- GV yeâu caàu laàn löôït töøng HS ñaõ leân baûng trình baøy caùch tính cuûa mình ñaõ thöïc hieän. HS caû lôùp laøm baøi vaøo VBT.. - HS trình baøy tröôùc lôùp... - GV yeâu caàu HS laøm [r]
Trang 1TUẦN 10
Thứ hai ngày 12 tháng 11 năm 2007
TẬP ĐỌC ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1)
I Mục tiêu:
- Kiểm tra đọc lấy điểm: các BT đọc từ tuần 1 đến tuần 9
- Viết được những điểm cần ghi nhớ về: tên bài, tên tác giả, nội dung chính, nhân vậtcủa các BT đọc là truyện kể từ tuần 1 đến tuần 3
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi sẵn tên các BT đọc từ tuần 1 đến tuần 9
- Phiếu kẻ sẵn bảng BT2
III HĐ trên lớp:
1 Giới thiệu bài:
2 Kiểm tra tập đọc: 1/3 số HS của lớp
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
-Gọi HS đọc và TLCH về ND bài đọc
- Nhận xét cho điểm từng HS
3 Hướng dẫn làm BT:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu GV trao đổi và TLCH
+ Những BT đọc như thế nào là truyện kể?
+ Hãy tìm và kể tên những BT đọc là
chuyện kể thuộc chủ điểm Thương người
như thể thương thân.
- Phát phiếu cho từng nhóm Yêu cầu HS
trao đổi, thảo luận và hoàn thành phiếu,
nhóm nào xong trước dán phiếu lên bảng
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận về lời giải đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tìm các đọan văn có giọng đọc
như yêu cầu
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Nhận xét, kết luận đọc văn đúng
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm các đoạn
- Lần lượt từng HS bốc thăm bài về chỗchuẩn bị
- Đọc và TLCH
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- HS trao đổi theo cặp
+ Những BT đọc là truyện kể là những bàicó một chuỗi các sự việc liên quan đến mộthay một số nhân vật, mỗi truyện điều nóilên một điều có ý nghĩa
+ Các truyện kể
* Dế mèn bênh vực kẻ yếu: phần 1 trang 4,5,
phần 2 trang 15
* Người ăn xin trang 30, 31
- HĐ trong nhóm
- Sửa bài (Nếu có)
- 1 HS đọc thành tiếng
- Dùng bút chì đánh dấu đoạn văn tìm được
- Đọc đoạn văn mình tìm được
- Chữa bài (nếu sai)
Trang 2văn đó.
- Nhận xét khen thưởng những HS đọc tốt
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nha tiếp tục luyện đọc để giờ sau KT
- Mỗi đoạn 3 HS thi đọc
CHÍNH TẢ ÔN TẬP (TIẾT 2)
I Mục tiêu:
- Nghe-viết đúng chính tả bài, trình bày đẹp bài Lời hứa
- Hiểu đọc nội dung bài
- Củng cố quy tắc viết hoa tên riêng
II Đồ dùng dạy học: Giấy khổ to kể sẵn bảng BT3.
III HĐ trên lớp:
1 Giới thiệu bài:
2 Viết chính tả:
- GV đọc bài Lời hứa Sau đó 1 HS đọc lại
- Gọi HS giải nghĩa từ trung sĩ.
- Yêu cầu HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết chính
tả và luyện viết
- Đọc chính tả cho HS viết
- Chẫm, chữa bài
3 Hướng dẫn làm BT:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và phát biểu ý
kiến GV nhận xét và kết luận câu trả lời đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát phiếu cho nhóm 4 HS Nhóm nào làm
xong trước dán phiếu lên bảng Các nhóm khác
nhận xét bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà đọc các BT đọc và HTL để chuẩn bị
bài sau
- 1HS đọc, cả lớp lắng nghe
- Đọc phần Chú giải trong SGK
- Các từ: Ngẩng đầu, trận giả, trung sĩ.
- HS nghe -viết bài vào vở
- Dò bài, soát lỗi
- 2HS đọc thành tiếng
- 2HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận.+ Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn.+ Em không về vì đã hứa không bỏ vị trígác khi chưa có người đến thay
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trongSGK
- Yêu cầu HS trao đổi hoàn thành phiếu
- Sửa bài (nếu sai)
TOÁN LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
Trang 3- Nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt Nhận biết đường cao của hình tam giác.
- Vẽ hình vuông, hình chữ nhật có độ dài cho trước
- Xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước
II Đồ dùng dạy học:
- Thước thẳng có vạch chia xăng- ti- mét và ê ke (cho GV và HS)
III.HĐ trên lớp:
1.KTBC:
- Gọi 2HS lên bảng yêu cầu HS vẽ hình
vuông ABCD có cạnh dài 7dm, tính chu vi
và diện tích của hình vuông
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
- GV vẽ lên bảng hai hình a, b trong BT,
yêu cầu HS ghi tên các góc vuông, góc nhọn,
góc tù, góc bẹt có trong mỗi hình
D C
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu và tự làm bài
+ Vì sao AB được gọi là đường cao của hình
tam giác ABC ?
Bài 3
- Yêu cầu HS tự vẽ hình vuông ABCD có
cạnh dài 3 cm, sau đó gọi 1 HS nêu rõ từng
bước vẽ của mình
- GV nhận xét bổ sung
Bài 4
- Yêu cầu HS tự vẽ hình chữ nhật ABCD có
chiều dài AB = 6cm, chiều rộng AD = 4 cm
- GV yêu cầu HS nêu cách xác định trung
điểm M; N của cạnh AD; BC
b) Góc vuông DAB, DBC, ADC ; góc nhọnABD, ADB, BDC, BCD ; góc tù ABC
- Quan sát hình vẽ và nêu tên đường caocủa hình tam giác ABC: Là AB và BC.+ Vì dường thẳng AB là đường thẳng hạ từđỉnh A của tam giác và vuông góc với cạnh
BC của tam giác
- HS vẽ vào VBT, HS lên bảng vẽ và nêucác bước vẽ
- 1HS lên bảng vẽ (theo kích thước 6 dm và
4 dm), HS cả lớp vẽ hình vào VBT
- HS thực hiện yêu cầu
C B
M
B A
A
Trang 4M N
D C
3.Củng cố- Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học.
- Về nhà làm BT và chuẩn bị bài sau
ĐẠO ĐỨC TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (T2)
I Mục tiêu: Đã soạn ở tiết 1
II.Đồ dùng dạy học: - Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ.
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ và trắng
III.HĐ trên lớp:
*HĐ1: Làm việc cá nhân (BT1 -SGK)
- GV nêu yêu cầu BT1:
Em tán thành hay không tán thành việc
làm của từng bạn nhỏ trong mỗi tình huống
sau? Vì sao?
- GV kết luận:
+ Các việc làm a, c, d là tiết kiệm thời
giờ
+ Các việc làm b, đ, e không phải là tiết
kiệm thời giờ
*HĐ2: Thảo luận theo nhóm đôi (BT6)
- GV nêu yêu cầu BT 6
+ Em hãy lập thời gian biểu và trao đổi
với các bạn trong nhóm về thời gian biểu
của mình
- GV gọi một vài HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
*HĐ3: Trình bày,giới thiệu các tranh vẽ,
các tư liệu đã sưu tầm (BT5-SGK/16)
- GV gọi 1 số HS trình bày trước lớp
- GV khen các em chuẩn bị tốt và giới
thiệu hay
- GV kết luận chung
* Củng cố - Dặn dò:
- Thực hiện tiết kiệm thời giờ
- Chuẩn bị bài cho tiết sau
- Cả lớp làm việc cá nhân
- HS trình bày ý kiến, lớp bổ sung
- HS thảo luận theo nhóm đôi về việc bảnthân đã sử dụng thời giờ của bản thân và dựkiến thời gian biểu trong thời gian tới
- HS trình bày
- Cả lớp trao đổi, nhận xét
- HS trình bày, giới thiệu các tranh vẽ, bàiviết hoặc các tư liệu các em sưu tầm đượcvề chủ đề tiết kiệm thời giờ
- HS cả lớp trao đổi, thảo luận về ý nghĩacủa các tranh vẽ, ca dao, tục ngữ, truyện,tấm gương … vừa trình bày
ĐỊA LÍ THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Vị trí của Đà Lạt trên bản đồ VN
Trang 5- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu của thành phố Đà Lạt.
- Dựa vào lược đồ (BĐ),tranh, ảnh để tìm kiến thức
II.Chuẩn bị:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên VN
- Tranh, ảnh về thành phố Đà Lạt
III.HĐ trên lớp:
1.KTBC:
- Nêu đặc điểm của sông ở Tây Nguyên và ích
lợi của nó
- Mô tả rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp ở TN
- Tại sao cần phải bảo vệ rừng và trồng lại
rừng
- GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Phát triển bài:
1/.Thành phố nổi tiếng về rừng thông và thác
nước:
*HĐ cá nhân:
- Cho HS dựa vào hình 1 ở bài 5, tranh ảnh, mục
1 trong SGK và kiến thức bài trước đểTLCH
sau:
+ Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào ?
+ Đà Lạt ở độ cao bao nhiêu mét ?
+ Với độ cao đó Đà Lạt sẽ có khí hậu như thế
nào ?
+ Quan sát hình 1, 2 rồi chỉ vị trí hồ Xuân
Hương và thác Cam Li trên hình 3
+ Mô tả một cảnh đẹp của Đà Lạt
- GV kết luận: SGK
2/.Đà Lạt- thành phố du lịch và nghỉ mát:
*HĐ nhóm:
- Cho HS dựa vào vốn hiểu biết của mình, vào
hình 3, mục 2 trong SGK để thảo luận theo các
gợi ý sau:
+ Tại Đà Lạt lại được chọn làm nơi du lịch và
nghỉ mát ?
+ Đà Lạt có những công trình nào phục vụ cho
việc nghỉ mát, du lịch ?
+ Kể tên một số khách sạn ở Đà Lạt
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét, kết luận
3/ Hoa quả và rau xanh ở Đà Lạt:
- HS TLCH
- HS nhận xét và bổ sung
- HS cả lớp
+ Cao nguyên Lâm Viên
+ Đà Lạt ở độ cao 1500m
+ Khí hậu quanh năm mát mẻ
+ HS chỉ BĐ
+ HS mô tả
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS các nhóm thảo luận
- Các nhóm đại diện lên báo cáo kếtquả
- Các nhóm khác nhận xét,bôû sung
-Các nhóm thảo luận Sau đó cử đại diện
Trang 6* HĐ nhóm:
- Cho HS quan sát hình 4, các nhóm thảo luận :
+Tại sao Đà Lạt được gọi là thành phố của hoa
quả và rau xanh ?
+ Kể tên các loại hoa, quả và rau xanh ở ĐL
+Tại sao ở Đà Lạt lại trồng được nhiều loại
hoa, quả, rau xứ lạnh ?
+ Hoa và rau của ĐL có giá trị như thế nào ?
3.Củng cố - Dặn dò:
- GV cùng HS hoàn thiện sơ đồ sau:
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị tiết sau ôn
tập
trả lời
+Vì đa số dân Đà Lạt trồng hoa và rauxanh và trái câyt xứ lạnh, diện tích trồngrau rất lớn
+ Hồng, cúc, lay-ơn, mi-mô-da, lan …;Dâu, đào,mơ, mận, bơ…
+ Vì Đà Lạt có khí hậu mát mẻ quanhnăm
+ Cung cấp cho nhiều nơi và xuất khẩu
- HS lên điền
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
Thứ ba ngày 13 tháng11 năm 2007
THỂ DỤC ĐỘNG TÁC PHỐI HỢP
TRÒ CHƠI “CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI ”
I Mục tiêu :
- Ôn động tác vươn thở, tay, chân và lưng bụng Yêu cầu thực hiện động tác tương đốiđúng
- Học động tác phối hợp Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
- Trò chơi: “ Con cóc là cậu ông trời” Yêu cầu HS biết cách chơi và chơi chủ động.
II Địa điểm - phương tiện :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi, phấn viết, thước dây, 4 cờ nhỏ, cốc đựng cát.
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu
- Tập hợp lớp, phổ biến nội dung: Nêu
mục tiêu yêu cầu giờ học
- Khởi động: + Xoay các khớp
lịch, biệt thư, khách sạn
Vườn hoa, rừng thông, thác nước
Đà Lạt
Thành phố nghỉ mát, du
lịch, có nhièu loại rau, hoa trái
Trang 7- Trò chơi: “Trò chơi hiệu lệnh ”
2.Phần cơ bản:
a/ Ơn 3 động tác vươn thở, tay, chân và
lưng bụng:
- Lớp trưởng điều khiển cả lớp tập liên
hồn cả 4 động tác
b/ Học động tác phối hợp:
+ GV nêu tên đơng tác
+ GV vừa phân tích động tác vừa làm
mẫu và cho HS tập theo
+ GV hơ cho HS tập, sau mỗi lần tập GV
nhận xét sửa sai cho HS
- Cho HS tập liên hồn cả 5 động tác
- Chia nhĩm để HS tự ơn luyện
- Cho các tổ thi đua trình diễn
c/ Chơi TC “Con cóc là cậu ông trời”
- Tập hợp theo đội hình chơi , phổ biến
luật chơi
- Cho HS chơi thử, sau đĩ chơi chính
thức
- GV quan sát, nhận xét, biểu dương
3.Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ vừa vỗ tay vừa hát
- GV cùng học sinh hệ thống bài học
- GV nhận xét, đánh giá
- Kiểm tra lấy điểm đọc : yêu cầu như tiết 1
- Kiểm tra các kiến thức cần ghi nhớ về: nội dung chính, nhân vật, giọng đọc của các bài
là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng.
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to kể sẵn bảng BT2 và bút dạ
- Phiếu ghi sẵn tên các BT đọc, HTL từ tuần 1 đến tuần 90có từ tiết 1)
III HĐ trên lớp:
1 Giới thiệu bài:
2 Kiểm tra đọc:
- Tiến hành tương tự như tiết 1
3 Hướng dẫn làm BT:
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc tên BT đọc là truyện kể ở tuần
4, 5, 6 đọc cả số trang GV ghi nhanh lên
bảng
- 1 HS đọc thành tiếng
- Các BT đọc:
+ Một người chính trực trang 36.
+ Những hạt thóc giống trang 46.
+ Nỗi vằn vặt của An- đrây-ca trang 55.
Trang 8- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận để hoàn
thành phiếu Nhóm nào làm xong trước dán
phiếu lên bảng Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc phiếu đã hoàn chỉnh
- Nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố – dặn dò:
+ Những truyện kể các em vừa đọc khuyên
chúng ta điều gì?
- Nhận xét tiết học
-Dặn những HS chưa có điểm đọc phải
chuẩn bị tốt để sau kiểm tra và xem trước
tiết 4
+ Chị em tôi trang 59.
- HS HĐ trong nhóm 4 HS
- Chữa bài (nếu sai)
- 4HS tiếp nối nhau đọc (mỗi HS đọc mộttruyện)
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ với các số tự nhiên có nhiều chữ số; Aùp dụng tính chấtgiao hoán và kết hợp của phép cộng để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện; Vẽhình vuông, hình chữ nhật; Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu
- Giáo dục HS tính cẩn thận, kiên trì
II Đồ dùng dạy học: Thước có vạch chia xăng- ti- mét và ê ke (cho GV và HS).
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm 3
phần của BT hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 47
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
- Gọi HS nêu yêu cầu BT, sau đó cho HS tự
làm bài
- Gọi 3HS lên bảng chữa bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
+ Để tính giá trị của biểu thức a, b trong bài
bằng cách thuận tiện chúng ta áp dụng tính
- 3HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
- 3HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bài vàoVBT Đổi vở KT bài nhau, chữa bài
386 259 726 485 528 946 + 260 837 - 452 936 - 72 529
Trang 9chất nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK
- GV yêu cầu HS vẽ tiếp hình vuông BIHC
- Tính chu vi hình chữ nhật AIHD
Bài 4
- GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Chấm 1 số vở, chữa bài
3.Củng cố- Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học
- Về nhà làm BT và chuẩn bị bài sau
- 2HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT Chữa bài
- HS đọc thầm, quan sát hình
- HS vẽ hình, sau đó nêu các bước vẽ
- HS làm vào VBT
c) Chiều dài hình chữ nhật AIHD là:
3 x 2 = 6 (cm)Chu vi của hình chữ nhật AIHD là (6 + 3) x 2 = 18 (cm)
- HS đọc và phân tích bài toán
- 1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT Bài giải
Chiều rộng hình chữ nhật là:
(16 – 4) : 2 = 6 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:
10 x 6 = 60 (cm2) Đáp số: 60 cm2
KỂ CHUYỆN ÔN TẬP (TIẾT 4)
I Mục tiêu:
- Hệ thống hoá các từ ngữ, thành ngữ tục ngữ đã học từ tuần 1 đến tuần 9
- Hiểu nghĩa và tình huống sử dụng các tục ngữ, từ ngữ, thành nhữ đã học
- Hiểu tác dụng và cách dùng dấu hai chấm, dấu ngoặc kép
II Đồ dùng dạy học: - Phiếu kẻ sẵn nội dung BT2.
- Phiếu ghi sẵn các câu tục ngữ thành ngữ
III HĐ trên lớp:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn làm BT:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nhắc lại các bài MRV GV
ghi nhanh lên bảng
- GV phát phiếu cho nhóm 6 HS Yêu cầu
HS trao đổi, thảo luận và làm bài
- Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng và đọc
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Các bài MRVT:
+ Nhân hậu đòn kết trang 17 và 33.
+ Trung thực và tự trọng trang 48 và 62 + Ước mơ trang 87.
- HS thảo luận trong nhóm, ghi vào phiếu
Dán phiếu lên bảng, 1HS đại diện cho nhómtrình bày
Trang 10các từ nhóm mình vừa tìm được.
- Nhật xét tuyên dương nhóm tìm được
nhiều nhất
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc các câu tục ngữ, thành ngữ
- Dán phiếu ghi các câu tục ngữ thành ngữ
- Yêu cầu HS suy nghĩ để đặt câu hoặc tìm
tình huống sử dụng
- Nhận xét sửa từng câu cho HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về tác dụng
của dấu ngoặc kép, dấu hai chấm và lấy ví
dụ về tác dụng của chúng
- Kết luận về tác dụng của dấu ngoặc kép
và dấu hai chấm
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 1HS đọc thành tiếng,
- HS tự do đọc, phát biểu
- HS tự do phát biểu
- 1HS đọc thành tiếng
- Trao đổi thảo luận ghi ví dụ ra vở nháp
- HS trình bày trước lớp, cả lớp theo doic bổsung
MĨ THUẬT VẼ THEO MẪU
ĐỒ VẬT CÓ DẠNG HÌNH TRỤ
I Mục tiêu Giúp HS:
- HS nhận biết được các đồ vật cĩ dạng hình trụ và hình dáng, đặc điểm của chúng
- Biết cách vẽ và vẽ được đồ vật dạng hình trụ gần giống mẫu
- HS yêu thiên nhiên, biết chăm sĩc và bảo vệ cây trồng
- HS cảm nhận được vẻ đẹp của các đồ vật cĩ dạng hình trụ
II Đồ dùng dạy học:
- Một số quả dạng hình cầu cĩ màu sắc khác nhau
III Hoạt động trên lớp:
- Cho HS xem bài vẽ quả của HS lớp trước
- Treo hình gợi ý cho HS quan sát để HS nhớ
Trang 11lại cách vẽ theo mẫu:
- HS theo dõi, tiếp thu
- HS thực hành vào bài của mình
- Nhận xét, xếp loại theo ý thích
Thứ tư ngày 14 tháng 11 năm 2007
TẬP ĐỌC ÔN TẬP (TIẾT 5)
I Mục tiêu:
- Kiểm tra đọc lấy điểm (yêu cầu như tiết 1)
- Hệ thống được một điều cần ghi nhớ về thể loại, nội dung chính, nhân vật, tính cách,
cách đọc các BT đọc thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ.
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu kẻ sẵn tên các BT đọc từ tuần 1 đến tuần 9
- Phiếu kẻ sẵn BT2
III HĐ trên lớp:
1 Giới thiệu bài:
2 Kiểm tra đọc:
- Tiến hành tương tự như tiết 1
3 Hướng dẫn làm BT:
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc tên các BT đọc, số trang thuộc chủ
điểm Đôi cánh ước mơ.
GV ghi nhanh lên bảng
- Phát phiếu cho nhóm HS Yêu cầu HS trao đổi,
làm việc trong nhóm Nhóm nào làm xong trước
dán phiếu lên bảng
- Kết luận phiếu đúng
- Gọi HS đọc lại phiếu
Bài 3:
- Tiến hành tương tự bài 2
3 Củng cố – dặn dò:
- Đọc yêu cầu trong SGK
- HS nêu tên các bài TĐ
- HĐ trong nhóm
- Dán bài lên bảng, các nhóm nhậnxét, bổ sung Chữa bài (nếu sai)
- 6 HS nối tiếp nhau đọc
- HS thảo luận nhóm, trình bày trướclớp Nhận xét chữa bài