ii. Hoạt động của form được mô tả như sau: Người dùng nhập vào tên sinh viên hoặc chọn lớp để tìm, form sẽ lọc và hiển thị các sinh viên thỏa mãn điều kiện tìm kiếm. Đồng thời số sinh vi[r]
Trang 1TRUNG TÂM TIN HỌC - ĐẠI HỌC AN GIANG
Số 25 - Võ Thị Sáu, TP Long xuyên, An giang
Tels: (076) 945454 – Ext: 666; Fax: (076) 842560 Website: http://cict.agu.edu.vn E-mail: info@123doc.org
ĐỀ THI CHỨNG CHỈ TIN HỌC QUỐC GIA
TRÌNH ĐỘ B
Thời gian thi: 135 phút
Ngày thi: 17.09.2009
Đề thi số: ……
Lưu ý: - Thí sinh lưu tập tin vào ổ đĩa Z: để chấm điểm.
- Thí sinh không được mang tài liệu vào phòng thi.
-Thang điểm: thực hành: 9, lý thuyết: 1.
Phần 1: Giới thiệu bài toán:
Cho một cơ sở dữ liệu dùng để quản lý sinh viên của một trường cao đẳng gồm các bảng có mô tả như sau (các trường in đậm và gạch dưới là khóa chính của bảng, các trường in nghiêng là khóa ngoài):
1 Khoa(MaKhoa, TenKhoa): Mỗi Khoa đào tạo có một mã khoa và tên khoa.
2 Lop(MaLop, TenLop, NamMo, MaKhoa): Mỗi lớp có một mã lớp, tên lớp, năm mở
và do một khoa nào đó quản lý
3 MonHoc(MaMon, TenMon, LyThuyet, ThucHanh, HocKy, Nam, MaLop): Mỗi môn
học có mã môn, tên môn, số tiết lý thuyết, số tiết thực hành, học vào học kỳ 1 hoặc
2, năm sẽ dạy (hệ cao đẳng học 3 năm, hệ trung cấp học 2 năm)
4 SinhVien(MaSV, Ho, Ten, NgaySinh, Phai, HKTT, MaLop): Mỗi sinh viên có một
mã sinh viên, họ, tên, ngày sinh, phái, có một nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và học một lớp nào đó
5 DiemThi(MaSV, MaMon, LanThi, DiemThi): Mỗi điểm thi là điểm thi lần 1 hoặc lần
2 (nếu lần 1 không đạt) của một sinh viên ở một môn học nào đó
Cơ sở dữ liệu mô tả ở trên và dữ liệu mẫu đã nhập sẵn trong tập tin Z:\QL_SV.mdb.
Tuy nhiên khóa chính của các bảng và liên kết giữa các bảng chưa được thiết lập
Phần 2: Yêu cầu
Thí sinh hãy mở tập tin Z:\QL_SV.mdb rồi thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1: (0.5đ) Dựa vào mô tả bài toán, thí sinh hãy đặt khóa chính cho các bảng và thiết
lập liên kết (relationship) giữa các bảng theo mô tả trên
Câu 2: Query (2.5đ) Bằng công cụ truy vấn, thí sinh hãy:
1 Tạo truy vấn Q1 hiển thị danh sách sinh viên phải thi lần 2 (điểm lần thi 1 < 5,0) của
lớp "Cao đẳng Tin học khóa 1" trong học kỳ 2 năm học thứ 2 Hiển thị kết quả như sau:
Trang 22 Tạo truy vấn Q2 cho biết danh sách sinh viên của một lớp có mã lớp được nhập vào từ
bàn phím khi thi hành truy vấn Thông tin cần hiển thị gồm MaSV, họ và tên, ngày sinh
và phái (là Nam/Nữ tùy thuộc vào giá trị cột phái là No/Yes)
3 Tạo truy vấn Q3 cho biết kết quả thi lần 1 môn "Giáo dục thể chất 1" của lớp "Cao
đẳng Tin học khóa 1" Kết quả hiển thị theo mẫu sau:
4 Tạo truy vấn Q4 hiển thị danh sách sinh viên đạt điểm cao nhất môn "Lập trình quản
lý" Hiển thị các thông tin như hình sau.
5 Tạo truy vấn Q5 hiển thị số tiết (lý thuyết và thực hành) của từng lớp theo mẫu sau:
Câu 3: Report (2.25 đ)
a Thiết kế report R1 dùng để in danh sách sinh viên theo lớp như report mẫu sau:
(Tiếp tục cho các sinh viên khác và các lớp khác)
Yêu cầu: Định dạng khổ giấy A4; in chiều đứng; canh lề left/right: 0.8 inch, top/bottom:
0.6 inch; phần tiêu đề lặp lại ở đầu mỗi lớp và mỗi lớp được in bắt đầu từ đầu trang
Trang 3b Thiết kế report R2 dùng để in bảng điểm tổng hợp tất cả các môn học của các
lớp hệ cao đẳng trong học kỳ 2 năm thứ 2 theo mẫu sau:
(Tiếp tục cho các sinh viên khác và các môn và lớp khác)
Yêu cầu: Định dạng khổ giấy A4; canh lề trang: top/bottom = 0.6 inch, left/right = 0.8
inch; thêm số trang dạng [trang]/[tổng số trang] và ngày in dạng ngày/tháng/năm
vào cuối mỗi trang; phần tiêu đề phải in lại ở đầu mỗi môn học và mỗi môn học phải in bắt đầu từ đầu trang
Câu 4: Form (3.25 đ)
b Thiết kế form dùng để tra cứu thông tin sinh viên theo mẫu sau:
Yêu cầu:
i Đặt các thuộc tính cần thiết để có được form giống như mẫu
ii Hoạt động của form được mô tả như sau: Người dùng nhập vào tên sinh viên hoặc chọn lớp để tìm, form sẽ lọc và hiển thị các sinh viên thỏa mãn điều kiện tìm kiếm Đồng thời số sinh viên tìm thấy sẽ được hiển thị ở cuối form
iii Combobox chọn lớp lấy dữ liệu nguồn từ bảng Lop.
iv Nút In DS SV mặc nhiên bị mờ Khi người dùng chọn một lớp học để tìm thì nút
In DS SV sẽ sáng lên và có công dụng mở report ở câu 3a) khi người dùng click
Trang 4vào nó nhưng chỉ in danh sách sinh viên của lớp đang hiển thị trên form Khi người dùng chọn tìm theo tên sinh viên thì nút lệnh này trở lại trạng thái bị mờ
v Nút Thoát có công dụng đóng form.
b Thiết kế form dùng để xem điểm của sinh viên theo mẫu sau:
Yêu cầu:
i Subform chỉ hiển thị điểm các môn đã tích lũy (>=5 ở lần thi 1 hoặc 2)
ii Subform không cho phép sửa, thêm và xóa các mẫu tin
iii Không hiển thị thanh chọn mẫu tin và 2 thanh trượt ngang và dọc trên main form
iv Số HP đã tích lũy là số môn sinh viên đã thi đạt;
v Điểm TB tích lũy = (điểm từng môn * số đơn vị học trình của môn đó)/tổng
số đơn vị học trình Cho biết số đơn vị học trình = (số tiết lý thuyết + số tiết thực hành/2)/15.
vi Textbox Phái hiển thị là Nữ/Nam tùy thuộc vào giá trị của cột Phai là Yes/No vii Nút Đóng dùng để đóng form.
Câu 5: (0.5đ)
Tạo một thanh menu có tên là QLSV chứa 3 menu Báo cáo, Biểu mẫu và Hệ thống
Mỗi menu có các lệnh như mô tả sau:
- Menu Báo cáo: có 2 lệnh để mở report R1 và R2 đã tạo ở câu 3.
- Menu Biểu mẫu: có 2 lệnh mở form F1 và F2 đã tạo ở câu 4.
Thiết lập tùy chọn để khi tập tin QL_SV.mdb được mở thì menu QLSV vừa tạo ở
trên sẽ được hiển thị, còn menu của Access bị ẩn đi
Trang 5
Nguồn: TRUNG TÂM TIN HỌC - ĐẠI HỌC AN GIANG, 10/2009
++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++
http://ngoclinhson.violet.vn , http://ngoclinhson.tk
- website đang xây dựng, cập nhật phần mềm, tài liệu cá nhân có trong quá trình làm việc, sử dụng máy tính và hỗ trợ cộng đồng:
+ Quản lý giáo dục, các hoạt động giáo dục;
+ Tin học, công nghệ thông tin;
+ Giáo trình, giáo án; đề thi, kiểm tra;
Và các nội dung khác.
++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++