩa của dãy điện hóa của kim loại

Dãy điện hóa của kim loại cho phép dự đoán chiều của phản ứng giứa 2 cặp oxi hóa - khử theo quy tắc α: chất oxi hóa mạnh hơn sẽ oxi hóa chất khử mạnh hơn tạo tạo ra chất khử yếu hơn

và chất oxi hóa yếu hơn

VD: Cu2+ + Fe → Fe2+ + Cu

Chất oxi hóa mạnh chất khử mạnh chất oxi hóa yếu chất khử yếu

4 Củng cố Dặn dò

BT1 a) Viết cấu hình e của nguyên tử Mg và ion Mg2+ Cho biết tính chất hóa cơ bản của Mg, Mg2+ ?

b) Viết PTHH khi cho Mg và Mg2+ lần lượt tác dụng với dd KOH, HCl, CuSO4

BT2 Cho 16,2g kim loại M, hóa trị n không đổi tác dụng với 0,15mol O2 chất rắn thu được sau phản ứng cho tác dụng với dd HCl dư thấy bay ra 13,44 lít H2 (đktc) Hỏi M là kim loại gì ? M là Al

Trang 4

Tuần: 15 Ngày soạn:

Bài 22 Luyện tập: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Củng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử kim loại, đơn chất kim loại và liên kết kim loại

- Giải thích được nguyên nhân gây ra các tính chất vật lí chung và tính chất hóa học đặc trưng của kim loại

2 Kĩ năng

- Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố kim loại

- Từ cấu tạo nguyên tử kim loại và đơn chất kimm loại suy ra tính chất vật lí và tính chất hóa học của kim loại

- Giải bài tập về kim loại:

* Nhận biết các mẫu kim loại, tách kim loại ra khỏi hỗn hợp

* Xác định nồng độ, lượng chất tham gia, tạo thành sau phản ứng, xác định nguyên tử khối của kim loại,

* Bài tập trắc nghiệm

II Tiến trình tiết dạy

7 Ổn định lớp

8 Bài mới

A Kiến thức cần nắm vững

1 Cấu tạo của kim loại

a) Cấu tạo nguyên tử kim loại

b) Cấu tạo tinh thể

c) Liên kết kim loại

2 Tính chất của kim loại

a) Tính chất vật lí chung

b) Tính chất hóa học chung

c) Dãy điện hóa của kim loại

B Bài tập

BT1/100 Có 4 ion Ca2+, Fe2+, Fe3+, Al3+ Ion có số electron ở lớp ngoài cùng nhiều nhất là

BT2/100 Kim loại có tính chất vật lí chung là tính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính dẻo và có ánh kim Nguyên nhân gây

ra những tính chất vật lí chung của kim loại là do trong tinh thể kim loại có

A nhiều electron đọc thân B các ion dương chuyển động tự do

C các electron chuyển động tự do D nhiều ion dương kim loại

BT5/101 Để làm sạch một mẩu thủy ngân có lẫn tạp chất là thiếc, kẽm, chì người ta khuấy mẫu thủy ngân này

trong dung dịch HgSO4 dư

a) Hãy giải thích phương pháp làm sạch và viết PTHH.

b) Nếu bạc có lẫn các kim loại trên, bằng cách nào có thể loại được tạp chất ? Viết PTHH ?

BT6/101 Hòa tan hoàn toàn 20g hỗn hợp Fe và Mg trong dung dịch HCl thu được 1g H2 khi côc cạn dd thu được

bao nhiêu gam muối khan ? 55,5g

BT7/101 Hòa tan hoàn toàn 0,5g hỗn hợp gồm Fe và một kim loại hóa trị II trong dịch HCl thu được 1,12 lít H2

(đktc) Kim loại hóa trị II đó là

Hướng dẫn

0,5

10

0, 05

Kim loại có NTK lớn hơn 10 là Fe (M = 56)

Kim loại có NTK nhỏ hơn 10 là Be (M = 9)

BT 8,9/101 sgk BT5.68/43 bt hóa 12

4 Củng cố Dặn dò

Trang 5

Tuần: 16 Ngày soạn:

Bài 19 HỢP KIM

I Mục tiêu

HS biết:

- Khái niệm về hợp kim

- Tính chất và ứng dụng của hợp kim trong các ngành kinh tế quốc dân

HS hiểu: Vì sao hợp kim có tính chất cơ học ưu việt hơn các kim loại và thành phần của hợp kim

II Chuẩn bị: Một số mẩu hợp kim như gang thép, đuyra

III Tiến trình tiết dạy

1 Ổn định lớp

2 Bài mới

HĐ 1 Tìm hiểu khái niệm hợp kim

HS nghiên cứu SGK

HĐ 2 Tìm hiểu tính chất của hợp kim.

- Vì sao các hợp kim dẫn điện, dẫn nhiệt kém các

kim loại thành phần ?

- Vì sao hợp kim cứng hơn các kim loại thành phần

?

- Vì sao hợp kim có nhiệt độ nóng chảy {?thấp}

hơn các kim loại thành phần ?

HĐ 3 Tìm hiểu về ứng dụng của hợp kim

- HS nghiên cứu SGK và liên hệ thực tế ?

- GV bổ sung thêm: THÔNG TIN BỔ SUNG

(sgv trang 100, 101)

I Khái niệm

Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác.

VD: gang là hợp kim của Fe-C đuyra là hợp kim của Al với Cu, Mn, Mg, Si

II Tính chất

Tính chất của hợp kim phụ thuộc thành phần đơn chất tham gia cấu tạo nên tinh thể hợp kim Nhìn chung, hợp kim có nhiều tính chất hóa học giống với các kim loại thành phần, nhưng tính chất vật lí và tính chất cơ học của hợp kim khác nhiều với các đơn chất kim loại thành phần

Vd (sgk)

III Ứng dụng

- Hợp kim nhẹ, bền chịu được nhiệt độ cao áp suất cao được dùng để sx tên lửa, tàu vũ trụ, máy bay, ô tô

- Hợp kim có tính bền hóa học và cơ học cao dùng chế tạo thiết bị trong ngành dầu mỏ, hóa chất

- Hợp kim cứng và bền dùng để xây dựng nhà cửa, cầu cống

- Hợp kim không gỉ chế tạo dụng cụ y tế, dụng cụ làm bếp

- Dùng làm đồ trang sức VD: hợp kim của Au-Cu (vàng tây)

3 Củng cố

- Thực tế chúng ta thường chế tạo dụng cụ, máy móc bằng kim loại tinh khiết hay hợp kim ? vì sao ?

- So sánh tính chất vật lí, tính chất hóa học của hợp kim với các kim loại thành phần Nguyên nhân của sự khác nhau đó

BT2/91 sgk

108 0,00277

0,5

Ag

x

Trang 6

Tuần: 16,17 Ngày soạn:

Bài 20 SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI

I Mục tiêu

1 Kiến thức

HS biết:

- Khái niệm ăn mòn kim loại và các dạng ăn mòn kim loại

- Cách bảo vệ các đồ dùng bằng kim loại và máy móc khỏi bị ăn mòn

HS hiểu: bản chất của sự ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa – khử trong đó kim loại bị oxi hóa thành ion

dương

2 Kĩ năng

Vận dụng những hiểu biết về pin điện hóa để giải thích hiện tượng ăn mòn điện hóa

3 Tình cảm thái độ

Có ý thức bảo vệ kim loại, chống ăn mòn kim loại do hiểu rõ nguyên nhân và tác hại của ăn mòn kim loại.

II Chuẩn bị: Bảng phụ vẽ hình biểu diễn thí nghiệm ăn mòn điện hóa và cơ chế của sự ăn mòn điện hóa học đối

với hợp kim của sắt (gang, thép)

III Tiến trình tiết dạy

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ

3 Bài mới

HĐ 1 Khái niệm ăn mòn kim loại và bản chất của

sự ăn mòn kim loại

- Vì sao kim loại hay hợp kim dễ bị ăn mòn ? Bản

chất của sự ăn mòn kim loại là gì ?

HĐ 2 Các dạng ăn mòn kim loại

- GV nêu khái niệm ăn mòn hóa học và lấy VD

- GV thông báo khái niệm ăn mòn điện hóa và

nghiên cứu cơ chế ăn mòn điện hóa

+ Bảng phụ: TN ăn mòn điện hóa

Hiện tượng ? Giải thích ?

I khái niệm

Sự ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do

tác dụng của các hóa chất trong môi trường xung quanh.

Bản chất đó là quá trình oxi hóa nguyên tử kim loại thành ion dương:

M → Mn+ + ne

II Các dạng ăn mòn kim loại

1 Ăn mòn hóa học

Ăn mòn hóa học là quá trình oxi hóa-khử, trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường.

VD: các thiết bị lò đốt, nồi hơi Nhiệt độ càng cao, kim loại bị ăn mòn càng nhanh

2 Ăn mòn điện hóa học

a) Khái niệm

Ăn mòn điện hóa học là quá trình oxi hóa-khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương.

Thí nghiệm: Nối thanh đồng với thanh kẽm qua dây dẫn và vôn kế

Hiện tương: Kim vôn kế quay, H2 thoát ra ở thanh đồng

Giải thích:

- Ở điện cực âm (anot), kẽm bị ăn mòn:

Zn → Zn2+ + 2e

Zn2+ đi vào dd, electron theo dây dẫn sang thanh đồng

- Ở điện cực dương (catot):

2H+ + 2e → H2

b) Ăn mòn điện hóa học hợp kim của sắt trong không khí

Trang 7

+ Cơ chế về sự gỉ của sắt trong kk ẩm

Hình vẽ GV hướng dẫn và phân tích

+ Điều kiện của sự ăn mòn điện hóa GV gợi ý,

HS nêu điều kiện

Trong tự nhiên, sự ăn mòn kim loại xảy ra phức

tạp, có thể xảy ra đồng thời cả ăn mòn điện hóa và

ăn mòn hóa học

HĐ 3 Tìm hiểu cách chống ăn mòn kim loại

- Thực tế cho thấy kim loại có dễ bị ăn mòn

không ? Và người ta đã bảo vệ kim loại như thế

nào ?

- Nêu cách để cách li kim loại với môi trường ?

- Vì sao để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép, người ta

gắn các bản kẽm vào thành tàu (phần chìm dưới

nước biển) ?

ẩm

VD: hợp kim của sắt là gang (Fe-C)

- Ở anot, Fe bị oxi hóa thành Fe2+: Fe → Fe2+ + 2e Các electron được giải phóng chuyển dịch đến catot

- Ở catot, O2 hòa tan trong nước bị khử thành ion hidroxit:

O2 + 2H2O + 4e → 4OH

Sau đó ion Fe2+ tiếp tục bị oxi hóa tạo thành ion Fe3+ Gỉ sắt chủ yếu gồm Fe2O3.nH2O

c) Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa học

- Các điện cực phải khác nhau về bản chất

- Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau

- Các điện cực cùng tiếp xúc với một dd chất điện li

III Chống ăn mòn kim loại

1 Phương pháp bảo vệ bề mặt

Dùng dầu mỡ, sơn, mạ, tráng men,

2 Phương pháp điện hóa

Nối kim loại cần được bảo vệ với kim loại hoạt động hơn để tạo thành pin điện hóa Kim loại hoạt động hơn bị ăn mòn và kim loại kia được bảo vệ

Vd: để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép, người ta gắn các bản kẽm vào thành tàu (phần chìm dưới nước biển) Ống thép (dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí đốt) cũng được bảo vệ tương tự

4 Củng cố

a Những nguyên nhân gì gây nên hiện tượng ăn mòn kim loại và hợp kim ? Ba điều kiện của ăn mòn

điện hóa học ?

b Sự ăn mòn điện hóa khác với ăn mòn hóa học như thế nào ?

c Trình bày thí nghiệm minh họa cho sự ăn mòn điện hóa kim loại ?

d BT 4/95 Trường hợp vỏ tàu nối với thanh kẽm được bảo vệ.

BT 6/95 A

Trang 8

Tuần: 19 Ngày soạn: 22 – 12 - 2008

ÔN TẬP HỌC KÌ I

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức các chương hóa học hữu cơ (Este-lipit, cacbohidrat, amin, amino axit và protit, polime và vật liệu polime), hóa học vô cơ (đại cương về kim loại)

2 Kĩ năng

- Phát triển kí năng dựa vào cấu của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất

- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập tự luận và trắc nghiệm thuộc các nội dung đã học

II Chuẩn bị

- HS lập bảng tổng kết kiến thức của các chương đã học

- GV lập bảng tổng kết kiến thức của các chương đã học vào bảng phụ

III Tiến trình tiết dạy

1 Ổn định lớp

2 Ôn tập

A Kiến thức cần nắm vững

Chương 1 ESTE – LIPIT

1 Este

a) Khái niệm, danh pháp

Khí thay thế nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este

Este đơn chức: RCOOR’ VD: CH3COOC2H5 etyl axetat

b) Tính chất hóa học

Phản ứng thủy phân trong môi trường axit hoặc bazơ:

Môi trường axit: RCOOR’ + H2O 2 4

,

o

t H SO

   

Môi trường bazơ: RCOOR’ + NaOH  t o RCOONa + R’OH

2 Lipit

- Là các este phức tạp

- Gồm chất béo (triglixerit), sáp, steroit và photpholipit

* Chất béo là trieste của glixerol với axit béo

CT cấu tạo chung: R1COO-CH2

R2COO-CH

R3COO-CH2

Tính chất hóa học: tương tự este Chất béo không no (thể lỏng) có phản ứng cộng H2

3 Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

a) Xà phòng

Thường là hỗn hợp muối natri hoặc kali của axit béo, có thêm một số phu gia VD: CH3[CH2]14COONa

b) Chất giặt rửa tổng hợp VD: CH3[CH2]11-C6H4SO3Na

c) Tác dụng tẩy rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

Làm giảm sức căng bề mặt của các chất , do đó các chất bẩn được phân tán thành nhiều phần nhỏ rồi được phân tán vào nước và bị rửa trôi đi

Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm hơn xà phòng là có thể giặt rửa trong cả nước cứng

Chương 2. CACBOHIDRAT

1 Glucozơ C6H12O6

Là hợp chất tạp chức, có cấu tạo của andehit đơn chức và ancol 5 chức

CTCT CH2OH[CHOH]4CHO

Tính chất hóa học

Trang 9

- Tính chất của ancol đa chức: td với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, phản ứng tạo este

- Tính chất của andehit: td với Cu(OH)2 khi đun nóng hoặc AgNO3/NH3, td với H2

- Phản ứng lên men

 FRUCTOZƠ là đồng phân của glucozơ

CTCT: CH2OH[CHOH]3COCH2OH

Có tính chất của ancol đa chức và phản ứng cộng H2

Trong môi trường kiềm: Fructozơ

OH

  

  Glucozơ

Vì vậy fructozơ cũng bị oxi hóa bởi AgNO3/NH3 hoặc Cu(OH)2

2 Saccarozơ C12H22O11

Cấu tạo: Là một đisacarit được cấu tạo từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi Tính chất hóa học:

- Tính chất của ancol đa chức: td với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

- Phản ứng thủy phân

3 Tinh bột (C6H10O5)n

Cấu tạo: Tinh bột thuộc loại polisaccarit, do nhiều mắt xích α – glucozơ liên kết với nhau Có 2 thành phần là amilozơ và amilopectin

Tính chất hóa học:

- Phản ứng thủy phân

- Phản ứng màu với iot

4 Xenlulozơ (C6H10O5)n

Cấu tạo: Xenlulozơ do nhiều gốc β – glucozơ liên kết với nhau

Mỗi gốc β – glucozơ có 3 nhóm OH nên CT của xenlulozơ có thể viết: [C6H7O2(OH)3]n

Tính chất hóa học:

- Phản ứng thủy phân

- Phản ứng với HNO3

Chương 3 AMIN, AMINO AXIT VÀ PROTEIN

1 Amin

a) Khái niệm, phân loại

KN: Khi thay thế nguyrn tử H trong NH3 bằng gốc hidrocacbon ta thu được amin

Phân loại: amin béo, amin thơm; amin bậc 1, bậc 2, bậc 3

b) Tính chất hóa học

- Tính bazơ:

CH3-NH2 > NH3 > C6H5-NH2

- Phản ứng thế ở nhân anilin VD với Br2

2 Amino axit

a) Khái niệm

Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino (NH2) và nhóm cacboxyl

(COOH)

b) Tính chất hóa học

- Tính lưỡng tính

- Phản ứng riêng của nhóm COOH: phản ứng este hóa

- Phản ứng trùng ngưng

3 Peptit và protein

a) Peptit

Cấu tạo: Chứa từ 2 đến 50 gốc α – amino axit liên kết với nhau bởi các liên kết peptit

Tính chất hóa học: Phản ứng thủy phân, phản ứng màu biure

b) Protein

Cấu tạo: Là những polipeptit có PTK từ vài chục nghìn đến vài triệu

Tính chất hóa học: tương tự như peptit

c) Enzim

KN: Enzim là những chất hầu hết có bản chất protein, có khả năng xúc tác cho các quá trình hóa học, đặc biệt trong

cơ thể sinh vật

Đặc điểm xúc tác enzim: Có tính chon lọc cao, tốc độc rất lớn

d) Axit nucleic

Trang 10

Là polieste của axit photphoric với pentozơ, mỗi pentozo lại liên kết với một bazo nito (A, x, G, T, U) Thường tồn tại dưới dạng kết hợp với protein gọi là nucleoprotein Axit nucleic có 2 dạng: ADN, ARN

Chương 4 POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME

 Khái niệm: Polime là những hợp chất có phân tử khối lớn do nhiều đơn vị cơ sở (gọi là mắt xích) liên kết với nhau tạo nên

 Tính chất hóa học

- Phản ứng cắt mạch: phản ứng thủy phân, phản ứng nhiệt phân (pư giải trùng hợp)

- Phản ứng giữ nguyên mạch VD phản ứng cộng vào liên kết đôi

- Phản ứng tăng mạch VD phản ứng nối các mạch polime với nhau

 Phương pháp điều chế

- Phản ứng trùng hợp

- Phản ứng trùng ngưng

 Vật liệu polime

1 Chất dẻo

- Chất dẻo là những vật liệu có tính dẻo

- Vật liệu compozit là vật liệu hỗn hợp gồm ít nhất 2 thành phần phân tán vào nhau mà không tan vào nhau (trong đó có 1 thành phần là polime)

- Một số polime dùng làm chất dẻo: PE, PP, PVC, PPF, PS, poli(metyl metacrylat)

2 Tơ

- Là những vật liệu polime hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định

- Một số tơ tổng hợp thường gặp: tơ nilon-6,6 , tơ nitron (-CH2-CH(CN)-)n

3 Cao su

- Là loại vật liệu polime có tính đàn hồi

- Một số cao su tổng hợp: cao su buna, cao su buna-S, cao su buna-N

4 Keo dán tổng hợp VD: keo dán epoxi, keo dán ure-fomandehit

Chương 5. ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

1.Vị trí, cấu tạo nguyên tử (cấu hình e, bán kính)

2 Tính chất hóa học

- Tác dụng với phi kim

- Tác dụng với axit:

Với HCl, H2SO4 loãng Với HNO3, H2SO4 đặc

- Tác dụng với nước

- Tác dụng với dd muối

3 Dãy điện hóa của kim loại

- Dãy điện hóa của kim loại

- Ý nghĩa

4 Sự ăn mòn kim loại

a) Ăn mòn hóa học

b) Ăn mòn điện hóa

- KN

- Cơ chế

- Điều kiện

Khi dạy, GV triển khai thêm một số nội dung như đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí hoặc so sánh

B Bài tập

Một số BT trọng tâm SGK và SBT12 GV đã hướng dẫn

Ngày đăng: 17/04/2021, 17:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w