- Giúp học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lối sống giản dị ở mọi khía cạnh: Lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và giao tiếp với mọi người; biết xây [r]
Trang 1- Giúp học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lối
sống giản dị ở mọi khía cạnh: Lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và giao tiếp
với mọi người; biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, tự học tập những tấm gương
sống giản dị của mọi người xung quanh để trở thành người sống giản dị.
- Hình thành ở học sinh thái độ sống giản dị, chân thật; xa lánh lối sống xa hoa,
hình thức.
II Chuẩn bị
1 GV:
- Soạn, nghiên cứu bài giảng.
- Chuẩn bị Câu chuyện, câu thơ, câu ca dao, tục ngữ nói về lối sống giản dị.
2 HS: Đọc kĩ bài trong sgk
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Bài mới:
Hoạt động 1: GV: Phân tích truyện đọc, giúp HS
hiểu thế nào là sống giản dị.
- HS: Đọc diễn cảm <1em>
? Tìm chi tiết biểu hiện cách ăn mặc, tác phong và
lời nói của Bác?
? Em có nhận xét gì về cách ăn mặc, tác phong và
lời nói của Bác?
- HS trả lời câu hỏi
- GV chốt lại những nội dung chính.
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế để thấy được những
15’
5’
I Truyện đọc:
Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập
1, Cách ăn mặc, tác phong và lời nói của Bác:
- Bác mặc bộ quần áo ka-ki, đội mũ vải đã ngả màu, đi dép cao su.
- Bác cười đôn hậu vẫy tay chào.
- Thái độ: Thân mật như cha với con.
- Hỏi đơn giản: Tôi nói đồng bào nghe rõ không?
Trang 2Hoạt động của gv-hs Tg Nội dung kiến thức
biểu hiện đa dạng, phong phú của lối sống giản dị.
? Em hãy nêu những tấm gương sống giản dị ở lớp,
trường, ngoài xã hội hay trong SGK mà em biết?
- HS trả lời câu hỏi
- HS thảo luận 6 nhóm: Tìm 5 biểu hiện của lối
sống giản dị và 5 biểu hiện trái với giản dị.
- HS trình bày ý kiến thảo luận
- GV chốt vấn đề: Giản dị không có nghĩa là qua
loa, đại khái, cẩu thả tuỳ tiện trong nếp sống nếp
nghĩ, nói năng cụt ngủn, trống không tâm hồn
nghèo nàn, trống rỗng Lối sống giản dị phù hợp
với lứa tuổi, điều kiện gia đình, bản thân, xã hội
Hoạt động 4: Rút ra bài học và liên hệ
? Thế nào là sống giản dị ?
Biểu hiện của sống giản dị ?
- HS trả lời, GV chốt ý, ghi bảng.
? Ý nghĩa của phẩm chất này trong cuộc sống?
? Em hãy giải thích nghĩa của câu tục ngữ và danh
- Không cầu kì, kiểu cách
- Không chạy theo những nhu cầu vật chất, hình thức bề ngoài.
- Thẳng thắn chân thật, gần gũi với mọi người
*, Trái với giản dị:
- Sống xa hoa, lãng phí.
- Phô trương về hình thức.
- Học đòi ăn mặc.
- Cầu kì trong giao tiếp
II Nội dung bài học:
1, Khái niệm: Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội, biểu hiện: Không
xa hoa, lãng phí, không cầu kì kiểu cách, không chạy theo những nhu cầu vật chất
III Bài tập:
1, Bức tranh nào thể hiện tính giản dị của học sinh khi đến trường?
Tranh 3
2, Biểu hiện nói lên tính giản dị (2),(5)
3, Hãy nêu ý kiến của em về việc làm sau: Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa được tổ chức rất linh đình
- không chay
Trang 3Hoạt động của gv-hs Tg Nội dung kiến thức
.
IV Củng cố : 4’
? Thế nào là sống giản dị? Sống giản dị có ý nghĩa gì?
- GV khái quát nội dung bài học.
V Hướng dẩn học ở nhà :
- Sưu tầm câu ca dao, tục ngữ nói về tính giản dị.
- Xây dựng kế hoạch rèn luyện bản thân trở thành người học sinh có lối sống giản dị
- Nghiên cứu bài 2: Trung thực
Ngày soạn: 7/09/09
Ngày dạy: 10/09/09
TIẾT 2 - BÀI 2: TRUNG THỰC
I.Mục tiêu bài học:
- Giúp HS hiểu thế nào là trung thực, biểu hiện của lòng trung thực và
vì sao cần phải có lòng trung thực
- Giúp HS biết phân biệt các hành vi biểu hiện tính trung thực vàkhông trung thực trong cuộc sống hàng ngày; Biết tự kiểm tra hành vi củamình và rèn luyện để trở thành người trung thực
- Hình thành ở học sinh thái độ quý trọng, ủng hộ những việc làm trungthực và phản đối những việc làm thiếu trung thực
II Chuẩn bị:
1 GV:
- Soạn, nghiên cứu bài dạy
- Tranh, ảnh, câu chuyện thể hiện tính trung thực
2 HS: Xem kĩ bài học ở nhà
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức (1’):
2 Kiểm tra bài cũ (4’):
? Thế nào là sống giản dị? Em đã rèn tính giản dị như thế nào?
Trang 43 Bài mới:
Hoạt động 1: Phân tích truyện đọc giúp học
sinh hiểu thế nào là trung thực
- HS đọc diển cảm truyện
? Bra-man-tơ đã đối xử với
Mi-ken-lăng-giơ như thế nào?
? Vì sao Bran-man-tơ có thái độ như vậy?
? Mi-ken-lăng-giơ có thái độ như thế nào?
? Vì sao Mi-ken-lăng-giơ xử sự như vậy?
? Theo em ông là người như thế nào?
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế để thấy được
nhiều biểu hiện khác nhau của tính trung
thực
? Tìm VD chứng minh cho tính trung thực
biểu hiện ở các khía cạnh: Học tập, quan hệ
với mọi người, trong hành động?
- GV kể chuyện: “Lòng trung thực của các
nhà khoa học”
- GV: Chúng ta cần học tập những tấm
gương ấy để trở thành người trung thực
Hoạt động 3:
Tìm các biểu hiện trái với trung thực
- HS thảo luận theo 4 nhóm
- Nhóm trình bày ý kiến thảo luận
- Công khai đánh giá cao
Bra-man-tơ là người vĩ đại
- Ông thẳng thắn, tôn trọng và nói
sự thật, đánh giá đúng sự việc
- Ông là người trung thực, tôn trọngcông lý, công minh chính trực
*, Biểu hiện của tính trung thực
- Trong học tập: Ngay thẳng, khônggian dối (không quay cóp, chép bàibạn )
- Trong quan hệ với mọi người:Không nói xấu hay tranh công, đỗlỗi cho người khác, dũng cảm nhậnkhuyết điểm khi mình có lỗi
- Trong hành động: Bảo vệ lẽ phải,đấu tranh, phê phán việc làm sai
* Trái với trung thực là dối trá,xuyên tạc, bóp méo sự thật, ngượclại chân lí
II Nội dung bài học:
1, Khái niệm:
- Trung thực là luôn tôn trọng sựthật chân lí, lẽ phải, sống ngay
Trang 5Hoạt động của gv-hs Tg Nội dung kiến thức
? Ý nghĩa của tính trung thực?
? Em hiểu câu tục ngữ: “Cây ngay không
- Được mọi người tin yêu, kínhtrọng
Trang 6- Giúp học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về
những biểu hiện của tính tự trọng, học tập những tấm gương về lòng tự trọng
của những người sống xung quanh
- Hình thành ở học sinh nhu cầu và ý thức rèn luyện tính tự trọng ở bất cứ
điều kiện, hoàn cảnh nào trong cuộc sống
II Chuẩn bị:
1 GV:
- Soạn, nghiên cứu bài dạy
- Câu chuyện, tục ngữ, ca dao nói về tính tự trọng
2 HS: Xem trước bài học
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 4’
? Thế nào là trung thực? Ý nghĩa của tính trung thực? Em đã làm gì để rèn
- 4 HS đọc truyện trong cách phân vai
? Hành động của Rô-be qua câu chuyện
Cầm một đồng tiền vàng đi đổi lấytiền lẻ để trả lại tiền thừa cho tácgiả
+ Bị xe chẹt kông trả tiền thừađược
+ Sai em đến trả lại tiền thừa
- Muốn giữ đúng lời hứa
- Không muốn người khác nghĩmình nói dối, lấy cắp
- Không muốn người khác coi
Trang 7Hoạt động của gv-hs Tg Nội dung kiến thức
- GV chốt lại: Lòng tự trọng biểu hiện ở
mọi nơi, mọi lúc, biểu hiện từ cách ăn
mặc, cư xử với mọi người Khi có lòng tự
trọng con người sẽ sống tốt đẹp hơn, tránh
được những việc làm xấu cho bản thân,
- Nhận xét:
+ Là người có ý thức trách nhiệmcao
+ Tôn trọng mình, người khác.+ Có một tâm hồn cao thượng
* Biểu hiện của tự trọng:
Không quay cóp, giữ đúng lời hứa,dũng cảm nhận lỗi, cư xử đànghoàng, nói năng lịch sự, kính trọngthầy cô, bảo vệ danh dự cá nhân, tậpthể
* Biểu hiện không tự trọng:
Sai hẹn, sống buông thả, không biếtxấu hổ, bắt nạt người khác, nịnh bợ,luồn cúi, không trung thực, dối trá
3, Ý nghĩa: Là phẩm chất đạo đứccao quý, giúp con người có nghị lựcnâng cao phẩm giá, uy tín cá nhân,được mọi người tôn trọng, quý mến
Trang 8Hoạt động của gv-hs Tg Nội dung kiến thức
IV Củng cố: 4’
- GV khái quát nội dung bài
? Em đã làm gì để rèn luyện tính tự trọng?
V Dặn dò : 1’
- Học bài, làm bài tập c, d vào giấy
- Nghiên cứu bài 4
Trang 9Ngày soạn: 7/09/09
Ngày dạy: 21,28/09/09
TIẾT 4 – 5: BÀI 4: ĐẠO ĐỨC VÀ KỈ LUẬT
I Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh hiểu đạo đức và kỉ luật, mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật
- Giúp học sinh biết tự đánh giá hành vi của một cá nhân hoặc một tập thể
theo chuẩn mực đạo đức, pháp luật đã học
- Rèn cho học sinh tôn trọng kỉ luật và phê phán thói vô kỉ luật
II Chuẩn bị:
1, GV: - Soạn và nghiên cứu bài dạy
- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn về đạo đức và kỉ luật
Tìm hiểu truyện đọc: Một tấm gương tận
tụy vì việc chung
? Việc làm nào của anh Hùng thể hiện kỉ
luật lao động và quan tâm đến mọi
người? (1H)
- GV đánh giá từng câu, ghi điểm HS
? Em thấy anh Hùng là người có đức tính
10’ I Truyện đọcMột tấm gương tận tụy vì việcchung
- Huấn luyện về kỉ thuật; Dây bảohiểm
- An toàn lao động; Thừng lớn, cưatay, cưa máy
- Dây điện, dây điện thoại, quảngcáo chằng chịt; khảo sát trước; cólệnh công ty mới được chặt; trực24/24h; làm suốt ngày đêm mưa rét,vất vả, thu nhập thấp
- Không đi muộn về sớm; vui vẻhoàn thành nhiệm vụ sẳn sàng giúp
đỡ đồng đội; nhận việc khó khăn,nguy hiểm; được mọi người tôntrọng, yêu quý
Trang 10Hoạt động của gv-hs Tg Nội dung kiến thức
gì?
GV nhận xét ghi điểm
Hoạt động 2
Tìm hiểu nội dung bài học
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo 3
? Để trở thành ngưòi có đạo đức, vì sao
chúng ta phải tuân theo kỉ luật? (Nhóm 3)
- HS trao đổi nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét, tự do trình bày ý kiến
- GV nhận xét, ghi điểm cho nhóm
? Giải thích câu tục ngữ: “Muốn tròn phải
có vuông, muốn vuông phải có thước” để
kết luận phần này
- HS trình bày
- GV kết luận: Muốn làm tốt công việc
mọi người phải chấp hành kỉ luật Muốn
có quan hệ lành mạnh, tố đẹp mọi người
phải tuân theo những quy định chuẩn
mực ứng xử Có những hành vi của con
người vừa mang tính kỉ luật, đạo đức
Hoạt động 3:
Liên hệ bản thân đề xuất biện pháp rèn
luyện đạo đức và kỉ luật
và môi trường sống
- Mọi người ủng hộ và tự giác thựchiện Nếu vi phạm
Ví dụ: Giúp đỡ, đoàn kết, chăm chỉ
- Kỉ luật: Quy định chung của tậpthể, XH mọi người phải tuân theo.Nếu vi phạm sẽ bị xử lí theo quyđịnh
Ví dụ: Đi học đúng giờ, an toàn laođộng, không quay cóp bài
2, Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉluật:
- Người có đạo đức là người tự giáctuân theo kỉ luật
- Người chấp hành tốt kỉ luật làngười có đạo đức
Ví dụ: Siêng năng học tập thườngxuyên thực hiện nội quy
Trang 11Hoạt động của gv-hs Tg Nội dung kiến thức
- Giúp HS hiểu thế nào là yêu thương con người và ý nghĩa của việc đó
- Giúp HS rèn luyện mình để trở thành người có lòng yêu thương con
người, sống có tình người Biết xây dựng tình đoàn kết, yêu thương từ trong
gia đình đến mọi người xung quanh
- Rèn cho HS quan tâm đến mọi người xung quanh, gét thói thờ ơ, lạnh
nhạt và lên án những hành vi độc ác đối với con người
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
? Những biểu hiện nào thể hiện tính đạo đức, hành động nào thể hiện tính kỉ
Trang 125, Không quay cóp trong giờ kiểm tra.
6, Đá bóng, học tập đúng nơi quy định
7, Không đánh nhau, cãi nhau, chửi nhau
8, Không đọc truyện trong giờ học
- GV nhận xét HS làm BT, ghi điểm
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc “ Bác
Hồ đến thăm người nghèo”
- 1 HS đọc diễn cảm truyện
? Bác Hồ đến thăm gia đình chị Chín thời
gian nào?
? Hoàn cảnh gia đình chị ntn?
? Những lời nói, cử chỉ thể hiện sự quan
tâm của Bác đối với gia đình chị Chín?
? Thái độ của chị đối với Bác Hồ ntn?
? Ngồi trên xe về phủ Chủ tịch, Thái độ của
Bác ntn? Theo em Bác Hồ nghĩ gì?
? Những suy nghĩ và hành động của Bác
thể hiện đức tính gì?
- HS trả lời
- GV nhận xét, ghi điểm cho HS
Hoạt động 2: Cho HS liên hệ thực tế: Kể
lại mẫu chuyện của bản thân hoặc người
xung quanh đã thể hiện lòng yêu thương
con người
- HS thi trả lời nhanh
- GV tổng kết ghi điểm cho HS
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học
HS thảo luận 3 nhóm
N1: Thế nào là yêu thương con người?
N2: Biểu hiện của lòng yêu thương con
15’
5’
15’
I Truyện đọc: Bác Hồ đến thămngười nghèo
- Tối 30 tết năm Nhâm Dần (1962)
Chồng chị mất, có 3 con nhỏ, conlớn vừa đi học, vừa trông em, bánrau, bán lạc rang
- Âu yếm đến bên các cháu xoa đầu,trao quà tết, hỏi thăm việc làm, cuộcsống của mẹ con chị
- Xúc động rơm rớm nước mắt
- Bác suy nghĩ: Đề xuất với lãnhđạo thành phố quan tâm đến chị vànhững người gặp khó khăn
- Bác có lòng yêu thương mọingười
II Bài học:
1, Khái niệm:
- Yêu thương con ngươig là:
Trang 13Hoạt động của gv-hs Tg Nội dung kiến thức
người?
N3: Vì sao phải yêu thương con người?
- Đại diện nhóm trình bày
? Em hiểu câu ca dao sau ntn?
“ Nhiểu điều phủ lấy giá gươngNgười trong một nước phải thương nhau cùng”
- HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm
- GV khái quát nội dung bài học
V Dăn dò:(1’)
Học bài
Trang 14
Giúp HS rèn luyện mình để trở thành người có lòng yêu thương con
người, sống có tình người Biết xây dựng tình đoàn kết, yêu thương từ trong
gia đình đến mọi người xung quanh
3, Thái độ:
Rèn cho HS quan tâm đến mọi người xung quanh, gét thói thờ ơ, lạnh
nhạt và lên án những hành vi độc ác đối với con người
B Chuẩn bị:
1, GV: - Soạn và nghiên cứu bài dạy, câu ca dao, tục ngữ, bài hát có nội
dung yêu thương con người
- Tập tranh GDCD bài 5
2, HS: - Xem trước bài tập
- Gương tốt về yêu thương con người
C Tiến trình bài dạy:
I Ổn định tổ chức: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Thế nào là yêu thương con người? Biểu hiện và ý nghĩa của yêu thương
con người?
- HS trả lời GV nhận xét, ghi điểm
III Bài mới: Giới thiệu bài:
Hôm tr ưới: c chúng ta ã tìm hi u và bi t đã tìm hiểu và biết được thế nào là yêu thương con người ểu và biết được thế nào là yêu thương con người ết được thế nào là yêu thương con người đã tìm hiểu và biết được thế nào là yêu thương con người.ược thế nào là yêu thương con người c th nào là yêu th ết được thế nào là yêu thương con người ương con người ng con ng ười i.
Hôm nay chúng ta luy n t p ện tập để khắc sâu về vấn đề này ập để khắc sâu về vấn đề này đã tìm hiểu và biết được thế nào là yêu thương con người.ểu và biết được thế nào là yêu thương con người kh c sâu v v n ắc sâu về vấn đề này ề vấn đề này ấn đề này đã tìm hiểu và biết được thế nào là yêu thương con người.ề vấn đề này này.
Hoạt động 4: (12’)
Rèn luyện kĩ năng phân tích và rèn
luyện phương pháp cá nhân
- GV hướng dẫn HS làm vào phiếu
học tập
1, Phân biệt lòng yêu thương và
thương hại
* Rèn luyệnLòng yêu thương
- Xuất phát từtấm lòng vô tưtrong sáng
- Nâng cao giátrị con người
Thương hại
- Động cơ vụ lợi
cá nhân
- Hạ thấp giá trịcon người
* Trái với yêu thương là:
Trang 15Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
2, Trái với yêu thương là gì? Hậu
quả của nó?
3, Theo em, hành vi nào sau đây
giúp em rèn luyện lòng con người?
a Quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, gần
gũi những người xung quanh
b Biết ơn người giúp đỡ
- HS làm bài tập b: Nêu các câu ca
dao, tục ngữ nói về tình yêu thương
con người GV bổ sung các câu ca
dao, danh ngôn, tục ngữ đã chuẩn
Trang 17Ngày soạn: 10/10/09
Ngày dạy: 12/10/09
TIẾT 7 - BÀI 6: TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO
A Mục tiêu bài học:
Giúp HS hiểu thế nào là tôn sư trọng đạo, ý nghĩa của tôn sư trọng đạo và
vì sao phải tôn sư trọng đạo
Giúp HS rèn luyện mình để trở thành người có thái độ tôn sư trọng đạo
- Giúp HS biết phê phán những thái độ và hành vi vô ơn đối với thầy cô
giáo
B Chuẩn bị:
1 GV: - Soạn và nghiên cứu bài dạy
- Tục ngữ, câu ca dao, bài hát có nội dung nói về tôn sư trọng đạo
2 HS: - Đọc trước bài ở nhà: Bài hát, câu ca dao, tục ngữ nói về thầy cô
C Tiến trình bài dạy:
I Ổn dịnh tổ chức: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Thế nào là yêu thương con người? Biểu hiện và ý nghĩa của yêu thương
con người?
? Nêu những việc làm cụ thể của em về lòng yêu thương con người
- HS trả lời
- GV nhận xét ghi điểm
III Bài m i: ới:
? Cuộc gặp gỡ giữa thầy và trò trong truyện
có gì đặc biệt về thời gian
? Những chi tiết nào trong truyện chứng tỏ
sự biết ơn của học trò cũ đối với thầy Bình
? HS kể những kỉ niệm về những ngày thầy
giáo dạy nói lên điều gì?
- Nói lên lòng biết ơn thầy giáo cũcủa mình